Luật Môi trường là một lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố mô
Trang 1BUỔI THẢO LUẬN THỨ HAI Câu 1: Luật Môi trường điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường.
Nhận định sai
Đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường là các quan hệ phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường Nghĩa là quan hệ xã hội trong hoạt đông khai thác, quản phải phát sinh một cách trực tiếp thì mới là đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường
Ví dụ: Khai thác gỗ để làm bàn ghế, trong trường hợp này, chỉ có hành vi khai thác gỗ mới là hành vi tác động trực tiếp đến môi trường, vậy đây là quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường Hành vi chế biến gỗ thành bàn ghế hay các vật dụng liên quan không tác động trực tiếp đến môi trường nên Luật môi trường không điều chỉnh trừ trường hợp hoạt động chế biến này gây ảnh hưởng đến môi trường như hành vi đốt, sả thải, …
Câu 2: Luật môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Nhận định sai
Luật Môi trường là một lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo
vệ các yếu tố môi trường song không thể nói Luật Môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì do tính thống nhất của môi trường, môi trường không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính, các quốc gia cần
có sự hợp tác để bảo vệ môi trường nên khi nói tới Luật Môi trường là phải nói tơi tất
cả luật quốc gia và luật quốc tế về môi trường
Trang 2Câu 3 Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại dựa trên cơ
sở đảm bảo cân đối, hài hòa giữa kinh tế-xã hội-môi trường.
Nhận định sai
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ trên
cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trường Tức sự phát trển này phải đáp ứng nhu cầu hiện tại trên cơ sở đảm bảo cân đối, hài hòa giữa kinh tế, xã hội, môi trường và phải không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai
CSPL: Khoản 4 Điều 3 Luật BVMT 2014
Câu 4: Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra là hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Nhận định sai
Trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền là nghĩa vụ tài chính để chủ thể có quyền khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ,có hành vi xả thải vào môi trường, có hành vi khác gây tác động tới môi trường => Đây là hành vi hợp pháp Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường là một dạng trách nhiệm pháp lý, là biện pháp khắc phục cho hành vi trái pháp luật, là hậu quả bất lợi đối với các chủ thể, là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do hành vi gây tác động cho môi trường
Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra không là hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Câu 5: Nguồn của Luật Môi trường chỉ bao gồm các văn bản pháp luật Việt Nam
về môi trường.
Nhận định sai
Nguồn của Luật môi trường gồm các văn bản pháp luật có chưa đựng quy phạm pháp luật môi trường, cụ thể:
Trang 3- Pháp luật quốc tế: Các điều ước quốc tế về môi trường, Tập quán quốc tế, Phán quyết
cơ quan tài phán quốc tế
VD: Công ước Viên 1985, Nghị định thư Kyoto, Nghị định thư Montreal 1987, Công ước Boon
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về môi trường
Câu 6: Những quan hệ phát sinh trong việc bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường.
Nhận định đúng
Đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường là các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường
Mà môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật nên đối tượng điều chỉnh là các quan
hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo
Còn các di sản văn hoá phi vật thể là các di sản có giá trị về tinh thần nên không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường
CSPL: Khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Câu 7 : Báo cáo môi trường quốc gia và báo cáo ĐTM đều do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền lập.
Nhận định sai
Chỉ có Báo cáo môi trường quốc gia mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập đó là
Bộ Tài nguyên và Môi trường lập Còn báo cáo ĐTM thì không phải luôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập mà có thể do chủ các dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014 tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện Chủ dự án này có thể là tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước
Vậy báo cáo ĐTM không phải luôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập mà có thể
là tổ chức, cá nhân thực hiện nên nhận định này sai
Trang 4CSPL: Khoản 6 Điều 134 và khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
Câu 8 : Mọi báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Nhận định sai
Theo Khoản 1 Điều 24 Luật BVMT 2014 thì Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao thẩm định tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hội đồng thẩm định hoặc thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan
Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư đều do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định như: Bộ tài nguyên và môi trường; Bộ, cơ quan ngang Bộ; Bộ quốc phòng, bộ công an; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
=> Thẩm định qua hai hình thức là thông qua hội đồng thẩm định hoặc thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan chứ không quy định về trường hợp nào giao cho Tổ chức dịch vụ thẩm định được phép thẩm định
CSPL: Điều 23, 24 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Câu 9 : Mọi báo cáo ĐMC và ĐTM đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Nhận định sai
Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thành lập
Thẩm định báo cáo ĐTM thông qua hội đồng thẩm định hoặc thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan
=> Báo cáo ĐMC và ĐTM không được thẩm định qua tổ chức dịch vụ thẩm định CSPL: Điều 16, 24 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Câu 10: Pháp luật môi trường VN cấm nhập khẩu chất thải và phế liệu.
Nhận định sai
Trang 5Thể hiện qua:
Nghị định 38/2015/ NĐ – CP về quản lý chất thải và phế liệu: Theo Điều 2 quy định Nghị định này áp dụng đối tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu nhập khẩu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT quy định phế liệu nhập khẩu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đồng thời phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu hoặc các yêu cầu về mô tả phế liệu tương ứng trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu
Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 01 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như: Mai, vỏ động vật thân mềm,
động vật giáp xác hoặc động vật da gai không xương sống, Thạch cao
=> Vậy nếu chất thải và phế liệu thuộc danh mục cho phép nhập khẩu và đáp ứng yêu cầu quy định thì vẫn được nhập khẩu
Câu 11: Mọi tổ chức, cá nhân đều được tham gia vào hoạt động quản lý chất nguy hại.
Nhận định sai
Theo Khoản 15 Điều 3 Luật BVMT 2014: Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa,
giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải
Theo Điều 90, 91 Luật BVMT 2014 thì:
Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại là cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại (Khoản 1 Điều 12 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT)
Xử lý chất thải nguy hại: Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có giấy phép
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục chất thải nguy hại và cấp phép xử lý chất thải nguy hại
Trang 6Phân loại, thu gom, lưu giữ: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại hoặc giao cho cơ sở có giấy phép xử lý chất thải nguy hại trong trường hợp chủ nguồn thải chất thải nguy hại không có năng xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
=> Không phải mọi tổ chức, cá nhân đều được tham gia vào hoạt động quản lý chất nguy hại mà chỉ có những chủ thể quy định tùy theo từng giai đoạn
Câu 12: Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều bắt buộc áp dụng.
Nhận định sai
Theo Khoản 5 Điều 3 Luật BVMT 2014 thì Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức
giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường bắt buộc áp dụng.
Theo Khoản 6 Điều 3 Luật BVMT 2014 thì Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn
của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước
và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường Theo Khoản 1 Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2018 thì:
Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn môi trường không bắt buộc áp dụng
Câu 13: Tiêu chuẩn môi trường luôn được các tổ chức áp dụng tự nguyện để bảo
vệ môi trường.
Nhận định sai
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản
Trang 7tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2016)
Tiêu chuẩn quốc tế được các quốc gia thỏa thuận và xác định trong các ĐƯQT thì khi quốc gia tham gia ĐƯQT đó tiêu chuẩn quốc tế sẽ bắt buộc áp dụng đối với quốc gia thành viên của đó
Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 thì Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện, tuy nhiên toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
Như vậy, tiêu chuẩn môi trường không phải luôn được các tổ chức áp dụng tự nguyện
để bảo vệ môi trường, nếu được viện dẫn trong văn bản QPPL của quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật thì tiêu chuẩn được áp dụng bắt buộc
CSPL: Khoản 1 Điều 23 VBHN Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2018
Câu 14: Tiêu chuẩn môi trường do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban hành và công bố.
Nhận định sai
Theo khoản 3 Điều 11 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật 2006 thì không chỉ có cơ quan Nhà nước mà còn có các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, và các tổ chức xã hội
- nghề nghiệp cũng có quyền xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở Và tiêu chuẩn cơ
sở chỉ áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn ( khoản 3 Điều
119 Luật bảo vệ môi trường)
Và căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật 2006 thì tiêu chuẩn cơ sở do những người đứng đầu các tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở Như vậy, các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở tại khoản 3 Điều 11 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật 2006 sẽ do những người đứng đầu tổ chức xây dựng
và công bố Còn đối với việc ban hành thì Bộ Khoa học và Công nghệ giữ quyền xuất bản và phát hành tiêu chuẩn quốc gia, Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở sẽ giữ quyền
Trang 8xuất bản và phát hành tiêu chuẩn cơ sở (khoản 1,3 Điều 21 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật 2006)
CSPL: khoản 3 Điều 11; Khoản 1 Điều 20; khoản 1,3 Điều 21 VBHN Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật 2018
Câu 15: Mọi quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Nhận định sai
Căn cứ theo điểm a Khoản 2 Điều 27 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006: đối với việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành sau khi được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27
Như vậy, không phải mọi quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mà Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng có thể ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương
CSPL: Điểm a khoản 2 Điều 27 VBHN Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2018
Câu 16: Quy chuẩn kĩ thuật môi trường phải giống nhau ở tất cả tỉnh thành.
Nhận định sai
Theo điểm a khoản 2 Điều 27 VBHN Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2018 thì đối với QCĐP thì do UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương và cho phù hợp với đặc điểm
về địa lý khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương Cho nên QCĐP không giống nhau ở các tỉnh thành mà sẽ ban hành cho phù hợp điều kiện từng địa phương
CSPL: Điểm a Khoản 2 Điều 27 VBHN Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2018
Trang 9Câu 17: Quy chuẩn kỹ thuật môi trường có giá trị bắt buộc trong phạm vi cả nước.
Nhận định sai
Vì theo Điều 26 VBHN Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2018 thì QCKTMT gồm có QCKT quốc gia và QCKT địa phương
Theo Khoản 3 Điều 34 VBHN Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2018 thì đối với quy chuẩn ký thuật quốc gia về môi trường mới có hiệu lực ban hành trong phạm
vi cả nước Còn quy chuẩn kỹ thuật địa phương chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành QCKT đó chứ không có giá trị bắt buộc trong cả nước
CSPL: Khoản 3 Điều 34 VBHN Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2018
Câu 18: Mọi Thông tin môi trường điều được công khai.
Nhận định sai
Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự: Khoản 29 Điều 3 Luật BVMT 2014
Vì theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 LBVMT thì đối với các Thông tin mà thuộc danh mục bí mật của nhà nước thì sẽ không được công khai vì vậy không phải mọi Thông tin môi trường điều được công khai
CSPL Khoản 1 Điều 34 LBVMT 2014
Câu 19: Tất cả các dự án do cơ quan Nhà nước thực hiện đều phải đánh giá môi trường chiến lược.
Nhận định sai
Căn cứ theo Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014 thì Đánh giá môi trường chiến lược
là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng
và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững
Trang 10Đối tượng phải đánh giá môi trường chiến lược theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 có những quy hoạch, kế hoạch, chiến lược được quy định trong Điều 13 Luật này Cho nên dự án do cơ quan nhà nước nếu không phải là một trong các đối tượng được nêu trong Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì sẽ không phải ĐMC, còn nếu thuộc các đối tượng trên thì phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
CSPL: Điều 3, Điều 13 Luật bảo vệ môi trường 2014
Câu 20: ĐMC được thực hiện sau khi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
Nhận định sai
Vì ĐMC được thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Sau đó, trên cơ sở thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, cơ quan được giao nhiệm
vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định Cơ quan thẩm định báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cho cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch rồi trên căn cứ đó mà cắp có thẩm quyền mới phê duyệt
=> ĐMC được thực hiện trước khi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt Sau khi thực hiện ĐMC qua quá trình báo cáo, thẩm định thì mới phê duyệt
CSPL: Khoản 2 Điều 14, Điều 17 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Câu 21: Mọi dự án đầu tư đều phải tiến hành ĐTM trước khi đi vào hoạt động.
Nhận định sai
Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:
Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;