1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hình học 9

18 165 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thức lượng trong tam giác
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường THCS Duy Cần
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Duy Cần
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập.. HB GV:yều cầu HS làm bài tập 2/68 SGK GV vẽ hình sẵn lên bảng phụ GV: Liên hệ giữa 3 cạnh của tam giác vuông ta có định lí Py-ta-go.. H

Trang 1

CHƯƠNG I HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

TUẦN 1 soạn ngày 5/9/07

Tiết 1 §1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG

(tiết 1)

A MỤC TIÊU

- HS nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 tr 64 SGK

- Biết áp dụng các hệ thức b2 = a.b’ , c2 = a.c’ , h2 = b’ c‘ và củng cố định lý Py-ta-go a2

= b2 + c2

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

A CHUẨN BỊ

*GV: Tranh hình vẽ 2 tr 66 SGK; bảng phụ; thước thẳng, compa, êke

*HS: Oân tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, định lý Py-ta-go; thước kẻ, êke

B TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

I/ ĐẶT VẤN ĐỀ VÀø GIỚI THIỆU CHƯƠNG

I (3’ )

GV: Ở lớp 8 chúng ta đã được học về “Tam giác

đồng

dạng” Chương I “Hệ thức lượng trong tamgiác

vuông”

có thể coi như một ứng dụng của tam giác đồng

dạng

GV giới thiệu các nội dung chính của chương 1

theo trình tự SGK

GV: Hôm nay chúng ta sẽ học bái đầu tiên là

“Một số hệ thức về và đường cao lượng trong tam

vuông”

II/ BÀI MỚI ( 27’)

HĐ 1: HỆ THỨC GIỮA CẠNH GÓC

VUÔNG & HÌNH CHIẾU CỦA NÓ TRÊN

CẠNH HUYỀN (16’)

GV: vẽ hình 1 tr 64 SGK lên bảng và giới thiệu

các ký hiệu

A

c b

B c’ b’ C

H

a

GV yêu cầu HS đọc Định lí 1 tr 65 SGK

* Định lý 1 (SGK/tr 65)

Cụ thể , với hình vẽ trên ta cần chứng minh

(C/M) điều gì?

GV: để C/M đẳng thức AC2 = BC HC ta C/M như

thế nào?

- Hãy C/M ∆ABC đồng dạng với ∆HAC

HS : nghe GV trình bày và xem mục lục SGK tr

129, 130

HS: vẽ hình vào vở

Một HS đọc Định lí SGK

HS nêu như SGK

HS nêu cách C/M

HS trả lời miệng tại chỗ

HS trả lời miệng

Trang 2

- Tương tự như trên ta C/M ∆ABC đồng

dạng với HBA∆ suy ra AB2 = BC HB

GV:yều cầu HS làm bài tập 2/68 SGK (GV vẽ

hình sẵn lên bảng phụ)

GV: Liên hệ giữa 3 cạnh của tam giác vuông ta

có định lí Py-ta-go Hãy phát biểu nội dung định

Hãy dựa vào định lí 1 vừa học để C/M định lí Py-

ta-go

Vậy từ định lí 1, ta cũng suy ra được định lí

Py-ta-go

HĐ2: MỘT SỐ HỆ THỨC LIÊN QUAN TỚI

ĐƯỜNG CAO (11’)

* Định lí 2 (SGK/tr 65)

GV: với các quy ước như hình 1, ta cần C/M hệ

thức nào?

GV: yêu cầu HS làm ?1

GV: yêu cầu HS áp dụng định 2 vào giải ví dụ 2

tr 66 SGK(GV đưa hình vẽ lên bảng phụ)

III/ CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP (10’)

GV: Phát biểu định lí 1, định lí 2, định lí Py-ta-go

Bài tập 1/68 SGK

GV vẽ hình 4 a,b lên bảng yêu cầu HS làm vào

vở, sau đó gọi 2 HS cùng lên bảng trình bày

IV/ HƯỠNG DẪN VỀ NHÀ (3’)

- Học thuộc Định lí 1, Định lí 2, Định lí

Py-ta-go

- Bài tập về nhà: 4, 6 tr 69 SGK và bài 1, 2

tr 89 SBT

- Oân lại cách tính diện tích tam giác vuông

- Đọc trước Định lí 3, 4

- Tiết sau học tiếp bài §1

HS phát biểu định lí Py-ta-go

HS phát biểu C/M tại chỗ

Một HS đọc định lí 2 SGK HS: ta cần C/M h2 = b’.c’

Một HS lên bảng trình bày

Xét tam giác vuông AHB và CHA có:

∠H1 = ∠H2 = 900

∠A = ∠C (cùng phụ với∠B )

⇒ ∆AHBđồng dạng với ∆CHA(g - g)

CH

AH

=

AH

HB

⇒AH2 =BH.CH

HS quan sát hình vẽ và làm bài tập Một HS lên bảng trình bày bài làm

HS lần lượt phát biểu lại các định lí

HS cả lớp làm bài tập 1 /68 SGK theo yêu cầu của GV

Hai HS cùng lên bảng làm HS1 làm hình 4a

HS2 làm hình 4b

- HS nghe GV dặn dò và ghi bài tập về nhà làm

Rút kinh nghiệm dạy:

………

………

………

TUẦN 2 soạn ngày 6/9/07

Trang 3

Tiết 2 §1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC

VUÔNG (tiết 2) A/ MỤC TIÊU

- Củng cố định lí 1 & 2 về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.

-Thiết lập các hệ thức bc = ah và 12

h = 12

b + 12

c

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

B/ CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ, thước thẳng, êke, compa

HS : Oân tập cách tính diện tích tam giác vuông và các hệ thức về tam giác vuông đã học; thước thẳng, êke

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ (7’)

Câu hỏi:

HS1 :phát biểu định lí 1 & 2 về cạnh và

đường cao trong tam giác vuông (vẽ hình và viết

hệ thức)

HS2 : chữa bài tập 4/69 SGK

GV nhận xét, đánh giá cho điểm 2 HS

II/ BÀI MỚI(30’)

HĐ 1/ ĐỊNH LÍ 3 (14’)

GV vẽ hình lên bảng và nêu định lí 3 SGK

Định lí 3 (SGK tr 66)

A

c b

h

B C

H

a

GV: em hãy C/M định lí

GV: còn có cách C/M nào nữa không?

Đó chính là nội dung ?2 SGK

Gọi 1 HS lên bảng C/M

Bài tập 3/69 SGK

GV vẽ hình lên bảng phụ và yêu cầu 1HS lên

bảng trình bày

Hai Hs cùng lên bảng trả lời câu hỏi và chữa bài tập

HS nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn trên bảng

HS vẽ hình vào vở và ghi hệ thức, sau đó 1 HS nhắc lại định lí 3

HS C/M:

bc = ah hay AC.BC = AH.BC theo công thức tính diện tích tam giác ta có:

SABC =

2

.AB AC

= 2

.AH BC

 AC.AB = BC.AH hay bc = ah

- Còn có cách C/M dựa vào tam giác đồng dạng

Một HS lên bảng C/M

∆ABC đồng dạng với ∆HAB vì có chung góc nhọn B

=> HA AC = BC BA => AC.BA = BC.HA hay bc

= ah Cả lớp làm bài 3 vào vở và 1HS trình bày trên

bc = ah (3)

Trang 4

HĐ2/ Định lí 4 (16’)

GV đặt vấn đề như SGK nêu ở tr 67, sau đó nêu

định 4 và yêu cầu HS đọc to trước lớp

Định lí 4 (tr 67 SGK)

Hệ thức : 12

h = 12

b + 12

c (4) A

c b

h

B C

H

a

GV hưỡng dẫn HS C/M định lí phân tích đi lên

Xuất phát từ bc = ah đi ngược lên ta sẽ có hệ

thức (4)

Ví dụ 3: GV đưa đề bài lên bảng phụ phân

tích cho HS vận dụng hệ thức (4) để giải

GV nêu chú ý SGK

Chú ý (tr 67 SGK).

III/ LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ (6’)

Bài tập: GV đưa đề bài lên bảng phụ:

Hãy điền vào chỗ trống (…………) để được các hệ

thức cạnh và đường cao trong tam giác vuông

c h b

c’ b’

H

a

a2 = ………… + …………

b2 = ……… ; ………… = ac’

h2 = ………

……… = ah

2

1

h = 1 + 1

IV/ HƯỠNG DẪN VỀ NHÀ (2’)

Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao

trong tam giác vuông

Bài tập về nhà: 5, 7, 8/69, 70 SGK, 3, 4, 5/ 90

SBT

Tiết sau luyện tập

bảng

Một HS đọc định lí 4 / 67 SGK

C/M phân tích đi lên

12

h = 12

b + 12

c

2

1

h = 22 22

.c

b

b

c + ⇑

2

1

h = 222

c b

a

b2c2 = a2h2

bc = ah

HS xem ví dụ 3 / 67 SGK theo hưỡng dẫn của GV

HS làm bài tập vào vở 1HS lên bảng điền vào chỗ trống

HS chú ý lắng nghe GV dặn dò công việc về nhà

TUẦN 3 soạn ngày 10/9/07

Trang 5

Tiết 3 LUYỆN TẬP (tiết 1)

A/ MỤC TIÊU

- Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

B/ CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ, SGK, thước thẳng, êke, phấn màu

HS: Oân tập các hệ thức ; thước thẳng, êke

C/ TIẾ TRÌNH DẠY – HỌC

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ (7’)

GV gọi 2HS cùng lên bảng chữa bài tập

HS1: chữa bài tập 3(a) / 90 SBT, yêu cầu phát biểu

các định lí vận dụng C/M trong bài làm

HS2: chữa bài tập 4(a) / 90 SBT, yêu cầu phát biểu

các định lí vận dụng C/M trong bài làm

II/ LUYỆN TẬP (35’) Bài tập trắc nghiệm: (GV ghi sẵn đề lên bảng

phụ)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng

Cho hình vẽ

A

5 4

B H C

1) Độ dài AH bằng:

a/ 3; b/ 4,5; c/ 2 5

2) Độ dài AC bằng:

a/ 9; b/ 6; c/ 6

Bài tập 4/ 69 SGK

GV vẽ hình lên bảng phụ

2 y

1 H x

GV hỏi căn cứ vào đâu để tính x, y?

Gọi 1HS lên bảng tính x, y

Bài tập 5/69 SGK

GV gọi 1HS đọc đề bài

Ta cầ tính những đoạn thẳng nào trên hình vẽ?

Hãy lên bảng tính

Hai HS cùng lên bảng chữa bài tập theo yêu cầu của GV

HS trả lời miệng tại chỗ bài tập trắc nghiệm

HS : tính x dựa vào hệ thức (2) tính y dựa vào hệ thức (1) 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở kết quả: x.1 = 22 => x = 4 (hệ thức (2))

y2 = x(x + 1) = 4(4 + 1)

y2 = 20 => y = 2 5 Một HS đọc to đề bài tập 5/69 SGK

HS khác lên bảng vẽ hình

Ta cần tính : AH, BH, CH

Hình vẽ:

C

Trang 6

Bài tập 6 /69 SGK

GV yêu cầu 1HS đọc đề bài

Sau đó yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 5’ rối gọi

đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày mỗi nhóm 1 ý

Nhóm 1: tính AB

Nhóm 2: tính AC

A

B 1 H 2 C Bài tập 15/91 SBT GV đưa hình vẽ lên bảng phụ, yêu cầu 1 HS đọc đề bài A ?

E B 8m 4m D C 10m Hãy tính AB? HD: kẻ BE ⊥AD tại E III/ HƯỠNG DẪ VỀ NHÀ (3’) Oân lại các hệ thức đã học Bài tập về nhà:bài 9/70 SGK Bài 8, 9, 10/ 90, 91 SBT Tiết sau luyện tập tiếp

H 3 4444

A 4 B

HS tính:

ABC vuông tại A, có AC = 3, AB = 4, theo định lí Py-ta-go => BC = 5

Theo hệ thức (1), ta có: AB2 = BC.BH

 BH = AB2 : BC = 16: 5

 BH = 3,2

CH = BC - BH = 5 - 3,2 = 1,8

AH2 = BH.CH = 1,8 * 3,2 = 5,76

 AH = 2,4 Một HS đọc đề bài 6/69 SGK

HS chia nhóm hoạt động trong 5’, sau đó đại diện

2 nhóm lên bảng trình bày Nhóm 1: tính AB

Ta có BC = 1+2 =3

AB2 = BC.BH = 3.1 = 3

Nhóm 2: tính AC

AC2 = BC.HC = 3.2 = 6

=> AC = 6

HS nêu cách tính AB trong bài 15/91 SBT

∆ABE vuông tại E có BE = CD = 10m

AE = AD – ED = 8 – 4 (m)

AB = BE2 +AE2 (định lí Py-ta-go) = 10 2 + 4 2 = 116

AB ≈10,77(m)

HS nghe GV dặn dò và ghi bài tập về nhà làm

Trang 7

Tiết 4 LUYỆN TẬP soạn ngày 17/09/07

A/ MỤC TIÊU

Tiếp tục củng cố các hệ thức về đường cao và cạnh trong tam giác vuông

Vận dụng các hệ thức đó vào giải các bài tập thông thường và 1 số bài tập nâng cao

B/ CHUẨN BỊ

GV: thước thẳng, êke, compa, bảng phụ, SGK

HS: thước kẻ, êke, compa, SGK, làm bài do GV yêu cầu về nhà

C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

I/ CHỮA BÀI TẬP (8’)

GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 11/91 SBT

II/ LUYỆN TẬP (35’) Bài 7 / 69 SGK

GV ghi đề bài trên bảng phụ, yêu cầu 1 HS đọc đề

bài, sau đó GV vẽ hình lên bảng và hdẫn

Cách 1:

x

GV hỏi ∆ABC là tam giác gì ? tại sao?

Căn cứ vào đâu để có x2 = a.b

GV hdẫn HS vẽ hình 9 SGK tr 69 vào vở

GV vẽ hình lên bảng:

Cách 2:

GV: tương tự như trên ∆DEF là tam giác vuông

vì có DO là trung tuyến ứng với cạnh EF và bằng

1 HS lên bảng vẽ hình và trình bày bài làm, cả lớp theo dõi

A

30

B H C

∆ABH đồng dạng với ∆CAH

=> CH AB = CH AH = > 65 = CH30

 CH = 6⋅530 = 36 (cm) Mặt khác : BH CH = AH2

 BH = AH2 : CH = 302 : 36

 BH = 25 (cm)

1HS đọc đề bài 7 trên bảng phụ, sau đó cả lớp cùng vẽ hình vào vở

HS trả lời : ∆ABC là tam giác vuông vì có trung tuyến AO ứng với cạnh BC bằng nửa cạnh đó Trong ∆ABC có AH⊥BC , ta có AH2 = BH

CH (hệ thức (2)) Hay x2 = a.b

Trang 8

nửa cạnh đó

Vậy tại sao x2 = a.b ?

Bài 8(b, c)/ 70 SGK

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong khoảng

thời gian 5’

Nửa lớp làm bài 8(b), nửa còn lại làm bài 8(c)

Bài 9/ 70 SGK

GV ghi sẵn đề bài lên bảng phụ, yêu cầu 1HS đọc

đề, sau đó hdẫn HS vẽ hình Gọi 1 HS lên bảng vẽ

hình theo hdẫn

GV: a) để C/M ∆DIL là tam giác cân ta cần C/M

điều gì?

Hdẫn : sử dụng hệ thức (4) để C/M đối vơí câu b)

Chỉ định 1 HS lên bảng làm

GV quan sát HS lớp làm sau đó cho HS nhận xét

bài làm trên bảng và sửa sai nếu có

HS : ∆DEF vuông tại D có DH là đường cao nên:

DE2 = EH EF (hệ thức (1)) hay x2 = a.b

HS hoạt động nhóm làm bài 8 (b, c)/70 SGK Đại diện 2 nhóm trình bày trên bảng

Nhóm 1: câu b) hình 11 SGK tr 70

B x

y H

22 x

A yy C y

∆ABC vuông có AH là trung tuyến thuộc cạnh huyền (vì HB = HC = x)

 AH = BH = HC = BC2 hay x = 2

∆AHB vuông ở H nên AB2 = AH2 + BH2

(theo định lý Py-ta-go ) => AB = AH2 +BH2

hay y = 2 2 + 2 2 = 2 2

Nhóm 2: câu c) hình 12 SGK E

y 16

22 K

y x

D y F

∆DEF vuông tại D có DK⊥EF => DK2 = EF

EK hay 122 = 16 x => x = 122 : 16 = 9

∆DKF vuông có: DF2 = DK2 + KF2 (theo định lý Py-ta-go) => DF = DK2 +KF2

hay y = 12 2 + 9 2 = 225 vậy y= 15

Bài 9/ 70 SGK

Cả lớp theo dõi GV hdẫn vẽ hình

1HS vẽ hình trên bảng

K B C L I

A D

Một HS C/M:

a) ∆DAI và ∆DCL có:

∠A = ∠C = 900

2

12

Trang 9

III/ DẶN DÒ VỀ NHÀ (2’)

Thường xuyên ôn lại các hệ thức lượng trong tam

giác vuông

Bài tập về nhà: bài 16, 17/ 91 SBT

Nghiên cứu trước bài 2: “Tỉ số lượng giác của góc

nhọn”

Tiết sau mang đủ các dụng cụ sau để học bài mới:

thước thẳng, êke, thước đo góc

DA = DC (cạnh hình vuông )

∠D1 = ∠D3 (cùng phụ với ∠D2 ) => ∆DAI = ∆DCL (g c g)

 DI = DL => ∆DIL cân tại D b) 12

DI + 1 2

DK = 12

DL + 1 2

DK

∆DKL vuông có DC là đường cao ứng cạnh huyền KL

vậy 2

1

DL + 2

1

DK = 2

1

DC không đổi (theo hệ thức (4))

=> 2

1

DI + 2

1

DK = 2

1

DC không đổi khi I thay đổi trên AB

HS chú ý nghe G dặn dò công việc về nhà và chuan bị cho tiết học sắp tới

Tiết 5 §2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (tiết 1) soạn ngày 18/09/07

A/ MỤC TIÊU

Nắm vững các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn Hiểu được các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có góc nhọn bằng α

Tính được tỉ số lượng giác của góc 450 và 600 thông qua ví dụ 1 và 2

Biết vận dụng và giải các bài tập có liên quan

B/ CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ, thứơc thẳng, thước đo đô, êke, compa, SGK

HS: ôn tập các cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của 2 tam giác đồng dạng, mang theo thước kẻ, compa, êke, thước đo độ

C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)

GV nêu câu hỏi:

Cho ∆ABC (∠A = 900) và ∆A’B’C’ (∠A’

= 900)

Có ∠B = ∠B’

- Hãy C/M ∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’

- Viết các hệ thức giữa các cạnh của chúng

II/ BÀI MỚI (33’) HĐ1/ 1) Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc

Một HS lên bảng vẽ hình và làm bài

Trang 10

a) Mở đầu (18’)

GV vẽ ∆ABC có ∠A = 900

C

cạnh kề

A Cạnh kề B

GV giới thiệu :

Xét góc nhọn B:

AB gọi là cạnh kề của góc B

AC gọi là cạnh đốià của góc B

BC gọi là cạnh huyền

GV: 2 tam giác vuông đồng dạng với nhau khi nào?

Ngược lại: khi 2 tam giác vuông đồng dạng, có các

góc nhọn tương ứng bằnh nhau thì ứng với 1 cặp

góc nhọn tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề, tỉ số giữa

cạnh kề và đối, giữa kề và huyền là như nhau

Vậy trong tam giác vuông, các tỉ số này đặc trưng

cho độ lớn của góc nhọn đó

GV ghi sẵn đề bài lên bảng phụ, yêu cầu

làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng trình bày

GV vẽ hình trên bảng

C

M

A B

GV quan sát HS làm bài dưới lớp, sau đó GV chốt

lại nội dung nêu như trong SGK

b) Định nghĩa (15’)

HS vẽ hình vào vở

HS ghi bài

1HS nhắc lại điếu kiện đồng dạng của 2 tam giác vuông

HS nghe GV giới thiệu

2HS cùng lên bảng làm HS1: a)

* α = 450 =>∆vABC là tam giác vuông cân tại

A => AB = AC Vậy

AB

AC

= 1

* Ngược lại: nếu AC AB = 1 => AC = AB => ∆ ABC vuông cân => α = 450

HS2: b)

* α = 600 (=∠B) => ∠C = 300 => AB = 2

BC

(định lí tam giác vuông có 1 góc bằng 300 )

=> BC = 2AB cho AB = a => BC = 2a => AC = BC2 −AB2

(theo định lí Py-ta-go) hay AC = ( 2a) 2 −a2 = a

3

Vậy

AB

AC

=

a

a 3 = 3

• Ngược lại: nếu AC AB = 3

 AC = 3 AB = a 3

 BC = AB2 +AC2 = 2a Gọi M là trung điểm cạnh BC => AM = BM = 2

BC

= a = AB => ∆AMB đều => α = 600

HS nghe GV nêu vấn đề , sau đó vẽ hình cùng

GV

v

?1

v v

?1

Ngày đăng: 15/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sẵn lên bảng phụ) - hình học 9
Hình s ẵn lên bảng phụ) (Trang 2)
Bảng trình bày. - hình học 9
Bảng tr ình bày (Trang 3)
Hình veõ: - hình học 9
Hình ve õ: (Trang 5)
Hình theo hdaãn. - hình học 9
Hình theo hdaãn (Trang 8)
Hình veõ:                  A - hình học 9
Hình ve õ: A (Trang 11)
Hình veõ: - hình học 9
Hình ve õ: (Trang 16)
Bảng trình bày - hình học 9
Bảng tr ình bày (Trang 17)
w