1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 9- hay

97 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất của oxi
Tác giả Nguyễn Thị Kiều Diễm
Trường học Trường THCS Tân Lân
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Tân Lân
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khí oxi là 1 đơn chất rất hoạt động , dễ dàng tham gia phản ứng hoá hợp với nhiều phi kim, kim loại, nhiều hợp chất .Trong các hợp chất hoá học , nguyên tố oxi chỉ có hoá trị II 3/ Trọ

Trang 1

Chương 4: OXI – KHÔNG KHÍ

Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI



Học sinh biết :

 Đơn chất, phi kim, hoá trị oxi

Học sinh chưa biết:

 Là đơn chất hoạt động hoá học mạnh

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức: HS biết được :

- Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất , oxi là chất khí không màu , không mùi , ít tan trong nước và nặng hơn không khí

- Khí oxi là 1 đơn chất rất hoạt động , dễ dàng tham gia phản ứng hoá hợp với nhiều phi kim, kim loại, nhiều hợp chất Trong các hợp chất hoá học , nguyên tố oxi chỉ có hoá trị II

3/ Trọng tâm: Nắm được tính chất vật lí và TCHH của oxi.

4/ Phương pháp: Thảo luận, thí nghiệm, vấn đáp.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

+ GV: Điều chế 6 lọ chứa khí oxi

Đèn cồn , 2 cây que , 3 mui sắt , 3 quẹt gaz

Lưu huỳnh , photpho đỏ , dung dịch KMnO4

+ HS: Xem trước TN ở nhà.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Họat động 1

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: Nhận xét kết quả HK I  hướng tới.

3/ Bài mới: Một nhà sinh học đã nói : “ Chúng ta có thể nhịn ăn trong vài ngày,

song chúng ta không thể nhịn thở trong vài phút” Quá trình hô hấp của con ngườivà sinh vật phải có khí oxi Những hiểu biết về khí oxi giúp chúng ta hiểu biết rất

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tuần:

Tiết: 39

Ngày:

Trang 2

nhiều vấn đề trong cuộc sống , khoa học và sản xuất Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính chất của oxi

H Đ CỦA GV H Đ CỦA H S ND GHI BẢNG Họat động 2

I/ Tính chất vật lý:

Cho HS quan sát lọ oxi 

Nhận xét: trạng thái, màu

sắc, mùi

Họat động 3

II/ Tính chất hóa học:

thí nghiệm đốt S trong

oxi và không khí

 Nhận xét về sự

giống và khác nhau

thí nghiệm đốt P trong

oxi và không khí

 Nhận xét về sự

giống và khác nhau và

chất tạo thành

Ngòai tác dụng với S, P

oxi còn tác dụng được

với các phi kim khác

như C, H2  Sản phẩm

là CO2, H2O HS viết

PTHH

Trong các hợp chất, oxi thể

hiện hóa trị mấy?

hỏi trong SGK Tự rút

ra kết luận

PTHH ( lưu ý trạng thái của chất phản ứng và sản phẩm)

PTHH ( lưu ý trạng thái của chất phản ứng và sản phẩm)

+ PTK : 32

I/ Tính chất vật lý

Thể khí, không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí Hoá lõng ở -1830C Oxi lõng có màu xanh nhạt

II/ Tính chất hoá học 1) Tác dụng với phi kim:

a Với lưu huỳnh: Tạo

thành lưu huỳnh đioxit (SO2)

Thí nghiệm(SGK) S(r) + O2(k)  t o SO2 (k)

b Với Photpho:Tạo

thành điphotpho pentaoxit (P2O5) Thí nghiệm ( SGK )4P(r)+5O2(k)  t o 2P2O5

IV/ CỦNG CỐ – ĐÁNH GIÁ

- Tiết sau ta tìm hiểu tiếp tính chất hóa học của oxi

V/ DẶN DÒ:

+ OXI tác dụng với kim lọai

+ OXI tác dụng với phi kim

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

t0

Trang 3

 Rút ra kết luận gì về oxi

* Rút kinh nghiệm:

Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI ( tiếp theo )



-Học sinh biết:

 Ưùng dụng vào bài tập

Học sinh chưa biết:

 Oxi còn tác dụng với kim loại và hợp chất

 Nhận biết khí oxi

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : Nắm vững các tính chất hoá học còn lại của Oxi

2/ Kỹ năng :

- HS nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng và cách đốt một số chất trong oxi

3/ Trọng tâm: Tính chất hóa học của oxi.

4/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Điều chế 04 lọ chứa khí Oxi

Đèn cồn , dây sắt, quẹt gaz , que diêm

Hai bảng phụ dùng để cũng cố cả bài 24

HS: Xem trước nội dung bài học.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Họat động 1

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Viết PTHH của oxi tác dụng với S, P, C, H2

3/ Bài mới : Đặt vấn đề : Tiết trước chúng ta tìm hiểu 1 phần về tính t/c hoá

học của Oxi Hôm nay chúng ta tìm hiểu hoàn tất t/c hoá học của Oxi

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tuần:

Tiết: 40

Ngày:

Trang 4

HOẠT ĐỌÂNG CỦA GV H Đ CỦA HS N D GHI BẢNG

Họat động 2

II/ Tính chất hóa học (tt)

TN đốt Fe trong oxi và

quan sát hiện tượng

cháy của Fe Nhận xét

metan

về oxi

lời: Fe cháy không có lửa và khói, sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu đó là Fe từ oxit

PTHH (lưu ý trạng thái của chất phản ứng và sản phẩm)

II/ Tính chất hóa học (tt)

2) Tác dụng với kim loại

- Với Fe: Tạo thành Fe từ oxit Fe3O4.

3Fe + 2O2  t o Fe3O4

3) Tác dụng với hợp chất:

CH4 +2O2  t o CO2 + 2H2O

KẾT LUẬN :

Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao,

dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại , phi kim và hợp chất Trong các hợp chất hoá học , nguyên tố

Oxi có hoá trị II

IV/ CỦNG CỐ: - Cho HS viết PTHH của oxi với các kim lọai: Al, Cu, Zn, Mg với sản phẩm lần lượt là Al2O3, CuO, ZnO, MgO - Bài tập 3, 4 trang 84 SGK V/ DẶN DÒ: - Làm bài tập 1 đến 6 trang 84 SGK vào vở bài tập - Chuẩn bị bài :” Sự oxi hoá – phản ứng hoá hợp - ứng dụng của Oxi” - Chuẩn bị bài: 1/ Sự oxi hóa là gì? Cho VD 2/ Phản ứng hóa học Số chất phản ứng Số chất sản phẩm 4P + 5O2  P2O5 3Fe + 2O2  Fe3O4 CaO + H2O  Ca(OH)2

-Cho biết thế nào là phản ứng hóa hợp? 3/ Dựa vào hình 4.4 trang 88 Hãy kể ra những ứng dụng của oxi  Rút kinh nghiệm: Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009 4

Trang 5

Bài 25 SỰ OXI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP

ỨNG DỤNG CỦA OXI



-Học sinh biết:

 Sự tác dụng của oxi với một chất khác gọi là oxi hoá

 Nêu vai trò của oxi với đời sống con người

Học sinh chưa biết:

 Phản ứng hoá hợp là gì?

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức :

+ Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá Biết dẫn ra được những

ví dụ minh họa

+ Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu Biết dẫn ra những ví dụ minh hoạ + Ứng dụng của khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật , cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

4) Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

GV : - Tranh vẽ ứng dụng của oxi

- Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tiết 41: Bài 25 “Sự oxi hoá – phản ứng hoá

hợp, ứng dụng của oxi”

Tiết 42: Bài 26 “Oxit”

Trang 6

HS: Xem trước nội dung bài học

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các tính chất hoá học của oxi , viết phương trình phản ứng minh họa?

3/ Bài mới :

Đặt vấn đề : Ở bài trước chúng ta đã nắm được tính chất hóa học của oxi tác

dụng với kim loại , phi kim và các hợp chất Quá trình trên được gọi là gì ? Các phản ứng đó được gọi là các phản ứng gì ? Để hiểu rõ hơn , hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxi”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BÀI

* Hoạt động1

I/ Sự oxi hóa

GV nêu ra 2 PTHH trong đó

oxi tác dụng với đơn chất và 1

PTHH trong đó oxi tác dụng

với hợp chất

điểm gì giống nhau và khác

nhau về chất tham gia và

chất tạo thành?

được gọi là oxi hóa Vậy có

thể định nghĩa sự oxi hóa

một chất là gì?

* Hoạt động 2:

II/ Phản ứng hóa hợp

- GV: dùng bảng phụ cho HS

thảo luận theo nhóm trả lời câu

hỏi theo SGK

- GV: các phản ứng như trên

được gọi là phản ứng hóa hợp

 vậy phản ứng hóa hợp là

gì ?

- GV:yêu cầu HS hoạt động

nhóm

- GV: nhận xét và chỉnh lại

cho chính xác đ/n phản ứng

hoá hợp

như SGK ,yêu cầu HS phát

- 1HS: các phản ứng trênđều có oxi tác dụng với chất khác

1-2 HS : nêu định nghĩa-HS tự ghi vào vở đ/n

- HS : suy nghĩ và cho ví dụ

- HS : thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi-Nhóm 1 : số chất tham gia phản ứng là 2 , 3

- Nhóm 2 : số chất sản phẩm đều là 1

-HS:thảo luận theonhóm

- Đại diện 2-3 nhóm phátbiểu ,HS phát biểu

I/ Sự oxi hoá :

Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

II/ Phản ứng hóahợp:

Phản ứng hóa hợp là phản ứnghóa họctrongđó chỉ có mộtchất mới( sản phẩm ) được tạo thành từ hai hay nhiềuchất ban đầu

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 7

biểu lại sau đó tự ghi vào vở

-GV: yêu cầu HS cho ví dụ về

phản ứng hóa hợp ?

* Hoạt động 3 :

III/ Ứng dụng của oxi

- GV: dùng tranh vẽ hình (4.4)

SGK Yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm nhìn hình vẽ và tự

đọc phần ứng dụng SGK

- GV: yêu cầu HS trả lời câu

hỏi :

* Hãy cho biết oxi có ứng dụng

quan trọng nhất trong những

III/ Ứng dụng của oxi

Khí oxi cần cho :

1/Sự hô hấp của ngườivà động vật

2/ Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sảnxuất

IV/ CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

+ Bài tập 2 ; 4 ; 5/ SGK

V/ DẶN DÒ:

+ Học bài + làm bài tập 1  5 SGK

+ Xem trước bài 26: “ OXIT” trang 89

+ Hãy kể 3 oxit em biết? Nhận xét các nguyên tố của các oxit đó  Định nghĩa oxit  Phân lọai oxit

+ Xem lại qui tắc hóa trị

+ Sọan cách đọc tên các oxit

Rút kinh nghiệm:

Bài 26 ÔXÍT

- 

-Học sinh biết:

Học sinh chưa biết:

 Oxít là gì? Cách gọi tên, phân loại oxít

Trang 8

2/ Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học để lập CTHH ôxít

3/ Trọng tâm:

- Đọc tên các oxit, phân lọai oxit

4/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

+ Bảng phụ + SGK

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là sự oxi hóa ? Cho ví dụ bằng PTHH ? Trả lời bài tập 5 / trang 87

3/ Bài mới : Chúng ta đã học về t/c hóa học của oxi.Khi viết PTHH sản phẩm

tạo thành là hợp chất của oxi được gọi là ôxít Vậy ôxít là gì ?Có mấy loại ? CTHHcủa ôxít gồm những thành phần gì ? Cách gọi tên ôxít thế nào ? Hôm nay chúng ta nghiên cứu……

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BÀI Họat động 1 :

I/ Định nghĩa :

- GV:hãy kể tên và viết

CTHH 3 chất oxít mà em

biết ?

- Yêu cầu Hs hoạt động

nhóm

- GV: nhận xét và sửa sai

- GV: có nhận xét gì về

thành phần phân tử của các

chất trên ?

- GV: trong hổn hợp, những

h/c có đủ 2 đk ( h/c 2 ng tố,

có 1 ng tố oxi) gọi là ôxít

Hãy nêu đ/n ôxít ?

- HS: hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm viết CTHH

-HS nhóm khác nhận xétvà sửa sai

- HS: phát biểu

- HS phát biểu

- HS: thảo luận nhóm -Đại diện nhóm phát biểu

- HS: nhóm phát biểu

Trang 9

Họat động 2:

II/ Công thức ôxít

- GV: hãy nhắc lại quy tắc

về hoá trị đối với hợp chất

gồm 2 ngtố hhọc ?

- GV: từ CTHH oxít có

trên bảng hãy nhận xét về

các thành phần trong công

thức của oxít ?

- GV: yêu cầu HS làm bài

2

Họat động3 :

III/ Cách gọi tên oxít

- GV: để gọi tên ôxít người

ta theo quy tắc chung:

Tên oxit = tên nguyên tố +

oxit

- GV: cho 1 số CT ôxít :

CuO, SO2, P2O5, Fe2O3

Hãy cho biết ôxít được chia

làm mấy loại đó là ôxít gì ?

- GV: nếu kim loại có

nhiều hóa trị thì gọi kèm

theo hóa trị vào tên kim

loại

- GV: yêu cầu HS đọc tên 1

số ôxít : Fe2O3, FeO, CO2

- HS: P2O5 ; Cr2O3

- HS: thảo luận nhóm vàphát biểu

- HS : đọc tên 1 số ôxít

- HS: chia làm 2 loại : + Ô xít kim loại + Ô xít phi kim

- HS: ôxít axít thường là ôxit của phi kim và tương ứng với 1 axít

III/ Cách gọi tên ôxít :

Tên ôxít = tên ng tố + ôxít

Ví dụ : Na2O : natri ôxít

* nếu kim loại có nhiều hóa trị :

Tên ôxít = tên kim loại(thêm hóa trị ) + ôxít

* Nếu phi kim có nhiều hóa trị :

Tên ôxít = tên phi kim( cótiền tố chỉ số ngtử ) + ôxít( có tiền tố chỉ số ngtử )

Ví dụ : Fe2O3: sắt ( III ) ôxít

CO2 : Cácbon đi ôxít

P2O5 : Đi phôtpho penta ôxít

IV/ CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

+ Làm bài tập 1 ; 5 SGK

V/ DẶN DÒ:

+ Làm bài tập 1  5 SGK

+ Xem trước bài mơí “Điều chế oxi, phản ứng phân hủy”

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 10

+1/ Có mấy cách điều chế oxi? Nêu phương pháp điều chế oxi trong PTN và trong CN?

-

-Những phản ứng hóa học trên đây được gọi là phản ứng phân hủy Định nghĩa phản ứng phân hủy

3/ So sánh phản ứng hóa hợp với phản ứng phân hủy

Rút kinh nghiệm:

Bài 27 ĐIỀU CHẾ ÔXI - PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

- 

-Học sinh biết:

 Oxi nguyên liệu điều chế oxi trong công ngiệp

Học sinh chưa biết:

 Phương pháp điều chế oxi, cách thu khí

 Phản ứng phân huỷ, so sánh phản ứng hoá hợp

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức:

-HS biết phương pháp điều chế , cách thu khí ôxi trong phòng thí nghiệm ( đun nóng h/c giàu ôxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao) và cách sản xuất trong CN ( cho không khí lõng bay hơi hoặc điện phân nước )

- Biết phản ứng phân hủy và so sánh với phản ứng hoá hợp

- Cũng cố khái niệm về chất xúc tác , biết giải thích tại sao MnO2 được gọi là chất xúc tác

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát qua các thao tác của GV, HS biết cách lắp thiết bị điều chế oxi, cách tiến hành TN và thu khí oxi

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tuần:

Tiết: 43

Ngày:

Trang 11

3/ Trọng tâm:

4/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

* ĐDDH : Bảng phụ + hóa cụ hóa chất điều chế oxi từ KMnO4

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Oxít chia làm mấy loại ? Cho 2 ví dụ mỗi loại ?

+ Định nghĩa , cách gọi tên oxít ?

3/ Bài mới : ĐVĐ : Oxi tác dụng được với kim loại , phi kim và các hợp chất ,

đồng thời Oxi cũng có rất nhiều ứng dụng như chúng ta đã tìm hiểu Vậy muốn có Oxi chúng ta phải làm sao ? Bài học hôm nay giúp chúng ta biết được 1 số phương pháp điều chế khí Oxi

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BÀI

HĐ 1 : Điều chế Oxi

trong phòng thí nghiệm:

-GV: hướng dẫn thí

nghiệm điều chế Oxi từ

-Yêu cầu nhóm thảo luận

và cho biết cách thu khí

Oxi , và thử tình chất của

khí sinh ra từ đó kết luận

là khí Oxi

- Dựa vào t/c nào của khí

Oxi mà có thể thu khí Oxi

= 2 cách ?

có thể điều chế oxi từ

-GV: đặt vấn đề yêu cầu

HS thảo luận nguyên liệu

để điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm là gì ?

- Hướng dẫn HS ghi sản

phẩm của phản ứng

HĐ 2 : Sản xuất Oxi

- HS: xem hình vẽ , sơ đồđiều chế Oxi trong phòng

thí nghiệm -Tiến hành điều chế oxi và thu vào hai lọ bằng 2 cách

Đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy

ở nhiệt độ cao

2KClO3 t 2KCl +3O2

3) Thu khí oxi :

Người ta thu khí oxi bằng hai cách : đẩy nước , đẩy không khí

II/ Sản xuất Oxi trong công nghiệp :

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

điện phân

Trang 12

trong công nghiệp :

-Yêu cầu HS đọc SGK

-Ỵêu cầu HS thảo luận để

thấy được sự khác biệt về

nguyên liệu , sản lượng và

giá thành khi điều chế Oxi

trong phòng thí nghiệm và

sản xuất Oxi trong công

nghiệp

-Từ đó giới thiệu cho HS

biết nguyên liệu để sản

xuất Oxi trong công

nghiệp là nước và không

khí

-GV: hướng dẫn khi điện

phân nước thu được hai

chất khí riêng biệt là hidro

- Những phản ứng trên gọi

là phản ứng hóa hợp được

không ? Tại sao?

- Từ đó dẫn đến định

nghĩa phản ứng phân hủy

-HS: tóm tắt cách sảnxuất Oxi trong công nghiệp từ

không khí , từ nước

- HS: lập phương trình hóa học điện phân nước

-HS: thảo luận và điền vào phần chừa trống

- HS: phát biểu đ/nghĩa phản ứng hóa hợp và thảo luận

- So sánh sự khác biệt của hai phản ứng hóa hợpvà phân hủy

Nguyên liệu : không khí hoặc nước

a) Sản xuất Oxi từ không khí ( SGK ) b) Sản xuất Oxi từ nước

Ví dụ : CaCO3 CaO + CO2

IV/ CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

+ Cũng cố từng phần

V/ DẶN DÒ:

+ Học bài + làm bài tập 1  6 trang 67 SGK

+ Xem trước bài :“ KHÔNG KHÍ & SỰ CHÁY”

+ Đọc phần TN SGK cho bếit thành phần của không khí?

+ Làm thế nào bảo vệ không khí trong lành?

Rút kinh nghiệm:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 13

Bài 28 KHÔNG KHÍ VÀ SỰ CHÁY

- 

Học sinh biết:

 Không khí là hổn hợp khí

 ý thức bảo vệ không khí trong lành

Hocï sinh chưa biết :

 Thành phần của không khí theo thể tích

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức : Yêu cầu HS biết không khí là hổn hợp của nhiều chất khí

Thành phần của không khí theo thể tích gồm : 78% nitơ , 21% oxi , 1% các chất khác

+ HS hiểu được và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiểm

2) Kỹ năng : HS tính toán được thể tích khí Oxi , thể tích không khí khi giải các

bài toán bằng cách lập phương trình hóa học

3) Trọng tâm:

4) Phương pháp : Trực quan, vấn đáp.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

ĐDDH : + Photpho đỏ, ống thủy tinh hình trụ, thìa sắt có nút cao su, chậu thủy tinh, đèn cồn

+ Tranh vẽ ảnh , tư liệu về tình hình ô nhiểm không khí Biện pháp phòng tránh

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1) Ổ n định :

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Nguyên liệu điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm , cách thu khí oxi ?

+ Thế nào là phản ứng phân hủy ? cho ví dụ minh họa ?

nghiệm: đốt phốtpho đỏ

- HS: quan sát thí ngiệm của GV

I/ Thành phần của không khí

- Không khí là một hổn hợp gồm nhiều chất khí

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 14

trong thìa sắt rồi đưa nhanh

phốtpho đỏ đang cháy vào

ống hình trụ Đậy kín

miệng ống bằng nút cao su

- Cho biết mực nước trong

ống thuỷ tinh thay đổi như

thế nào khi P cháy ?

- Chất nào trong ống đã tác

dụng với P để tạo ra P2O5

tan

dần trong nước ?

-Mực nước trong ống thuỷ

tinh dâng lên 1/ 5 thể tích

có giúp ta suy ra tỉ lệ khí

oxi có trong không khí

được không?

- Chất khí còn lại trong ống

là khí nitơ Vậy khí nitơ

chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong

thành phần của không khí ?

-GV: tìm dẫn chứng nêu rõ

trong không khí có chứa

một ít hơi nước ?

- Khi quan sát lớp nước

trên mặt hố vôi tôi thấy có

màng trắng mõng do khí

cacbonic

CO2 đã tác dụng với nước

vôi Khí cacbonic này ở

đâu ra ?

- Ngoài khí nitơ , Oxi , các

khí khác chiếm tỉ lệ về thể

tích là bao nhiêu trong

không khí ?

- Làm thế nào để bảo vệ

- Mực nước trong ống thủy

tinh dâng đến vạch thứ nhì

( 1/5 thể tích ) khi P cháy

- Oxi

- Oxi chiếm 1/5 về thể tích trong không khí (20%)

- Nitơ chiếm 4/5 về thể tích trong không khí ( 80% )

- HS: sương mù

- CO2 có trong không khí

- CO2 , hơi nước , khí hiếm là 1%

- Thành phần theo thể tích của không khí là : + 78% khí nitơ + 21% khí Oxi + 1% các chất khí khác

( khí cacbonic , hơi nước , khí hiếm , ……… )

* Bảo vệ không khí trong lành , tránh ô nhiểm bằng cách :

+ Xử lý khí thảy + Bảo vệ rừng , trồng rừng, trồng cây xanh

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 15

không khí trong lành ,tránh

ô nhiểm ?

- GV: cho Hs xem thêm 1

số tranh ảnh , tư liệu về các

vấn đề trên

- Xử lý khí thảy nhà máy, phương tiện giao thông ,…… các khí CO2 , bụi , khói

IV/CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

+ Hãy cho biết thành phần của không khí?

+ Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành ,tránh ô nhiểm ?

V/ DẶN DÒ:

+ Làm bài tập 1 ,2 trang 99 SGK

+ Xem trước bài 28 phần II

+ Cho biết thế nào là sự cháy, sự oxi hóa chậm  So sánh sự khác và giống nhau

+ Cho biết điều kiện phát sinh và biện pháp dập tắt cháy

Rút kinh nghiệm:

 Điều kiện phát sinh và dập tắc sự cháy theo nguyên tắc cơ bản

Học sinh chưa biết :

 Sự oxi hoá là gì?

 Chưa so sánh được sự oxi hoá chậm với sự oxi hoá

 Yù thức, cách phòng chống cháy

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tiết 45: Bài 28 “Không khí và sự cháy (tt)”

Tiết 46: Bài 29 “Luyện tập số 5”

Trang 16

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức:+ HS biết sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt , phát sáng Còn sự

oxi hóa chậm cũng là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

+ HS biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy , biết cách dập tắt đám cháy (bằng 1 hay cả 2 biện pháp ) là hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy , cách ly chất cháy với oxi

+ HS hiểu và có ý thức biết cách phòng chống cháy

2/ Kĩ năng: HS tính toán được thể tích khí Oxi , thể tích không khí khi giải

các bài toán bằng cách lập phương trình hóa học

3/ Trọng tâm:

- Giúp Hs biết được sự cháy và sự oxi hóa chậm  So sánh

- Điều kiện phát sinh sự cháy và cách dập tắt sự cháy

4/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

ĐDDH : Tranh vẽ ảnh , tư liệu về tình hình hỏa hoạn trong mùa khô

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

với oxi của đơn chất

(Fe, S ) hay hợp chất

(cồn 90o)  Khi đốt các

chất này, có hiện tượng

gì?

+ Người ta gọi đó là sự

cháy Vậy sự cháy là

gì?

+ Sự cháy của một chất

trong không khí và

trong oxi có gì giống và

khác nhau?

+ Tại sao các nhiên liệu

cháy trong khí oxi tạo ra

nhiệt độ cao hơn khi

cháy trong không khí?

-HS: Trao đổi nhóm và phát biểu

II/ Sự cháy và sự oxi

hóa chậm :

1) Sự cháy :

Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

2) Sự oxi hóa chậm :

Là sự oxi hóa có toả nhiệt

nhưng không phát sáng

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 17

- GV yêu cầu HS đọc

SGK về sự cháy (II.1)

gang, thép để lâu ngày

bị gỉ, chúng ta hô hấp

bằng oxi không khí Các

hiện tượng đó là sự oxi

hóa chậm Vậy sự oxi

hóa chậm là gì?

+ Sự cháy và sự oxi hóa

chậm có gì giống nhau

và khác nhau?

+ Thế nào là sự tự bốc

cháy?

Họat động 2

trả lời câu hỏi

+ Điều kiện phát sinh

sự cháy là gì?

+ Biện pháp nào để dập

tắt sự cháy?

+ Có bắt buộc phải thực

hiện cả 2 biện pháp

cùng lúc không?

và phát biểu

-HS: Trao đổi nhóm và phát biểu

3) Điều kiện phát sinh

sự cháy :

+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy + Phải cung cấp đủ khí oxi cho sự cháy

4) Biện pháp dập tắt

: (một trong 2 biện pháp)

+ Hạ nhiệt độ chất cháy xuống thấp hơn nhiệt độ cháy

+ Cách ly chất cháy với khí oxi

IV/ CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

+ So sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm ? Cho ví dụ

+ Điều kiện phát sinh - các biện pháp để dập tắt sự cháy

+ Làm bài tập 5,6 trang 99 SGK

V/ DẶN DÒ:

+ Làm bài tập 3 -> 7 / trang 99 SGK

+ Xem lại các kiến thức, khái niệm trong chương 4: TCVL, TCHH, ứng dụng, điều chế

+ Một số khái niệm mới: Sự oxi hóa, sự cháy, oxit, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

Rút kinh nghiệm:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 18

Bài 29 LUYỆN TẬP SỐ 5

- 

-Học sinh biết :

Hocï sinh chưa biết:

 Hệ thống hoá các kiến thức cho hoàn chỉnh

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức:

+ Giúp HS cũng cố , hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi , không khí : tính chất vật lý , t/c hóa học , ứng dụng , điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp , thành phần của không khí Mộtsố khái niệm hóa học mới: oxít , sự oxi hóa , sự cháy , sự oxi hóa chậm , phản ứng hóa hợp , phản ứng phân hủy

2/ Kĩ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức hoá học , đặc biệt là các công thức và phương pháp hóa học liên quan đến tính chất , ứng dụng , điều chế khí oxi

+ Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học ở chương I, II, III để khắc sâu hoặc giải thích các kiến thức ở chương IV , rèn luyện cho HS

phương pháp học tập,bước đầu tập vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiển đời sống

3/ Trọng tâm:

- Các khái niệm mới: Oxit, Sự oxi hóa, sự cháy, oxit, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

4/ Phương pháp: Giảng giải

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

Giáo viên:

- Chuẩn bị phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)

- Bảng phụ viết sẳn đề các BT 3, 4, 5, 6, 7

Học sinh:

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1) Ổn định :

2) Kiểm tra bài cũ:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tiết: 46

Ngày:

Trang 19

+ GV Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS

3) Bài mới : ĐVĐ: Sau khi học hết chương IV “OXI – KHÔNG KHÍ“, bài

luyện tập này giúp chúng ta cũng cố và hệ thống toàn bộ kiến thức của chương , đồng thời vận dụng các kiến thức đã học để luyện tập một số bài tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BÀI Họat động 1

tập

dung và chuẩn bị từng

câu hỏi

GV: Kết luận tổng quát về

oxi (câu 1 và 2)

Họat động 2

câu 3  viết PTHH rồi

so sánh 2 lọai phản ứng

bảng viết CTHH của

oxit axit và oxit bazơ 

bổ sung kiến thức (nếu có)

trả lời câu 3 Lên bảng viết PTHH

trả lời BT 1, 2 trang 100

I/ Lý thuyết:

1 Trình bày những kiến thức cơ bản về:

2 Thế nào là sự oxi hóa? Chất oxi hóa? Hợp chất có thành phần hóa học thế nào gọi là oxit? Có thể phân lọai oxit thế nào? Cho VD

3 Cho Vd bằng PTHHđể minh họa:

Nêu sự giống và khác nhau giữa hai phản ứnghóa học này

4 Không khí có thànhphần theo thể tích thế nào?

II/ Bài tập:

Làm các bài tập trong SGK trang 100 và 101

Trang 20

- GV: Sử dụng đề bài

_ BT7: HS làm cá nhân

IV/ CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

V/ DẶN DÒ:

- Làm BT còn lại vào ở

- Xem trước bài trhực hành 4: “ Điều chế oxi – thu khí oxi và thử tính chất của oxi”

* Rút kinh nghiệm:

Bài 30

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4

- 

-Học sinh biết :

Học sinh chưa biết:

 Cách làm thí nghiệm điều chế oxi

 Tại sao phải cho một ít bông gòn vào ống nghiệm rồi mới đậy nắp

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

+ HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm Tính chấtvật lý ( ít tan trong nước , nặng hơn không khí ) và tính chất hóa học của oxi ( có tính oxi hóa mạnh )

Tiết 47: Bài 30 “Bài thực hành số 4”

Tiết 48: Kiểm tra 1 tiết

Trang 21

Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm , điều chế , thu khí oxi vào ống nghiệm, nhận ra khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất của các chất ( thí dụ : đốt cháy chất rắn lưu huỳnh trong khí oxi )

3 Trọng tâm: Nắm được phương pháp điều chế và thu khí oxi.

4 Phương pháp: Trực quan, đàm thọai.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV : Ống nghiệm, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn khí thủy tinh, giá sắt, kẹp,

chậu thủy tinh, bông gòn, thìa, các que đóm, 2 lọ thủy tinh miệng rông có nút mài + Kali pemanganat, lưu huỳnh

HS : Đọc trước tài liệu hướng dẫn thực hành và chuẩn bị trước 1 phần bản

làm TN, nhắc các

nhóm phải chú ý và

ghi nhân xét các hiện

tượng xảy ra

làm TN, nhắc các

nhóm phải chú ý và

ghi nhân xét các hiện

tượng xảy ra

- HS tiến hành thí nghiệm

1 Lấy 1 ống nghiệm, dùng nút cao su có ống dẫn cong thử xem có vừa miệng ống nghiệm, sau đócho KMnO4 vào ống nghiệm, cho 1

ít bông gòn vào rồi đậy nút cao su có cắm ống dẫn khí

2 Đổ nước vào đầy 2 lọ thu khí, úp xuốngchậu thủy tinh chứanước

3 Lắp hệ thống thu khí dưới nước Chú

ý đáy ống hơi cao hơn miệng ống nghiệm Đun nóng

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 22

- Gv theo dõi HS

làm TN, nhắc các

nhóm phải chú ý và

ghi nhân xét các hiện

tượng xảy ra

II/ Thí nghiệm 2:

đưa lưu hùynh đang

cháy vào lọ đựng oxi,

phải đậy kín nắp lọ

Sau khi lưu hùynh

cháy hết, mới lấy thìa

đốt ra, đậy nắp lọ,

nhúng thìa đốt vào

chấu nước

bị sẵn các câu hỏi ở

phiếu học tập

4 Thu khí oxi vào 2 lọ bằng cách cho oxi đẩy nước…

5 Lấy đèn cốn ra

6 Mở nắp lọ oxi, đưa que đóm còn tàn đỏvào Quan sát

II/ Thí nghiệm 2 : Đốt

cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi

1 Cho 1 ít bột lưu hùynh vào thìa đốt và đốt trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát

Sau đó đưa lưu hùynh đang cháy vào lọ chứa oxi Quan sát

2 Tắt đèn cồn

Trả lời câu hỏi:

1 Tại sao phải để bông gòn ở gần miệng ống nghiệm và miệng ống nghiệm thấp hơn đáy?

2 Tại sao khi ngừng thí nghiệm, phải lấy ống dẫn khí ra trước rồi mới tắt đèn cồn?

3 Viết PTHH điều chế oxi từ kali clorat?

4 Quan sát hiện tượng xảy ra khi nhận biết khí bay ra

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 23

- HS trả lời các câu hỏi.

hỏi

bằng que đốm và khí đó là khí gì ở TN1?

5 Ngọn lửa lưu hùynhcháy trong không khí? Cháy trong oxi?

6 Có chất gì tạo ra trong lọ? Gọi tên chất đó? Viết PTHH?

IV/ Cũng cố :

+ Cho HS rữa dụng cụ , sắp xếp các lọ hóa chất

+ Nộp lại phiếu thực hành

V/ Dặn dò:

+ Ôn tập, xem bài tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Rút kinh nghiệm:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 24

Tên:

I/ Kiến thức cần nhớ:

1 Có mấy cách điều chế oxi? Kể ra?

-

-2 Tính chất hóa học của oxi?

-

-3 Có mấy cách thu khí oxi?

-

-II/ Tiến hành thí nghiệm:

1 Nhiệt phân KMnO4 Thu khí oxi bằng cách đẩy nước:

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi nhận biết khí bay ra bằng que đóm đó là khí

gì ở TN1:

-2 Đốt lưu hùynh trong khí oxi và không khí

-

-Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 25

KIỂM TRA 1 TIẾT

1 Kiến thức: Nắm được kiến thức toàn chương Oxi.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán theo phương trình hóa học.

3 Trọng tâm: Nhằm giúp HS nắm được các kiến thức của chương  ứng

dụng và giải bài tập

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV : Soạn đề kiểm tra + đáp án

HS : Giấy nháp + thước viết + học bài kỹ để kiểm tra

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

A/ TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)

Câu 1 : Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

(2đ)

“ Oxit là ……… của ………nguyên tố ………

trong đó có 1 ……… là ……… Tên của oxit là tên nguyên

tố (kèm theo hóa trị đối với nguyên tố nhiều hóa trị) cộng với từ

………

- Cho 2 ví dụ và đọc tên 2 oxit đó

………

………

Câu 2: Đốt cháy lưu hùynh trong bình chứa 2,24l khí oxi ở đktc Tính thể tích

khí sunfurơ thu được (1đ)

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tuần:

Tiết: 48

Ngày:

Trang 26

A 2,24l B 4,48l C 3,36l D tất cả đều sai

B/ TỰ LUẬN : (7 điểm )

Câu 1 : Trong những chất sau chất nào được dùng để điều chế khí oxi? Viết PTHH

và nêu điều kiện phản ứng? (2,5đ)

a) CuSO4 b) KClO3 c) CaCO3 d) K2SO4 e) KMnO4 f) HgO

Câu 2: Hòan thành các PTHH sau: (2,5đ)

……… + ………  MgO

 Cho biết các PTHH trên thuộc lọai phản ứng hóa học nào?

Câu 3: Bài tóan:

Tính khối lượng Kali pecmanganat (KMnO4) cần dùng để điều chế 5,6l khí O2 ở đktc Biết K = 39, Mn = 55, O = 16 (2đ)

ĐÁP ÁN :

A/ TRẮC NGHIỆM : (3 ĐIỂM )

Câu 1: Theo thứ tự: hóa chất, 2 nguyên tố, oxi, oxit.

VD: Al2O3 : Nhôm oxit; CO2: cacbon đioxit

Câu 2: A 2,24l

B/ TỰ LUẬN : (7 ĐIỂM )

Câu 1 : KClO3, KMnO4

PTHH: 2KClO3  t o 2KCl + 3O2 

2KMnO4  t o 2K2MnO4 + MnO2 + O2 

Câu 2: Hòan thành PTHH:

IV/ Dặn dò:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 27

- Xem phần TN1: H2 tác dụng với oxi  rút kết luận.

* Rút kinh nghiệm:

+ Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do hiđrô nhẹ, có tính khử và tỏa nhiều nhiệt khi cháy

2) Kỹ năng :

- Học sinh biết cách đốt cháy hiđrô trong không khí, biết thử hiđrô nguyên chất và qui tắc an toàn khi đốt cháy hiđrô Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng oxít

- Viết được phương trình hóa học của hiđrô với oxi và với các oxít kim loại khác

3) Trọng tâm: giúp HS nắm được KHHH, CTHH, NTK, PTK của hidrô; nắm

được TCVL của H2, phần I TCHH của H2

4) Phương pháp: Trực quan, đàm thọai, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- GV: + Vài ống nghiệm chứa hiđro đậy nút kín, ghi tên, đặt trên giá ống nghiệm

+ Vài quả bóng được bơm khí hiđro và buộc chặt với chỉ dài + Bình kíp đơn giản có các hóa chất như hình 5.1 / trang 106 SGK + Dụng cụ thí nhiệm thực hành như hình 5,4/ trang 106 SGK

- HS: Xem trước nội dung bài học

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Trang 28

2) Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra.

3) Bài mới:Chúng ta đã học chương oxi – không khí để tiếp tục những vấn

đề cụ thể về oxi, hidrô và hợp chất của chúng là nước, chúng ta tìm hiểu

chương 5: Hidrô, nước Hidrô cũng là nguyên tố quan trọng hàng đầu trong hóa học, đồng thời đơn chất hidrô cùng với hợp chất nước là những chất phổ biến trong đời sống sản xuất Khí H2 có những tính chất gì? Tại sao một quả bóng bơm khí H2 có thể bay lên cao, chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động 1

I/ Tính chất vật lý

- ChoHS nhắc lại kí hiệu hóa

học của công thức hóa học,

nguyên tử khối của oxi =>

nêu cùng dạng câu hỏi đối

với khí hiđro?

- Cho HS quan sát ống

nghiệm chứa Hiđro đậy nút

kín trên giá gỗ và trả lời câu

hỏi :

+ Khí hiđro cómàu gì? Ở thể

gì?

- Cho HS quan sát tiếp các

quả bóng chứa khí hiđro

được buộc với chỉ dài

+ Nếu không giữ dây chỉ

thì các quả bóng di chuyển

thế nào?

-HS xem lại SGK trang 42 để trả lời câu hỏi về khí hiđro

- HS :thảo luận nhóm

- Không màu, ở thể khí

I/ Tính chất vật lý :

- Chất khí không màu, không mùi, không vị

- Nhẹ nhất trong cácchất khí Nhẹ hơn không khí khoảng

+ Vậy tỉ khối của hiđro với

không khí được tính như thế

nào?

cho biết tính tan của

hidrô trong nước thế nào?

các em nhận xét gì về

tính chất vật lý của hidro

- Tan ít trong nước

- Trả lời dựa vào SGK

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 29

Hoạt động 2

II/ Tính chất hóa học :

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cu

ïthí nghiệm điều chế hiđro

như hình 5.1a và 5.1b

- Giáo viên làm thí nghiệm

đốt cháy hiđro trong không

khí và trong khí oxi Học

sinh quan sát và trả lời câu

hỏi :

+ Sự cháy của khí hiđro

trong khí oxi và trong không

+ Ở thành lọ đựng khí hiđro

và ở thành cốc thủy tinh úp

ngược có gì xuất hiện ?

+Vậy sản phẩm cháy của

khí hiđro là gì ?

+ Viết phương trình hóa

học đốt cháy khí hiđro ?

nghiệm -> HS quan sát

khi cho Zn tiếp xúc với

dd HCl có dấu hiệu nào

xảy ra?

thử độ tinh khiết của

hidro để đảm bảo an tòan

-> hướng dẫn Hs thực

hiện:

+ Có hiện tượng gì khi

hidro không tinh khiết?

+ Khi nào hidro được

xem là tinh khiết?

- Tính chất Hidro tác dụng

- Nhiều oxi hơn (không lẫn với các khí không cháy được như nitơ trong không khí)

- Nước 2H2 + O2 t 0

2H2O

viết phương trình hóa học vào bảng con và báo cáo cho Giáo viên

không màu thóat ra

- Khi không còn nghetiếng nổ hoặc có tiếng nổ nhẹ

II/ Tính chất hóa học:

1) Tác dụng với

Oxi :

Hidro cháy trong oxihay trong không khí đều tạo thành nước.PTHH:

2H2 + O2 t 0

 2H2O

+ Hổn hợp hiđro và oxi là hổn hợp nổ

+ Khi trộn 2 thể tích

hiđro và 1 thể tích oxi thì hổn hợp sẽ

nổ mạnh nhất

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 30

với CuO sẽ ngiên cứu ở tiết

+ Học kỹ bài

+ Xem trước phần II tính chất hóa học – ứng dụng của hiđro

Sọan: - Xem phần TN2 TCHH của H2 rút ra kết luận gì?

- Sưu tầm hình ảnh, tư liệu liên quan đến ứng dụng của hiđro (Ngoài SGK)

- Nêu ứng dụng của H2

* Rút kinh nghiệm:

Bài 31 TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)

Kiến thức hocï sinh biết :

Kiến thức học sinh chưa biết:

 Hiđrô có tính khử mạnh

 Các phản ứng xảy ra điều toả nhiệt độ

+ Rèn luyện kỹ năng quan sát , nhận xét

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tuần:

Tiết: 50

Ngày:

Trang 31

+ Làm thí nghiệm an toàn

+ Đọc tên chất, viết công thức hóa học và phương trình hóa học chính xác + Vận dụng giải bài tập

3) Trọng tâm: Nắm được TCHH của H2 tác dụng được với hợp chất – ứng dụng của H2

4) Phương pháp: Trực quan, đàm thọai, nêu vấn đề.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- GV:+ Dụng cụ thí nghiệm như hình 5.2/trang 106 SGK

+ Tranh ảnh liên quan đến ứng dụng của hiđro ( từ tư liệu của GV và sưu tầm của HS) Bảng phụ

- HS: Xem trước nội dung bài học.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1) Ổn định :

81

82

83

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Tính tỉ khối của hiđro đối với oxi, với nitơ, với không khí Từ kết quả tínhtoán hãy cho biết hiđro nặng hay nhẹ hơn các chất nói trên ?

+ Viết kí hiệu hóa học, công thức hóa học, nguyên tử khối, phân tử khối của khí hiđro và oxi ?

3) Bài mới : Tiết học trước ta đã tìm hiểu tác dụng của khí hidro đối với oxi Khí

hidro còn TCHH nào không? Ứng dụng của hidro là gì?

HỌAT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS N D GHI BẢNG

Hoạt động 1

II/ Tính chất hóa học (tt)

- GV làm thí nghiệm :

- Cho luồng khí hiđro qua

bột đồng (II) oxi màu đen

(sau khi kiểm tra sự tinh

khiết của hiđro)

+ Khi chưa đốt nóng có

phản ứng xẩy ra không ?

- Sau đó GV đốt nóng

CuO

đến khoảng 4000 C rồi

cho luồng khí hiđro đi

qua

+ Phản ứng có xẩy ra

không? Dựa vào đâu để

- Nhóm học sinh thảo luận

- Ở nhiệt độ thường không

thấy dấu hiệu phản ứng xẩy ra

- Ở nhiệt độ cao ( khoảng

4000 C ) bột CuO màu đenchuyển dần thành lớp Cu kim loại màu đỏ gạch và

2) Tác dụng với đồng oxit :

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 32

nhận biết phản ứng xẩy

ra?

+ Yêu cầu HS viết

phương trình hóa học ?

- Cho HS nhận xét phương

trình hóa học

+ Chất phản ứng hiđro

dã chiếm nguyên tố oxi

trong

hợp chất nào để tạo thành

sản phẩm nước ?

dựa vào đó để nêu ứng

dụng của khí hiđro (có

thể sử dụng tranh ảnh liên

quan đến ứng dụng của

hiđro từ tư liệu của GV

và sưu tầm của HS )

III/ Ứng dụng :

Khí hiđro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính nhẹ,tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt

IV/ Củng cố và đánh giá :

+ Viết phương trình hóa học của các phản ứng hiđro khử : Sắt (III) oxit, Thủy ngân (II) oxit, Chì (II) oxit (Bài tập 1/ trang 109 SGK)

+ Kể các ứng dụng của hiđro mà em biết (Bài tập 2 / trang 109 SGK)

V/ Dặn dò:

+ Học kỹ bài

+ Làm bài tập : 3 -> 6 / trang 109 SGK

+ Xem trước bài 32: “ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ ”

Sọan:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 33

1 Thế nào là sự khử? Sự oxi hóa?

2 Chất khử là gì? Chất oxi hóa là gì?

3 Thế nào là phản ứng oxi hóa khử?

Bài 32

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

-  -

Kiến thức học sinh biết:

 Sự oxi hoá, chất khử

Kiến thức hocï sinh cần biết:

 Sự khử, chất khử, chất oxi hoá

 Phản ứng oxi hoá khử

 Tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức : + HS biết được thế nào là chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi

hóa + Hiểu được thế nào là phản ứng oxi hóa khử và ứng dụng trongcuộc sống

2) Kỹ năng : + Nhận biết được phản ứng oxi hóa khử

+ Xác định được đâu là chất khử , chất oxi hóa, sự khử , sự oxi hóa

3) Giáo dục : + Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa khử

4) Trọng tâm: Nắm được phản ứng oxi hóa khử.

5) Phương pháp: đàm thọai, nêu vấn đề, thảo luận.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- GV: + SGK - SGV + Phiếu học tập Bảng phụ

- HS: + Ôn lại bài 25 : sự oxi hóa + Ôn lại tính chất hóa học của hiđro

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1) Ổn định :

81

82

83

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Sự oxi hóa của một chất là gì? Cho ví dụ ? + Trình bày tính chất hóa học của hiđro?Tại sao nói hiđro có tính khử ?

3) Bài mới : Trong chương IV các em đã biết thế nào là phản ứng hóa hợp và

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tuần

Tiết: 51

Ngày:

Trang 34

phản ứng phân hủy Hôm nay các em sẽ nghiên cứu thêm 1 loại phản ứng hóa họcmới có tầm quan trọng trong hóa học Đó là phản ứng Oxi hóa - khử

HỌAT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS ND GHI BẢNG

Họat động 1

I/ Sự khử và sự oxi hóa

- Dùng bảng phụ cho HS

thực hiện các yêu cầu :

a) Hoàn thành các phản

ứng sau:

Hg + H2  

O2 + H2  

b) Trong các phản ứng trên

hiđro thể hiện tính chất gì ?

c) Các phản ứng trên có

xẩy ra sự khử Vậy thế nào

- GV dùng bảng phụ:

Trong phản ứng giữa CuO

và H2 chất nào được gọi là

chất khử ?Chất nào là chất

oxi hóa ? Vì sao?

- GV bổ sung và hoàn

chỉnh các khái niệm

+ Yêu cầu HS nhận xét có

xảy ra sự khử và sự oxi hóa

- HS làm bài

- Tính khử

- HS thảo luận nhóm và trả lời

- HS thảo luận nhóm và trả lời

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm và trả lời

I/ Sự khử và sự oxi hóa:

H2 + CuO t 0

  H2O +

Cu Sự khử CuO Cu

II/ Chất khử và chất oxi hóa :

Trong phản ứng trên H 2 là chất khử vì chiếm oxi của

CuO

CuO là chất oxi hóa vì đã

nhường oxi cho H2

+ Chất khử : là chất

chiếm oxi của chất khác

+ Chất oxi hóa : là đơn

chất oxi hoặc nhường oxi cho chất khác

III/ Phản ứng oxi hóa – khử :

Là phản ứng hóa học trong đó xẩy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 35

không ? Giải thích vì sao ?

+ GV thông báo trong

phản ứng trên có xẩy ra

đồng thời 2 quá trình trái

ngược nhau Những phản

ứng như vậy được định

danh là phản ứng oxi hóa

khử

+ Vậy hãy định nghĩa

phản ứng oxi hóa khử ?

- Phản ứng oxi hóa- khử là

cơ sở của công nghệ sản

xuất nào?

- Ngoài mặt tích cực, trong

đời sống cũng xẩy ra 1 số

phản ứng oxi hóa – khử có

hại Hãy nêu cụ thể những

tác hại nào mà em biết ?

- HS thảo luận nhóm và trả lời

- Luyện kim và công nghệ hóa học

- HS thảo luận nhóm và trả lời

IV/ Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa khử :

khử được sử dụng để tăng hiệu suất, nâng cao chất lượng sản phẩm

hạn chế [phản ứng oxi hóa – khử không có lợi

IV/ Củng cố và đánh giá :

+ Bài tập 3 / trang 113 SGK

V/ Dặn dò:

+ Học bài

+ Làm bài tập 1, 2, 4 / trang 113 SGK

+ Xem trước Bài 33 : “ ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ”Sọan:

1 Xem TN điều chế H2 -> rút ra kết luận, viết PTHH

2 Cách điều chế H2 trong công nghiệp

3 Thế nào là phản ứng thế? Cho ví dụ

* Rút kinh nghiệm:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 36

Bài 33

-  -

Kiến thức học sinh biết:

 H2 là ngyên liệu

 điều chế H2 cách thu H2 so sánh vớioxi

Kiến thức hocï sinh cần nắm :

+ Lắp đặt dụng cụ điều chế hidro trong phòng thí nghiệm

+ Biết cách nhận biết hiđro

3) Trọng tâm: Giúp Hs nắm được cách điều chế H2, Thế nào là phản ứng thế?

4) Phương pháp: Thí nghiệm trực quan, thảo luận, đàm thọai.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- GV: + Một số bộ dụng cụ điều chế hiđro (như hình 5.4, 5.5 SGK) ; viên kẽm, dd HCl

+ Dụng cụ điều chế hidro bằng cách điện phân nước

- HS: + Một số bộ dụng cụ điều chế hiđro (như hình 5.4, SGK): ống nghiệm, nút cao su có cắm ống dẫn đầu vuốt nhọn, que đóm, đèn cốn, diêm, kính đồng hồ, kẹp,ống nhỏ giọt, giá sắt

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1) Ổn định

81

82

83

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Phản ứng oxi hóa - khử là gì ?

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Tuần:

Tiết: 52

Ngày:

Trang 37

+ Cân bằng phản ứng và cho biết sự khử? Sự oxi hóa? Chất khử? Chất oxi hóa?

CO2 + Mg t 0

3) Bài mới : Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp nhiều khi người ta

dùng khí hiđro Làm thế nào để điều chế được khí hiđro? Phản ứng điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm là loại phản ứng nào? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu

HỌAT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS ND GHI BẢNG

Họat động 1

I/ Điều chế hiđro

- GV làm thí nghiệm điều chế

hiđro trong ống nghiệm như

hình 5.4) và chuẩn bị hình vẽ

trên bảng phụ Dùng phương

pháp đàm thoại với học sinh :

+ Có hiện tượng gì xẩy ra ?

+ Khí thoát ra có làm bùng

cháy que đóm không ?

+ Khi cô cạn một giọt dung

dịch trong ống nghiệm, hãy

quan sát kết quả thu được và

nhận xét

- Giáo viên thông báo và giải

thích có thể thay thế :

+ HCl bằng H2SO4

+ Zn bằng Fe , Al

- GV cho HS đọc SGK, giải

thích và bổ sung 1số tư liệu

về điều chế hiđro trong công

nghiệp

Họat động 2

II/ Phản ứng thế

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- HS nhận xét hiện tượng và trả lời các câu hỏi của giáo viên

- HS quan sát dụng cụ điều chế hiđro ( như hình 5.5 ) và nghe GV giới thiệu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của thiết bị

- Cho 1 HS làm thí nghiệm thu hiđro vào ống nghiệm bằng 2 cách : đẩy nước và đẩy không khí theo hình 5.5a , 5.5 b dưới sự hướng dẫn của GV

I/ Điều chế hiđro:

1) Trong phòng thí

nghiệm :

a- Nguyên liệu :

Axit : HCl , H2SO4 ,… Kim loại : Zn , Fe , …… Tiến hành thí nghiệm (SGK)

b- Nhận xét :

Trong phòng thí nghiệm, khíhiđro được điều chế bằng cách cho axit ( HCl, H2SO4

loãng ) tác dụng với kim loại

( Zn hay Fe, Al ) Phương trình hóa học :

Zn + 2HCl ZnCl2 +H2 (kẽm clorua)

c- Thu hiđro vào ống

nghiệm bằng hai cách : đẩy nước và đẩy không khí Nhận ra khí hiđro bằng queđóm đang cháy

2) Trong công nghiệp :

a- Điện phân nước : xem

SGK

b- PTHH:

điện phân 2H2O 2H2 + O2

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 38

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

Fe + H2SO4 FeSO4 +

H2

- Nguyên tử của đơn chất ZN

và Fe đã thay thế nguyên tử

nào trong phân tử axit ?

- Dẫn dắt HS định nghĩa phản

II/ Phản ứng thế :

Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

Fe + H2SO4  FeSO4 +H2

IV/ Củng cố và đánh giá :

Cân bằng các phuơng trình sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào ? a) P + O2 P2O5

b) CaCO3 CaO + CO2

c) Al + H2SO4 Al2 ( SO4) + H2

d) Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu

V/ Dặn dò:

- Xem trước tất cả các bài học, bài tập chuẩn bị tiết luyện tập

Sọan:

2 Sự khử, sự oxi hóa

3 Chất khử, chất oxi hóa

4 Phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng thế

* Rút kinh nghiệm:

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Trang 39

Bài 34

BÀI LUYỆN TẬP 6

-  -

Kiến thức hocï sinh biết:

 Các TCVL, TCHH, ứng dụng H2 tính khử, khi cháy toả nhiều nhiệt độ hỗn hợp H2 + O2 là hỗn hợp nổ

 Các khái niệm phản ứng thế, sự khử, oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hóa khử

Kiến thức học sinh cần nắm :

 Hệ thống hoá kiến thức chương

 Vận dụng vào bài tập

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

+ Cũng cố ,hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của hidro, điều chế hidro trong phòng thí nghiệm HS biết so sánh các tính chất và cách điều chế khí hidro so với khí oxi

+ HS biết và hiểu được các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa khử

+ HS nhận biết được phản ứng oxi hóa – khử, chất khử, chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học, biết nhận ra phản ứng thế và so sánh các phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

2) Kỹ năng:

+ Vận dụng các kiến thức để làm các bài tập tổng hợp liên quan đến oxi và hidro Tiếp tục chỉ dẫn và rèn luyện cho HS phương pháp học tập môn hóa học

3) Trọng tâm: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức và khái niệm hóa học

của H2 Biết so sánh các tính chất và cách điều chế H2 so với oxi

4) Phương pháp: đàm thọai, thảo luận nhóm.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1) Ổn định 2) Kiểm tra bài cũ:

+ Lập các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau :

Fe3O4 + CO t 0

  Fe + CO2

Fe2O3 + H2 t 0

  Fe + H2O Các phản ứng hóa học trên có phải là phản ứng oxi hóa - khử không? Vì sao? Nếu là phản ứng oxi hóa – khử, cho biết chất nào là chất khử, chất oxi hóa?

Trang 40

+ Lập các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?

3) Bài mới : Nhằm giúp các em hệ thống hóa kiến thức đã học trong chương 1

cách vững vàng và sâu sắc hơn để ứng dụng vào bài tập ta vào tiết luyện tập hôm nay

HỌAT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BÀI

Họat động 1

I/ Kiến thức cần nhớ:

tập: yêu cầu Hs đọc kỹ

nội dung và chuẩn bị trả

lời câu hỏi 1 và 2

nội dung câu 3 -> Gọi

HS lên bảng viết các

PTHH minh họa cho

từng phản ứng

HS khác trình bày sự

khác nhau của các phản

ứng

tính chất hóa học của

hidro, chúng ta biết

thêm phản ứng oxi hóa

xét các PTHH đã viết và sửa lại nhữngsai sót (nếu có)

nhóm và trả lời câu hỏi 4

xét các PTHH đã viết và sửa lại nhữngsai sót (nếu có)

I/ Kiến thức cần nhớ:

Hãy trả lời các câu hỏi:

1 Trình bày những kiến thức cơ bản về: tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế khí hidro

2 So sánh tính chất vật lí của khí hidro và oxi? Khi thu khí hidro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để

vị trí ống nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí oxi, tại sauo không thu như thế? Giải thích?

3 Hãy cho các ví dụ bằngPTHH để minh họa: phản ứng thế, phản ứnghóa hợp, phản ứng phân hủy Từ đó, nêu sự khác nhau của các phản ứng hóa học nêu trên

4 Hãy cho ví dụ bằng PTHH để minh họa phản ứng oxi hóa – khử

hãy chỉ rõ chất khử? Chất oxi hóa? Sự khử?

Giáo án hóa học 8 Năm học 2008 - 2009

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết CTHH của - giáo án sinh 9- hay
Bảng vi ết CTHH của (Trang 19)
Hình 5.4) và chuẩn bị hình vẽ - giáo án sinh 9- hay
Hình 5.4 và chuẩn bị hình vẽ (Trang 37)
Bảng 1: Hãy ghi số - giáo án sinh 9- hay
Bảng 1 Hãy ghi số (Trang 56)
Bảng 2: Hãy ghi - giáo án sinh 9- hay
Bảng 2 Hãy ghi (Trang 57)
Bảng phụ) - giáo án sinh 9- hay
Bảng ph ụ) (Trang 62)
Bảng tính tóan và ghi - giáo án sinh 9- hay
Bảng t ính tóan và ghi (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w