1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án nhạc lí cơ bản

49 3K 54
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhạc lý
Tác giả Nguyễn Quang Thắng
Trường học Trường THCS Ba Lòng
Chuyên ngành Âm nhạc
Thể loại Giáo án
Thành phố Đakrơng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đọc thành thạo các thứ tự tên gọi các bậc cơ bản đi lên và đi xuống • Xác định đúng vị trí và tên gọi các âm thanh trên hàng phím của đàn Organ 3/-Thời gian thực hiện : II/-NỘI DUNG BÀ

Trang 1

Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ ÂM NHẠC & ÂM THANH

2: HỆ THỐNG ÂM THANH

I/- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

• Sinh viên phải hiểu và nắm được những đặc điểm cơ bản về âm thanh và âm nhạc

• Nắm được đặc điểm cơ bản về tổ chức, tên gọi và khoảng cách các bậc trong hàng âm điều hoà

• Cảm nhận được sự cao thấp và những khoảng cách khác nhau giửa các âm trong hàng âm

• Đọc thành thạo các thứ tự tên gọi các bậc cơ bản đi lên và đi xuống

• Xác định đúng vị trí và tên gọi các âm thanh trên hàng phím của đàn Organ

3/-Thời gian thực hiện :

II/-NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

Hoạt động của GV & SV

Gv gợi ý để sinh viên suy luận ra

đặc tính đặc trưng

Aâm thanh là những gì tai ta nghe

được với những tiếng tiếng động

như tiếng sấm, tiếng nổ , chim

hót…….những âm thanh trong tự

nhiên không có cao độ nhất định

Cao độ : gv giúp cho các em phân

biệt sự cao thấp của âm cùng tên

nhưng khác cao độ hay âm không

cùng tên

Aâm sắc :gv cho Hs nghe âm thanh

của một số loại nhạc cụ.Gv có thể

đánh cho các em nghe trích đoạn

của một tác phẩm , để các em hiểu

rõ hơn về 4 đặc tính trên

Nội dung bài giảng

Phần lý thuyết:

Bài 1 : Khái Quát Về Aâm Nhạc Và Aâm Thanh1/-Đặc trưng nghệ thuật AN:

Dùng âm thanh để diễn tả tư tưởng tình cảm của con người, qua đó nó cũng dùng để phản ánh những hiện thực trong cuộc sống

2/-Đặc điểm âm thanh trong âm nhạc:

Âm thanh dùng trong âm nhạc là:

• Do con người hát , xướng lên hoặc dùng nhạc cụ để thể hiện

• Aâm thanh đó phải diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian nhất định

• Có tính qui luật trong sự liên kết của độ dài và độ cao

3/- Đặc tính âm thanh trong âm nhạc:

• Cao độ :là độ cao thấp của âm thanh

• Trường độ : là độ dài ngắn của âm thanh

• Cường độ : là độ mạnh nhẹ của âm thanh

• Aâm sắc : là màu sắc của âm thanh

Bài 2 : HỆ THỐNG ÂM THANH

1/- Hàng âm – Bậc – Cung:

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 1

Trang 2

Gv giới thiệu hàng âm trên đàn

Piano, Organ

Gv chỉ ra vị trí của các bậc cơ bản

trên đàn Organ

Gợi ý để SV tự xác định vị trí của

các bậc cơ bản,

Dùng sơ đồ hàng phím để minh

hoạ thêm

Giải thích cho sinh viên 1 quãng 8

được chia thành 12 nửa cung

Gv chỉ rõ cho SV thấy từ Dô ->

Dô# là ½ cung ( có nghĩa là từ phím

trắng lên hoặc xuống phím đen kế

cạnh là nửa cung )

Gv cho vài ví dụ để kiểm tra các

em đã hiểu rõ chưa về cung và ½

cung

Vd : Do Fa là bao nhiêu cung ?

Mi - là bao nhiêu cung?

Hàng âm : là những dây âm thanh được sắp sếp trên một loại nhạc cụ nào đó.Nhưng hiện nay để nói về hàng âm trong hệ thống âm thanh, ngưới ta thống nhất lấy hàng âm của đàn Piano làm hàng âm tiêu biểu Hàng âm hoàn chỉnh của đài Piano gồm 88 âm thanh khác nhau Mỗi âm thanh là một bậc của hàng âm đó Các bậc cơ bản của hàng âm có tên gọi như sau:

Do, Re , Mi , Fa , Sol , La , Si Các bậc này thường tưong ứng với các âm thanh của các phím trắng trên đàn Piano ( Organ)

Bảy tên gọi của các bậc cơ bản này được nhắc lại một cách có chu kỳ trong hàng âm Khoảng cách giữa các âm thanh của những bậc giống nhau gọi là quãng 8

Do, Re , Mi , Fa , Sol , La , Si, Do

Trong hệ thống âm nhạc hiện nay, mỗi quãng tám được chia làm 12 phần bằng nhau gọi là 12 nửa cung ,hệ thống này gọi là hệ thống điều hoà hay còn gọi là hàng âm điều hoà, các nửa cung trong quãng tám này đều bằng nhau

Khoảng cách hẹp nhất giữa các âm của hệ điều hoà là nửa cung.khoảng cách giữa 2 âm do 2 nửa cung tạo thành gọi là nguyên cung

Trong một quãng tám, giữa các bậc cơ bản của hàng âm có 2 nửa cung và 5 nguyên cung.Chúng đươcï sắp sếp như sau :

Do, Re , Mi , Fa , Sol , La , Si , Do

1 c 1 c 1/2 c 1 c 1 c 1 c 1/2 c2/-Tên gọi và khoảng cách giữa các bậc trong hàng âm

Những nguyên cung giữa 2 bậc cơ bản có thể chia thành 2 nửa cung Do đó những bậc cơ bản của hàng âm có thể nâng cao hay hạ thấp nửa cung

-Nếu bậc cơ bản nâng lên nửa cung gọi là thăng Ký hiệu #

Vd : Đô và Đô thăng ; Fa và Fa thăng -Nếu bậc cơ bản được hạ thấp nửa cung gọi là giáng

Ký hiệu b

Vd : Đô và Đô giáng ; Fa và Fa giáng

- Nếu bậc cơ bản nâng cao 2 nửa cung gọi là thăng kép Ký hiệu

Vd: Rê và Rê thăng kép(Mi), Sol và Sol thăng kép.-Nếu bậc cơ bản được hạ thấp 2 nửa cung gọi là giáng

kép Ký hiệu bb

Vd : La và La giáng kép (sol);

Rê và Re giáng kép (đô);

Fa và Fa giáng kép (Mib);

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 2

Trang 3

Gv cho SV đọc cao độ lên xuống

của bảy bậc cơ bản( 1 quãng tám)

Dọc 5 tên nốt từ Do  sol( giới

hạn cao độ)

Đọc những quãng lên xuống Do

Re, Do Mi, Do Fa ,Do Sol

Gv giới thiệu vị trí nốt để các em

nhận biết dễ dàng hơn

Do vàDo giáng kép (Sib);

Phần thực hành :

• Đọc cao độ tên nốt:

Do, Re , Mi , Fa , Sol , La , Si , Do

• Nhận biết vị trí nốt trên khuông nhạc (chỉ nhận biết chưa đi sâu vào bài học)

• Tập đọc tên nốt : Con gà trống- trang 7( Thang âm : Do, Re , Mi , Fa , Sol , La )

• Giao bài về nhà để các em luyên tập thêm

- Là con mèo ( trang 6 )

- Đàn vịt con ( trang 17 )

III/- Củng cố

1 Cho sinh viên tự tóm tắt nội dung của 2 bài học trên

2 Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra các em:

• Hãy nêu lên những đặc tính trong âm nhạc

• Trong hàng âm cơ bản, khoảng cách nửa cung giữa những âm nào? Và một cung giữa những âm nào?

• Hãy đọc thật nhanh tên các âm thanh theo thứ tự từ thấp lên cao rồi từ cao xuống thấp

• Hãy mô tả vị trí các âm trên hàng phím đàn Organ

• Hãy đọc tên những âm có trong bài “ con gà trống” từ thấp lên cao

BÀI : CAO ĐỘ

I/- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1 Gíup cho SV nắm được phương pháp ghi âm ( cao đọc ) Đọc thành thạo tên gọi các ký hiệu về cao độ trong các bài hát phổ thông

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 3

Trang 4

2 Giúp cho SV biết cách sử dụng đàn để luyện tập tay phải và để luyện tập kỹ năng đọc đúng cao độ.

II/-NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

Hoạt động của GV & SV

Gv cho ví dụ một vài nốt nằm ở

dòng kẻ phụ

Gv hướng dẫn SV cách vẽ đúng

của các khoá

Gv giúp SV nhận biết đúng tên nốt

chủ yếu trên khuông nhạc với khoá

Sol

Khoá Fa , khoá Đô giới thiệu thêm

để mở rộng kiến thức cho các em,

còn chủ yếu là tập trung cho các

em nhận biết được vị trí các nốt ở

khoá Sol

Nội dung bài giảng

Phần lý thuyết:

Bài CAO ĐỘ

Để diễn tả các nốt có cao độ cao hơn hoặc thấp hơn ngoài khuông nhạc, ta sẽ dùng các dòng kẻ phụ ngắn cho từng nốt các dòng kẻ phụ được đặt song song ở trên hay ở dưới khuông nhạc , được tính từ trong khuông nhạc ra ngoài

2/-Khoá nhạc:

Khoá nhạc là tên gọi của dấu hiệu dùng để xác đinh cao độ cho một âm nằm trên dòng hay khe nhạc.từ âm đó xác định vị trí của các âm khác trên khuông nhạc Khoá được đặt ở ngay đầu khuông nhạc

Có ba loại khoá thường dùng: khoá Fa , khoá Sol , khoá Đô

• Khoá Sol :khoá sol nằm trên dòng kẻ thứ 2 của khuông nhạc

• Khoá Fa: khoá Fa xác định âm Fa nằm trên dòng thứ tư của khuông nhạc

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 4

Trang 5

Gv giúp các em cách viết đuôi nốt

cho đúng Độ cao của đuôi nốt

tương đương với độ cao khoảng

cách của 5 dòng kẻ

Gv cho cho SV đọc lại thang âm từ

Tập đọc bài mới

Cho sv chỉ đọc tên nốt không có

cao độ

Cho sv đọc tên nốt kèm theo cao

độ

Gv hướng dẫn cho sv để đúng tư

thế tay: cổ tay thẳng với bàn tay,

các ngón tay phải cong, tròn ,đều

Khi đánh các ngón phải thẳng

không gãy , gấp…

• Khoá Đô: khoá Đô có nhiều dạng , nhưng dùng chủ yếu là khoá Do Alto Khoá Dô Alto xác định âm đô nằm trên dòng kẻ thứ ba của khuông nhạc

3/- Cách viết đuôi nốt :

• Nếu nốt nằm ở thấp hơn từ dòng kẻ thứ ba trở xuống thì đuôi quay lên nằm ở bên phải nốt

• Nếu nốt nằm ở cao hơn từ dòng kẻ thứ ba trở lên thì đuôi quay xuống nằm ở bên trái nốt

Phần thực hành.

1 Tập đọc tên nốt

• 2 bài đã giao về nhà xem trước :

- Là con mèo ( tr 6)

- Đàn vịt con ( tr 17)

• Đọc tên nốt bài : -Một con vịt ( tr.70 )

- Rước đèn ( tr.14 )

2 Luyệân tập các ngón tay phải

- Xác định vị trí nốt Dô trên đàn Organ

- Cách để ngón tay trên bàn phím, đúng với những vị trí Do Re Mi Fa Sol

- Tập chuyển các ngón lên xuống trên bàn phím

3 Giao bài tập về nhà, tập đọc tên nốt

-Biết vâng lời Mẹ ( tr.9)

-Bác đưa thư vui tính (tr.41)

III/- Củng cố :

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 5

Trang 6

Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra các em:

• Một khuông nhạc gồm mấy dòng mấy khe ? Khi tính các dòng , các khe được tính từ đâu ?

• Khoá Sol dùng để xác định âm nào ? ở đâu ?

• Các khoá phải được đặt ở đâu?

• Hãy cho biết vị trí các nốt trên khuông nhạc ?

• Gv cho SV đọc lại 4 bài hát vừa tập đọc tên nốt

Tuần lễ từ :

BAI TRƯỜNG ĐỘ

I/-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

• Giúp cho SV nắm được phương pháp ký hiệu về độ dài và cảm nhận được mối tương quan giữa các hình nốt cơ bản

• Luyện cho các em ghi đúng hình dáng, khoảng cách,và đọc đúng độ dài các hình nốt: trắng , đen, mĩc đơn

• Luyện tay phài đánh đúng tư thế tự nhiên

II/- N ỘI DUNG BÀI GI ẢNG:

Hoạt động của GV & SV

-Những âm thanh vang lên cĩ

lúc được ngân dài, cĩ lúc ngắn,

Nội dung bài giảng

Phần lý thuyết:

Trang 7

2 âm và thường là cho tác phẩm

dành cho độc tấu, biểu diễn nhạc

cụ

- Cách phân biệt các hình

nốt bằng phân số này giúp

các em sau này biết được

giá trị nốt nào được tính

• Nốt đen trường độ bằng nửa nốt trắng:

• Nốt móc đơn, trường độ bằng nửa nốt đen:

• Nốt móc kép, trường độ bằng nửa nốt móc đơn :

• Nốt móc ba, trường độ bằng nửa nốt móc kép :

• Nốt móc bốn, trường độ bằng nửa nốt móc baNgười ta thường dùng vạch ngang để nối các nốt có cùng hình nốt ở những độ dài nhỏ thành từng nhóm

• Nốt tròn có trường độ dài nhất, được xem như đơn vị giá trị về trường độ Những hình nốt khác có giá trị trường độ ngắn hơn, được xem như những phân số của nốt tròn, cụ thể như sau :

Bảng kê giá trị trường độ của hình nốt :

Bài thực hành vỗ tiết tấu với hình nốt trắng, đen ,móc đơn :

Trang 8

rộng đa dạng tiết tấu.

-Gv cho ơn lại những bài hát cũ,

cĩ thêm phần vỗ tiết tấu tay

phải

-Gv g ọi các em lên đọc tên nốt (

cá nhân một vài em).Sau cho tập

thể cùng đọc tên  tập cho các

em vỗ đúng tiết tấu trong bài

đọc thang âm chính của bài

đọc bài cĩ cao độ và trường độ

 Ơn bài : Là con mèo, Đàn vịt con, một con vịt

 Bài được giao trước :

• Rước đèn-(tr.14)

• Biết vâng lời M ẹ- (tr.9)

• Bác đưa thư vui tính- (tr.41)2/- Luyện tập ngĩn tay phải tiếp theo tuần trước Nếu cịn thời gian tập cho các em thế giãn ngĩn tay 1-2

3/-Giao bài về nhà

• Làm chú Bộ đội – Tr.19

• Múa cho Mẹ xem Tr.36III/- C ỦNG C Ố:

- Gv đặt câu hỏi cho các em xoay quanh về trường độ

- Gv cho SV đọc tên nốt lại các bài hát vừa học

Tuần lễ từ :

Bài - KÍ HIỆU TĂNG THÊM ĐỘ DÀI -DẤU LẶNG

BÀI HÁT :LỜI CỦA RỪNG XANH

I/-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ :

1/- Mục đích yêu cầu :

- Giúp cho SV hiểu đ ược hình dáng ký hiệu và ý nghĩa thực hành của các nốt nhạc cĩ dấu chấm đơi , dấu nối , dấu miễn nhịp và ý nghĩa thực hành của các dấu lặng cũng như các dấu lặng cĩ thêm dấu chấm đơi

- Luyện tập cơ bản và ứng dụng thực hành các phương pháp với những bài t ập vỗ tiết tấu, những bài hát cĩ các dấu chấm đơi, dấu nối , dấu miễn nhịp, dấu lặng

- Tập cho các em hát đúng cao độ của bài hát “ lời của rừng xanh”, thể hiện được hết nội dung của bài

2/-Nhiệm vụ :

a/- Nhận thức : làm sao để SV nhận ra rằng , sự tàn phá mơi trường qua việc chặt phá rừng bừa bãi, sẽ gây ra bao hậu quả tai hại cho con người nhu lũ lụt, động vật bị tiêu diệt……Cần phải duy trì sự bền vững hệ sinh thái

b/-Thái độ: hướng cho sinh viên phải tự cĩ ý thức cũng như cĩ thái độ tích cực trong việc đấu tranh bảo vệ rừng hay bảo vệ mơi trường nĩi chung

Trang 9

Đối với SV phải biết trồng cây, chăm sĩc giữ gìn cây xanh ngay tại mơi trường học tập của mình

II/- ƠN BÀI CŨ :

a/- Gv đặt câu hỏi để ơn lại bài trường độ

- Hãy kể tên nh ững hình nốt cơ bản.?

- Gía trị độ dài tương ứng của :

Hình nốt trịn = bao nhiêu hình nốt đen ?

Hình nốt trắng = bao nhiêu hình nốt mĩc kép.?

b/- Gv cho SV đọc bài tập đã được cho về nhà

1

2

3

4

( Gv nhớ gọi các em tự đọc trước sau đĩ sửa cho hồn chỉnh và cho cả lớp cùng đọc lại.Cĩ vỗ phách lẫn vỗ tiết t ấu) c/- Gv cho SV hát ( cĩ kèm theo vỗ tiết tấu ) các bài hát đã tập xong tuần trước - Rước đèn.Tr 14 - Biết vâng lời M ẹ Tr 9 ( Giáo Viên gọi một em đứng lên đọc mẫu trước, sau đĩ cho cả lớp) II/- Nội dung bài giảng : Hoạt động của Gv -gv nhắc lại 1 số hình nốt cơ bản

-gv thêm dấu chấm xung quanh nốt để các em cĩ thể tự nhận ra đâu là nốt cĩ chấm dơi -gv để tự sv đưa ra nhận định của mình về dấu chấm dơi -gv cĩ thể đưa ra một số bài hát để minh hoạ thêm -Gv giải thích và tập cho các em vừa đọc vừa vỗ tiết tấu cĩ dấu chấm dơi -đối với hình nốt đen chấm, gv nên phân tích để các em vổ đúng tiết tấu -Ngồi dấu chấm dơi cĩ 1 chấm thí cịn them một dấu chấm dơi với 2 chấm -gv đưa trường hợp nếu Vậy như thế nào , để tự các em nhận xét -Với hìng nốt cĩ dấu 2 chấm này ít được dung hơn nốt cĩ một dấu chấm -gv cĩ thể đưa ra một vài ví dụ để sv tự nhận ra đâu là dấu nối -gv cĩ thể đưa ra 1 số bài hát minh hoạ thêm cho phần dấu nối Nội dung bài học : 1/-Dấu chấm dơi , dấu nối, dấu miễn nhịp. a/- Dấu chấm dơi : Dấu chấm dơi đặt bên cạnh nốt ( bên phải nốt ) làm tăng thêm một nửa độ dài sẵn cĩ Vd: ( Những bài hát : Mẹ đi vắng.tr 32 Đội kèn tí hon.tr30 + Tập vỗ tiết tấu : b/- Dấu hai chấm : cĩ sách ghi dấu 2 chấm cĩ sách ghi dấu chấm chấm đơi ) Dấu hai chấm đặt bên cạnh nốt ( bên phải nốt ) làm tăng thêm một nửa và một phần tư độ dài cĩ sẵn Vd: c/- Dấu nối :( d ấu liên k ết ) Dấu nối dùng để nối 2 nốt cĩ cùng cao độ ở cạnh nhau Độ dài chung bằng tổng độ dài của 2 nốt được nối Vd: ( Nếu cho biết = 1 phách thì cĩ thể tìm ra giá trị trường độ của những dấu nối trên ) + Tập vỗ tiết tấu Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 9

Trang 10

như bài: “ Em là chim câu trắng

“Tr.85

Cá vàng bơi Tr 26, Lang

tôi ,tr.128

-Gv chio sv vỗ trước tiết tấu

không có dấu nối sau đó them

dấu nối vào để xem các em phân

biệt sự khác nhau của chúng

-Gv có thể đưa ra trước bài hát

có dấu miễn nhịp để các em

nhận xét va tự đưa ra bài học

-Gv hỏi lại bài “ trường độ “: có

bao nhiêu hìng nốt cơ bản?

-gv liên hệ giữa hình nốt và dấu

-gv giúp sv thực hành vỗ tiết tấu

theo nội dung của bài vừa giảng

-gv cho sv nghe đĩa và theo dõi

2/- Dấu lặng :Dấu lặng là ký hiệu chỉ sự ngưng lại của âm thanh Độ dài của các dấu lặng tương ứng với độ dài của các hình nốt

- Dấu lặng tròn :

- Dấu lặng trắng :-Dấu lặng đen-Dấu lặng móc đơn :

- Dấu lặng móc kép

- Dấu lặng móc ba

- Dấu lặng móc bốn+Bảng tương quan về trường độ của các hình nốt và những

ký hiệu dấu lặng

Để tăng độ dài cho các dấu lặng người ta cũng dung các dấu chấm dôi hay dấu 2 chấm như đối với các hình nốt.Gía trị độc lập của những dấu lặng có chấm cũng giống với độ dài các hình nốt có chấm Dấu miễn nhịp cũng dùng cho trường hợp dấu lặng kéo dài

Vd:

+Tập vỗ tiết tấu :

+ Tiết tấu tổng hợp “ ( bài tập ở nhà )

Nội dung bài hát.

Bài hát như lời trách móc của rừng đối với sự tàn phá của con người, cảnh báo về nạn phá rừng, khai thác rừng bừa bãi sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với hệ sinh thái , ảnh hưởng tới cuộc sống của con người

Câu hỏi :1/-Em hãy cho biết nội dung của bài hát nói lên điều gì ?2/-Theo em phải có thái độ như thế nào về nạn phá từng ngày càng nhiều ?

3/-Đối với môi trường xung quanh ta hiện nay các em nên phải làm gì ? (Trong khuôn viên trường học )

+ Các bước tập bài hát :-Gv cho sv kể ra có những tên nốt nào trong bài ? Kể từ âm thấp đến âm cao

Trường THCS Ba Lòng – Đakrông – Quảng Trị Trang 10

Trang 11

IV/-Củng cố :

Gv đặt vài câu hỏi xoay quanh bài học và cho sv hát lại bài hát

- Em hãy cho biết ý nghĩa của dấu chấm dôi ? Dấu chấm dôi được đặt ở đâu ?

- Dùng dấu nối để nối 2 nốt có cùng cao độ hay khác cao độ ? Gía trị cường độ được tính như thế nào ?

- Dùng dấu lặng để làm gì ?

V/- Dặn dò :

Các em xem trườc bài :” Làm chú Bộ đội “Tr.19

Tuần lễ từ :

BÀI TIẾT TẤU - TIẾT NHỊP- CÁCH ĐÁNH NHỊP

Bài hát : Dòng Sông Âu Lo – Đoàn Dũng.

I/- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ

1/-Mục đích yêu cầu :

-Giúp chho Sv hiểu được vai trò và cách thể hiện của tiết tấu và nhịp

-Nắm vững được cách ghi , hình dáng và ý nghĩa của những ký hiệu của vạch nhịp , ô mhịp, trọng

c/-Rèn luyện hành vi cụ thể cho sv:

Sv phải có hành động cụ thể trong việc bảo vệ nguồn nước như : hạn chế việc xả rác, nước thải xuống sông, kênh , rạch Biết tuyên truyền, vận động mọi người trong việc bảo vệ nguồn nước.II/- Ôn bài cũ :

1/- Gv đặt câu hỏi ôn lại bài: ký hiệu tăng thêm độ dài- Dấu lặng

 Ý nghĩa và độ dài của dấu chấm dôi, dấu 2 chấm

 Dấu nối dung để làm gì ? Trường độ được ting ra sao ?

 Ý nghĩa của dấu miễn nhịp ?

 Ý nghĩa của dấu lặng ? Dấu lặng trắng tương ứng với hình nốt nào ? Có bao nhiêu dấu lặng ? Keå ra ?

Trường THCS Ba Lòng – Đakrông – Quảng Trị Trang 11

Trang 12

2-Giáo viên cho SV tập vỗ tiết tấu đã được giao về nhà.

3/-Cho Sv hát lại bài :” Lời của rừng xanh “(đọc nốt  hát lời)

Cho Sv hát lại bài :”Em thích làm chú bộ đội “( cĩ kèm theo vỗ tiết tấu )

( giáo viên cĩ thể gọi một em hát mẫu trước )

III/- Nội dung bài giảng:

-Nếu như 1 tác phẩm AN đọc như

một bài văn chắc sẽ khơng gây ấn

tựơng bằng cũng v ới 1 ý tưởng đĩ

mà thể hiện bằng giai điệu, tiết tấu

của âm nhạc

-gv diễn giải về âm hình tiết tấu

bằng một vài bài hát trong tuyển tập

Vd : Ngày đầu tiên đi học(32)-Sắp

đến tết( 21)

-Đối với dấu lặng cũng được sắp

xếp và tạo thành âm hình tiết tấu

Vd: trời nắng trời mưa (18)

Kéo cưa lừa xẻ (18)

-Gv làm mẩu một ví dụ, sau đĩ gọi

vài em để xem các em đã nắm được

bài chưa ?

Vậy âm hình tiết tấu chủ đạo của

bài hát được nhận biết bằng cách

AHTT đĩ được nhắc lạii nhiều lần

-Gv hát và gõ vào các trọng âm để

các em nghe và tự nhân xét

Vd : Con gà trống( tr.7) và Là con

mèo(tr.6)

-Gv đưa ra vdụ để giải thích về nhịp

Vd: Con gà /tr ố ng /cĩ cái mào /đỏ

Trong một ơ nhịp nĩ được chia ra

thàng những khoảng thời gian nhỏ

hơn và đều đặn nối tiếp nhau gọi là

phách

Vd ; Chú bộ đội (tr 47)

-Gv đ ưa ra ví dụ , hát để các em

thấy được trọng âm, phân ra nhịp và

Nội dung bài A/-Phần lý thuyết

I/-Tiết tấu :1/- Tiết tấu : là sự nối tiếp cĩ, tổ chức những âm cĩ trường độ khác nhau và giống nhau để thể hiện hình tượng âm nhạc

2/- Âm hình tiết tấu :khi liên kết theo một thứ tự nhất định về trường độ của âm thanh thì sẽ tạo thành 1 nhĩm tiết tấu

Từ những âm hình tiết tấu này đã hình thành nên các đường nét chung của giai điệu một tác phẩm âm nhạc.Vd:- Biết vâng lời Mẹ (9)

Âm hình tiết tấu :

vd: Con gà tr ố ng cĩ cái mào đỏ

Là con mèo kêu meo meo

a/-Trọng âm :Trong sự chuyển động nối tiếp của các âm thanh cĩ những âm thanh được nhấn mạnh hơn các âm khác Những âm thanh được nhấn nĩ giữ vai trị chủ đạo , làm điểm tựa cho các âm thanh khác , thì những âm thanh đĩ gọi là trọng âm

b/-Nhịp (tiết nhịp)

T ừ trọng âm này chuyển sang một trọng âm khác với một khoảng thời gian bằng nhau thì khồng thời gian bằng nhau và đều nhau giữa 2 trọng âm đĩ gọi là nhịp

c/-Phách :

Là những khoảng thời gian trường độ nhỏ hơn đều nhau cĩ trọng âm hoặc khơng cĩ trọng âm hình thành nên nhịp thì ta gọi là phách

Vd ; Chú bộ đội (tr 47)Chú bộ đ ộ i đi xa , tết cũng khơng về nhà

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 12

Trang 13

-Gv đưa ra 1 vài vd để các em xem

và ghi nhận điều vừa nói

Vd: Con kênh xanh xanh (tr116) Ơn

nghĩa sinh thành (tr 167)

-Gv đ ưa ra số chỉ nhịp rồi đeå t ự các

em đ ưa ra ý kiến trước khi ghi

-Nhịp 2/4; 3/4; 4/4.Gía trị của hình

nốt đen bằng 1 phách

-Gv giải thích từng loại nhịp trước

khi vẽ ra sơ đồ của từng loại nhịp

-Với những sơ đồ này chỉ ra thế

đánh nhịp của tay phải và muốn cả

tay trái thì tay trái vẽ ngược lại

-Gv chỉ hứơng dẫn sơ vài động tác,

d/- Vạch nhịp – ô nhịp :Khi vi ết trên gi ấy, thì nh ịp đ ư ợc gi ới h ạn b ởi các v ạch nh ịp

Vạch nhịp là những vạch thẳng đứngKhoảng cách giới hạn giữa hai vạch nhịp gọi là ô nhịp Ngiười ta đặt trọng âm ngay đầu vạch nhịp

Vạch nhịp có loại 1 vạch và 2 vạch.Loại 2 vạch đeå thay đổi khoá biểu, dấu hoá, phân cách giữa 2 đoạn và kết bài

2/-S ố chỉ nhịp: Là ký hiệu được đặt ngay đầu bài hát

của bản nhạc.Số chỉ nhịp được ghi dưới dạng phân số

Số trên của phân số chỉ số phách có trong một ô nhịp.Số dưới của phân số chỉ trường độ của mỗi phách bằng một phần bao nhiêu của nốt tròn

Vd: nhịp 2/4 là nhịp có phách trong 1 ô nhịp giá t ị trường độ của hình nốt đen bằng một phách

Nhịp 2/8 Là nhịp có 2 phách trong một ô nhịp.Gía trị trường độ của hình nốt móc đơn = 1 phách ( các em xem bài đường và chân tr.49)

Đường và chân là đội bạn than

Trang 14

-Gv hỏi lại số chỉ nhịp, cho các em

xác định đâu là trọng âm, đâu là

phách mạnh , phách nhẹ

-Gv làm mẫu để các em tập theo

-Tập cho các em vỗ thêm phần tiết

nhịp của tay trái

-Gv phải để cho các em tự nhận xét

bài này ở nhịp gì ? ý nghĩa của nhịp

đó

-Cho các em đọc tên nốt, vỗ tiết tấu,

luyện thang âm của bài, ráp có cao

độ

-Gv cho các em nghe bài hát Dòng

sông âu lo

-Gv đưa ra vài câu hỏi để tự các em

đưa ra phần nhận xét về nội dung

C/- T ập bài hát :” Dòng sông âu lo” Trần Dũng

 Nội dung bài hát : Bài hát nói lên nỗi lo âu của tác giả về dòng sông của quê hương trước sự xâm hại của con người

 Thông qua các hình ảnh thơ mộng, lãng mạn , gaàn gũi với mỗi con người sinh hoạt trên dòng sông như tắm mát , giặt giũ, ngồi chơi tâm tình Tác giả cảnh báo nếu không giữ gìn môi trường sẽ vô cùng tác h

ại, làm mất đi vẻ đẹp và sự trong sạch vốn đã có.Bài hát kêu gọi mọi người hãy có ý thức bảo vệ cho dòng sông thân yêu của quê hương của mỗi con người chúng ta

Các bước tập bài hát :

- Gv cho sv chỉ ra tên nốt( cao đ ộ) có trong bài Keå từ âm thấp đến âm cao

- Cho sv kể ra có những hình nốt nào được

Trường THCS Ba Lòng – Đakrông – Quảng Trị Trang 14

Trang 15

sử dụng trong bài.

- Bài được viết ở nhịp mấy ? ý nghĩa của nhịp đó

- Trong bài có sử dụng thêm những dấu nào?

- Cho các em đọc tên nốt không cao độ

- Tập từng câu ( có cao độ ), cho các em nắm vững giai điệu

- Gv cho sv hát với nhạc đệm của đàn để hoàn chỉnh bài

IV/- Củng cố :

Gv đặt câu hỏi xoay quanh bài vừa học

1/-Tiết tấu là gì ? Âm hình tiết tấu ?

2/-Trọng âm thường đặt ở đâu trong một ô nhịp

3/-Mỗi nhịp 2/4 sẽ có mấy phách trong một nhịp ? phách nào mạnh , phách nào nhẹ

V/- Dặn dò :

1/-Các em tập bài tiết tấu

2/-Các em xem trước bài : Tập tầm vông(11) Đôi dép (8)

Trường THCS Ba Lòng – Đakrông – Quảng Trị Trang 15

Trang 16

Tuần lễ từ :

Bài -DẤU LUYẾN - NHỮNG ÂM TƠ ĐIỂM THƯỜNG GẶP

-Luyện tập gõ tiết tấu -Tiết nhịp.

-Phổ biến bài hát : Niềm vui trên dịng kênh xanh.( Bùi Anh Tơn )

I/- Mục đích yêu c ầ u - Nhiệm vụ :

b/- Nhiệm vụ giáo dục thái độ :

Sv phải cĩ thái độ tích cực bảo vệ mơi trường, nhất là bảo vệ nguồn nước ở các dịng kênh trong thành phố , được luơn trong sạch, để cảnh quan đơ thị và con người khơng bị ảnh hưởng sức khoẻ

từ nguồn nước bị ơ nhiễm

c/- Rèn luyện hành vi ụ thể cho SV:

Qua bài hát “ Niềm vui trên dịng kênh xanh” sv có 1 hành động ụ thể như:” khơng được xả rác xuống kênh, sơng , rạch Biết thơng cảm san sẻ nỗi vất vả với những nỗi khổ, vất vả của người cơng nhân vệ sinh giữ gìn bảo vệ nguồn n ước

II/- Ơn lại bài ũ :

- Gv đặt vài câu hỏi để ơn lại bài h ọc tuần trước

a/- Tiết tấu là gì ? âm hình tiết tấu chính của bài “ cho tơi đi làm mưa với “(tr.39)

b/- Với các hiệu nhịp :2/8 , 2/4, 2/2 , 3/4 , 3/8, 4/4 , 6/4 , 6/8 , 9/8

Hiệu nhịp nào cho biết nốt trắng cĩ giá trị bằng 1 phách ?

III/- Nội dung bài giảng

Hoạt động của GV:

-Gv có thể nhắc lại dấu nối để

gợi ý cho các em có thể tự định

nghĩa về dấu luyến

-gv nói thêm về phần dấu luyến

trong ca khúc và trong độc tấu

biểu diễn

Ca khúc : 1 từ được luyến ở

nhiều cao độ

Tác phẩm khônglời : diễn tả

phải liền tiếng không rời rạc

-Gv cho các em xem thêm 1 số

bài hát như :”Lý hoài Nam

Nội dung bài giảng

A/- Phần lý thuyết:

Trang 17

“(112)”Lời ru trên nương “ (118.)

-Trước khi đưa ra khái niệm về

âm tô điểm , cần cho các em

nghe và thấy các âm tô điểm

được viềt và hiểu một số bài hát

có âm tô điểm như:”Hạt gạo

làng ta “(105)

-Có 2 dạng âm dựa ngắn và âm

dựa dài.nhưng gv chỉ giảng về

dấu lướt ngắn có một âm, 2 ân, 3

âm ,4 âm

+Lý cây bông Tr 80

+Cây trúc xanh.Tr85

+Đi học Tr82

-GV chỉ gợi ý thêm cho sv biết

một vài âm tô điểm khác

-GV đánh đàn để cho các em

nghe được hiệu quả của âm vỗ

2/-Những âm tơ điểm thường gặp :Khái niệm: âm tơ điểm là những âm hình giai điệu bổ sung , dùng để tơ điểm cho những âm chính của giai điệu Trường độ của các âm tơ điểm được tính vào trường độ của âm đứng trước nĩ hoặc vào âm mà nĩ tơ điểm Do

đĩ , trườn độ của các âm tơ điểm khơng tính vào trong tổng số phách cơ bản của ơ nhịp

Âm tơ điểm được ghi bằng những nốt nhỏ.Những âm tơ điểm thường dùng nh ư ; dấu lướt, âm vỗ, láy

a/-Dấu lướt ngắn : ( âm dựa ngắn )

Gồm một hoặc vài âm được biểu diễn rất nhanh , gọn Trường độ của những âm này cĩ thể tính vào trường độ của âm trước nĩ hoặc sau nĩ

- Nếu dấu lướt ngắn cĩ một được ký hiệu bằng nốt mĩc đơn nhỏ cĩ vạch chéo

Vd:

-Nếu dấu lướt ngắn cĩ t ừ hai , ba hay bốn âm được ký hiệu bằng những nốt nhỏ nối với nhau bằng vạch mĩc kép, mĩc ba

Vd:

b/- Âm vỗ : âm vỗ là âm tơ điểm , được cấu tạo từ âm thêu với âm chính của giai điệu Âm thêu là âm liền kề cách âm chính nửa cung hay một cung đi xuống

Âm vỗ gồm 3 âm: âm chính – âm thêu – âm chính.Ký hiệu : hoặc .được đặt trên âm chính

Đối với dấu , chobiết âm thêu cao hơn âm chính

Trang 18

-Đây là những âm tô d0iểm ít

được dùng trong ca khúc, nên có

thể sv sẽ khó hiểu, khó nhớ Nên

gv nói rõ và chậm để các em

hiểu sâu và mở rộng thêm kiến

thức

-Đưa ví dụ đồng thời Gv phải

đánh trên đàn để các em nghe

đượu hiệu quả của láy chùm.-GV

cho một vài ví dụ:

-Sau khi đã nêu lên nội dung của

dấu láy chùm, gv để các em tự

t2m ra những âm thêu trên và âm

thêu dưới

Vd :

c/- Láy :gồm có láy chùm và láy rền

+ láy chùm : là một âm hình giai điệu gồm 4 hoặc 5 âm.các âm nay gồm các âm chính và âm thêu trên va âm thêu dưới, chúng vang lên lần lượt theo thứ tự.giá trị cường độ của những âm này được tính vào âm chính.Ký hiệu của láy chùm : ~

- Nếu ký hiệu láy chùm được đặt trên nốt thì các âm lần lượt sắp xếp như sau :

âm thêu trên- âm chính – âm thêu dưới – âm chính âm thêu dưới – âm chính – âm thêu trên – âm chínhvd:

- Nếu ký hiệu láy chùm được đặt ở giu8ã 2 âm chính khác nhau thì được diễn ở trước âm thứ 2, giá trị cường độ được tính vào âm chính thứ nhất Các âm thêu trên , dưới âm chính được sắp xếp lần lượt như sau :

:âm chính - âm thêu trên - âm chính – âm thêu dưới – âm chính

: âm chính - âm thêu dưới - âm chính – âm thêu trên – âm chính

Có 3 cách láy rền:

+ Bắt đầu từ âm thêu trên

Trang 19

-Gv cho các em từng bước thực

hiện các bài tập

Bước 1 : Đọc tên có cao độ

2 :Đọc tên cùng gõ tiết tấu

3.Đọc tên gõ tiết nhịp

4.Đọc tên gõ tiết tấu và tiết

nhịp

-Gv cũng tập cho các em thực

hiện từng bước( 4 bước như trên)

Sau d0ó cho táp lời sau

-Gv cho sv nghe đĩa bài hát, sau

đó để tự sv phát biểu về nội dung

bài hát theo ý của mình sau khi

nghe

B/- Phần thực hành

a/- Cho các em tập gõ tiết tấu và tiết nhịp

b/-Tập đọc tên nốt và hát những bài hát

1/-Múa cho Mẹ xem Tr.36 2/- Sắp đến tết rồi Tr.21 3/- Đường và chân Tr.49

• Các bước tập hát

-Gv cho các em kể ra có nhửng cao độ , trường độ nào được sử dụng trong bài hát

-Trong bài này có nhữûng dấu nào? Kể ra ?( dấu nối , dấu luyến , dấu lướt ngắn , dấu lặng.)

-Cho các em vừa nghe vừa đọc cao độ theo bài hát , sau đó cho các em ráp với lời

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 19

Trang 20

IV/- Củng cố bài :

Gv đặt vài câu hỏi xoay quanh bài vừa học

• dấu luyến dùng để làm gì ?

• dấu lướt ngắn được biểu diễn như thế nào? Trường độ được tính ra sao ?

V/-Dặn dò :

Các em xem trước bài : Tập tầm vông tr 11-12

Đôi dép Tr 8

Chú bộ đội Tr.25

Đội kèn tí hon, Tr.26

Tuần lễ từ : Buổi học thứ hai

BÀI ĐẢO PHÁCH – NGHỊCH PHÁCH

I/- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ

Trang 21

-Luyện tập cơ bản và ứng dụng thực hành đảo phách và nghịch phách bằng phương pháp xướng âm và hát

II/ Ôn bài cũ

- Cho các em đọc lại bài đã tập lần trước

+ Múa cho Mẹ xem Tr39

+ Đường em đi Tr 69

- Cho các em đọc lại cao độ và gõ tiết tấu, tiết nhịp một đoạn nhạc ngắn

- Cho các em đọc lại moat bài có tiết tấu đảo phách và nghịch phách để mở đầu cho bài học mới

III/- Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên

Thông qua bài học tên nốt trên để

gợi ý cho các em tự nhận xét về

đảo phách và nghịch phách

Sau đó gv đưa ra vài vd để các em

có thể đưa ra khái niệm chung

Vd :

Gv nên giải thích thế nào là phần

mạnh và phần yếu của phách để

các em hiểu và name rõ hơn phần

đảo phách

Gv giải thích đảo phách ở vd trên

Cho các em mghe bài “ Bố là tất

Nội dung bài giảng

Phần lý thuyết.

1/-Đảo phách :

Đảo phách là sự nối tiếp những tiết tấu mà trong đó trọng âm của tiết tấu không trùng với trọng âm của tiết nhịp

Vd :

Đảo phách xuất hiện khi có moat âm thanh phát ra trên một phách yếu hay trên phần yếu của phách và được kéo dài sang phách mạnh hay trên phần mạnh của phách

Có 2 hình thức đảo phách:

+ Đảo phách trong phạm vi 1 ô nhịp

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 21

Trang 22

cả “Tr 154.

“Tập tầm vông”.tr 11

“ơn nghĩa sinh thành”-“ người Mẹ”

tr.166

“Những cô gái Quan họ”129

Gv có thể đánh cho các em nghe

bài “ Nothing gona change my love

for you “ để nói rõ hơn về phần

đảo phách

-Trước khi đọc được bài gv hường

dẫn các em cách gõ phách, xướng

âm có cao độ, gõ tiết tấu gõ tiết

nhịp

Thông qua bài tập đọc tên nốt mở

đầu, cùng phần đảo phách vừa

giảng, gv chuyển hướng sang phần

nghịch phách

Gv đưa ra vd ( bằng chì) ra trước

để các em tự nhận xét về nghịch

phách

Gv đưa ra vài vd có trong sách hát

như :”Ngọn nến lung linh”136.”Lý

hoài nam”-“Ru con”84

Gv cho các em tập đọc tên nốt, gõ

phách, có cao độ

Ngoài việc tập đọc tên nốt các bài

hát trên, gv luyện tập ngón trên

đàn

Vd :

+ đảo phách từ ô nhịp này sang ô nhịp khác

Vd :Bài luyện tập đọc tiết tấu (ứng dụng đảo phách )

-Từng bước luyện tập bài luyện tập trên

+ Cho các em đọc không có dấu nối + Cho thêm dần các dấu nối vào

+Sau khi đã cho dấu nối vào thì cho các em đọc toàn bộ câu nhạc trên

2/-Nghịch phách

Nghịch phàch là sự nối tiếp tiết tấu gần giống với đảo phách, nhưng khác là âm thanh phát ra ở phách yếu hay phần yếu của phách không kéo dài sang phách mạnh hay phần mạnh của phách đó được thay bằng dấu lặng

Đội kèn tí hon, Tr.26

V/- Củng cố :

Gv ôn lại nội dung bài mới bằng cách đưa mộtt vài câu hỏi xoay quanh nội dung bài

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 22

Trang 23

Tuần lễ từ : Buổi học 1

Bài NHỊP LẤY ĐÀ- NHỊP BIẾN ĐỔI

I/- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

• Giúp cho sinh viên hiểu nhận biết và thực hành được những bài hát có nhịp lấy đà và nhịp biến đổi

• Giúp các em đọc đúng cao độ, gõ tiết tấu , tiết nhịp được đều và chính xác

II/-ÔN LẠI BÀI CŨ

-Đặt câu hỏi ôn lại đảo phách và nghịch phách

Làm sao nhận biết được đó là đảo phách và nghịch phách

-Cho cá em đọc và gõ tiết tấu , tiết nhịp các bài haut

Tập tầm vông tr 11-12

Đội kèn tí hon, Tr.26

Đường và chân

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 23

Trang 24

III/-GỈANG BÀI MỚI :

Hoạt động của GV

-Trước khi ghi phần định nghiã

nhịp lấy đà , gv cho các em nghe

một số bài hát có nhịp lấy đà

+Lòng mẹ -164

+ Quê em -152

+Qua cầu gió bay-150

+ Kéo cưa lừa xẻ -18

-Gv giúp các em đọc và gõ tiết

tấu, tiết nhịp theo từng bước :

+ Đọc tên nốt không cao độ

+ Gõ tiết tấu –đọc không cao

độ

+ Gõ tiết nhịp – đọc không

cao độ

+ Đọc ,gõ tiết tấu , tiết nhịp

+ Cho các em luyện âm có

cao độ

-Trứoc khi định nghĩa về nhịp

biến đổi nên cho các em xem và

nghe những tác phẩm có loại

nhịp biến đổi

Ru con.144

Tiếng đàn bầu.122

Con kênh xanh xanh

Gv cho các em đọc thang âm

Nội dung bài giảng

Phần lý thuyết.

1/-Nhịp lấy đà :

Nếu bản nhạc được bắt đầu từ phách nhẹ hay ô nhịp đầu không đầy đủ số phách đúng với số chỉ nhịp, thì ta gọi là nhịp lấy đà

Thông thường nhịp lấy đà không dài quá nửa ô nhịp Nhịp lấy đà có thể ở đầu hay ở giữa tác phẩm hay trước đoạn nhạc

Vd: Em đi chơi thuyền

 Luyện tập tiết tấu có đảo phácha/-

b/-c/-Số 40- trang 15- đọc âm nhạc tâp 1

2/-Nhịp biến đổiTrong âm nhạc , có trường hợp trong moat tác phẩm có sự thay đổi về nhịp Sự thay đổi nhịp này có thể luân phiên đều hoặc luân phiên không đều.Loại nhịp này gọi là loại nhịp biến đổi

Nếu luân phiên đều, ký hiệu của các loại nhịp đặt ngay sau khoá

1/-Luyện cho các em đọc thang âm của Đô trưởng và Fa

Trường THCS Ba Lòng – Đakrơng – Quảng Trị Trang 24

Ngày đăng: 31/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nốt giống hình khi viết - Giáo án nhạc lí cơ bản
Hình n ốt giống hình khi viết (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w