1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 8 học kì 2 cực hay

34 493 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà - Viết bài thực hành, xem phần “Em cú biết” - Xem trước bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu - Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò

Trang 1

- Nêu đợc nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở các đối tợng khác nhau.

- Phân biệt đợc giá trị dinh dỡng có ở các loại thực phẩm chính

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

Hoạt động 1 Tìm hiểu nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

GV: Y/c HS đọc thông tin SGK, đọc bảng 36.1 và trả lời câu hỏi:

(?): Nhu cầu dinh dỡng của trẻ em, ngời già , ngời trởng thành

khác nhau nh thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

HS: Nhu cầu dinh dỡng của trẻ em cao hơn ngời trởng thành vì

cần tích lũy cho cơ thể phát triển Ngời già nhu cầu dinh dỡng

thấp vì sự vận động của cơ thể ít

(?): Sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc

những yếu tố nào?

HS: Phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, lao động

(?): Vì sao trẻ em bị suy dinh dỡng ở các nớc đang phát triển

chiếm tỷ lệ cao

HS: ở các nớc đang phát triển chất lợng cuộc sống của ngời dân

còn thấp nên trẻ bị suy dinh dỡng chiếm tỷ lệ cao

Hoạt động 2 Tìm hiểu giá trị dinh dỡng của thức ăn

GV: Bệnh béo phì có nguyên nhân là chế độ dinh dỡng không

hợp lí, thành phần thức ăn thờng nhiều mỡ động vật và các loại

thực phẩm có hàm lợng dinh dỡng cao dễ hấp thụ, mà thiếu thức

ăn thô ; mặt khác ,trẻ ít vận động dẫn tới tích lũy nhiều mỡ

GV: Y/c HS quan sát tranh các nhóm thực phẩm ,bảng giá trị

dinh dỡng một số loại thức ăn bảng tr121 để trả lời câu hỏi

(?): Những loại thực phẩm nào giàu Gluxít

HS: Gạo, ngô, khoai, sắn

(?): Những loại thực phẩm nào giàu Prôtêin.

HS: Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, đỗ

(?): Loại thực phẩm giàu Lipít.

HS: Mỡ động vật, dầu thực vật chứa trong lạc, vừng, dừa

(?): Loại thực phẩm nhiều Vitamin và chất khoáng.

HS: Rau quả tơi,muối khoáng

(?): Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện nh thế nào?

HS:

(?): Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì?

Hoạt động 3 Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

(?): Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cờng rau, quả tơi.

HS: Tăng cờng Vitamin, tăng cờng chất sơ để dễ tiêu hóa.

(?): Để xây dựng khẩu phần hợp lí cần dựa vào những căn cứ nào.

(?): Tại sao những ngời ăn chay ngời ta vẫn khỏe mạnh.

HS: Họ dùng sản phẩm từ thực vật nh đậu, vừng,lạc chứa nhiều

Prôtêin

I Nhu cầu dinh dỡng

- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngời không giống nhau

- Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc vào : + Lứa tuổi

+ Giới tính+ Trạng thái cơ thể+ Lao động

II Giá trị dinh dỡng của thức ăn.

- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện ở:

+ Thành phần các chất+ Năng lợng chứa trong nó

- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể

III Khẩu phần và nguyên tác lập khẩu phần.

- Khẩu phần là lợng thức ăn cung cấp cho cơ thể ở trong một ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần:

+ Căn cứ vào giá trị dinh dỡng của thức

ăn + Đảm bảo: Đủ lợng(calo); đủ chất (Lipít, prôtêin, gluxít, vitamin,muối khoáng)

Trang 2

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 37: thực hành phõn tớch một khẩu phần cho trước

- Biết đánh giá đợc định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , tính toán.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dỡng , béo phì.

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày về nhu cầu dinh dỡng?

- Trỡnh bày về giá trị dinh dỡng của thức ăn?

- Trỡnh bày về khẩu phần và nguyên tác lập khẩu phần?

 Muối khoáng, vitamin

Chú ý: + Hệ số hấp thụ của cơ thể với Prôtêin là 60%.

+ Lợng vitamin C thất thoát là 50%

HS : Kẽ bảng 37.1 tính toán theo mẫu.

* Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần.

GV: Y/c HS nghiên cứu bảng 2 để lập số liệu

HS đọc kĩ bảng 2, tính toán số liệu điền vào các ô có dấu “ ? ” ở bảng 37.2.

GV : Y/c HS lên chữa bài.

Trang 3

GV Y/ c HS tự thay đổi một vài loại thức ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp.

* Nhận xét- đánh giá

- Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh trong giờ thực hành

- Lấy kết quả bảng 37.2 và 37.3 làm nội dung đánh giá một số nhóm

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Viết bài thực hành, xem phần “Em cú biết”

- Xem trước bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống , các hoạt động bài tiết của cơ thể

- Xác định đợc cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (Khụng kiểm tra bài cũ)

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tiết

GV: Y/c HS đọc thông tin và nội dung bảng 38

(?): Các sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát sinh từ

đâu?

HS: Phát sinh từ hoạt động trao đổi chất của tế bào và

cơ thể(CO2, nớc tiểu, mồ hôi), hoặc từ hoạt động tiêu

hóa đa vào cơ thể một số chất quá liều lợng

(?): Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng

HS: Bài tiết CO2 của hô hấp, bài tiết chất thải của hệ

bài tiết nớc tiểu

(?): Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào với cơ

thể sống

*Hoạt động 2: cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu

GV : Giới thiệu H38.1 và Y/c HS quan sát ,đọc kĩ chú

thích trong hình để làm bài tập mục tam giác

động trao đổi chất diễn ra bình thờng

II Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu

- Gồm: Thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái, ống đái.

- Thận gồm 2 quả với khoảng hơn 2 triệu đơn vị chứcnăng để lọc máu và hình thành nớc tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầuthận, ống thận

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 39: Bài tiết nước tiểu

Trang 4

- Trình bày đợc quá trình tạo thành nớc tiểu; thực chất quá trình tạo thành nớc tiểu; quá trình thải nớc tiểu.

- Phân biệt đợc nớc tiểu đầu và huyết tơng; nớc đầu và nớc tiểu chính thức

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh , giữ gìn cơ quan bài tiết nớc tiểu

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu?

- Kể tờn cỏc cơ quan bài tiết chủ yếu?

3 Bài mới

Hoạt động I: Tìm hiểu sự tạo thành nớc tiểu

GV: YC HS quan sát H39.1 để tìm hiểu quá trình hình thành nớc tiểu

(?) Sự tọa thành nớc tiểu gồm những quá trình nào ? diễn ra ở đâu

HS : Gồm 2 quá trình : diễn ra ở nang cầu thận và ống thận

(?) Thành phần nớc tiểu đầu khác với máu ở điểm nào ?

HS: Nớc tiểu đầu không có các tế bào máu và Protein Máu có các tế

bào máu và Protein ?

(?) Lập bảng so sánh nớc tiểu chính thức khác nớc tiểu đầu ở chỗ nào

về nồng độ các chất hòa tan , Chất độc chất cặn bã , chất dinh dỡng

HS:

Đặc điểm Nớc tiểu đầu Nớc tiểu chính thức

Nồng độ các hòa tan Loãng Đậm đặc

Chất độc , chất cặn bã Có ít Có nhiều

Chất dinh dỡng Có nhiều Gần nh ko

*Hoạt động II: tìm hiểu về sự thải nớc tiểu

GV : YC HS nghiên cứu thông tin

(?) Sự bài tiết nớc tiểu diễn ra nh thế nào

HS: Mô tả theo đờng đi của nớc tiểu chính thức

(?) Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì

HS: Lọc máu , thải chất cặn bã , chất độc , chất thừa ra khoải cơ thể

(?) Vì sao sự tạo thành nớc tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nớc tiểu

lại gián đoạn

HS: Máu luôn tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nớc tiểu đợc hình

thành liên tục Nớc tiểu đợc tích trũ ở bóng đái khi lên tới 200 ml đủ

áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu – Bài tiết ra ngoài

II Thải nớc tiểu

- Nớc tiểu chính thức – bể thận – ống dẫn nớc tiểu – tích trũ ở bóng đái – ống đái – ra ngoài

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Trang 5

- Trình bày đợc các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó.

- Trình bày đợc các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu và giải thích cơ sở khoa học của chúng

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày tạo thành nớc tiểu và thải nớc tiểu?

- Phõn biệt nước tiểu đầu và nước tiểu chớnh thức?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nớc

tiểu

GV; Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.

(?): Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu

HS: Nêu đợc 3 nhóm tác nhân gây hại

GV: Y/c HS quan sát tranh H38.1, H39.1 hoàn thanh phiếu học tập

GV kẻ phiếu học tập lên bảng , HS thảo luận nhóm trao đổi và hoàn

thành phiếu

GV: Gọi 1 HS lên bảng điền kết quả, HS khác nhận xét bổ sung hoàn

thiện bảng

Tổn thơng của hệ bài tiết nớc tiểu Hậu quả

Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ –

cơp thể bị nhiễm độc – chết

ống thận bị tổn thơng hay làm việc kém hiệu quả - quá trình hấp

thụ lại và bài tiết giảm – môi trờng trong bịo biến đổi

- ống thận bị tổn thơng – nớc tiểu hòa vào máu - đầu độc cơ thể

đờng dẫn nớc tiểu bị nghẽn Gây bí tiểu– nguy hiểm đến tính mạng

Hoạt động 2: Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ

bài tiết

GV: Y/c HS đọc lại thông tin mục 1 để hoàn thành bảng 40

GV tập hợp ý kiến của các nhóm và thông báo đáp án đúng.

Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1 Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng nh hệ bài tiết nớc

2 Khẩu phần ăn uống hợp lí:

+ Không ăn quá nhiều Prôtêin,quá mặn,quá chua, quá nhiều chất tạo

sỏi

+ Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nớc + Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế

khả năng tạo sỏi

+ Hạn chế tác hại của các chất độc

+Tạo ĐK cho quá trình lọc máu đợc thuận lợi

3 Đi tiểu đúng lúc,không nên nhịn tiểu lâu - Tạo ĐK cho sự tạo

thành nớc tiểu liên tục

- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái

GV: Từ bảng trên yêu cầu HS đề ra kế hoạch hình thành thói quen

- Khẩu phần ăn uống hợp lí

- Đi tiểu đúng lúc,không nên nhịn lâu

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

Tuần: 23

Tiết: 45

Chơng VIII: DA

Trang 6

Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

I Mục tiờu

Sau khi học xong bài này Hs phải:

1 Kiến thức: HS mô tả đợc cấu tạo của da, thấy rõ đợc mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh da.

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nờu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu

- Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết như thế nào?

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của da

GV: Y/C HS quan sát H41 sgk,đối chiếu với mô hình da

(?):Da có cấu tạo nh thế nào?

GV: Yh/C HS làm bài tập mục tam giác

(?): Vì sao ta thấy có lớp vẩy trắng bong ra nh phấn ở quần áo vào mùa

hanh khô

HS: Vì lớp tế bào ngoài cùng hóa sừng và chết

(?): Vì sao da ta luôn mềm mại ,khi bị ớt không ngấm nớc

HS: Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến

nhờn tiết chất nhờn

(?): Vì sao ta nhận biết đợc nóng lạnh, độ cứng mềm của vật mà ta tiếp xúc

HS: Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh

(?): Da có phản ứng nh thế nào khi trời nóng hay lạnh

HS: + Trời nóng: Mao mạch dới da dãn,tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi

+ Trời lạnh :Mao mạch co lại ,cơ lông chân co

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của da

GV: Y/c HS thảo luận trả lời các câu hỏi

(?): Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ

HS: Nhờ các đậc điềm: Sợi mô liên kết,tuyến nhờn,lớp mỡ dới da

(?): Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích? Thực hiện chức năng bài

tiết?

HS: Nhờ cơ quan thụ cảm,bài tiết qua tuyến mồ hôi.

(?): Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào.

HS: Nhờ co dãn mạch máu dới da,hoạt động tuyến mồ hôi và cơ co chân

lông,lớp mỡ dới da góp phần chống mất nhiệt

GV: Từ những câu trả lời trên thì da có chức năng gì?

I Cấu tạo của da

- Da có cấu tạo gồm 3 lớp:+ Lớp biểu bì:

- Tầng sừng

- Tầng tế bào sống+ Lớp bì:

- Sợi mô liên kết

- Các cơ quan+ Lớp mỡ dới da: gồm các tế bào mỡ

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 42: Vệ sinh da

PHIẾU HỌC TẬP

Tầng sừng Lớp tiếp giáp với môi trờng bảo vệ các lớp phía trong

Trang 7

Lớp biểu bì

Tầng tế bào sống

Tuyến mồ hôi Bài tiết, điều hoà thân nhiệtDây thần kinh Dẫn truyền xung Thần kinh

Lớp mỡ dới da Lớp mỡ Dự trữ, Lớp đệm bảo vệ chống tác động cơ học, gi nhiệt

Tuần: 23

Tiết: 46

Bài 42: vệ sinh da

I Mục tiờu

Sau khi học xong bài này Hs phải:

1 Kiến thức: Trình bày đợc cơ sở khoa học của các biệnpháp bảo vệ da,rèn luyện da.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát,liên hệ thực tế,kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân,vệ sinh cộng đồng

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nờu cấu tạo của da

- Xây chức năng của da

GV: Phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện thân thể với rèn luyện da

Việc rèn luyện da thực chất là quá trình rèn luyện thân thể ,mọi hoạt

động rèn luyện da đều đa tới kết quả nâng cao sức chịu đựng của cơ

thể, thích ứng cao với điều kiện thời

tiết thay đổi Da bảo vệ các cơ quan trong cơ thể đồng thời liên hệ mật

thiết với các nội quan ,vì vậy khả năng chịu đựng của da và sức chịu

đựng của các cơ quan bên trong có tác động qua lại Ngoài ra ánh sáng

mặt trời còn giúp da tổng hợp vitamin D

GV: Y/c HS thảo luận hoàn thành bài tập bảng 42.1 và bài tập Tr 135.

GV; Chốt lại đáp án đúng

GV: Ly ý cho HS hình thức tắm nớc lạnh phải:

- Đợc rèn luyện thờng xuyên

- Trớc khi tắm phải khởi động

- Không tắm lâu

*Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp phòng chống bệnh ngoài da

GV: Y/c HS hoàn thành bảng 42.2

GV: Ghi nhanh lên bảng và sử dụng tranh ảnh giới thiệu một số bệnh

ngoài da, đa thêm thông tin về cách giảm nhẹ tác hại của bỏng

II Rèn luyện da

- Cơ thể là một khối thống nhất do

đó rèn luyện cơ là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da

- Các hình thức rèn luyện da 1, 4, 5,8, 9

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 43: Giới thiệu cung về hệ thần kinh

Trang 8

- Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh

- Phân biệt đợc chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dỡng

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình,

- Kỹ năng hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày cỏc biện phỏp phòng chống bệnh ngoài da?

- Rèn luyện da bằng cỏc cỏch nào?

3 Bài mới

*Hoạt động 1 Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh

GV: Y/c HS dựa vào H43.1 và kiến thức đã học ở bài 6

ch-ơng 1, để làm bài tập

(?): Mô tả cấu tạo một Nơron

(?): Nêu chức năng của Nơron

GV: Y/c HS tự rút ra kết luận

GV; Gọi HS trình bày cấu tạo của Nơron trên tranh

*Hoạt động 2 các bộ phận của hệ thần kinh

GV thông báo có nhiều cách phân chia các bộ phận của hệ

thần kinh,giới thiệu 2 cách phân chia

+ Theo cấu tạo và theo chức năng

GV: Y/c HS quan sát H43.2, đọc kĩ bài tập để lựa chọn cụm

từ thích hợp điền vào chỗ trống

HS: Làm bài tập điền từ 1-2 HS đọc thông tin đã hoàn

chỉnh trớc lớp.HS khác nhận xét bổ sung để chính xác hóa

kiến thức

GV:Chính xác hóa kiến thức các từ cần điền theo thứ tự:

Não, tủy sống, bó sợi cảm giác và bó sợi vận động

GV: Y/c HS nghiên cứu SGK nắm đợc phân chia hệ thần

kinh dựa vào chức năng

(?): Phân biệt chức năng hệ thần kinh vận động và hệ thần

kinh sinh dỡng

I Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh

- Cấu tạo của Nơron+ Thân: chứa nhân+ Các sợi nhánh : ở quanh thân+ Một sợi trục: Thờng có bao Miêlin,tận cùng có cúc xi- náp

- Chức năng:

+ Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

II Các bộ phận của hệ thần kinh

1 Cấu tạo

- Hệ thần kinh gồm :+bộ phận trung ơng có : Não và tủy sống+ bộ phận ngoại biên: Có dây thần kinh và hạch thần kinh

2 Chức năng

+ Hệ thần kinh vận đông: Điều khiển sự hoạt

động của cơ vân, là hoạt đọng có ý thức.+ Hệ thần kinh sinh dỡng: Điều hòa các cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinh sản, là hoạt

động không có ý thức

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 44: Thực hành: Tỡm hiểu chức năng của tuỷ sống

Tuần: 24

Tiết: 48

Bài 44: thực hành: tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo ) của tuỷ sống

I Mục tiờu

Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Tiến hành công tác thí nghiệm quy định

- Từ kết quả quan sát thí nghiệm: Nêu đợc chức năng của tuỷ sống , phỏng đoán đợc cấu tạo của tuỷ sống

Đối chiếu với cấu tạo tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hhành

Trang 9

3 Thái độ: Giáo dục tính kỉ luật , ý thức vệ sinh

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống

GV giới thiệu tiến hành thí nghiệm trên ếch đã huỷ não

Cách làm:

+ ếch cắt đầu hoặc phá não

+ Treo lên giá để hết choáng khoảng 5 – 6 phút

- B

ớc 1 : HS tiến hành thí nghiệm theo giới thiệu ở bảng 44

GV; Lu ý HS sau mỗi lần kích thích bằng axít phải rửa thật sạch chỗ da có axít và để khoảng 3- 5 phút mới

kích thích lại

HS: Từng nhóm chuẩn bị ếch theo hớng dẫn, đọc kĩ 3 thí nghiệm đầu

Các nhóm lần lợt làm và ghi kết quả quan sát vào bảng 44

KQ: TN 1: Chi sau bên phải co.

TN 2 : 2 chi sau co

TN 3 : Cả 4 chi đều co

(?): Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ em có dự đoán gì về chức năng của tuỷ sống.

HS: Trong tuỷ sống chắn phải có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận của các chi Căn cứ đó phải có sự

liên hệ với nhau theo các đờng liên hệ dọc(vì khi kích thích mạnh chi dới, không chỉ chi dới co mà cả các chi trên cũng co và ngợc lại)

GV; Những dự án này sẽ đợc khẳng định qua các thí nghiệm tiếp theo.

-B

ớc 2 : GV biểu diễn thí nghiệm 4 và 5: Cắt ngang tuỷ (ở đôi dây thần kinh da giữa lng 1 và 2)

Cách xác định vị trí vết cắt ngang tuỷ: Bấm một nhát hình chữ V ở giữa da lng gần cuối châm đuôi Luồn

mũi kéo cắt dọc ở giữa da lng Banh da sang hai bên sẽ thấy ở giữa sống lng ếch đi da 4 đôi dây thần kinh Vị trí vết cắt nằm giữa khoảng cách của gốc đôi dây thứ 1 và thứ 2 cũng là nơi phân cách các trung khu điều khiển chi trên và chi dới Dùng kéo bấm nhẹ để cắt dây chằng nối 2 đốt sống này , sau đó dùng lỡi dao bẻ vát luồn vào vết cắt sơ bộ bằng kéo để cắt ngang tủy sống

GV lu ý vết cắt nông có thể chỉ cắt đờng lên(trong chất trằng ở mặt sau tủy), do đó nếu kích thích chi trớc thì chi sau cũng co (Đờng xuống trong chất trắng còn)

KQ:- TN 4: chỉ 2 chi sau co

-TN 5: chỉ 2 chi trớc co

(?): Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích gì

HS: Khẳng định có sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các phần khác nhau của tủy sống (giữa các căn cứ

điều khiển chi trớc và chi sau)

-B

ớc 3 :GV biểu diễn thí nghiệm 6, 7 : Hủy tủy ở phần trên vết cắt (Tức là hủy các căn cứ thần kinh điều khiển

các chi trớc)

Kết quả TN 6 : 2 chi trớc không co nữa.

TN 7 : 2 chi sau co.

(?):TN trên có thể khẳng định diều gì?

HS: Khẳng định trong tủy sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi HS có thể giải

thích nh TN , chi sau vẫn co vì giữ nguyên phần tủy dới vết cắt

*Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống

GV : Cho HS quan sát H44.1; H 44.2 đọc chú thích trong hình hoàn thành bảng

l Màu sắc : Màu trắng bóng

- Màng tủy: 3 lớp: màng cứng ,màng nhện , màng nuôi => bảo vệ và nuôi ỡng tủy sống

d-Cấu tạo trong - Chất xám: Nằm trong có hình cánh bớm

- Chất trắng: Nằm ngoài ; bao quanh chất xám

GV: Từ kết quả các TN trên liên hệ với cấu tqạo trong của tủy sống

(?): Nêu chức năng của chất xám và chất trắng.

HS:+ Chất xám: Là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện.

+ Chất trăng: Là đờng dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tủy sống với nhau và với não bộ

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập

Trang 10

(?): Căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tủy sống đảm nhiệm? Thí nghiệm nào chứng minh

điều đó?

(?): Căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó- Trả lời

cỏc cõu hỏi trong SGK

- Xem trước bài 45: Dõy thần kinh tuỷ

Tuần: 25

Tiết: 49

Bài 45: dây thần kinh tủy

I Mục tiờu

Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức: Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy Giải thích đợc vì sao dây thần

kinh tủy là dây pha

2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày về nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh?

- Trỡnh bày về các bộ phận của hệ thần kinh?

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo dây thần kinh tủy

GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát H 44.2 và

H 45.1

(?) : Nêu cấu tạo dây thần kinh tủy

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của dây thần kinh

tủy

GV: Y/c HS nghiên cứu TN đọc kĩ bảng kết quả tr 143

(?): Nêu chức năng của rễ tủy

(?): Nêu chức năng của dây thần kinh tủy? Vì sao nói dây

thần kinh tủy là dây pha

I Cấu tạo của dây thần kinh tủy.

- Tủy sống phát đi 31 đôi dây thần kinh tủy

- mỗi dây thần kinh tủy gồm 2 rễ: + Rễ trớc:

Rễ vận động + Rễ sau : Rễ cảm giác

- Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt -> dây thần kinh tủy

II Chức năng của dây thần kinh tủy

- Rễ trớc: Dẫn truyền xung vận động(li tâm)

- Rễ sau : Dẫn truyền xung cảm giác (hớng tâm)

- Chức năng: Dây TK tủy do các bó sợi cảm

giác và vận động nhập lại , nối với tủy sống qua rễ trớc và rễ sau -> Dây TK tủy là dây pha

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 46: Trụ nóo, tiểu nóo, nóo trung gian

Tuần: 25

Trang 11

- Xác định đợc vị trí các thành phần của trụ não, trình bầy đợc chức năng chủ yếu của trụ não

- Xác định vị trí và chứcc năng của tiểu não

- Xác định đợc vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày về cấu tạo của dây thần kinh tủy?

- Trỡnh bày về chức năng của dây thần kinh tủy?

3 Bài mới

*Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí các thành phần của não bộ

GV: Y/c HS quan sát H 46.1 hoàn thành bài tập điền từ tr 144.

HS: Dựa vào hình vẽ tìm hiểu vị trí các thành phần của não bộ và

GV: Gọi HS y/c chỉ trên tranh vị trí giới hạn của trụ não, tiểu não,

não trung gian

*Hoạt động 2 tìm hiểu cấu tạo và chức năng của ttrụ não

GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin tr 144

(?): Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não

HS: Nêu cấu tạo và chức năng, HS khác bổ sung

GV giới thiệu: Từ nhân xám xuất phát 12 đôi dây thần kinh não gồm

dây cảm giác, dây vận động và dây pha

GV: Y/ c HS so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não và tuỷ sống

Chất trắng Bao quanh chất xám Dẫn truyền

Bao ngoài các nhân xám Dẫn truyền

Bộ phận ngoại biên 31 đôi dây TK pha 12 đôi

gồm 3 loại cảm giác, vận đọng và dây pha

*Hoạt động 3 tìm hiểu não trung gian

GV: Y/c HS xác định vị trí não trung gian trên mô hình

(?): Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian

*Hoạt động 4 tìm hiểu tiểu não

GV: Y/c HS quan sát lại H 46.1 , H 46.3 và nghiên cứu thông tin.

(?): Xác định vị trí của tiểu não.

(?): Trình bày cấu tạo tiểu não

GV: Y/c HS tìm hiểu TN trong mục tam giác để rút ra chức năng

của tiểu não

I, Vị trí các thành phần của não bộ.

- Não bộ kể từ dới lên gồm: Trụ não, nãotrung gian, đại não, tiểu não nằm phíasau trụ não

II Cấu tạo và chức năng của trụ não.

- Vị trí: Trụ não tiếp liền với tuỷ sống

- Cấu tạo:

+ Chất trắng ở ngoài

+ Chất xám ở trong

- Chức năng:

+ Chất xám : Điều hoà điều khiển hoạt

động của các nội quan+ Chất trắng: Dẫn truyền: Đờng lên làcảm giác, đờng xuống là vận động

III Não trung gian.

- Cấu tạo:

+ Chất trắng (ngoài): Chuyển tiếp các ờng dẫn truyền từ dới -> não

đ-+ Chất xám: Là các nhân xám điềukhiển quá trình TĐC và điều hoà thânnhiệt

IV/ Tiểu não.

- Vị trí: Nằm sau trụ não và dới bán cầunão

Trang 12

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 47: Đại nóo

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày vị trí các thành phần của não bộ?

- Trỡnh bày cấu tạo và chức năng của trụ não?

- Tiểu não và não trung gian có chức năng nh thế nào?

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đại não

GV: Y/ c HS quan sát H 47.1 -> H 47.3

(?): Xác định vị trí của đại não

HS: Phía trên não trung gian là đại não rất phất triển.

GV: Y/c HS thảo luận nhóm làm bài tập điền từ

HS: Thảo luận nhóm làm bài tập và 1,2 hS đọc đáp án, HS khác

nhận xét, HS khác bổ sung

GV: Nhận xét và đa ra đáp án chính xác

ĐA: Theo thứ tự: Khe, rãnh, trán, thuỳ đỉnh, thuỳ thái dơng, chất

trắng

GV: Y/c HS quan sát lại H 47.1,2 ,3

(?): Trình bày lại cấu tạo ngoài của đại não

(?): Mô tả cấu tạo trong của đại não

* Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não

GV: Giới thiệu các vùng của đại não trong H47.4

GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin đối chiếu với H47.4 để hoàn

thành bài tập mục tam giác tr149

ĐA: A3, B4, C6, D7, E5, G8, H2, I1.

GV: Y/c HS tự rút ra kết luận.

(?): So sánh sự phân vùng chức năng giữa não ngời và não động vật.

I Cấu tạo của đại não

- Hình dạng cấu tạo ngoài:

+ Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2nửa

+ Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ( trán, đỉnh, chẩm, thuỳ thái dơng).+ Khe và rãnh -> khúc cuộn làm tăngdiện tích bêdf mặt não

- Cấu tạo trong

+ Chất xám (nằm ngoài) làm thành vỏnão dày 2-3mm gồm 6 lớp

+ Chất trắng (trong) là các đờng TK.Hầu hết các đờng này bắt chéo ở hànhtuỷ hoặc tuỷ sống

II Sự phân vùng chức năng của đại não

- Vỏ đại não là TW TK của các phản xạ

có ĐK

- Vỏ não có nhiều vùng , mỗi vùng cótên gọi và chức năng riêng

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng

Trang 13

- Phân biệt đợc phản xạ dinh dỡng với phản xạ vận động

- Phân biệt đợc bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dỡng về cấu tạo và chức năng

2 Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình,

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, so sánh, hoạt đọng nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh , bảo vệ hệ thần kinh

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày cấu tạo của đại não

- Nờu sự phân vùng chức năng của đại não

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cung phản xạ sinh dỡng

GV: Y/c HS quan sát H 48.1, 2

(?): Trung khu của các phản xạ vận động và phản xạ sinh

dỡng nằm ở đâu

HS: Đều nằm trong chất xám Nhng trung khu của phản xạ

sinh dỡng nằm trong sừng bên của tủy sống và trong trụ

GV: Y/c HS nghiên cứ thông tin, quan sát H 48.3.

(?): Hệ thần kinh sinh dỡng có cấu tạo nh thế nào?

: Dựa vào nội dung bảng 48.1 trả lời.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của hệ thần kinh

- Không có

- Từ cơ quan thụ cảm đến TW

- Đến thẳng cơ quan phản ứngChất xám có ở trụ não và sừng bên tủy sống

II Cấu tạo hệ thần kinh sinh dỡng

- Cấu tạo hệ TK sinh dỡng gồm:

+ Trung ơng + Ngoại biên: Có dây TK và hạch TK

- Hệ TK sinh dỡng gồm:

+ Phân hệ TK giao cảm + Phân hệ TK đối giao cảm

III Chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng

- Phân hệ TH giao cảm và đối giao cảm có tácdụng đối lập với nhau đối với hoạt động của cáccơ quan sinh dỡng

- Nhờ tác dụng đối dụng đối lập đó mà hệ TKsinh dỡng điều hòa đợc hoạt động của các cơ

Trang 14

(?): Hệ thần kinh sinh dỡng có vai trò nh thế nào trong đời

sống

HS: Điều hòa hoạt động các cơ quan.

quan nội tạng

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 49: Cơ quan phõn tớch thị giỏc

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày về cung phản xạ sinh dỡng

- Trỡnh bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ quan phân tích

GV: Nêu rõ ý nghĩa của cơ quan phân tích, sau đó y/c HS

nghiên cứu thông tin sgk

: * Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích tác động lên

cơ thể, đó là khâu đầu tiên của cơ quan phân tích

* Cơ quan phân tích tiếp nhận các xung thần kinh từ

các cơ quan thụ cảm tơng ứng sẽ phân tích và tổng hợp để

chop những thông tin chính xác (các cảm giác) về các đối

tợng tác động

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ quan phân tích thị giác

(?): Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào.

HS: Dựa vào kiến thức mục I trả lời.

GV: Hớng dẫn HS nghiên cứu cấu tạo cầu mắt

H 49.1, H 49.2 và mô hình để làm bài tập điền từ Tr 156

Các từ cần điền là: Cơ vận động mắt, màng cứng, màng

mạch, màng lới, tế bào thụ cảm thị giác.

GV: Treo tranh H 49.2 gọi HS lên bảng trình bày cấu tạo

cầu mắt

GV: Y/c HS quan sát H49.3 N/c thông tin.

(?): Nêu cấu tạo của màng lới

GV: Hớng dẫn HS quan sát sự khác nhau giữa tế bào nón

và tế bào que trong mối quan hệ với thần kinh thị giác dựa

vào sơ đồ H 49.3

(?): Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ

nhất

HS; Vì điểm vàng là nơi tập trung tế bào nón.

(?): Vì sao trời tối ta lại không nhìn rõ màu sắc của vật

HS: Vì điểm mù không có TB thụ cảm thị giác.

GV: Hớng dẫn HS quan sát thí nghiệm về quá trình tạo ảnh

qua thấu kính hội tụ.Sự tạo ảnh ở màng lới trong cầu mắt

nhờ sự điều tiết( thay đổi độ dày) của thể thủy tinh

*Môi trờng trong suốt:

+ Thủy dịch

+ Thể thủy tinh

+ Dịch thủy tinh

2 Cấu tạo của màng lới

- Màng lới (tế bào thụ cảm) gồm:

+ Tế bào nón: Tiếp nhận kích thích ánh sángmạnh và màu sắc

+ Tế bào que: Tiếp nhận kích thích ánh sángyếu

3 Sự tạo ảnh ở màng lới.

Trang 15

(?): Thể thủy tinh có vai trò gì trong cầu mắt.

HS: Điều tiết để nhìn rõ vật.

GV: Khi vật tiến lại gần ,mắt phải điều tiết để thể thủy tinh

phồng lên kéo ảnh về phía trớc cho ảnh rơi đúng trên màng

lới giống với thay thấu kính có độ hội tụ lớn hơn (dày hơn,

cong hơn) để ảnh trở về đúng màn ảnh cho ảnh rõ

(?): Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lới.

- Thể thủy tinh (nh 1 thấu kính hội tụ) có khảnăng điều tiết để nhìn rõ vật

- ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trờngtrong suốt tới màng lới tạo nên 1 ảnh thu nhỏlộn ngợc -> kích thích tế bào thụ cảm -> dây

TK thị giác -> vùng thị giác (ở thùy chẩm) cho

ta tri giác về vật mà mắt nhìn thấy

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 50: Vệ sinh mắt

Trang 16

- Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục.

- Trình bày đợc nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, phòng tránh tật bệnh về mắt.

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa, phiếu học tập

IV Tiến trỡnh bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trỡnh bày cấu tạo của cầu mắt?

- Trỡnh bày cấu tạo và sự tạo ảnh ở màng lới

- GV hoàn thiện lại kiến thức

- HS tự thu nhận thông tin và ghi nhớ nguyên nhân

- HS vận dụng hiểu biết của mình đa ra các nguyên

nhân gây cận thị, và đề ra các biện pháp khắc phục

Cận thị - Bẩm sinh: Cầu mắt dài

- Thể thuỷ tinh quá phồng: do không giữ vệ sinh khi đọc sách - Đeo kính mắt lõm (kính phân kì hay kính cận).

Viễn thị- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn

- Thể thuỷ tinh bị lão hóa (xẹp) - Đeo kính mặt lồi (kính hội tụ hay kính viễn).

II- Bệnh về mắt

- Bệnh đau mắt hột

- Các bệnh về mắt: đau mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt1- Nguyên nhân Do vi rút

2- Đờng lây - Dùng chung khăn, chậu với ngời bệnh

- Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 50: Vệ sinh mắt

Tuần: 28

Tiết: 55

Bài 51: cơ quan phân tích thính giác

I Mục tiờu Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác

- Mô tả đợc các bộ phận của tai, cấu tạo của cơ quan Coocti trên tranh hoặc mô hình

- Trình bày đợc quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh (Âm cao, thấp, to, nhỏ)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo của cơ quan qua loại trnh phân tích.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh tai

II Chuẩn bị

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

Trang 17

GV: Giỏo ỏn, SGK, hỡnh ảnh minh họa

IV Tiến trỡnh bài giảng

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tai

GV: Giới thiệu qua phần thông tin của bài về cơ quan phân tích

thính giác

(?): Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào.

HS: gồm 3 phần (Nh thông tin sách đã nêu):

+ Cơ quan thụ cảm thính giác

+ Dây thần kinh thính giác

+ Vùng thính giác (ở thùy thái dơng)

GV: Giới thiệu và hớng dẫn HS quan sát H51.1 để hoàn thành bài

tập điền từ

Các từ cần điền: Vành tai, ống tai, màng nhĩ, chuỗi xơng tai.

GV: Y/c 1 HS đọc to phần thông đã hoàn chỉnh

GV; Y/c HS căn cứ vào H51.1,2 và trả lời

(?): Tai đợc cấu tạo nh thế nào? Nêu chức năng từng bộ phận.

HS: Sau khi đã trả lời

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày cấu tạo của tai trên ttranh, HS

khác bổ sung , sửa chữa

GV: Kết luận về các bộ phận chính của tai và chức năng từng bộ

phận

GV; Hớng dẫn HS tìm hiểu chức năng thu nhận kích thích sóng

âm của ốc tai Đờng truyền của sóng âm từ vành tai qua ống tai

vào tai trong nhờ chuỗi xơng tai (Nằm trong tai giữa) kết hợp với

H51.1 và trình bày cấu tạo của tai trong H51.2

*Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng thu nhận sóng âm.

GV: Hớng dẫn HS quan sát H51.2 đọc thông tin trong sách

(?): Trình bày cấu tạo của ốc tai ?

GV: Y/ c HS dựa vào H51.2 trình bày quá trình thu nhận các kích

thích của sóng âm của tai trong cho ta cảm giác về âm thanh tai ta

đã thu nhận đợc dựa vào H51.2

GV: Nhắc lại những ý cơ bản về cấu tạo và chức năng của tai

trong để HS ghi nhớ

GV lu ý : Ngoài chức năng thu nhận âm thanh , tai còn giữ chức

năng thu nận cảm giác thăng bằng và chuuyển động trong không

gian nhờ bộ phận tiền đìnhvà các vành bán khuyên

*Hoạt động 3: Vệ sinh tai

GV: Y/c HS đọc thông tin SGK

(?): Để tai hoạt động tốt cần lu ý những vấn đề gì

HS: Giữ vệ sinh tai và bảo vệ tai.

(?): Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh tai và bảo vệ tai.

I Cấu tạo tai

- Tai ngoài:

+ Vành tai: Hứng sóng âm

+ ống tai: Hớng sóng âm+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm

- Tai giữa là một khoang xơng+ Chuỗi xơng tai: gồm xơng búa, xơng đe

và xơng bàn đạp có tác dụng truyền sóng

âm+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất hai bên màngnhĩ

- Tai trong:

+ Bộ phận tiền đình và các ống bánkhuyên thu nhận thông tin về vị trí và sựchuyển động của cơ thể trong không gian.+ ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm + Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong cú

ốc tai màng Ốc tai màng gồm màng tiềnđỡnh, màng cơ sở, màng bờn Trờn màng

cơ sở cú xơ quan Coocti

II Chức năng thu nhận sóng âm

- Cơ chế truyền âm và sự thu nhận cảm giác âm thanh

Sóng âm -> màng nhĩ -> chuỗi xơng tai ->cửa bầu -> chuyển động ngoại dịch nộidịch -> rung màng cơ sở -> kích thích cơquan Coocti xuất hiện xung thần kinh ->truyền về vùng phân tích thính giác ở TWcho ta nhận biết về các âm thanh đó

III Vệ sinh tai

- Giữ vệ sinh tai

- Bảo vệ tai+ Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai.+ Gỡ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh chotai

+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn

IV Củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, học bài, xem phần “Em cú biết”,

- Xem trước bài 52: Phản xạ khụng điều kiện và phản xạ cú điều kiện

Tuần: 28

Tiết: 56

Bài 52: phản xạ khôngđiều kiện và phản xạ có điều kiện

I Mục tiờu Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Phân biệt đợc phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

Ngày đăng: 29/10/2014, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A và B. - giáo án sinh 8 học kì 2 cực hay
nh A và B (Trang 13)
Bảng 2. Quá trình tạo thành nớc tiểu của thận - giáo án sinh 8 học kì 2 cực hay
Bảng 2. Quá trình tạo thành nớc tiểu của thận (Trang 32)
Bảng 6. Các cơ quan phân tích quan trọng - giáo án sinh 8 học kì 2 cực hay
Bảng 6. Các cơ quan phân tích quan trọng (Trang 33)
Bảng 7. Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai - giáo án sinh 8 học kì 2 cực hay
Bảng 7. Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w