1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 47 quần thể sinh vật - giáo án sinh học 9 bồi dưỡng thao giảng, thi giáo viên giỏi tham khảo (10)

27 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Odum 1971: Quần thể là một nhóm cá thể của 1 loài hoặc các nhóm khác nhau, nhưng có thể trao đổi về thông tin di truyền, sống trong một khoảng không gian xác định, có những đặc điểm sinh

Trang 1

TÍN CHỈ 1 CƠ SỞ SINH THÁI HỌC NÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG 2 QUẦN THỂ SINH VẬT

Trang 2

CHƯƠNG 2 QUẦN THỂ SINH VẬT

2.1 Khái niệm quần thể sinh vật

E P Odum (1971): Quần thể là một nhóm cá thể của 1 loài (hoặc các nhóm khác nhau, nhưng có thể trao đổi về thông tin di truyền), sống trong một khoảng không gian xác định, có những đặc điểm sinh thái đặc trưng của cả nhóm, chứ không phải của từng cá thể riêng biệt.

Các đặc trưng:

1 Mật độ

2 Tỷ lệ sinh sản, mức tử vong

3 Phân bố của các sinh vật

4 Cấu trúc tuổi và giới tính

5 Biến động số lượng quần thể

Phân loại quần thể:

Loài -> Quần thể địa lý -> Quần thể sinh thái -> Quần thể sơ cấp

Trang 4

2.2 Mật độ quần thể

Mật độ quần thể là một đại lượng biểu thị số lượng của quần thể trong một đơn vị không gian sống

Mật độ QT thường được tính bằng số lượng cá thể hay sinh khối của QT trên một đơn vị diện tích hay thể tích

VD 50 cây/m2 , 3 triệu VSV/cm3 đất, 300kg cá/sào diện tích mặt nước…

Trang 5

2.2 Mật độ quần thể

Mật độ QT được coi là 1 trong những đặc tính cơ bản

vì nó quyết định nhiều đặc tính khác của QT Nó biểu thị mức độ ảnh hưởng của QT ấy với QT khác, nói lên nguồn sống trong sinh cảnh đó.

MĐ QT biểu hiện khoảng cách không gian TB giữa các cá thể, khả năng cạnh tranh của các cá thể trong QT

Trang 6

2.2 Mật độ quần thể

Phương pháp nghiên cứu MĐ

-PP kiểm kê tổng số: SV lớn, SV dễ nhận biết,

Trang 7

2.3 Cấu trúc tuổi và giới tính của quần thể

1.Cấu trúc tuổi

Thành phần tuổi của QT ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và chỉ số tử vong => quyết định chiều hướng và tốc độ phát triển của QT.

3 nhóm tuổi cơ bản trong sinh thái học:

Trang 9

2.3 Cấu trúc tuổi và giới tính của quần thể

2 Thành phần giới tính

Thành phần giới tính mang đặc tính thích ứng của chủng quần đối với điều kiện môi trường để đảm bảo khả năng sinh sản và hiệu quả sinh sản của chủng quần.

Trong 1 QT động vật, tỷ lệ giới tính khác nhau ở từng lứa tuổi và có ý nghĩa rất quan trọng với tập tính sinh dục của chủng quần đó.

Tỷ lệ đực/cái thường là 1: 1, thay đổi theo nhóm tuổi, điều kiện môi trường, mùa, vùng phân bố.

VD Đực/cái của cá diếc Hồ Tây là 37,3%, hồ Ba Bể 20,0% (Lê Vũ Khôi, 1980)

Trang 10

2.4 Sự phân bố cá thể trong quần thể

1 Sự phân bố không gian của quần thể

3 kiểu phân bố cơ bản của cá thể trong quần thể

Đồng đều, ngẫu nhiên và nhóm họp

Trang 11

2.4 Sự phân bố cá thể trong quần thể

Phân bố ngẫu nhiên: môi trường có nhiều yếu

tố với trị số không lớn lắm, môi trường tương đối đồng đêù

Phân bố đồng đều: các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt/có mâu thuẫn đối kháng/các quần thể nhân tạo

Phân bố nhóm: Thường thấy trong thiên nhiên

Trang 12

2.4 Sự phân bố cá thể trong quần thể

2 Quy luật quần tụ (Nguyên tắc Allee)

Allee (1949): Độ quần tự đem lại cực thuận

cho khả năng sống và sự sinh trưởng của QT,

nó thay đổi tùy theo loài và tùy thuộc vào điều kiện ngoại cảnh.

Trang 13

Nguyên nhân xuất hiện quần tụ:

-Sự khác biệt cục bộ của các điều kiện môi trường

-Sự biến đổi thời tiết theo ngày đêm và theo mùa

-Các quá trình sinh sản

-Sự hấp dẫn của quần hợp (xã hội)

Trang 14

2.4 Sự phân bố cá thể trong quần thể

Ở ĐV có xương sống và ĐV bậc cao, khu vực hoạt động của cá thể hay nhóm cá thể cùng huyết thống gọi

là khu vực gia đình, nếu được bảo vệ tích cực gọi là lãnh thổ.

Trang 15

-Sự cách li sinh thái tạo nên nòi sinh học mới-Sự cách li địa lý tạo nên những quần thể địa

lý, QT địa lý tạo nên các loài phụ và có thể hình thành loài mới

-Trong tự nhiên luôn gặp cả 2 kiểu quần tụ và cách li

Quần tụ tăng sự cạnh tranh nhưng cũng tạo nhiều ưu thế và ngược lại

Trang 18

2.5 Tỷ lệ sinh đẻ và tỷ lệ sống sót

1.Tỷ lệ sinh đẻ

Tỷ lệ sinh đẻ được coi là động lực duy nhất

để gia tăng số lượng của QT, trị số này không bao giờ âm

Tỷ lệ sinh đẻ biểu thị tần số xuất hiện các cá thể mới của bất kỳ loài sinh vật nào, không phụ thuộc vào phương thức sinh sản

Trang 19

Tỷ lệ sinh đẻ tối đa (tỷ lệ sinh đẻ tuyệt đối hoặc tỷ lệ sinh đẻ sinh lý): lượng cá thể mới hình thành trong 1 khoảng thời gian xác định trong điều kiện lý tưởng.

Tỷ lệ sinh đẻ sinh thái hay tỷ lệ sinh đẻ thực tế: lượng cá thể mới hình thành trong 1 khoảng thời gian xác định trong điều kiện môi trường

Trang 21

Các dạng sống sót khác nhau

Trang 22

2.6 Biến động số lượng cá thể và các kiểu tăng trưởng

của quần thể

Sự biến động số lượng QT biểu hiện qua số lượng, thành phần

QT và chiều hướng biến đổi của QT.

Sự biến đổi của QT xảy ra theo 2 kiểu:

-Biến động QT theo mùa

-Biến động quần thể theo năm

Các kiểu tăng trưởng của QT (tự học)

Ngày đăng: 09/02/2015, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm