Mạch kiến thức của chủ đề: - Thức ăn và sự tiêu hóa thức ăn - Các cơ quan trong hệ tiêu hóa - Tiêu hóa ở khoang miệng - Cấu tạo dạ dày và hoạt động tiêu hóa ở dạ dày.. - Nắm được thành p
Trang 1CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ.
1 Mô tả chủ đề.
Chủ đề này gồm các bài trong chương Tiêu Hóa thuộc phần Sinh Học lớp 8 THCS
Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng
Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày.(Mục I Lệnh ▼ trang 87, ý 2 (Căn cứ…)– Không dạy)
Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non.(Mục I Lệnh ▼ trang 90– Không thực hiện)
Bài 29: Hấp thụ dinh dưỡng và thải phân;(Mục I Hình 29.1 + Hình 29 – 2 và nội dung liên quan– Không dạy)
Bài 30: Vệ sinh tiêu hoá
2 Mạch kiến thức của chủ đề:
- Thức ăn và sự tiêu hóa thức ăn
- Các cơ quan trong hệ tiêu hóa
- Tiêu hóa ở khoang miệng
- Cấu tạo dạ dày và hoạt động tiêu hóa ở dạ dày
- Cấu tạo dạ dày và hoạt động tiêu hóa ở ruột non
-Con đường hấp thụ và hoạt động thải phân
- Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa và các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
3.Thời lượng: Số tiết học trên lớp: 3 tiết
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ.
1.Mục tiêu
1.1.Kiến thức.
Sau khi học xong chủ đề này HS đạt được các kiến thức sau.
- Nắm được thành phần dinh dưỡng trong thức ăn, các hoạt động biến đổi thức ăn trong quá trình tiêu hóa
- Các cơ quan trong hệ tiêu hóa
- Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ trong khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
- HS nêu được cấu tạo của miệng, dạ dày, ruột non và quá trình tiêu hoá diễn ra ở miệng,
dạ dày, ruột non gồm:
+ Các hoạt động tiêu hoá
+ Cơ quan, tế bào thực hiện hoạt động tiêu hóa ở dạ dày
+ Tác dụng của hoạt động tiêu hóa lí học và hóa học
- So sánh quá trình tiêu hóa vật lí và hóa học ở từng phần của ống tiêu hóa
- Con đường hấp thụ chất dinh dưỡng, hoạt động hình thành và thải bã
- Các tác nhân gậy hại cho hệ tiêu hóa và biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
- 1.2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, sơ đồ, phát hiện kiến thức, tư duy tổng hợp logic
Trang 2- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu thông tin, tìm kiếm kiến thức, luyện cho HS tư duy dự đoán kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế, giải thích bằng các cơ sở khoa học
1.3 Thái độ:
- Giúp HS có thái độ học tâp, nghiên cứu giải phẫu sinh lý người nghiêm túc và xây dựng niềm tin khoa sinh học trong thực tiễn đời sống
1.4 Năng lực cần phát triển:
a Năng lực chung:
- Năng lực quan sát, mô tả, suy luận và tìm tòi kiến thức
- Năng lực nghiên cứu tài liệu, độc lập và hợp tác trong nghiên cứu học tập
- Năng lực tổng hợp kiến thức trong học tập
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập
b Năng lực chuyên biệt:
+ Quan sát thành phần cấu tạo hệ tiêu hóa, các hoạt động tiêu hoá diễn ra ở trong khoang miệng, dạ dày, ruột non
+ Tìm mối liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá trong khoang miệng, dạ dày, ruột non
+ Phân biệt chức năng các cơ quan trong khoang miệng, sự biến đổi thức ăn về mặt vật lí
và hoá học ở dạ dày và ruột non
+ Đưa ra các tiên đoán, nhận định về sự hoạt động của từng cơ quan trong trong khoang miệng, sự hoạt động tiêu hoá thức ăn trong dạ dày và trong ruột non
+ Vận dụng kiến thức giải thích được vì sao ăn cơm nhai kỹ thấy vị ngọt và lo lâu hơn, các hiện tượng, bệnh thường gặp trong thực tế liên quan dạ dày và tiêu hoá trong dạ dày, các hiện tượng, bệnh thường gặp trong thực tế liên quan đến ruột non và hoạt động tiêu hoá thức
ăn ở ruột non
+ Trình bày và xử lí số liệu: thu thập về số liệu người mắc các bệnh về tiêu hóa, đánh giá số liệu và định hướng tìm nguyên nhân chung
+
2 Chuẩn bị của GV và HS.
2.1: Chuẩn bị của GV.
- Máy tính cá nhân
- Máy chiếu
- Mô hình nửa người
- Tranh, ảnh bài 24, 25, 27, 28 của chương tiêu hóa
- Phiếu học tập/ phiếu giao nhiệm vụ
2.2 Chuẩn bị của HS.
- Nghiên cứu nội dung chủ đề, sưu tầm tranh ảnh, tài liệu có liên quan
3 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của nội dung chủ đề.
Trang 3DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tiêu
hoá và
các cơ
quan
tiêu hoá
- Nắm được các
thành phần trong
thức ăn, các hoạt
động tiêu hóa
tiêu hóa thức ăn
- Nhận biết các
cơ quan trong hệ
tiêu hóa của
người
- Hiểu được những chất nào
bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa, và chất tạo thành sau hoạt động tiêu hóa
- Phân biệt các phần của ống tiêu hóa
- Phỏng đoán những vùng bị đau khi bị đau bụng
Tiêu
hoá ở
khoang
miệng.
- Nhận biết được
các quá trình
tiêu hóa diễn ra
ở khoang miệng
- Hiểu được quá trình biến đổi lí học, hóa học của thức ăn trong khoang miệng
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào
là chủ yếu và có tác dụng gì
- Vì sao trong khi
ăn không nên cười đùa?
- Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao?
- Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi có hạt cơm chui lên mũi? hiện tượng nghẹn?
- Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ” Nhai
kĩ no lâu”
Tiêu
hoá ở
dạ dày
- Nhận biết được
quá trình tiêu
hóa diễn ra ở dạ
dày
- Hiểu được quá trình biến đổi lí học, hóa học của thức ăn trong dạ dày
- Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo
vệ và không bị phân hủy?
- Muốn bảo vệ dạ dày ta phải ăn uống như thế nào?
- Những nguyên nhân nào dẫn đến đau dạ dày?
- Khi bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì
sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?
Tiêu
hoá ở
ruột
- Nhận biết được
quá trình tiêu
hóa diễn ra ở
- Hiểu được quá trình biến đổi lí học, hóa học của
- Nếu thức ăn ở ruột non không được biến đổi hết
- Để thức ăn được biến đổi được hoàn toàn
Trang 4non ruột non. thức ăn trong
ruột non
- Vai trò của lớp
cơ trong thành
ruột non
thì sẽ như thế nào? thành chất dinh
dưỡng mà cơ thể
dễ hấp thụ tại ruột non, trong
ăn uống ta cần chú ý vấn đề gì ?
Hấp
thụ
dinh
dưỡng
và thải
phân
- Nắm được nơi
hấp thụ chất dinh
dưỡng là ruột
non, chịu trách
nhiệm thải bã và
hấp thụ lại nước
là ruột già
- Con đường hấp
thụ chất dinh
dưỡng có hai con
đường
- Chứng minh ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ
- Phân biệt các loại chất dinh dưỡng được hấp thụ trong 2 con đường
- Hiểu được vai trò của gan
- Giải thích tại sao khi trong thức ăn chứa độc tố gây ngộ độc cấp tính thì người bệnh bị tiêu chảy
- Tìm hiểu nguyên nhân gây táo bón
Vệ sinh
tiêu hoá -Nắm được các tác nhân gây hại
cho hệ tiêu hóa
và cơ quan chịu
tác động
- Các biện pháp
bảo vệ hệ tiêu
hóa
- Hiểu được sơ
sở khoa học của các biện pháp để thực hiện cho đúng
- Đề xuất các biện pháp thực hiện để bảo vệ hệ tiêu hóa
mà chưa có trong nội dung sách giáo khoa
Thực hiện được những hành động như tuyên truyền về an toàn thực phẩm tới người sản xuất, tiêu dùng tại địa phương để có thực phẩm an toàn
4 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Mức 1: Nhận biết
Câu 1 Qúa trình tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng gồm :
a Biến đổi lý học
b Biến đổi hóa học
c Nhai, đảo trộn thức ăn
d Cả a, b
Câu 2 Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở khoang miệng là :
a Prôtêin b Lipit
c Tinh bột chín d Hoa quả
Trang 5Câu 3: Biến đổi lí học ở dạ dày gồm:
a Sự tiết dịch vị c Sự nhào trộn thức ăn
b Sự co bóp của dạ dày d Cả a, b và c đều đúng
e Chỉ a, b đúng
Câu 4: Biến đổi hoá học ở dạ dày gồm
a Tiết dịch vị
b Thấm đều dịch vị với thức ăn
c Hoạt động của enzim pepsin
Câu 5: Sản phẩm cuối cùng của prôtêin sau khi được tiêu hóa ở ruột non là:
a Glucô b Axit amin
c Glixêrin d Axit béo
Câu 6: Những loại chất nào cần tiêu hóa tiếp ở ruột non ?
a.Gluxit
b.Prôtêin
c.Lipit
d.Cả a, b, c
Câu 7 Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
1 Dịch mật
2 Dịch tụy, dịch ruột
3 Cơ dọc, cơ vòng
4 Môn vị
a.Có enzim tiêu hóa thức ăn b.Nhào trộn và đẩy thức ăn c.Phân nhỏ các khối lipit
d Đóng mở cho thức ăn xuống ruột non e.Nghiền nhuyễn thức ăn
Câu 8:Hàng ngày chúng ta ăn những loại tức ăn nào?Thức ăn đó thuộc loại chất nào? Câu 9:Hoạt động tiêu hóa gồm những quá trình nào?Hoạt động tiêu hóa gồm những quát trình nào?
Câu 10: Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hóa, cơ quan bịu ảnh hưởng và mức
độ ảnh hưởng ra sao?
Mức 2: Thông hiểu
Câu 1: Ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 và điền kết quả vào cột 3
1 Biến đổỉ lí học ở
khoang miệng
a Trộn đều thức ăn với các dịch tiêu hóa Các phân tử muối mật tách lipit thành những giọt nhỏ
1
2 Biến đổỉ lí học ở ở
dạ dày
b Làm ướt và mềm thức ăn Nghiền nhỏ và làm nhuyễn thức ăn Tạo viên thức ăn vừa và dễ nuốt
2
3 Biến đổỉ lí học ở
ruột non
c Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị và tiếp tục nghiền, bóp nhuyễn
3 Câu 2: Ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 và điền kết quả vào cột 3
Trang 61 Biến đổỉ hóa học ở
khoang miệng
a Biến đổi tinh bột -> đường đơn; protein->
axitamin; lipit-> axit béo + glyxerin; nucleic->
nucleotit và các thành phần của nucleotit
1
2 Biến đổỉ hóa học ở
ở dạ dày
b Biến đổi 1 phần tinh bột(chín) trong thức ăn ->
thành đường mantozo
2
3 Biến đổỉ hóa học ở
ruột non
c Phân cắt protein chuỗi dài thành protein chuỗi ngắn
3
Câu 3: Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?
Câu 4: Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì?
Câu 5:Trong hoạt động tiêu hóa chất nào không bị biến đổi, chất nào được biến đổi về mặt hóa học?
Câu 6: Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa có cơ sở khoa học là gì? Trong thực tiễn cuộc sống em đã bị bệnh nào liên quan đến tiêu hóa chưa? Nếu có thì biện pháp xử lí là gì, có
cơ sở khoa học không? ( Sâu răng – Bắt sâu)
Mức 3: Vận dụng thấp
Câu 1: Vì sao trong khi ăn không nên cười đùa?
Câu 2: Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao?
Câu 3: Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein của lớp niêm mạc
dạ dày lại được bảo vệ , không bị phân hủy?
Câu 4: Theo em, muốn bảo vệ dạ dày ta phải ăn uống như thế nào?
Câu 5: Nếu thức ăn ở ruột non không được biến đổi hết thì sẽ như thế nào?
Câu 6: Bệnh về đường tiêu hóa là rất phổ biến, trong dân gian cũng có nhiều biện pháp
để khắc phục một só bệnh Em có biết biện pháp nào không? Thử đánh giá biện pháp đó?
Mức 4: Vận dụng cao
Câu 1: Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi có hạt cơm chui lên mũi? Hiện tượng nghẹn? Câu 2: Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ” Nhai kĩ no lâu” Câu 3: Trong thực tế: Có rất nhiều người bị đau dạ dày (viêm loét dạ dày…) Theo em
có những nguyên nhân nào dẫn đến đau dạ dày?
Câu 4: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?
Câu 5 Để thức ăn được biến đổi được hoàn toàn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể dễ hấp thụ tại ruột non, trong ăn uống ta cần chú ý vấn đề gì ?
Câu 6 : Trước thực tế mất an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay, em có biện pháp nào nhằm hạn chế điều này không ?
4.Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập.
Tiết 26: CHỦ ĐỀ TIÊU HÓA (TIẾT 1) GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ - TIÊU HOÁ Ở KHOANG MIỆNG
Trang 7I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được sự biến đổi của thức ăn trong khoang miệng về mặt cơ học và sự biến đổi hoá học do tuyến nước bọt tiết ra enzim amilaza
- Nắm được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ trong khoang miệng qua thực quản xuống
dạ dày
2 Kỹ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về sự tiêu hóa ở khoang miệng, nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ
- Bồi dưỡng ý thức vệ sinh, giữ gìn vệ sinh răng miệng, không cười đùa trong khi ăn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực nghiên cứu khoa học
+ Quan sát trên tranh, các cơ quan trong khoang miệng tham gia vào tiêu hoá thức ăn +Tìm mối liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá trong khoang miệng
+ Phân biệt rõ chức năng các cơ quan trong khoang miệng trong quá trình tiêu hoá thức ăn
+ Đưa ra các tiên đoán, nhận định về sự hoạt động của từng cơ quan trong trong khoang miệng + Vận dụng giải thích các hiện tượng, bệnh thường gặp trong thực tế liên quan tiêu tiêu hoá trong khoang miệng
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh vẽ: Tiêu hoá ở khoang miệng
- HS: Kẻ bảng tr82
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động ( 1')
- Kiểm tra sĩ số:
- VB: Các chất trong thức ăn có thể được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm
- Trình bày vai trò của tiêu hoá thức ăn?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (34')
Giới thiệu chủ đề: Hàng ngày chúng ta ăn các loại thức ăn vào trong cơ thể và những loại thức ăn này được biến đổi ra sao? Các cơ quan trong ống tiêu hóa phải có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng tiêu hóa thức ăn? Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề này
Trang 8Hoạt động 1: Tiêu hoá ở khoang miệng (24’)
- Yêu cầu HS quan sát H 25.1, GV giới thiệu
các bộ phận cấu tạo trong khoang miệng
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả
lời câu hỏi:
? Khi thức ăn vào miệng, có những hoạt động
nào xảy ra?
- GV treo H 25.1 để minh họa
?Những hoạt động nào là biến đổi lí học, hoá
học?
?Khi nhai cơm, bánh mì lâu trong miệng thấy
ngọt là vì sao?
? Vậy trong khi ăn em cần chú ý điều gì?
?Em hiểu như thế nào về nghĩa đen theo mặt
sinh học của câu thành ngữ “nhai kỹ no
lâu”?
?Trong hai mặt biến đổi đó, biến đổi nào là
chủ yếu? Vì sao?
- GV nhận xét, bổ sung
- Từ những thông tin trên, yêu cầu HS hoàn
thành bảng 25
- GV treo bảng phụ để HS tự hoàn thành
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- HS quan sát hình và ghi nhớ kiến thức
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
+ Các hoạt động như SGK.
- HS quan sát H 25.1
+ Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn + Biến đổi hoá học: Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt.
+ Do khi nhai lâu, thức ăn trong miệng được nhai nghiền nhỏ thấm đều nước bọt Trong nước bọt có enzim Amilaza tham gia biến đổi thức
ăn là tinh bột thành đường Mantôzơ.
Ta có cảm giác ngọt nhờ các gai vị giác trên bề mặt lưỡi.
+ Nhai kỹ có tác dụng biến đổi thức
ăn thành những phần tử nhỏ, tăng diện tích tiếp xúc với các enzim trong dịch tiêu hóa làm quá trình biến đổi thức ăn xảy ra triệt để hơn, hiệu xuất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ nhiều hơn.No lâu là chỉ việc no sinh
lí Do được nhai càng kỹ thì hiêu xuất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu hơn.
- HS trình bày đáp án, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm thay nhau điền bảng,
HS khác bổ sung
- HS tự sửa sai
Kết luận:
Trang 9Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Biến đổi
thức ăn ở
khoang
miệng
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí
học
- Tiết nước bọt
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
- Các tuyến nước bọt
- Răng
- Răng, lưỡi, các cơ môi và má
- Răng, lưỡi, các cơ môi và má
- Làm ướt và mềm thức ăn
- Làm mềm và nhuyễn thức ăn
- Làm thức ăn thấm đẫm nước bọt
- Tạo viên thức ăn vừa và
dễ nuốt
Biến đổi
hoá học
- Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
- Enzim amilaza - Biến đổi 1 phần tinh bột
chín trong thức ăn thành đường mantozơ
Hoạt động 2: Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản(10’)
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
H 25.3, thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan
nào là chủ yếu và có tác dụng gì?
+ Lực đẩy viên thức ăn từ thực quản
xuống dạ dày được tạo ra như thế nào?
+ Thức ăn qua thực quản có được biến đổi
gì về mặt lí và hoá học không?
- GV gọi một nhóm HS trả lời
- GV nhận xét và sửa sai nếu cần
+ Lưu ý: viên thức ăn vừa phải để dễ nuốt,
nếu quá lớn nuốt sẽ nghẹn
- GV nêu câu hỏi:
?Nắp thanh quản và khẩu cái mềm có chức
năng gì? nếu không có hoạt động của nó
sẽ gây ra hậu quả gì?
GV: nhận xét và giải thích rõ
- HS tự quan sát H 25.3, đọc thông tin, trao đổi nhóm và trả lời:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi
là chủ yếu và có tác dụng đẩy viên thức
ăn từ khoang miệng tới thực quản.
+ Lực đẩy viên thức ăn tới thực quản, tới dạ dày tạo ra nhờ sự co dãn phối hợp nhịp nhàng của cơ quan thực quản + Thời gian đi qua thực quản rất nhanh (2- 4s) nên thức ăn không bị biến đổi về
gì về mặt lí học và hóa học.
- HS trình bày đáp án, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS giải thích, các HS khác bổ sung
- HS rút ra kết luận
Kết luận:
- Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được đẩy xuống thực quản
Trang 10- Sự co dãn các cơ vòng ở thực quản đẩy thức ăn xuống dạ dày
- Thời gian thức ăn qua thực quản ngắn (2- 4s) nên coi như thức ăn không bị biến đổi
3 Hoạt động luyện tập (4’)
- Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng
1 Qúa trình tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng gồm :
a Biến đổi lý học
b Biến đổi hóa học
c Nhai, đảo trộn thức ăn
d Cả a, b
2 Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở khoang miệng là :
a Prôtêin b Lipit
c Tinh bột chín d Hoa quả
4 Hoạt động vận dụng (5’)
- Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi có hạt cơm chui lên mũi? Hiện tượng nghẹn?
- Tại sao khi ăn không nên cười đùa? Tại sao trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo ?
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng, sáng tạo (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK- Tr 83
- Đọc mục “Em có biết”
-Tiết 27: CHỦ ĐỀ TIÊU HÓA TRONG ỐNG TIÊU HÓA (TIẾT 2)
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng tiêu hoá
- Giúp học sinh nắm được quá trình tiêu hóa ở dạ dày bao gồm các hoạt động tiêu hóa,
cơ quan hay thành phần tham gia hoạt động, tác dụng của hoạt động
2 Kỹ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu để tìm hiểu về cấu tạo của dạ dày, và quá trình tiêu hóa ở dạ dày
- Kỹ năng ra quyết định: không sử dụng nhiều chất không có lợi cho tieu hóa như: thuốc lá, rượu, cà phê, … không ăn mặn vì có thể làm thủng dạ dày, ăn uống điều độ, tránh căng thẳng thần kinh…
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
3 Thái độ
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ