- Những hồi tởng ấy gợi cảm giác trong sáng, thiết tha trong lòng nhân vật “tôi” GV nêu câu hỏi: 1.Căn cứ vào đâu để biết đợc văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả trong
Trang 1Ngày 20 tháng 8 năm 2010
Tuần 1
Tiết 1, 2 Văn bản: Tôi đi học
Thanh Tịnh
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc những nét cơ bản về tác giả Thanh Tịnh và xuất xứ tác phẩm Tôi đi học
- Nắm đợc trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn và bố cục văn bản
II.Tiến trình lên lớp
1
ổ n định tổ chức: ổn định lớp , kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, dẫn vào bài
? Văn bản Tôi đi học trích trong tập“ ”
truyện nào của ông?
-Thanh Tịnh (Trần Văn Ninh) (1911- 1988)-Quê: Gia lạc - ven sông Hơng - TP Huế-Cuộc đời:Học tiểu học, trung học ở Huế Năm
1933 đi làm và vào nghề dạy học Thời kì bắt
đầu sáng tác văn chơng
- Sự nghiệp sáng tác:Ông có mặt trên khá nhiều lĩnh vực: Truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học, thành công nhất là truyện ngắn.-Phong cách: Đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp
đằm thắm, tình cảm, êm dịu, trong trẻo
-Tác phẩm chính: SGKb) Tác phẩm:
- Truyện ngắn “Tôi đi học” trích trong tập
mẹ lần đầu tiên đi đến trờng gợi cho nhân vật tôi nhớ lại mình ngày ấy cùng những kỉ niệm trong sáng
-Theo bố cục thời gian và theo diễn biến tâm trạng nhân vật, có thể chia văn bản thành hai phần:
+Phần 1: Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
“tôi” trong buổi đầu đi học
Trang 2* Tiết 2: Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng bở ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “tôi” ở lần tựu trờng đầu tiên trong đời
-Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh-Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm
Bài cũ: ? Tóm tắt văn bản “ Tôi đi học”
? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ
của nhân vật tôi khi trên đ“ ” ờng cùng
mẹ tới trờng đợc diễn tả nh thế nào?
? Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng“ ”
-Con đờng, cảnh vật: Vốn rất quen nhng lần này
tự nhiên thấy lạ Tự cảm giác có sự thay đổi lớn trong lòng mình
-Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, mấy quyển vở mới trên tay
-Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở: vừa lúng túng, vừa muốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ đợc cầm cả bút, thớc nh các ban khác
- Câu văn chứa chất và ngân vang một tiếng reo
đầy tự hào, đầy kiêu hãnh
Thả diều, ra đồng nô đùa là những thú vui quen thuộc thờng ngày của nhân vật “tôi” Nhân vật
“tôi” đi học là một sự kiện trọng đại đến mức đã
đối lập với thú vui hằng ngày Nh vậy nhân vật
“tôi” đã tạm biệt những thú vui này, cậu bé đã lớn hơn một chút
b) Tâm trạng nhân vật tôi“ ” Khi đứng trớc ngôi trờng, khi nghe tên gọi , khi rời tay mẹ đi vào lớp
Trang 3? Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết
chứng tỏ tâm trạng bở ngỡ, cảm giác
mới lạ của nhân vật tôI và đa ra những
lời bình luận về các chi tiết trong những
tình huống sau ( Thảo luận nhóm):
+Khi dứng trớc ngôi trờng ( Nhóm 1)
+Khi nghe đọc tên ( Nhóm 2)
+Khi rời bàn tay mẹ vào lớp ( Nhóm 3)
HS tiếp tục trao đổi nhóm theo các nội
* Khi đứng trớc ngôi trờng;
- Sân trờng hôm nay dày đặc cả ngời, ai cũng quần áo sạch sẽ, gơng mặt vui tơi, sáng sủa
- Ngôi trờng vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm, cảm thấy mình bé nhỏ Nhân vật tôi lo sợ vẩn vơ.-Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt, cũng lúng túng, vụng về nh mình
* Khi nghe đọc tên: Cảm thấy quả tim ngừng
đập, quên cả mẹ đang đứng sau, nghe gọi đến tên tự nhiên giật mình và lúng túng
* Khi rời tay mẹ vào lớp: Cảm giác thấy sợ, khóc nấc nở Cảm giác cha lần nào thấy xa mẹ
nh lần này
- Đoạn 1: Cảm nhận ngỡ ngàng, lâng lâng sung sớng, tò mò quan sát những ngời bạn đang đứng nép mình bên ngời thân , cảm nhận họ nh những con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng, e sợ ớc ao nh những ngời học trò cũ, ớc mơ thật dễ thơng đã xoá đI những khoảng cách bởngỡ ban đầu
-Đoạn 2: Là đoạn văn đặc tả những giây phút hồn nhiên, xúc động khó quên: Đó là tiếng trống trờng vang dội, đó là cảnh tợng những cậu
bé lần đầu xếp hàng vào lớp
c) Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi trong“ ”
lớp.
- Thấy mùi hơng lạ xông lên trong lớp
- Không cảm thấy xa lạ với ngời bạn ngồi bên
2 Thái độ, cử chỉ của ng ời lớn đối với các em
bé lần đầu tiên đi học
- Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo cho con em
ở buổi tựu trờng đầu tiên, đều trân trọng tham
dự buổi lễ quan trọng này các vị cũng lo lắng, hồi hộp cùng con em mình
Trang 4Trờng THCS Sơn Tây
? Em có nhận xét gì về thái độ, cử chỉ
của những ngời lớn đối với các em bé lần
đầu tiên đi học
*Thảo luận nhóm: Chất trữ tình thiết
tha, trong trẻo của truyện còn đợc tạo
ra từ đâu?
lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, bao dung
-Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp mới cũng chứng
tỏ là một ngời vui tính, giàu tình thơng yêu Qua đây chúng ta thấy trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai
Đó là một môi trờng giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dỡng các em trởng thành
3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật:
*sử dụng hình ảnh so sánh:
-“Tôi quên thế nào đợc nh mấy cành hoa
t-ơi ”
- “ý nghĩ ấy thoáng qua nh một làn mây ”
- “Họ nh con chim non ”
Các hình ảnh trên xuất hiện ở những thời
điểm khác nhau để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi” Các so sánh này giàu hình
ảnh, giàu sức gợi cảm, đợc gắn với cảnh sắc thiên nhiên gợi cảm, trữ tình
Nhờ các hình ảnh này mà truyện thêm man mác chất thơ trong trẻo, ý nghĩ và cảm giác của nhân vật “tôi” đợc ngời đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng
*Truyện đợc bố cục theo dòng hôì tởng, cảm nghĩ của nhân vật ‘tôi” theo trình tự thời gian
* Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
Chính điều này đã tạo nên vẻ trong sáng, trẻ trung của tác phẩm
* Chất trữ tình thiết tha, trong trẻo của truyện
đợc tạo nên từ:
- Tình huống truyện: Buổi tựu trờng đầu tiên trong đời đã chứa đựng chất thơ, mang bao kỉ niệm mới lạ, mơn man của nhân vật “tôi”
-Tình cảm ấm áp, trìu mến của ngời lớn đối với
IV Luyện tập:
Trang 5HĐ 3: Tổng kết
GV: Hãy khái quát những nét đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng lần đầu tiên
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
======*****=====
Ngày 21 tháng 8 năm 2010
Tiết 3: cấp độ kháI quát của nghĩa từ ngữ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
-Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung
và cái riêng
II Ph ơng tiện: Bảng phụ, phiếu học tập.
III.Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, dẫn vào bài.
4 Bài mới:
Trang 6a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá?
Tại sao?
b) So sánh nghĩa của từ thú với nghĩa của
các từ động vật, voi, hơu
c)Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa của những từ nào, hẹp hơn
nghĩa của những từ nào?
? Từ bài tập trên em rút ra đợc bài học gì
về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
HS trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến
G V củng cố lại theo mục ghi nhớ
HĐ 2: Hớng dẫn luyện tập
? Hãy lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ theo các từ đã cho
sẵn ở bài tập 1
Học sinh thực hiện, 1 HS lên bảng vẽ sơ
đồ, một số HS khác điền vào sơ đồ
? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa
của các từ ngữ ở các nhóm đã cho ở bài
b) Nghĩa của từ thú hẹp hơn nghĩa của từ
động vật nhng rộng hơn nghĩa của các từ voi,
hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ ngữ khác một
từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng hơn khi phạm
vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác Ngợc lại, từ ngữ đó đợc coi là có nghĩa hẹp khi nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
Aó dài
áo sơ
mi
2.Bài tập 2:
Từ ngữ có nghiã rộng ( khái quát) so với
nghĩa của các từ đã cho sẵn đó là:
a) Chất đốt
6
động vật
Trang 75 Cũng cố và dặn dò:
-Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ trong SGK
-Thực hiện bài tập 4, 5 trong SGK
-Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
=====*****=====
Ngày 21 tháng 8 năm 2010
Tiết 4: tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phơng diện cả hình thức và nội dung
-Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, dẫn vào bài.
4 Bài mới:
Tổ chức các hoạt động Nội dung kiến thức cơ bản.
HĐ 1: Tìm hiểu chủ dề văn bản
GV nêu câu hỏi để HS trao đổi:
- Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời ấu thơ của mình?
-Sự hồi tởng ấy đã gợi lên những ấn tợng
gì trong lòng tác giả?
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi
I.Chủ đề của văn bản.
* Văn bản Tôi đi học
- Tác giả nhớ lại k mỉ niệm sâu sẵc trong thuở
ấu thơ của mình: Đó là kỉ niệm về buổi đầu tiên đến trờng
- Những hồi tởng ấy gợi cảm giác trong sáng, thiết tha trong lòng nhân vật “tôi”
GV nêu câu hỏi:
1.Căn cứ vào đâu để biết đợc văn bản
“Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của
tác giả trong buổi tựu trờng đầu tiên?
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
1.Những căn cứ chứng tỏ văn bản TôI đI học nói lên những kỉ niệm của tác giả trong buổi tựu trờng đầu tiên:
+Nhan đề văn bản: Tôi đi học
+Các từ ngữ: “Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng”, “đi học”, “hai quyển vở mới” chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
Trang 8Trờng THCS Sơn Tây
2.a) Hãy tìm những từ ngữ, câu văn thể
hiện tâm trạng của tác giả
2.b) Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” khi đến trờng, khi theo các bạn vào
nhận đợc những cảm giác trong sáng nảy
nở trong lòng nhân vật “tôi’ buổi đầu tiên
- tôi quên thế nào đợc cảm giác trong sáng ấy.-Hai quyển vở đang ở trên tay tôI bắt đầu thấy nặng
-Tôi bặm tay ghì chặt, nhng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất.2.b) Sự thay đổi tâm trạng của nhân vật “tôi” trong buổi đầu tiên đến trờng:
* Đứng trớc ngôi trờng: có cảm nhận:
- Nhà trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng, xinh xắn, oai nghiêm nh đình làng, sân rộng, cao hơn
đề, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Tính thống nhất đợc thể hiện ở chỗ:
+Văn bản có đối tợng xác định + Có tính mạch lạc
+ Tất cả các yếu tố của văn bản đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả.
- Để tìm hiểu tính thống nhất cần:
+ Tìm hiểu nhân đề.
+ Quan hệ giữa các phần của văn bản.
Trang 9HĐ 3: Hớng dẫn luyện tập:
HS đọc văn bản ở bài tập 1
a)Căn cứ vào đâu em biết văn bản trên
nói về rừng cọ quê tôi?
b) Hãy cho biết các ý lớn trong phần thân
bài và trật tự sắp xếp của chúng
Các ý này đã rành mạch, liên tục
ch-a? Có thể thay đổi trật tự sắp xếp này đợc
không?
Yêu cầu HS đọc luận điểm và các ý dự
định trình bày ở BT 2 cho biết ý nào sẽ
làm cho bài viết bị lạc đề?
Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và sắp
xếp các ý theo yêu cầu của đề bài
b) ý chính của từng đoạn:
Đoạn 1: hình ảnh cây cọ
Đoạn 2: cây cọ gắn với con ngời
Đoạn 3: cây cọ với cuộc sống của ngời dân sông Thao
Trật tự sắp xếp liên tục, rành mạch, cùng hớng
về một chủ đề, không thể thay đổi trật tự sắp xếp này
*Bài tập 2:
- ý sẽ làm lạc đề: ý b.e
*Bài tập 3:
-ý lạc chủ đề phải bỏ là: c, g-ý( b ) phù hợp với chủ đề nhng do cách diễn
đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề
- cần bỏ ý c, g, viết lại câu b và trình bày theo trình tự các ý: a -> b -> d -> e
5 Cũng cố và dặn dò:
-Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ trong SGK
- Viết một văn bản có ba đoạn văn ngắn theo chủ đề tự chọn nhng đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
-Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ
=====*****=====
Tuần2: Ngày 31 tháng 8 năm 2010 Tiết 5, 6: Văn bản: Trong lòng mẹ
-Nguyên
Hồng-I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm thể loại hồi kí, Cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ngôn ngữ truyện, Giáo dục ý thức về những thành kiến nhỏ nhen, không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt thiêng liêng
- Bớc đầu biết đọc, hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tìm hiểu những tài liệu, t liệu liên quan đến tác giả, tác phẩm
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể lại những kỉ niệm đã gây ấn tợng sâu sắc đối với nhân vật “tôi” trong buổi tựu trờng
đầu tiên qua văn bản “Tôi đi học”
- Vì sao lại có thể khẳng định rằng truyện rất giàu chất trữ tình, cảm xúc thiết tha, trong trẻo
3 Giới thiệu bài: - Cho HS xem tranh chân dung của nhà văn Nguyên Hồng và cuốn “Tuyển
tập Nguyên Hồng” GV: Có nhà nghiên cứu từng đã nhận xét về nhà văn Nguyên Hồng:
Tuổi thơ của Nguyên Hồng rất hiếm những kỉ niệm êm đềm, ngọt ngào Nhngchính những kỉ niệm ấy đã giúp bé Hồng quên đi những đắng cay, tủi nhục để dám sống và vơn lên thành ngời Cho nên, nếu những kỉ niệm về cái khổ, cái nhục không thể quên, thì kỉ niệm về những giây phút êm đềm, ngọt ngào càng đáng ghi, đáng nhớ Kỉ niệm ở đoạn trích Trong lòng mẹ mà thầy trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hôm nay là một kỉ niệm nh thế.
4 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung kiến thức cơ bản.
HĐ 1:Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu
vài nét về tác giả và tác phẩm :
Mục tiêu : Học sinh hiểu vài nét về tác
giả Nguyên Hồng, tác phẩm, thể loại hồi
kí, biết đọc diễn cảm
PP : Vấn đáp, đọc sáng tạo
GV: Em biết gì về nhà văn Nguyên
Hồng?
HS dựa vào chú thích trong SGK và sự
hiểu biết của bản thân trả lời
GV nhấn mạnh, bổ sung thêm
GV: Nêu xuất xứ của văn bản?
GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS lần lợt
I.Đọc và tìm hiểu chung :
1 Tác giả và xuất xứ của văn bản:
a) Tác giả
-Nguyên Hồng (1918 – 1982), quê thành phố Nam Định
-Cuộc đời:
+Trớc CM chủ yếu sống ở Hải Phòng, hớng về ngời lao động nghèo
- Sau CM tiếp tục sáng tác để lại một khối lợng tác phẩm đồ sộ
-Ông đợc xem là nhà văn của những ngời lao
động cùng khổ Khi viết về họ, ông tỏ niềm yêu thơng sâu sắc, mãnh liệt, lòng trân trọng
- Ông là cây bút của “Chủ nghĩa nhân đạo thống thiết”, có trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn th-
ơng, dễ rung động với nỗi đau và niềm hạnh phúc của con ngời
- Phong cách: Giàu chất trữ tình, cảm xúc thiết tha, chân thành Ông vui sớng với nỗi vui, đau với nỗi đau của nhân vật, con ngời
2 Đọc
Trang 11đọc hết văn bản.
GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể đó có tác dụng gì?
GV: Hãy nêu bố cục của đoạn trích?
HS trao đổi, trình bày
Giọng chậm, tình cảm,thể hiện đựơc cảm xúc thay đổi của nhân vật
bản:
Mục Tiêu: Hiểu đợc hoàn cảnh đáng
th-ơg, nỗi cô đơn và kghao khát tình mẹ và
tình yêu thơng mẹ tha thiết của bé Hồng
PP: Đọc sáng tao, vấn đáp, nêu vấn đề
GV: Qua phần đầu văn bản, em thấy
cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?
? Nêu cảm nhận của em về thân phận của
cậu bé Hồng?
Nhân vật bà cô trong đoạn trích có quan
hệ nh thế nào với cậu bé Hồng?
? Hãy tìm các chi tiết, lời nói điển
hìnhcủa bà cô trong đoạn đối thoại với bé
Hồng ở phần đầu?
-HS liệt kê các chi tiết, lời nói
? Vì sao Hồng cảm nhận đợc trong lời
nói đó có những ý nghĩ cay độc, những
rắp tâm tanh bẩn?
? Hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm nghĩ
của bé Hồng đối với bà cô?
? Qua các chi tiết đó em hiểu gì về tâm
trạng của bé Hồng lúc này?
? ở đây phơng thức biểu đạt nào đã đợc
vận dụng? Nêu tác dụng?
- Thân phận cô độc, đau khổ, khát khao tình thơng của mẹ
* Bà cô:
- Quan hệ ruột thịt với bé Hồng
-Lời nói của bà cô chứa đựng sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi thậm chí độc ác dành cho ngời mẹ
-Dùng một loạt động từ mạnh, diễn tả cảm xúc
đau đớn, uất ức, căm phẫn của bé Hồng đối với những hủ tục đã đày đoạ mẹ
Trang 12Trờng THCS Sơn Tây
giả đã sử dụng nghệ thuật tơng phản nh
thế nào? ý nghĩa của nó? - Nghệ thuật tơng phản: Đặt hai tính cách trái
ngợc nhau làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của ngời cô và khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của bé Hồng
mẹ, căm hờn cái xấu xa, độc ác
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em có cảm nhận gì về hoàn cảnh của cậu bé Hồng qua đoạn trích?
- Hãy nhắc lại những cử chỉ, hành động của nhân vật bà cô trong đoạn đối thoại với bé Hồng Những cử chỉ, hành động đó thể hiện bản chất gì cử nhân vật này?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản.
HĐ1 Hớng dẫn HS tiếp tục đọc – hiểu
nội dung văn bản
? Hãy nhắc lại diễn biến cảm xúc của bé
Hồng khi đối thoại với bà cô?
? Khi nghe bà cô hỏi bé Hồng đã có cảm
xúc cụ thể nh thế nào?
HS trao đổi, trả lời
? Câu hỏi thứ hai và thứ ba của bà cô đã
gieo vào lòng cậu bé nỗi đau nh thế nào?
HS trao đổi, trả lời
? Khi nghe bà cô kể về tình cảnh của mẹ
- Cời dài trong tiếng khóc để hỏi lại, thể hiện
sự kìm nén nỗi đau xót, tức tởi đang dâng lên trong lòng
- Khi nghe bà cô kể về mẹ: tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé dâng lên đến cực điểm ấn t-ợng về kí ức này với nỗi căm tức tột độ đã đợc nhà văn diễn tả bằng những chi tiết, lời văn
Trang 13? Cảm giác sung sớng cực điểm khi đợc
ở trong lòng mẹ của bé Hồng dợc diễn tả
nh thế nào?
? giọt nớc mắt của bé Hồng lúc này có
khác gì với giọt nớc mắt khi nói chuyện
với bà cô?
? Cách thể hiện cảm xúc của bé Hồng
khi gặp lại mẹ có gì đặc biệt?
? Qua phân tích đoạn trích trên, em hiểu
“cổ họng tôi nát vụn mới thôi”
b) Cảm giác sung sớng cực điểm khi đợc ở trong lòng mẹ
- Hành động: Chạy đuổi theo xe với các cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập Ngồi lên xe cùng mẹ và
“oà lên khóc rồi cứ thế nức nở” đay là giọt nớc mắt dỗi hờn hạnh phúc, tức tởi và mãn nguyện
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm của đứa con khi đợc ở trong lòng mẹ:
Thấy gơng mặt của mẹ vẫn tơi sáng, đôi mắt trong, nớc da mịn, màu hồng của gò má, mẹ vẫn tơi đẹp Hơi quần áo, hơi thở thơm tho Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh của một thế giới dịu dàng đầy ắp tình mẫu tử
- Trong lòng mẹ: Bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác sung sớng rạo rực không mảy may nghĩ ngợi Những lời cay độc của bà cô bị chìm đi trong dòng cảm xúc ấy
- Dùng hình ảnh so sánh chính xác, đặc sắc, bé Hồng huy động tất cả các giác quan để cảm nhận tình mẹ,
3 Nghệ thuật:
* Hồi kí: Ghi lại nhhững điều còn nhớ sau khi
đã trải qua, đã chứng kiến
* Chất trữ tình thấm đợm trong tác phẩm:
- Nội dung câu chuyện đợc kể: câu chuyện về ngời mẹ phải âm thầm chịu đựng nhiều cay
đắng; lòng yêu thơng và tin cậy mà bé Hồng dành cho mẹ
- Dòng cảm xúc của bé Hồng: Niềm xót xa tủi nhục, lòng căm dận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thơng nồng nàn
- Cách thể hiện của tác giả: các hình ảnh thể hiện tâm trạng, cách so sánh gây ấn tợng, kết hợp nhiều giác quan, tác phẩm đợc viết trong dòng cảm xúc mơn man, dạt dào
- Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi
Trang 14Trờng THCS Sơn Tây
? Hãy khái quát nội dung chính và nét
nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?
III Tổng kết:
Trong đoạn văn, bằng nghệ thuật diễn tả
tâm lí tinh tế, giàu cảm xúc, Nguyên Hồng đã
kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng , tủi nhục cùng lòng yêu thơng cháy bỏng của nhà văn đối với ngời mẹ bất hạnh
Từ đầu đến cuối đoạn trích, chúng ta đã đợc chứng kiến toàn những giọt nớc mắt của cậu
bé Hồng, đó là giọt nớc mắt uất ức, căm hờn, tủi nhục, là giọt nớc mắt thơng yêu, hạnh phúc vô bờ Không phải chỉ khóc cho chính bản thân mà ngay cả khi nhân vật trong tác phẩm của mình gặp éo le bất hạnh ông cũng khóc Cuộc đời ông cũng nh những trang viết của ông đều thấm đẫm nớc mắt nh vậy Đúng nh lời nhận xét của giáo s Nguyễn Đăng
Mạnh: “Nguyên Hồng đã sống hơn 60 năm, đã viết hơn 40 năm, ai biết đợc ông đã đổ ra biết bao nhiêu nớc mắt cho đời và cho nghệ thuật Bây giờ, nằm dới ba thớc đất, nguồn n-
ớc mắt ấy liệu có bao giờ khô cạn đợc chăng? Nguyên Hồng của chúng ta là thế đó”
4 Cũng cố và dặn dò:
- Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ trong SGK
- Trình bày cảm nhận của em về tình mẫu tử trong đoạn trích
- Phân tích chất trữ tình đợc thể hiện trong đoạn trích, soan bài Trờng từ vựng
========================
Ngày soạn:1-9-2010
Tiết 7 TRờng từ vựng
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trờng từ vựng Vân dụng kiến thức về trờng từ vựng
để đọc, hiểu văn bản
II Tiến trình lên lớp:
1.
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
GV:-Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, thế nào là từ ngữ có nghĩa hẹp?
- Tìm từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp hơn cho các từ sau: học sinh, xanh, chạy
3.Bài mới
Tổ chức các hoạt động Nội dung kiến thức cơ bản.
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là trờng từ vựng?
MT: Học sinh hiểu thế nào là trờng từ vựng
PP: Phân tích theo mẫu
1 Ví dụ:
I.Thế nào là tr ờng từ vựng?
1.Thế nào là trờng từ vựng?
- GV treo bảng phụ chứa đoạn trích trong
SGK lên bảng, yêu cầu học sinh đọc, chú ý
các từ in đậm, sau đó trả lời các câu hỏi:
- (HS đọc.)
GV: Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay thực vật? Vì sao? - Là các từ chỉ ngời.- Biết đợc điều đó vì các từ ấy đều nằm
trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác
định
GV:Vậy nét chung về nghĩa của nhóm từ trên - Chỉ các bộ phận của cơ thể con ngời
Trang 15là gì?
- GV: Các từ này có nét nghĩa chung là chỉ bộ
phận của cơ thẻ con ngời, chúng tạo thành
một trờng từ vựng
GV: Vậy theo em, trờng từ vựng là gì? - Là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung
về nghĩa
2 Kết luận: Trờng từ vng là tập hợp các từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Gv treo bảng phụ phóng to BT sau lên
bảng:
*BT1: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu
nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt Trờng từ
vựng của nhóm từ trên là gì?
- Hình dáng con ngời
*BT2: Trờng từ vựng của nhóm từ sau chỉ cái
gì: sách, vở, bút, thớc, com-pa… - Phơng tiện học tập.
HĐ 3: Tìm hiểu các bậc của trờng từ vựng
và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng.
MT: Học sinh nắm đợc các chú ý khi hiểu và
+ Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, + Bệnh về mắt: cận thị, viễn thị,
+ Hoạt động của mắt: nhìn, trông, liếc, GV: Trong một trờng từ vựng có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau không? Tại
sao?
- Có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau:
+ DT chỉ sự vật: con ngơi, lông mày,
+ ĐT chỉ hoạt động: ngó, liếc
+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh,
GV: Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
nhiều trờng từ vựng khác nhau không? Cho ví
dụ
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều ờng từ vựng khác nhau
tr Ví dụ: Từ lành+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời, cùng trờng với: hiền, hiền hậu, ác,
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự việc, cùng trờng với: nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất món ăn, cùng trờng với: bổ, bổ dỡng, độc,
GV: Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng
trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày?
- (Học sinh đọc)
- Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng
Trang 16Trờng THCS Sơn Tây
Cho ví dụ
- GV yêu cầu học sinh đọc VD trong SGK từ vựng về động vật:
+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ + Hành động của con ngời: vui, buồn, + Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ
HĐ 3: Phân biệt trờng từ vựng với cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ 3 Phân biệt trờng từ vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
GV: Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho ví
+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé -> Các từ cành và thấp khác nhau về từ loại.2- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm
vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải
cùng từ loại
VD: bàn (nghĩa rộng) – bàn gỗ (nghĩa hẹp)
HĐ 4: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK II Ghi nhớ ( SGK)
HĐ 5: Luyện tập III Luyện tập
- GV gợi ý: Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của
từng từ trong mỗi tập hợp từ để tìm nét nghĩa
chung đó làm tên trờng từ vựng cho mỗi tập
hợp từ
- GV gọi Hs lên bảng làm
- (Học sinh lên bảng làm)a) Phơng tiện đánh bắt thuỷ sản
b) Dụng cụ chứa đựng
c) Hoạt động của chân
d)Trạng thái tâm lí, tình cảm
e) Tính cách con ngời
g) Dụng cụ (phơng tiện) để viết
3 BT3/23/SGK: Đặt tên trơng từ vựng - Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy,
thơng yêu, kính mến, rắp tâm- thuộc trờng
từ vựng Tình cảm, thái độ
4 BT4/23/SGK:
Trang 17- GV nêu yêu cầu của BT.
- GV hớng dẫn:
+ Chú ý đọc kĩ điều lu ý ở trong dấu ngoặc
đơn của đề bài
+ Cần hiểu nghĩa của từ thính
- Trờng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Trờng thính giác: tai, nghe, điếc, thính,
rõ.
5 BT5/23/SGK: Tìm trờng từ vựng của từ đã
cho
- GV gợi ý:
+Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của các từ
+ Các từ trên đều là từ nhiều nghiã Có thể
lấy nghĩa gốc và mỗi nghĩa chuyển của mỗi từ
+ Trờng thái độ, tình cảm (cùng trờng với:
lạnh lùng, ấm áp, vui vẻ cởi mở )
+ Trờng “màu sắc” (cùng trờng với: ấm, nóng )
sự Trong đoạn thơ của Bác Hồ, các từ này
đợc chuyễn nghĩa, dùng để nói về lình vực nông nghiệp, thuộc trờng từ vựng nông
nghiệp.
IV Củng cố.
* BT1: Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:
a) Bộ phận của ngời: đầu, cổ, thân
b) Giới của ng ời: nam, nữ, đàn ông,
c) Tuổi tác của ngời: già, trẻ, trung niên
d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,
e)Quan hệ xã hội của ngời: thân, sơ, chiến hữu,
f) Chức vụ của ngời: tổng thống, thủ trởng, giám đốc, hiệu trởng,
g) Hình dáng của ngời: cao, thấp, gầy, béo,
h) Hoạt động của ngời: đi, chạy, nói, cời,
i) Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu, đần,
j) Đặc điển về tâm lí, tính cách của ngời: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu thắng, k) Đặc điểm về thể chất của ngời: cờng tráng, khoẻ mạnh, ốm yếu,
l) Bệnh tật của ngời: cảm, cúm, ung th, ho lao,
*BT2: Lập các trờng từ vựng nhỏ về cây:
a) Bộ phận của cây:
b) Đặc điểm của cây:
c) Bệnh tật của cây:
Trang 18Trờng THCS Sơn Tây
- Học thuộc, nắm chắc nội dung bài học
- Thực hiện các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản
Ngày: 1/09/2010
Tiết 8 Bố cục của văn bản
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm đợc yêu cầu của văn bản về bố cục, tác dụng của việc xây dựng bố cục
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản bố cục ba phần
B Tiến trình lên lớp :
I
ổ n định tổ chức : ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ :
- GV: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
- GV: Có những yếu tố nào giúp ta đánh giá một văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
III Giới thiệu bài:
Một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần đảm bảo tính thống nhất về chủ đề trong văn bản là cách sắp xếp các nội dung trong văn bản đó sao cho phù hợp Đó chính là bố cục của văn bản
IV.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bố
cục của văn bản:
- MT: Học sinh hiểu đợc khái niệm bố
cục văn bản và yêu cầu các phần, mối
quan hệ giữa các phần trong bố cục
-PP: Phân tíc theo mẫu
-HS đọc văn bản ( SGK)
GV: Văn bản “Ngời thầy đạo cao đức
trọng” có thể chia làm mấy phần? Nội
dung và nhiệm vụ của từng phần?
GV: Giữa các phần có mối quan hệ nh
thế nào?
-HS : Thảo luận, trình bày
I.Bố cục của văn bản
- Mối quan hệ: cùng nói về chủ đề Tài cao đức trọng của thầy giáo Chu Văn An Giữa các phần có mối quan hệ khăng khít: nêu luận
điểm, triển khai luận điểm, kết thúc luận điểm.GV: Từ bài tập trên, em hãy cho biết: Bố
cục của văn bản gồm mấy phần?Mối
quan hệ giữa các phần trong văn bản?
-HS trả lời, sau đó đọc phần ghi nhớ
Trang 19phần thân bài của văn bản.
- MT: Hiểu và vận dụng cách sắp xếp nội
dung trong phần thân bài
PP: Phân tích theo mẫu, vấn đáp…
- Sắp xếp theo sự hồi tởng những bớc đầu tiên
đến trờng của tác giả
- Cảm xúc đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian: cảm xúc trên đờng đến trờng, khi vào lớp học
- Theo liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây và trong buổi đến trờng đầu tiên trong đời
GV: Phần thân bài văn bản “Trong lòng
mẹ” đợc sắp xếp nh thế nào? *Bài tập 2:
Phần thân bài của văn bản “Trong lòng mẹ”
đ-ợc nhà văn Nguyên Hồng xếp theo hai sự kiện
để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm hồn nhạy cảm của chú bé Hồng:
+ Sự kiện ngời cô gọi đến nói chuyện+ Sự kiện đợc gặp mẹ sau bao ngày mong nhớ.GV: Khi miêu tả ngời, vật, phong cảnh,
+ Thời gian, + Không gian, + Theo sự phát triển của sự việc + Theo mạch suy luận
Sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc
- Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài còn phụ thuộc vào kiểu bài cụ thể của văn bản
và ý đồ giao tiếp của ngời viết
Trang 20- đoạn 1:Tả cảnh vờn chim khi nhìn từ xa.
- Đoạn 2:Tả những đàn chim khi đến gần, cảnh
đàn chim khi đậu trong vờn cây
- Đoạn 3:Tả cảnh chim đậu, làm tổ, ngời cầm giỏ đi bắt chim
- Đoạn 4:Tả cảnh vờn chim khi đã rời xa
b) Đoạn văn đợc trình bày theo thứ tự: xa, gần, tận nơi, xa dần
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2, trao
đổi theo nhóm, sau đó trình bày, nhận
- Thực hiện các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài: Tức nớc vỡ bờ
Tuần 3 Ngày: 2/09/2010
Tiết 9: Tức nớc vỡ bờ
Ngô Tất Tố
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện, trong đoạn trích Giá trị hiện thực, nhân đạo qua một
đoạn trích trong tác phẩm Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả,
kể chuyện và xây dung nhân vật
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản truyện, Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu
2.Kiểm tra bài cũ :
GV: - Trình bày cảm nhận của em về tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ qua đoạn trích Trong lòng mẹ Vì sao nói đoạn trích đã khẳng định tình mẫu tử là thứ tình cảm thiêng liêng, bất diệt?
- Từ đoạn trích em hãy chứng minh: Văn Nguyên Hồng dạt dào cảm xúc, thấm đẫm chất trữ tình
3 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, dẫn vào bài
Trang 214 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: Giới thiệu về tác giả và tác phẩm
và văn học cổ, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật văn học
- Về hoạt động báo chí, ông đợc coi là “Một tay ngôn luận xuất sắc trong phái nhà nho”
Tắt đèn là bức tranh thu nhỏ của nông thôn Vệt Nam trớc cách mạng, là bản án đanh thép
tố cáo xã hội tàn bạo lúc đó
-Ngô Tất Tố đã dựng lên một loạt nhân vật tiêu biểu cho các từng lớp phong kiến thống trị ở nông thôn Ông cũng đã thành công trong việc xây dựng một hình tợng điển hình về ngời phụ nữ nông dân đong thời Qua tác phẩm, Ngô Tất
Tố đã có thái độ yêu ghét rạch ròi
- Về nghệ thuật: Tác giả đã dựng lên cả một thế giới nhân vật chân thực, sinh động, có những điển hình bất hủ
GV: Trong đọan trích có mấy tuyến nhân
vật? đại diện của các tuyến nhân vật là
Trang 22Trờng THCS Sơn Tây HĐ3: Đọc - hiểu văn bản.
- Mục tiêu: Cảm nhận đợc tình thế, vẻ
đẹp của chị Dậu và bộ mặt của bon tay
sai, một số nghệ thuật đặc sắc trong đoạn
trích nh diễn biến tâm lí
-PP: Phát vấn, thảo luân,
GV: Khi bọn tay sai xông vào, tình thế
của chị Dậu nh thế nào?
- Chị Dậu phải bán con, bán chó nhng cha đủ
su vì phải nộp cả suất su em chồng chết từ năm ngoái
- Anh Dậu đang ốm( bị đánh gần chết)-Chị phải bảo vệ chồngtrong tình thế nguy ngập ấy
GV: Thực chất tên cai lệ là ngời nh thế
- Tên tay sai chuyên nghiệp, tiêu biểu, trọn vẹn
nhất cho bọn tay sai Hắn là công cụ đắc lực của cái trật tự xã hội ấy đánh trói ngời là nghề của hắn
Hắn đaị diện cho nhà nớc, nhân dah phép nớc
+Miệng hô: tha này
+Bị đánh ngã chỏng quèo miệng vẫn nham nhảm thét su
-> Hành động tàn bạo không chút tình ngời.
GV: Chị Dậu đã phải đối phó với bon tay
sai và bảo vệ chồng nh thế nào? Tại sao
chị phaỉ làm nh vậy?
- HS thaỏ luận, trình bày ý kiến
GV: Chị Dậu đã cự lại bằng cách nào?
- HS trao đổi, trảlời
3 Nhân vật chị Dậu
- Ban đầu chị cố van xn tha thiết Bọn tay sai là ngời nhà nớc, trong khi đó chồng chị là hạng cùng đinh, có tội nên chị phải van xin đây cũng là kinh nghiệm lâu đời đã cản trở thành bản năng của ngời nông dân thấp cổ bé họng luôn ý thức về thân phận thấp kém của mình
- Khi tên cai lệ không thèm nghe lời van xin chị đã liều mạng cự lại
+ Cự lại bằng lí lẽ: "Chồng tôi đau ốm , ông không đợc phép hành hạ" Chị đã thay đổi cách xng hô, đứng lên vị thế của ngời ngang hàng.+ Khi bị tát và anh Dậu có nguy cơ bị trói thì chị nghiến răng: "Mày trói chồng bà đi mày …xem" Cách xng hô của ngời bề trên
Trang 23GV: Vì sao chị Dậu lại có sức mạnh nh
vậy?
- HS trao đổi, trảlời
GV: Em có nhận xét gì về tính cách củ
chị Dậu?
- HS thaỏ luận, trình bày ý kiến
GV: Em nghĩ gì về lời khuyên can của
anh Dậu và câu trả lời của chị Dậu?
- HS thaỏ luận, trình bày ý kiến
+ Đấu lực, chị đã biến hai tên tay sai hung hãn,
vũ khí đầy mình thành kẻ thảm bại
- Chị Dậu có sức mạnh nh vậy vì lòng yêu
th-ơng chồng và cũng vì sự phản kháng của con ngời trớc áp bức bất công
- Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhờng, biết nhẫn nhục chịu đựng nhng hoàn toàn không yếu đuối, không chỉ biết sợ hãi mà trái lại có sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng
- Anh Dậu: Nói đúng caí lí, cái sự thật trong xã hội tàn bạo ấy
- Chị Dậu không chấp nhận cái lí ấy Câu trả lời của chị cho thấy chị không muốn cứ sống cúi đầu, tinh thần phản kháng mãnh liệt
- Cách miêu tả linh hoạt, sống động, đặc sắc
- Ngôn ngữ kể chuyện là lời ăn, tiếng nói bình
dị, sinh đọg của đời sống hàng ngày
GV: Qua những đặc sắc nghệ thuật ấy,
nhà văn đã thể hiện những giá trị và nội
- Thực hiện bài tập 5, 6 trong SGK
- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn văn
bản
2 Giá trị nội dung
Ngô Tát Tố đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đ-
ơng thời đã đẩy ngời nông dân vào cảnh sống khốn cùng Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngơì phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thơng vừa có sức sống mạnh mẽ.
Gấp trang sách lại nhng hình ảnh một chị Dậu hiền dịu, tảo tần khi bón cháo cho chồng;
một chị Dậu mạnh mẽ, quyết liệt khi đối đầu với bọn cờng hào để lại ấn tợng sâu đậm trong mỗi chúng ta Và chúng ta cũng không thể không khỏi ám ảnh bởi tiếng đòi su, thét trói nham nhảm của bọn ngời lòng lang dạ thú Ââm thanh, hình ảnh của con ngời, nông thôn Việt Nam trớc cách mạng là nh thế đó.
-Ngày: 4/09/2010
Tiết 10 xây dựng đoạn văn trong văn bản
Trang 24Trờng THCS Sơn Tây I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày đoạn văn
- Rèn kĩ năng xây dựng và viết đoạn văn trong văn bản
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV: Thế nào là bố cục của văn bản Thông thờng bố cục của văn bản gồm mấy phần? Là những phần nào?
- GV: Hãy trình bày các cách trình bày, sắp xếp nội dung ở phần thân bài?
3 Giới thiệu bài:
Để viết đợc một bài văn hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng, đảm bảo tính thống nhất về chủ
đề thì chúng ta phải bắt đầu việc rèn kĩ năng trình bày nội dung từ mỗi đoạn văn
4.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là đoạn văn?
- Mục tiêu: Hiểu đợc khái niệm của đoạn
đ-ợc viết thành mấy đoạn văn?
- HS thảo luận, trình bày ý kiến
GV: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để
- Chữ viết hoa lùi vào
- Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
- Nội dung mỗi đoạn diễn đạt một ý trọn vẹn
* Ghi nhớ:
KN đoạn văn:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh.
- Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành.
HĐ 2 Tìm hiểu từ ngữ và câu trong
đoạn văn.
- Mục tiêu: hiểu đợc sự liên kết gia các
câu trong đoạn văn, cách trình bày nội
dung đoạn văn
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn.
- Từ ngữ: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn
Trang 25GV: ý khái quát bao trùm cả đoạn là gì?
ý này đợc thể hiện ở câu nào?
GV: Câu 1 chính là câu chủ đề Vậy em
hiểu thế nào là câu chủ đề ( về vị trí, câú
tạo?)
- Đoạn 3: Gới thiệu tác phẩm Tắt đèn ý này
đ-ợc thể hiện ở câu 1 trong đoạn
Câu chủ đề: Mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, đủ hai thành phần chính và đứng ở
đầu đoạn văn
GV: Em hãy tìm trong đoạn 3 hai câu bổ
sung ý nghĩa cho câu chủ đề? Hai câu đó
có quan hệ với nhau nh thế nào?
- HS thảo luận, trình bày ý kiến
GV; Tìm câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa
cho câu 2
GV: Từ đó cho biết các câu trong đoạn
văn có quan hệ ý nghĩa với nhau nh thế
nào?
2 Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
- Câu chủ đề đợc câu 2 và câu 6 bổ sung ý
Trong một đoạn văn, các câu có mối quan hệ
ý nghĩa chặt chẽ với nhau, bổ sung ý nghĩa cho nhau Các câu có thể bình đẳng với nhau về ý nghĩa.
GV yêu cầu HS quan sát đoạn 1 và 2 của
văn bản
GV: Đoạn 1 có câu chủ đề không? Quan
hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn nh thế
nào?
GV: Đoạn 2 câu chủ đề nằm ở vị trí nào?
- HS thảo lụân, trình bày ý kiến
GV yêu cầu HS quan sát đoạn văn trang
35 và tìm câu chủ đề Câu đó đợc đặt ở vị
trí nào? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu?
- HS quan sát đoạn văn trong SGK và
tìm
GV: Từ bài tập trên hãy cho biết có mấy
cách trình bày đoạn văn? Nêu cách thức
trình bày?
- HS thảo lụân, trình bày ý kiến
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
Đoạn văn thờng có câu chủ đề Câu chủ
đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, ., đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
HĐ3: Hớng dãn luyện tập: III Luyện tập:
Trang 26Trờng THCS Sơn Tây
GV: Đọc đoạn văn ở BT1 và cho biết văn
bản có mấy ý? Mỗi ý đợc trình bày thành
- Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện bài tập 3,4 trong SGK
- Chuẩn bị: Viết bài Tập làm văn số 1- Văn tự sự
-Ngày: 6/09/2010
Tiết 11,12 Viết bài Tập làm văn số 1
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6 có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7
- Rèn kĩ năng viết bài văn, đoạn văn tự sự có chủ đề về tình bạn, có bố cục rõ ràng, mạch lạc,
có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với biểu cảm
- Khơi gợi tinh thần, ý thức trung thực, chân thành, thuỷ chung, nhân ái trong cuộc sống
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh, dặn dò, nêu yêu cầu của tiết kiểm tra
3 Ghi đề ra, khảo đề, đáp án và biểu điểm:
Đề ra: Tình bạn là một đề tài phong phú trong cuọc sống Em có điều gì sâu sắc nhất về đề
tài này muốn nói với mọi ngời? Hãy nói lên điều đó bằng một câu chuyện.
Yêu cầu:
- Thể loại: Văn tự sự
- Xác định đợc chủ đề của câu chuyện có ý nghĩa sâu sắc
- Cốt truyện có nhiều tình tiết phong phú, đợc phát triển hợp lí
+ Bảo vệ bạn là phải chăng che dấu khuyết điểm cho bạn?
+ Quý trọng tình bạn nhng không để tình bạn mâu thuẫn với tính tập thể
Trang 27- Kể sự việc phát triển
- Chọn ngôi kể, thứ tự kể chuyện hợp lí, kể sao cho sự việc và nhân vật tự nó toát lên chủ đề
- Cách bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn trong phần thân bài hợp lí, mạch lạc
* Kết bài: 1 diểm:
- Kể sự việc kết thúc
- Chọn đợc tình tiết kết thúc câu chuyện để khắc sâu đợc chủ đề mà ngời kể không cần trực
tiếp thuyết lí, giảng giảI hoặc cũng có thể phát biểu cảm xúc và trực tiếp rút ra bài học cho bản thân
4 Theo dõi qúa trình làm bài của học sinh
5 Thu bài Tổng số bài, số tờ của bài làm học sinh
6 Nhận xét quá trình làm bài của học sinh
- Những u điểm
- Những nhợc điểm cần khắc phục
7 Dặn dò về nhà
- Lập dàn ý, đọc tham khảo các bài văn cùng đề.
- Chuẩn bị bài: Lão Hạc
============
Ngày: 7/09/2010
Tiết 13: Văn bản Lão Hạc
Nam Cao
-A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm đợc nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự Tinh thần nhân đạo của nhà văn Tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật
- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản tự sự Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự
II.Kiểm tra bài cũ :
GV: - Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật chị Dậu qua đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.
- Em hiểu nh thế nào về nhan đề Tức nớc vỡ bờ? Theo em cách đặt tên cho đoạn trích
nh vậy có thoả đáng không?
III Giới thiệu bài:
GV: Trong cuộc đời có những điều tởng nh nghịch lý nhng hóa ra lại là có lý, có
những điều ta tởng nh không bao giờ xẩy ra nhng nó vẫn xẩy ra Có mấy ai mà ân hận, day dứt, tự kết tội mình khi bán một con chó? Có mấy ai cất tiền để dành mà lại ăn củ ráy, củ chuối để duy trì sự sống? Có ai mà chỉ lo phần nhà mồ mà lại không lo nên làm thế nào để kéo dài thêm những giây phút quý báu ở trần gian? Có lẽ chỉ có Lão Hạc của nhà văn Nam Cao mới làm nh vậy, thầy trò chúng ta thử cùng lý giải nguyên nhân qua truyện ngắn cùng
Trang 28Trờng THCS Sơn Tây
IV Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác
GV: Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả Nam Cao
- HS trình bày, GV giới thiệu thêm một
- Phong cách: Tỏ ra khách quan lạnh lùng song
ẩn đằng sau là tấm lòng nhân ái cảm thông sâu sắc với số phận ngời nông dân cùng khổ
- Sự nghiệp: Là cây bút nổi tiếng từ trớc cách mạng Sau cách mạng, ông vẫn tiếp tục sáng tác phục vụ kháng chiến ông hi sinh trên đờng
- HS thảo luận, trả lời
- Tác phẩm đợc viết bằng thể loại nào?
Đợc kể theo ngôi thứ mấy? Ngôi kể đó
+ Sự túng quẫn ngày càng đe doạ Lão Hạc
+ Lão ốm, tiền dành dụm cạn kiệt, không có việc, lão bán cậu vàng, dùng bả chó tự tử
2 Văn bản:
Các sự việc chính:
- Sự việc bán cậu vàng
- Nhờ cậy ông giáo
- Lão Hạc đến với cái chết
Tác phẩm đợc viết theo thể tự sự, thể loại:
truyện ngắn
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
Kể theo ngôi này làm cho sự việc trở nên gần
Trang 29có hiệu quả nh thế nào? gũi, chân thực, sự việc kể linh hoạt, bộc lộ suy
nghĩ chủ quan, cảm xúc cá nhân
H
ớng dẫn về nhà:
* Nắm chắc nội dung, các sự việc chính của văn bản
* Phân tích, tìm hiểu, cảm nhận các vấn đề sau qua đoạn trích:
- Cuộc đời và phẩm chất của Lão Hạc
- Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc
- Thái độ của ông giáo và Binh T với lão Hạc.,Rút ra ý nghĩa, chủ đề, nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản
Hết tiết 13 chuyển sang tiết 14: Tiết 14:
GV giới thiệu, dẫn vào bài.
IV Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung văn bản.
MT: Học sinh nắm đợc cuộc đời,
phẩm chất của Lão Hạc Nét nghệ
- HS thảo luận, rình bày ý kiến
GV: Vì sao lãoHạc phải bán cậu
Vàng? Khi bán cậu vàng tâm trạng
lão Hạc nh thế nào? Vì sao lão có
tâm trạng nh vậy?
- HS thảo luận, rình bày ý kiến
GV: Em hãy tìm những chi tiết miêu
III.Tìm hiểu nội dung văn bản.
1.Cuộc đời và phẩm chất của lão Hạc.
* Tình cảnh lão Hạc:
- Vợ chết, con bỏ đi đồn điền cao su, lão chỉ có con Vàng là kỉ vật duy nhất của con để làm bạn Lão ốm không kiếm đợc việc làm, lão phải bán chó và tìm
đến cái chết
- Cuộc đời lão Hạc cực khổ, cô đơn, hết đờng sinh sống
* Việc lão Hạc bán con Vàng
- Lão Hạc phải bán con vàng do tình cảnh túng quẫn ngày càng đe doạ lão Mặt khác lão không nỡ tiêu lạm vào nhiững đồng tiền cố để dành dụm cho đứa con trai nghèo mà phẫn chí bỏ làng ra đi
Sự kiện đó cho thấy tấm lòng yêu thơng con sâu sắc, một nhân cách cao quý, một ngòi cha nhân hậu, giàu lòng tự trọng
- Tâm trạng của lão Hạc: Day dứt, ăn năn
Bộ mặt:
+ Cố làm ra vui vẻ+ Cời nh mếu
+ Đôi mắt ầng ậng nớc+ Mặt co rúm lại, những nếp nhăn xô lại với nhau,
ép cho nớc mắt chảy ra Cái đầu lão nghẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu nh con nít
Trang 30Trờng THCS Sơn Tây
tả cử chỉ, bộ dạng của lão Hạc khi kể
chuyện bán cậu vàng Chi tiết đó thể
hiện điều gì?
- HS liệt kê chi tiết, suy nghĩ, trả lời
GV: Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng
em thấy lão Hạc là ngời nh thế nào?
Nam cao đã bộc lộ tài miêu tả ngoại hình để miêu tả nội tâm, đó là một cõi lòng đang vô cùng đau
đớn ,xót xa, ân hận
Lão Hạc là ngời sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực Ta thấy tấm lòng yêu thơng con sâu sắc của ngời bố nghèo khổ
GV: Theo em nguyên nhân nào dẫn
dến cái chết của lão Hạc? Em có suy
nghĩ gì về tình cảnh cùng đờng và về
bản chất, tính cách của lão?
- HS thảo luận, rình bày ý kiến
2 Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc.
- Lão Hạc gửi ông giáo ba sào vờn ( viết văn tự giả), tiền làm ma
- Lão Hạc là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này Lão cẩn thận, chu đáo
và giàu lòng tự trọng; lão lo khôngvgiữ đợc vờn cho con trai lão đành nhin ăn chứ không muốn gây phiền hà cho làng xóm
* Cái chết của lão Hạc:
- Lão còn ba sào vờn, 30 đồng bạc Nếu lão ham sống lão có thể sống đợc và có thể còn sống lâu, lão chọn cái chết vì muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vờn cho con Đó là một sự hy sinh
- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đẩy lão vào cái chết
để đợc tự giải thoát Đây là cái chết tự nguyện, xuất phát từ lòng thơng con âm thầm mà lớn lao, từ lòng
tự trọng đáng kính Đây cũng là cái chết của một số phận cơ cực, đáng thơng, của những ngời nông dân nghèo trớc Cách mạng tháng tám
GV: Liệt kê các hành động, cử chỉ,
lời nói, suy nghĩ của ông giáo đối với
lão Hạc
- HS liệt kê chi tiết
GV: Em thấy thái độ của ông giáo
(Có thể coi là của tác giả) đối với lão
Hạc nh thế nào?
- HS thảo luận, rình bày ý kiến
GV: Khi nghe Binh T cho biết lão
Hạc xin hắn bã chó thì nhân vật
tôi cảm thấy
“ ” “Cuộc đời quả thật cứ
ngày một thêm đáng buồn’’ nhng khi
chứng kiến cái chết đau đớn của lão
Hạc thì tôi lại nghĩ “ ” “không, cuộc
3 Thái độ của ông giáo với lão Hạc.
- Khi nghe Binh T cho biết lão Hạc xin bã chó, ông giáo ngỡ ngàng: “con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng theongót Binh T để có ăn ? Cuộc đời quả thật
cứ ngày một thêm đáng buồn”
- Bản chất con ngời là tốt đẹp song học cũng có thể
bị tha hoá bởi cuộc sống đẩy họ tới Khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc, ông giáo lại cảm nhận
“không, cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn nhng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác”
- Chi tiết lão Hạc xin bã chó và ý nghĩ của ông giáo:
“Cuộc đời quả thật đáng buồn” Đây là chi tiết nghệ thuật quan trọng Nó chứng tỏ lão Hạc giàu tình thơng, giàu lòng tự trọng ấy đã đi đến quyết
định cuối cùng Nó có ý nghĩa đánh lừa, chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giaó và ngời đọc về lão Hạc sang một hớng trái ngợc Nghĩa là nó đã đẩy những
Trang 31đời cha hẳn đã đáng buồn nhng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác ”
Em hiểu ý nghĩ đó của nhân vật tôi‘’ ’’
Nhng khi chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông gíao giật mình ngẫm nghĩ về cuộc đời
- Cuộc đời cha đáng buồn, vì còn có những con ngời cao quý nh lão Hạc Nhng cuộc đời đáng buồn theo nghĩa con ngời có nhân cách cao đẹp nh lão Hạc mà không đợc sống, một ông lão đáng thơng,
đáng kính nh vậy mà phải chịu cái chết đau đớn, vật vã, dữ dội đến nh vậy
Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết
GV:Truyện đợc kể bằng lời củanhân
vật ‘tôi’ có hiệu quả nghệ thuật gì?
Việc xây dựng nhân vật của tác giả có
- Truyện kể theo ngôi thứ nhất( Nhân vật tôi)
+ Nhờ cách kể này câu chuyện trở nên gần gũi chân thực Tác giả nh kéo ngời đọc nhập cuộc cùng sống, cùng chứng kiến với các nhân vật
+ Ngời đọc cảm thấy đây là là câu chuyện thực của cuộc đời đã diễn ra
+ Câu chuyện đợc dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt, cốt truyện đựơc dịch chuyển không gian, thời gian, kết hợp kể, tả, hồi tởng
+ Chọn cách kể này tác phẩm có nhiều giọng điệu vừa tự sự, vừa trữ tình, có khi hoà lẫn triết lí sâu sắc
- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật tài tình:
+ Đoạn miêu tả bộ dạng, cử chỉ của lão Hạc khi kể cho ông giáo chuyện lừa bán cậu Vàng
+ Đoạn miêu tả sự vật vã đau đớn dữ dội của lão Hạc trớc lúc chết
- Ngôn ngữ sinh động, ấn tợng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm
GV: Qua truyện ngắn Lão Hạc tác giả
Nam Cao muốn nói gì với ban đọc?
- HS thảo luận trình bày GV củng cố
2 Nội dung
Qua truyên ngắn, Nam Cao đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thơng của ngời nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý của họ Đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thơng, trân trọng đối với ngời nông dân
và tài năng đặc biệt xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện.
GV:Học xong tác phẩm em có cảm xúc gì? Em vui hay buồn? Vì sao? Theo em ai là ngời có lỗi trong cái chết của Lão Hạc?
Trang 32Trờng THCS Sơn Tây V.H ớng dẫn về nhà:
- Phân tích nhân vật Lão Hạc qua truyện ngắn Lão Hạc
- Cảm nhận của em về tấm lòng nhân đạo của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc
- Vẻ đẹp và số phân của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng tám qua văn bản Lão Hạc và Tức nớc vỡ bờ
- Chuẩn bị bài: Từ tợng hình, từ tợng thanh
Ngày: 20/09/2009
Tiết 15 Từ tợng hình, từ tợng thanh
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh và công dụng của nó
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp
- Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh
- - Tìm các trờng từ vựng cho các từ sau đây: Ngời, động vật, tính cách
III Giới thiệu bài:
Trong truyện ngắn Lão Hạc, chúng ta thấy có hai đoạn văn miêu tả rất hay về nhân vật Lão Hạc của nhà văn Nam Cao Vì sao đoạn văn lại gây ấn tợng sâu sắc trong lòng ngời đọc nh vây? Một trong những yếu tố góp phần tạo nên nét đặc sắc của đoạn văn đó là nhà văn đã vận dụng thành công các từ tợng hình, từ tợng thanh
IV.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng
MT: Năm đợc đặc điểm, công dụng của
từ tợng hình, từ tợng thanh
PP: Phân tích theo mẫu,
GV treo bảng phụ phóng to ba đoạn trích
trong mục I SGK Yêu cầu HS đọc
GV: Trong các từ in đậm trên, những từ
nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
hoặc mô phỏng âm thanh của tự nhiên,
I.Đặc điểm, công dụng.
1 Bài tập.
* Ba đoạn trích trong văn bản Lão Hạc
* Nhận xét:
- Những từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ hoạt động, trạng thái sự vật: móm mém, vật vã, rũ rợi, xồng
Trang 33của con ngời.
- HS liệt kê và phân loại các từ
GV: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh nh
trên có tác dụng gì trong văn mêu tả và
GV; Từ bài tập trên, em hiểu thế nào là
từ tợng hình, từ tợng thanh? 2 Ghi nhớ - Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật.
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời.
- Từ tợng hình, từ tợng thanh gợi đợc âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao thờng đợc dùng trong văn miêu tả, tự sự HĐ2: Hớng dẫn luyện tập:
MT: Học sinh vân dụng kiến thức vừa
- Từ tợng thanh: soàn soạt, bốpGV: Tìm ít nhất 5 từ tợng hình gợi tả
dáng đi của ngời
- HS lên bảng trình bày
*Bài tập 2:
Ví dụ: lò dò, liêu xiêu…
GV: Phân biệt nghĩa của các từ tợng
thanh tả tiếng cời: Ha hả, hì hì, hô hố, hơ
hớ
- HS thảo luận nhóm, trả
lời-*Bài tập 3:
- Ha hả: tiếng cời to, tỏ ra rất khoái chí
- Hì hì; từ mô phỏng tiếng cời phát ra đằng mũi, biểu lộ sự thích thú bất ngờ
- Hô hố: từ mô phỏng tiếng cời to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác
- Hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cời thoải mái, vui
vẻ, không cần che đậy, giữ gìn
Trang 34Tiết 16: liên kết đoạn văn trong văn bản
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Kiến thức: Hiểu và biết sự liện kết và cách sử dụng các phơng tiện liên kết đoạn văn để văn bản liền ý, liền mạch Biết đợc tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
- Rèn kĩ năng: Nhận biết, sử dụng đợc các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các
II.Kiểm tra bài cũ :
- GV: Thế nào là câu chủ đề, từ ngữ chủ đề trong đoạn văn?
- GV: Nêu các cách trình bày nội dung trong một đoạn văn
III Giới thiệu bài:
Để viết đợc một bài văn hoàn chỉnh, đảm bảo tính mạch lạc thì giữa các đoạn văn phải
đảm bảo sự liên kết bằng các phơng tiện liên kết
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu tác dụng của việc liên
kết các đoạn văn trong văn bản.
MT: Học sinh biết đợc tác dụng của việc
liên kết các đoạn văn trong văn bản Các
phơng tiện liên kết trong đoạn văn
PP: Phân tích theo mẫu
Yêu cầu HS đọc đoạn văn ở Bài tập 1
GV: Nội dung của mỗi đoạn văn trên là
gì? Hai đoạn văn có mối lỉên hệ gì với
nhau không? Vì sao?
- HS thảo luận, trình bày
I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Trang 35Yêu cầu HS đọc đoạn văn ở bài tập 2:
GV: Cụm từ “trớc đó mấy hôm” bổ sung
ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai? Theo
em, với cụm từ trên, hai đoạn văn trên đã
liên hệ với nhau nh thế nào?
- HS thảo luận, trình bày
GV: Cụm từ “trớc đó mấy hôm” là phơng
tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng
của việc liên kết đoạn trong văn bản?
chứng kiến ngày tựu trờng Cách viết nh vậy sẽ tạo cảm giác hụt hững cho ngời đọc
* Bài tập 2:
Cụm từ “trớc đó mấy hôm” tạo điều kiện cho ngời đọc liên tởng tới đoạn văn trớc đó Sự liên tởng này đã tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn với nhau làm cho hai đoạn liền ý, liền mạch
-> Các phơng tiện liên kết đoạn giúp cho
đoạn văn liền mạch, liền ý
HĐ 2: Tìm hiểu cách liên kết các đoạn
văn trong văn bản.
MT: Học sinh năm đợc các phơng tiện: từ
ngữ, câu đề liên kết đoạn văn
PP: Phân tích theo mẫu, vấn đáp
GV: Yêu cầu HS đọc hai đoạn văn ở mục
(a)
GV: Hai đoạn văn trên nói về hai khâu
quá trình lĩnh hội , cảm thụ một bài văn
- HS thảo luận, trình bày
GV: Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa
đối lập, ta thờng dùng từ ngữ biểu thị ý
nghĩa đối lập Hãy tìm thêm các phơng
tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập
- HS thảo luận, trình bày
GV: ở hai đoạn văn ở mục I.2 từ “ ”đó
thuộc từ loại nào? Trớc đó là khi nào?
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
a) Hai đoạn văn nói về hai khâu tìm hiểu và cảm thụ của quá trình tìm hiểu, cảm thụ một bài văn
- Từ ngữ liên kết đoạn: Bắt đầu Sau
- Từ ngữ có tác dụng liệt kê: Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra
b) Quan hệ nghĩa giữa hai đoạn văn: quan hệ
đối lập giữa hai lần đến trờng của nhân vật
“tôi”
- Từ ngữ liên kết đoạn: Trớc đó Nhng
- Từ ngữ thờng dùng liên kết giữa hai đoạn văn
có ý nghĩa đối lập: nhng, nhng mà, tuy vậy
c) Trong hai đoạn văn ở mục I.2, từ đó là chỉ
Trang 36- HS thảo luận, trình bày.
GV: Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn
văn đó - HS suy nghĩ, trả lời
GV: Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể
với đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát,
ta thờng dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng
kết khái quát sự việc Hãy kể tiếp các
ph-ơng tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết,
đoạn sau có ý nghĩa khái quát
Từ ngữ liên kết: nói tóm lại
Từ ngữ liên kết tổng kết, khái quát: nói tóm lại, tóm lại, tựu trung, nhìn chung
-> Để liên kết các đoạn văn, ta có thể dùng
từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại
từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
Yêu cầu HS đọc đoạn trích ở mục 2
GV: Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn
trên Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?
2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn]]r]
* Bài tập:
- Câu chuyển tiếp giữa hai đoạn: “ái dà, lại
còn chuyện đi học nữa cơ đấy” tạo liên kết
giữa hai đoạn văn Câu trớc là lời ngời mẹ nói
đến chuyện đi học, câu sau nhắc lại chuyện đi học với hàm ý ngạc nhiên, thích thú
GV: Hãy khái quát vai trò của việc liên
kết đoạn văn và chẩn các phơng tiện liên
- Các từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ
từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt
kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
đoạn trong các đoạn văn ở bài tập 1 Cho
bíêt mối quan hệ giữa các đoạn văn
- HS thảo luận, trình bày
GV treo bản phụ phóng to đoạn văn ở BT
III Luyện tập
* Bài tập 1:
a) Nói nh vậy: Thay thếb) Thế mà: ý đối lập, tơng phảnc) cũng: Liệt kê
d) Tuy nhiên: Nhấn mạnh
* Bài tập 2:
Các từ có thể điền vào chỗ trống:
a) Từ đób) Noí tóm lạic) Song
Trang 37- Học thuộc, nắm chắc phàn ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện bài tập 3 trong SGK
- Chuẩn bị bài : Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
Ngày: 22-9-2010
Tiết 17: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ X hộiã
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Kiến thức: Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong văn bản
- Rèn kĩ năng: nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội Sử dụng từ ngữ đại phơng và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
II.Kiểm tra bài cũ :
GV: - Thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh? Cho ví dụ minh họa?
- Hãy đọc một đoạn thơ hoặc đoạn văn có sử dụng từ tợng hình hoặc từ tợng thanh, chỉ ra
và phân tich tác dụng của cách dùng đó
III Giới thiệu bài: GV cho ví dụ thực tiễn về việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội để dẫn vào bài
IV Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
ngữ, rèn luyện theo mẫu, giao tiếp
GV treo bảng phụ trích hai đoạn thơ ở bài
sử dụng ở một số địa phơng nhất định.
HĐ 2: Tìm hiểu biệt ngữ xã hội: II Biệt ngữ xã hội:
Trang 38Trờng THCS Sơn Tây
-MT: Biệt ngữ xã hội là từ ngữ đợc dùng
trong một tầng lớp xã hội nhất định
-PP: Thông báo-giải thích, phân tích
ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, giao tiếp
Yêu cầu HS đọc đoạn văn trích ở mục (a)
- HS thảo luận, trình bày
GV:Trong hai cách gọi trên cách nào là
2 Ghi nhớ: Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ
đựơc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
HĐ 3: Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội:
-MT: Biết cách sử dụng từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội đúng tình huống giao
tiếp, tác dụng của việc sử dụng trong văn
bản
PP: Thông báo-giải thích, phân tích ngôn
ngữ, rèn luyện theo mẫu, giao tiếp
GV: Khi sử dụng từ ngữ địa phơng hoặc
biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Tại
sao không nên lạm dụng từ ngữ địa
ph-ơng và biệt ngữ xã hội?
- HS thảo luận, trình bày
GV: Đọc hai đoạn thơ, đoạn văn trích ở
mục 2 phần III, em thấy việc tác giả sử
dụng từ địa phơng có ý nghĩa nh thế nào?
- HS thảo luận, trình bày GV kết luận
III Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội:
1.Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội không đợc lạm dụng và phải phù hợp với tình huống giao tiếp
2 Trong thơ văn có thể sử dụng từ ngữ của hai tầng lớp này để tô đậm màu sắc địa phơng
* Ghi nhớ: Việc sử dụng từ ngữ địa phơng và
biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, các tác giả có thể sử sụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội để tô đậm màu sắc địa phơng, màu sắc tầng lớp xã hội của một nhân vật nào đó
Trang 39sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà
em biết Giải thích nghĩa các từ đó
- HS thảo luận, trình bày
GV:Trong các trờng hợp giao tiếp ở bài
tập 3, trờng hợp nào nên dùng từ địa
- Cháy túi: hết tiền
- Viêm màng túi: không có tiền
* Bài tập 3: Chỉ nên dùng trong trờng hợp (a)
V H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ
- Su tầm ca dao, hò, vè của địa phơng có sử dụng từ địa phơng
- Tìm và chữa lỗi dùng từ địa phơng của bản thân hoặc của ban bè khi giao tiếp hoặc khi làm văn
- Chuẩn bị bài: Tóm Tắt văn bản tự sự
===============****=============
Ngày soạn: 22 - 9 - 2010
Tiết 18 Tóm tắt văn bản tự sự A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Kiến thức: Nắm đợc các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn kĩ năng: đọc-hiểu, nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II.Kiểm tra bài cũ : - GV: Nhắc lại các cách trình bày nội dung trong một đoạn văn
III Giới thiệu bài: GV giới thiệu vai trò, tầm quan trọng của thao tác tóm tắt văn bản
tự sự bằng một tình huống cụ thể và dẫn vào bài
IV.Bài mới:
Trang 402 Lựa chọn: Phơng án (b) Đây là phơng án cung cấp đầy đủ, trung thựcvề nội dung tác phẩm.
GV: Văn bản trên kể lại nội dung của văn
bản nào? Dựa vào đâu mà em biết đợc
điều đó? Văn bản tóm tắt trên có nêu đợc
nội dung chính của văn bản ấy không?
- HS thảo luận, trả lời
- Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của tác phẩm đợc tóm tắt
GV: Muốn tóm tắt một văn bản em phải
làm những việc gì? Những việc ấy phải
thực hiện theo một trình tự nào?
- HS thảo luận, trả lời GV củng cố
ấy theo một thứ tự hợp lí sau đó viết thành văn bản tóm tắt.
40