1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giao an theo chuan kien thuc + KNS ...

42 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biết Nói Lời Yêu Cầu, Đề Nghị
Tác giả Lê Thị Dung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầuGD KNS - Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em với bạn nếu em là Nam trong tình huống 1, là Tuấn trong tình huống 3, là Hùng trong

Trang 1

Thứ………ngày…… tháng…… năm 201…

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết 21: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I Mục tiêu

- Hs biết một số yêu cầu đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản thường gặphằng ngày

HSKG: mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặphằng ngày

* GD KNS:

- Kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

- HS: SGK Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Kiểm tra vở bài tập.

3 Bài mới

a.Giới thiệu: biết nói lời yêu cầu đề nghị vận

dụng trong giao tiếp hằng ngày

b.Hoạt động d ạy học

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống

sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

°Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên

không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:

+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với

Mình quên không mang

- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:

+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?

+ Ngọc đã làm gì khi đó?

+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà

+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?

Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc

đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự

- Hát

- 2 HS đóng vai theo tình huống cómẫu hành vi Cả lớp theo dõi

- Nghe và trả lời câu hỏi

+ Trời mưa to, Ngọc quên khôngmang áo mưa

+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áomưa

+ 3 đến 5 HS nói lại

+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự

- Lắng nghe

Trang 2

thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân.

 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi(GD KNS)

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu

cầu nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung

thảo luận của các nhóm như sau:

+ Nhóm 1 – Tình huống 1:Trong giờ vẽ, bút

màu của Nam bị gãy Nam thò tay sang chỗ

Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa

Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhóm 2 – Tình huống 2:Giờ tan học, quai

cặp của Chi bị tuột nhưng không biết cài lại

khoá quai thế nào Đúng lúc ấy cô giáo đi đến

Chi liền nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị

tuột, cô làm ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm

ơn cô!”

+ Nhóm 3 – Tình huống 3: Sáng nay đến lớp,

Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc

chung quyển truyện tranh mới Tuấn liền thò

tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng và nói:

“Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm như thế là

đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhóm 4 – Tình huống 4: Đã đến giờ vào lớp

nhưng Hùng muốn sang lớp 2C để gặp bạn

Tuấn Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp, Hùng liền

nhét chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói:

“Cầm vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi

Hùng làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?

 Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu

cầu(GD KNS)

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị

của em với bạn nếu em là Nam trong tình

huống 1, là Tuấn trong tình huống 3, là Hùng

trong tình huống 4 của hoạt động 2

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3

tình huống trên và đóng vai

- Gọi một số cặp trình bày trước lớp

Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các

em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân

thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ

của người khác để sử dụng khi chưa được phép

- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhậnphiếu và tổ chức thảo luận Kết quảthảo luận có thể đạt được:

+ Việc làm của Nam là sai Namkhông được tự ý lấy gọt bút chì củaHoa mà phải nói lời đề nghị Hoa chomượn Khi Hoa đồng ý Nam mới + Việc làm của Chi là đúng vì Chi đãbiết nói lời đề nghị cô giáo giúp mộtcách lễ phép

- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đãgiằng lấy truyện từ tay Hằng và nóirất mất lịch sự với ba bạn

- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nóilời đề nghị như ra lệnh cho Hà, rấtmất lịch sự

- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợpvào giấy

- Thực hành đóng vai và nói lời đềnghị yêu cầu

- Một số cặp trình bày, cả lớp theodõi và nhận xét

Trang 3

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Hs thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị biểu thực có hai dấu phép tính nhân và trừ trường hợp đơn giản

- Biết giải toán có lời văn

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

- Làm BT 1(a), 2,3

II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán.

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Bảng nhân 5.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

GiảiSố ngày 8 tuần lễ em học:

8 x 5 = 40 ( ngày )

Đáp số: 40 ngày

- Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu: ôn lại bảng nhân 5 và áp dụng bảng

nhân này để giải các bài tập có liên quan

b.Hoạt động d ạy học

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố việc ghi

nhớ bảng nhân 5

Bài 1:

- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kiểm

tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS

- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa

bài, GV giúp HS tự nhận xét để bước đầu biết

tính chất giao hóan của phép nhân và chưa dùng

tên gọi “tính chất giao hoán”

Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày

- Nghe giới thiệu

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS quan sát mẫu và thực hành

- HS làm bài, sửa bài

Trang 4

= 11

5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài

toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán

Chẳng hạn:

Bài giảiSố giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

5 x 5 = 25 (giờ)

Đáp số: 25 giờ

Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3 Nếu không đủ

thời gian thì có thể cho HS làm bài 4 khi tự học

Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài.

Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu nhận xét đặc

điểm của mỗi dãy số Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu

từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng liền trước

nó (trong dãy đó) cộng với 5, …

Kết quả làm bài là:

5; 10; 15; 20; 25; 30

5; 8; 11; 14; 17; 20

4 Củng cố – Dặn do ø

- Cho HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp

khúc

- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắtbài toán và giải vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Làm bài Sửa bài

- Làm bài tập

- Một số HS đọc thuộc lòng theoyêu cầu

Trang 5

Thứ………ngày…… tháng…… năm 201…

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 61: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu

- Hs biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu được nội dung bài: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoađược tự do tắm nắng mặt trời

- Trả lời câu hỏi 1,2,4,5 * Hs k,g trả lời được câu hỏi 3

- Xác định giá trị

- Thể hiện cảm thông

- Tư duy phê phán

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Mùa xuân đến

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa xuân đến,

trả lời câu hỏi:

+ Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

+ Em còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân

đến nữa?

+ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi

vật khi mùa xuân đến

+ Nêu nội dung chính của bài

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh

gì?

+ Em thấy chú chim và bông cúc thế nào? Có

đẹp và vui vẻ không?

- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với

chim sơn ca và bông cúc làm cả hai phải chết

- Hát

- 3 HS lần lượt lên bảng: đọc và trảlời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽmột chú chim sơn ca và một bôngcúc trắng

+ Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp

- Mở sgk, trang 23

Trang 6

một cách rất đáng thương và buồn thảm Muốn

biết câu chuyện xảy ra ntn chúng ta cùng học

bài hôm nay: Chim sơn ca và bông cúc trắng

b.Hoạt động dạy học

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng của

chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ

Các phần còn lại đọc với giọng tha thiết, thương

xót

b) Luyện phát âm

- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện

phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào

những HS mắc lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các

từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã

dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

+ Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân

chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS

đọc đoạn 1

+ Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với bông

cúc Khi đọc câu văn này, các em cần thể hiện

được sự ngưỡng mộ của sơn ca

- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS

luyện đọc câu này

- Lắng nghe-1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớpđọc đồng thanh các từ: sơn ca, sungsướng, véo von, long trọng, lồng,lìa đời, héo lả,… khôn tả, xanhthẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc,khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏahương, an ủi,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầucho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Bên bờ rào … xanh thẳm.+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm sau …chẳng làm gì được

+ Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé …héo lả đi vì thương xót

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Đoạn văn có lời nói của chim sơn

ca với bông cúc trắng

- Luyện đọc câu

- Một số HS đọc lại đoạn 1

Trang 7

- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng dẫn

HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 2

+ Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của

đoạn này

- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc lại

cả đoạn văn thứ 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các em cần

đọc với giọng thương cảm, xót xa và chú ý nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như: cầm tù,

khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn không đụng

đến, chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo lả

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS ngắt giọng

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cáchngắt giọng Các HS khác nhận xétvà thống nhất cách ngắt giọng: Bông cúc muốn cứu chim/nhưng chẳng làm gì được.//

- Luyện đọc đoạn 2

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì gạch dưới các từcần chú ý nhấn giọng theo hướngdẫn của GV

- Một số HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì vạch vào các chỗcần ngắt giọng trong câu: Tộinghiệp con chim!// Khi nó cònsống và ca hát,/ các cậu để mặc nóchết vì đói khát.// Còn bông hoa,/giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hômnay/ chắc nó vẫn đang tắm nắngmặt trời.//

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các HS trong cùngmột nhóm nghe và chỉnh sửa lỗicho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân hoặc một HS bất kì đọc theoyêu cầu của GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

Trang 8

Tiết 2

b.Hoạt động d ạy học

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy

thế nào?

+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của

sơn ca?

+ Véo von có ý nghĩa là gì?

+ Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết

trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn

ca và bông cúc ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

+ Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất

buồn thảm?

+ Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm

đối với sơn ca?

+ Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé

còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng, em

hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy

+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim

sơn ca và bông cúc trắng?

+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng

chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu

thương nhau Em hãy tìm các chi tiết trong bài

nói lên điều ấy

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?

- Chim sơn ca hót véo von

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao,trong trẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rấtvui vẻ và hạnh phúc

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớpđọc thầm theo

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vàolồng

- Hai chú bé không những đã nhốtchim sơn ca vào lồng mà cònkhông cho sơn ca một giọt nướcnào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trongđó có cả bông cúc trắng bỏ vàolồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bôngcúc trắng thì héo lả đi vì thươngxót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hếtnắm cỏ, vẫn không đụng đến bônghoa Còn bông cúc thì tỏa hương

Trang 9

+ Long trọng có ý nghĩa là gì?

+ Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay

sai?

+ Hãy nói lời khuyên của em với các cậu bé

(Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc

vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần làm

gì?)

+ Câu chuyện khuyên em điều gì?(THGDMT)

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

- Gv Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện

đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn chim

ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn

ca chết, cúc cũng héo lả đi vàthương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào mộtchiếc hộp thật đẹp và chôn cất thậtlong trọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủnghi lễ và rất trang nghiêm

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ củamình

Ví dụ: Các cậu thấy không,

chim sơn ca đã chết và chúng tachẳng còn được nghe nó hót, bôngcúc cũng đã héo lả đi và chẳng aiđược ngắm nó, được ngửi thấyhương thơm của nó nữa Lần saucác cậu đừng bao giờ bắt chim, háihoa nữa nhé Chim phải được baybổng trên bầu trời xanh thẳm thì nómới hót được Hoa phải được tắmánh nắng mặt trời

- Chúng ta cần đối xử tốt với cáccon vật và các loài cây, loài hoa.-HS luyện đọc cả bài Chú ý tậpcách đọc thể hiện tình cảm

Trang 10

Thứ………ngày…… tháng…… năm 201…

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 21: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết kể chuyện bằng lời của mình, kể tự nhiên, có giọng điệu và điệu bộ phù hợpvới nội dung câu chuyện

* Hs K,G biết kể toàn bộ câu chuyện BT2

- Xác định giá trị của cái đẹp cái hay từ chim sơn ca và bông cúc trắng

- Thể hiện cảm thông đối với chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Tư duy phê phán: phê phán cậu bé trong bài

II Chuẩn bị

- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện

Trang 11

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Oâng Mạnh thắng Thần Gió.

- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Chim sơn ca và bông cúc trắng

b.Hoạt động d ạy học

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

a) Hướng dẫn kể đoạn 1

+ Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?

+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?

+ Bông cúc trắng đẹp ntn?

+ Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông hoa cúc

trắng?

+ Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen ngợi?

- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung đoạn 1

b) Hướng dẫn kể đoạn 2

+ Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau?

+ Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị cầm

tù?

+ Bông cúc muốn làm gì?

- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý trên

- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào

- Bông cúc trắng thật xinh xắn

- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới xinhxắn làm sao!” và hót véo von bên cúc

- Bông cúc vui sướng khôn tả khi đượcchim sơn ca khen ngợi

- HS kể theo gợi ý trên bằng lời củamình

Ví dụ: Sáng sớm, sơn ca đang bay thì

nhìn thấy một bông cúc trắng rất đẹpmọc ngay bên bờ rào Chim sơn ca liềnsà xuống bên cúc và nói: “Cúc ơi! Cúcmới xinh xắn làm sao!” Được sơn cakhen ngợi, cúc vui mừng khôn tả Chimbay bên cúc và hót véo von một lúc lâurồi mới bay về trời xanh

- Chim sơn ca bị cầm tù

- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồnthảm của sơn ca

- Bông cúc muốn cứu sơn ca

- 1 HS kể lại đoạn 2

Ví dụ: Sáng sớm hôm sau khi vừa tỉnh

dậy, bông cúc đã nghe thấy tiếng hótbuồn thảm của chim sơn ca Bông cúcmuốn cứu sơn ca nhưng nó không làm gì

Trang 12

c) Hướng dẫn kể đoạn 3

+ Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?

+ Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc

thương nhau ntn? (GD KNS)

+ Hãy kể lại nội dung đoạn 3

d) Hướng dẫn kể đoạn 4

+ Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?

+ Các cậu bé có gì đáng trách?(GD KNS)

- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4

 Hoạt động 2: HS kể từng đoạn truyện

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và

yêu cầu các em kể lại từng đoạn truyện trong nhóm

của mình HS trong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa

- 1 HS kể lại đoạn 3

Ví dụ: Bỗng có hai cậu bé đi vào vườn,

cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc đem về bỏvào lồng sơn ca Bị cầm tù, sơn ca khátkhô cả cổ, nó rúc mãi đầu vào đám cỏ.Bông cúc thương chim lắm, nó toả hươngngào ngạt để an ủi chim Khát quá, chimvặt hết đám cỏ nhưng vẫn không hềđộng đến bông hoa Đến sáng thì chimlìa đời, bông cúc cũng héo lả đi vìthương xót

- Các cậu đã đặt chim sơn ca vào mộtchiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật longtrọng

- Nếu các cậu không nhốt chim vào lồngthì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếu các cậukhông cắt bông hoa thì bây giờ bông hoavẫn toả hương và tắm nắng mặt trời

- 4 HS thành một nhóm Từng HS lầnlượt kể trước nhóm của mình

- 1 HS thực hành kể toàn bộ câu chuyệntrước lớp

- Hs kể

Trang 13

lỗi cho nhau.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

Trang 14

- Làm được bài tập 2b * Hs K,G giải được câu đố BT3a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Mưa bóng mây.

- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các từ

sau: sương mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường

xa,… chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc

- GV nhận xét Ghi điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

b.Hoạt động d ạy học

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, gọi hs đọc đoạn văn cần chép

một lượt

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu

câu nào?

+ Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

+ Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu

bằng d, r, tr,s; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã –

- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2

HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

- Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Về cuộc sống của chim sơn ca và bôngcúc khi chưa bị nhốt vào lồng

- Đoạn văn có 5 câu

- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầudòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữcái đầu tiên

- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn

ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

Trang 15

cho HS soát lỗi.

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một bảng

ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ theo yêu cầu

của bài tập 2, trong thời gian 5 phút đội nào tìm

được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình lên

bảng khi đã hết thời gian

- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng cuộc

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm

được

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3

và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai

- Nhân xét tiết học

- Chuẩn bị: Sân chim

- 1 HS đọc bài

- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc,châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn,chuột, chuột chũi, chìa vôi,…

+ Trâu, trai, trùng trục,…

+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…

+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc,thuộc, thuốc…

- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từngđội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểmtra số từ

- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV

Bảng ghi từ trò chơi

Bắt đầu bằng ch Bắt đầu bằng tr Có tiếng chứa uôt Có tiếng chứa uôc

Thứ………ngày…… tháng…… năm 201…

MÔN: TOÁN

Tiết 102: ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I Mục tiêu:

Trang 16

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc Nhận biết độ dài đường gấp khúc.

Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

- Biết gọi đúng tên, tính được độ dài đường gấp khúc Làm được BT1a,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam

giác)

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Luyện tập.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5 Hỏi HS

về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

b.Hoạt động d ạy học

 Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành

1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc

ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên vẽ sẵn bằng

phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD

(chỉ vào hình vẽ) Cho HS lần lượt nhắc lại: “Đường gấp

khúc ABCD” (khi GV chỉ vào hình vẽ)

- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD

Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường gấp khúc này

gồm 3 đọan thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của 3

đọan thẳng AB cà BC, C là điểm chung của 2 đọan

thẳng BC và CD)

- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD

là gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng

trên hình vẽ, HS nhận ra được độ dài của đoạn thẳng AB

là 2cm, của đoạn thẳng BC là 4cm, của đọan thẳng CD

là 3cm Từ đó liên hệ sang “độ dài đuớng gấp khúc” để

biết được: “Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ

dài các đoạn thẳng AB, BC, CD” Gọi vài HS nhắc lại,

rồi cho HS tính:

2cm + 4cm + 3cm = 9cmVậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo ở cả bên

trái và bên phải dấu “=”

Trang 17

2/ Thực hành

- GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: HS có thể nói theo các cách khác nhau, với mỗi

cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:

Đường gấp khúc BC Đường gấp khúc BAC Đường gấp

ABC là:

5 + 4 = 9cm Đápsố: 9cm

 Hoạt động 2: Giúp HS nhận biết đường gấp khúc

“đặc biệt”

Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài.

Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS nhận xét về đường

gấp khúc “đặc biệt” này Chẳng hạn:

+ Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3 đọan thẳng, tạo

thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan thẳng thứ

ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng thứ nhất)

+ Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này đều

bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có thể tính

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12cm

4 Củng cố – Dặn do ø

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt, thuộc

bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài, chưa

học thuộc bảng nhân

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HSđọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhậnxét

- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phântích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu

- HS làm bài Sửa bài

- HS làm bài Sửa bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào vở bài tập

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

Trang 18

Thứ………ngày…… tháng…… năm 201…

MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Tiết 21: CUỘC SỐNG XUNG QUANH

I Mục tiêu

- HS nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh hoạt của người dân nơi Hsở

* GD KNS

- Tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích, so sánh nghề nghiệp của người dân thành thị và nông thôn.

- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ An toàn khi đi các phương tiện giao

thông

+ Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe

máy em phải làm gì? Khi đi trên ô tô, tàu hỏa,

thuyền bè em phải làm sao?

+ Khi đi xe buýt, em tuân thủ theo điều gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Cuộc sống xung quanh

b.Hoạt động d ạy học

- Hát

- Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau

xe đạp, xe máy phải bám chắcngười ngồi phía trước Không đilại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàuhỏa, thuyền bè Không bám ở cửa

ra vào, không thò đầu, thò tay rangoài,… khi tàu xe đang chạy

- Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến vàkhông đứng sát mép đường Đợi xedừng hẳn mới lên xe Không đi lại,thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi

xe đang chạy Khi xe dừng hẳnmới xuống và xuống ở phía cửaphải của xe

Trang 19

 Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở

vùng nông thôn.(GD KNS)

+ Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà

em làm nghề gì?

Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những người trong

họ hàng nhà em – mỗi người đều làm một nghề

Vậy mọi người xung quanh em có làm những

ngành nghề giống bố mẹ và những người thân

của em không, hôm nay cô và các em sẽ tìm

hiểu bài Cuộc sống xung quanh

 Hoạt động 2: Quan sát và kể lại những gì bạn

nhìn thấy trong hình(GD KNS)

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát và kể

lại những gì nhìn thấy trong hình

 Hoạt động 3: Nói tên một số nghề của người

dân qua hình vẽ (GD KNS)

+ Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả

những người dân sống vùng miền nào của Tổ

quốc?(Miền núi, trung du hay đồng bằng?)

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên ngành

nghề của những người dân trong hình vẽ trên

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến.Chẳng hạn:

+ Bố em là bác sĩ

+ Mẹ em là cô giáo

Trang 20

+ Hỏi: Từ những kết quả thảo luận trên, các em

rút ra được điều gì? (Những người dân được vẽ

trong tranh có làm nghề giống nhau không? Tại

sao họ lại làm những nghề khác nhau?)

- GV kết luận: Như vậy, mỗi người dân ở những

vùng miền khác nhau của Tổ quốc thì có ngành

nghề khác nhau

 Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề(GD

KNS)

- Yêu cầu HS các nhóm thi nói về các ngành

nghề thông qua các tranh ảnh mà các em đã sưu

tầm được

- Cách tính điểm:

+ Nói đúng về ngành nghề: 5 điểm

+ Nói sinh động về ngành nghề đó: 3 điểm

+ Nói sai về ngành nghề: 0 điểm

Cá nhân (hoặc nhóm) nào đạt được số điểm cao

nhất thì là người thắng cuộc, hoạt động tiếp nối

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV nhận xét cách chơi, giờ học của học sinh

- Dặn dò HS sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài

+ Hình 5: Người dân làm nghềbuôn bán trên sông…

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến.Chẳng hạn:

+ Rút ra kết luận: Mỗi người dânlàm những ngành nghề khác nhau.+ Rút ra kết luận: Mỗi người dân

ở những vùng miền khác nhau,làm những ngành nghề khác nhau

- Lắng nghe

- HS thi đua

- Lắng nghe

Trang 21

Thứ………ngày…… tháng…… năm 201…

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 63: VÈ CHIM

I Mục tiêu

- Hs biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu được nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tín nết giống nhu conngười

- Trả lời câu hỏi 1,3 học thuộc được 1 đoạn trong bài vè * Hs k,g trả lời được câu hỏi

2, thuộc được bài vè

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cầnhướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động

- Bài học hôm nay sẽ cho các con biết thêm về

nhiều loài chim khác Đó là bài Vè chim Vè là

1 thể loại trong văn học dân gian Vè là lời kể

có vần

b.Hoạt động d ạy học

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui

nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ

b) Luyện phát âm.

- Tiến hành tương tự như các tiết học trước

- Hát

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Chủ điểm Chim chóc

Ngày đăng: 30/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khi đã hết thời gian. - Bài giảng Giao an theo chuan kien thuc + KNS ...
Bảng khi đã hết thời gian (Trang 15)
Bảng nhân. Nhắc nhở  HS còn chưa chú ý học bài, chưa - Bài giảng Giao an theo chuan kien thuc + KNS ...
Bảng nh ân. Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài, chưa (Trang 17)
Hình 2- Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng được - Bài giảng Giao an theo chuan kien thuc + KNS ...
Hình 2 Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng được (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w