-Nhận xét phần trình bày của HS -Hỏi : Nỗi khổ của nhà thơ ở đây -Phân tích giảithích -HS lắng nghe -HS đọc khổ 2 -Phân tích , trìnhbày -Suy nghĩ , trả lời -Phân tích , trìnhbày -HS nêu
Trang 1Tuần : 11 Văn bản :
Tiết :41 –VH
(Mao ốc vị thu phong sở phá ca) – Đỗ Phủ (712-770)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
-Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ -Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình.
-Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ trữ tình
B KIENS TH]CS CHUAANR
Ki ến thức :
- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ
- Giá trị hiện thực : phản ánh chân thực cuộc sống của con người
- Giá trị nhân đạo : thể hiện hồi bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơcủa những người nghèo khổ, bất hạnh
- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình ; đặc điểmbút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ
K ĩ năng :
- Đọc-hiểu văn bản thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt
- Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt
a Đọc thuộc lòng bài thơ.
b Cho biết bày thơ đã thể hiện điều gì ?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIÊU
BÀI
Nếu như Lí Bạch … lãng mạn, tự
Trang 2do, hào phóng thì Đỗ Phủ lại
chính là một nhà thơ hiện thực
lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ
điển Trung Quốc Thơ ông được
mệnh danh là thi sử (sử bằng
thơ) Cuộc đời long đong, khốn
khổ, chết vì nghèo, bệnh, Đỗ Phủ
đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ
trầm uất, đau buồn, nuốt tiếng
khóc nhưng lại sáng ngời lên tinh
thần nhân ái bao la Bài ca nhà
tranh bị gió thu phá là một bài
thơ như thế
HOẠT ĐỘNG 2: GV hướng dẫn
HS một số điểm chung
* Bước 1: Hướng dẫn HS đọc
-GV hướng dẫn đọc và cho 2 HS
đọc diễn cảm bài thơ:
+ 3 khổ đầu: Đọc giọng buồn
bã, bất lực, cay đắng
+Khổ cuối: Giọng tươi sáng,
phấn chấn
-GV nhận xét cách đọc cuả HS
* Bước 2 : Tìm hiểu về tác giả và
hoàn cảnh sáng tác.
-Hỏi : Đọc chú thích, nói lại ngắn
gọn về cuộc đời, sự nghiệp văn
thơ của tác giả?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV Nói thêm về hoàn cảnh sáng
tác bài thơ
-Hỏi : Bài thơ được viết theo thể
thơ nào? Nói những hiểu biết của
em về thể thơ đó?
*Bước 3 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu bố cục
-Đặt vấn đề: Có 2 cách khác
nhau về cách chia đoạn bài thơ:
-Lắng nghe
-HS dựa vào chúthích (*), tóm tắtvề cuộc đời, sựnghiệp của nhà thơvà nêu hoàn cảnhsáng tác
-HS nhận diện thểthơ
I GIỚI THIỆU
1 Tác giả:
-Là nhà thơ nổi tiếng đờiĐường của Trung Quốc.-Quê: Hà Nam
-Suốt đời sống trong cảnhđau khổ, bệnh tật
2 Tác phẩm:
-Bài thơ được sáng tácsau khi căn nhà tranh bịgió thu phá
-Viết theo hình thức cổthể
3 Bố cục bài thơ
-Gồm 4 phần
-Nhà thơ không bị côngthức, khuôn khổ gò bó
Trang 31) 3 khổ thơ đầu: Nỗi khổ nghèo
và lời thơ than vì nhà tranh bị gió
thu phá nát
+ Khổ 1: Kể, tả gió thu thổi bay
mái…
+ Khổ 2:Kể việc trẻ con ăn cắp
tranh…
+ Khổ 3: Nỗi khổ trong đêm mưa
2) Khổ cuối: Ước mơ cao cả của
nhà thơ
Cách 2:
Chia 4 đoạn: Mỗi khổ 1 đoạn
nội dung như trên
-Hỏi : Em đồng ý với cách chia
nào? Vì sao?
-Nói thêm:
+ Bài thơ có 3 đoạn 5 câu ( lẻ)
+ Hầu hết các câu dài hơn 7 chữ
+ 3 câu cuối dài, sử dụng vần
bằng
+ Vừa trữ tình vừa tự sự
-GV giảng , chốt : Nhà thơ không
công thức, khuôn khổ gò bó.Tất
cả đều do nhu cầu diễn đạt quyết
định.
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
phân tích bài thơ.
* Phương thức biểu đạt
- GV treo bảng phụ:
+ Yêu cầu HS quan sát và kẻ lại
bảng vào vở
+ Lên bảng đánh dấu X vào ô
hợp lí( dựa vào bố cục)
+ GV quan sát, nhận xét
-Dẫn: 3 khổ thơ đầu đã tạo ra
một cái nền chung vững chắc cho
ước mơ cao cả, tư tưởng nhân đạo
sâu sắc ở khổ cuối như thế nào ?
-Cho HS đọc khổ đầu (giọng
chậm rãi, buồn bã)
-HS suy nghĩ , xácđịnh bố cục
-Lắng nghe
-HS lắng nghe-HS đọc khổ đầu
II PHÂN TÍCH
1 Phương thức biểu đạt:
-Phần 1: Miêu tả+ tự sự-Phần 2: Tự sự + biểucảm
- Phần 3: Miêu tả + biểucảm
-Phần 4: Biểu cảm trựctiếp
Trang 4-Hỏi :Trong khổ thơ này, nhà thơ
kể hay tả? Em hình dung cảnh
nhà tác giả sau trận gió mạnh như
thế nào ?
Kết luận: Gió thu mạnh dữ dội
phút chốc cuốn bốc bay tung cả
mái nhà mới dựng.
-Cho HS đọc lại khổ 2
-Hỏi : Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà
thơ còn khổ vì lí do gì nữa?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Ta có nên trách chúng
không? Vì sao?
-Hỏi : Trong khổ thơ, nhà thơ đã
kết hợp các loại phương thức biểu
đạt nào ?
-Hỏi : Cảm xúc của em khi đọc
đến 2 câu: “ Môi khô… lòng ấm
ức” như thế nào ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
=> GV Chốt:
+ Lũ trẻ xóm nam nghịch ngợm”
thừa gió bẻ măng” cướp tranh
mang đi.
+ Nên chăng bọn trẻ xóm Nam
nghèo, nghịch Khi cảnh đói
nghèo, trẻ thất học tràn lan phổ
biến khắp nước Trung Hoa đầy li
loạn.
+Kể xen nỗi giận dữ, đắng cay,
bất lực cho nhân tình thế thái.
( cuộc sống cùng cực làm thay đổi
tính cách trẻ con)
-Cho HS đọc khổ 3 ( giọng bi
thương, ai oán).
-Hỏi : Trong khổ thơ này, tác giả
đã kết hợp các phương thức biểu
đạt nào?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Nỗi khổ của nhà thơ ở đây
-Phân tích giảithích
-HS lắng nghe
-HS đọc khổ 2
-Phân tích , trìnhbày
-Suy nghĩ , trả lời
-Phân tích , trìnhbày
-HS nêu cảm xuáccủa bản thân -Lắng nghe
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe
-HS đọc lại khổ thơ3
-Suy nghĩ , xácđịnh trình bày -Lắng nghe
2 Những nỗi khổ của
nhà thơ.
-Sự mất mát về của cải;nổi đau về nhân tình thếthái ; nổi đau về thời thế.-Những nỗi khổ đượcmiêu tả đặc sắc : Cónhững nét phát họa kháiquát, chi tiết cụ thể, sinhđộng
-> Các nỗi khổ dồn dậpđến nhà thơ
Trang 5lại tăng lên mấy phần? Vì sao?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Em hiểu cơn loạn là như
thế nào ?
-Hỏi : Cách kể và tả ở khổ thơ
này có gì giống và khác với 2 khổ
thơ trên? Dụng ý nghệ thuật của
tác giả có đạt được không?
-Nhận xét phần trình bày của HS
=>Kết luận: Tả, kể, biểu cảm,
câu hỏi tu từ.
- Nỗi khổ được nhân lên gấp bội
vì không chỉ nỗi khổ về vật chất:
ướt, lạnh, con quấy phá, mệt đói,
buồn rầu… mà còn nỗi đau thời
thế: lo lắng vì loạn lạc (nỗi đau
chung của các nhà nho)
* Chuyển: Nội dung ý nghĩa và
nghệ thuật của phần cuối lá linh
hồn, là điểm sáng của bài thơ
-Đọc khổ cuối (giọng hân hoan,
phấn khởi).
-Hỏi : Giả sử không có khổ thơ
cuối thì ý nghĩa của bài thơ sẽ
như thế nào ?
-Hỏi : Khổ cuối nói lên điều gì?
Nâng giá trị bài thơ như thế nào ?
Cách thể hiện có gì khác đoạn 1 ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Ước mơ của Đỗ Phủ có
người cho rằng thật viển vông!
Em có tán thành ý kiến đó
không?
-Hỏi : Lời than ở hai câu cuối có
phải chỉ là sự buông xuôi, chán
nãn không ? Trái lại nó chứng tỏ
điều gì?
-Nhận xét phần trình bày của HS
=> Kết luận: Tác giả quên việc
-Phân tích , giảithích
-Lắng nghe -Nêu suy nghĩ củabản thân
-HS suy nghĩ, sosánh và nêu nhậnxét
-Suy luận , trìnhbày
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS lắng nghe
-HS đọc lại khổ thơ
3 và nêu nhận xét
-Phân tích , trìnhbày
-So sánh , nêunhận xét
-HS lắng nghe
-HS suy nghĩ, trảlời các câu hỏi
-Suy luận , trìnhbày
-HS lắng nghe
3 Ước mơ của nhà thơ.
-Chứa chan lòng vị tha vàtinh thần nhân đạo
-Tuy mang màu sắc ảotưởng song vẫn rất đẹp,bắt nguồn từ cuộc sống.-Từ nỗi khổ của bản thânđến những người nghèokhổ hơn mình
-“ Riêng liều ta nát”: tinhthần xả thân của nhà thơ
Trang 6nhà nghĩ đến mọi người, ước
mong mọi người vui sướng Đáng
trọng ở chỗ ước mơ ấy mang tinh
thần vị tha đến mức xả thân vì
người khác.
- Tuy mang màu sắc ảo tưởng
nhưng rất đẹp và bắt nguồn từ cơ
sở: Vì nhà bị phá nên mong có
muôn ngàn gian.
- Tinh thần xả thân cao quý Cụm
từ: Riêng lều ta nát còn quay lại
chủ đề tạo tính chặt chẽ.
-Hỏi : Người đời thường ca ngợi
Đỗ Phủ là Thi Thánh Vị thánh
làm thơ hay là làm thơ siêu việt,
khác thường như thần thánh, hay
là ông có tấm lòng như một vị
thánh nhân Ý kiêán của em?
-Nhận xét phần trình bày của HS
=>Chốt : Ông có tấm lòng của 1 vị
thánh Những ước mơ đầy lòng
nhân ái của ông đến nay nó trở
thành 1 phần hiện thực Vì thế,
ông còn là 1 nhà tiên tri.
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
thực hiện phần ghi nhớ
*Hỏi : Bài thơ đã kết hợp những
phương thức nào để thể hiện nỗi
khổ của bản thân khi căn nhà bị
gió phá nát ?
* Hỏi : Điều đáng quy là nhà thơ
đã bộc lộ khát vọng cao cả gì ?
=> GV chốt như ghi nhớ
-GV gọi HS đọc ghi nhớ
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-Học sinh nêu ýkiến của bản thân
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS phân tích , rút
ra kết luận, trả lờicá nhân
-Suy luận , trìnhbày
-Lắng nghe -HS đọc ghi nhớ III TỔNG KẾT (Ghi nhớ SGK trang 134)
Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt, Đỗ phủ đã thể hiện một cách sinh động nổikhổ của bản thân vì căn nhà tranh bị gió thu phá nát Điều đáng quý hơn là, vượtlên trên bất hạnh cá nhân, nhà thơ đã bộc lộ khát vọng cao cả : ước sao có đượcngôi nhà vững chắc hàng vạn gian để che chở co tất cả mọi người nghèo trongthiên hạ
E DẶN DÒ :
Trang 71 Bài cũ
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ , nắm cho được ý chính của bài
-Học bài , nắm cho được nội dung phần phần tích và phần tổng kết
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ đồng âm”
-Đọc trước bài thơ ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 35
b Xem trước bài theo phân môn : “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”
-Đọc các chú thích SGK trước ở nhà
-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK
3 Trả bài : Thông qua
* Lưu ý :
Tiết sau kiểm tra 1 tiết –VH học bài theo phần dặn dò tiết 40
Trang 8-Nắm lại nội dung, ý nghĩa các văn bản đã học (NV 7, tập 1)
-Tự đánh gia khả năng hiểu bài của mình
-Rèn luyện HS cách làm bài theo phương pháp mới
2.Bài cũ :Kiểm tra các loại vở ghi chép thuộc phân môn văn học.
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG 1: GV NÊU MỘT SỐ QUI TẮC KHI KIỂM TRA
-Không xem tài liệu ;
-Không quay cốp;
-Không nói chuyện hay làm việc riêng ;
-Hạn chế bôi xóa;
-Không sử dụng viết xóa
HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH LÀM BÀI
-Đọc kĩ nội dung ,yêu cầu trước khi làm bài
-Làm câu dễ trước ,câu khó sau
-Khi cần chọn câu khác thì đánh dấu chéo vào câu đã chọn trước đó và chọn lại câu khác
HOẠT ĐỘNG 3: GV NÊU CẤU TẠO ĐỀ
Đề có hai phần :
-Trắc nghiệm
-Tự luận
HOẠT ĐỘNG 4:PHÁT ĐỀ
-GV phát đề cho HS ; HS nhận đề
-GV quan sát , nhắc nhở HS làm bài ; HS suy nghĩ làm bài
HOẠT ĐỘNG 5 : THU BÀI KIỂM TRA
Trang 9-Gần hết giờ GV yêu cầu HS đọc lại bài làm , phát hiện lỗi sai và chữa lỗi ;
HS lắng nghe và thực hiện
-Đến khi hết giờ , GV yêu cầu HS nộp bài ra đầu bàn , GV thu bài ; HS lắngnghe và thực hiện
-GV kiểm tra số bài HS nộp với số HS có mặt tại lớp
-GV nhắc nhở lớp HS có nghĩ học liên hệ GVBM xin kiểm tra lại ( nếu có )
E.DẶN DÒ
a.Bài cũ : Để tự đánh giá kết quả làm bài của mình các em xem lại nội dung
để kiểm tra
b.Baì mới :
a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ đồng âm”
-Đọc trước bài thơ ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK
b Xem trước bài theo phân môn : “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”
-Đọc các chú thích SGK trước ở nhà
-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK
c Trả bài: Từ trái nghĩa.
Trang 10Tuần : 11
Tiết : 43 –TV
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS : -Hiểu được thế nào là từ đồng âm -Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm -Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhằm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm -Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và viết Chú ý : HS đã học từ đồng âm ở Tiểu học Trọng tâm : Ki ến thức : - Khái niệm từ đồng âm - Việc sử dụng từ đồng âm K ĩ năng : - Nhận biết từ đồng âm trong văn bản ; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa - Đặt câu phân biệt từ đồng âm - Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm B CHUẨN BỊ : 1.Thầy : Bảng phụ chép VD từ SGK /135 2.Trò : Thực hiện như dặn dò tiết 42 C KIỂM TRA : 1 Sĩ số 2.Bài cũ : Thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD và nêu tác dụng chính của từ trái nghĩa? D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau Songcó 1 loại từ…. >Ghi tựa
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu thế nào là từ đồng âm
-HS chú ý lắng nghe
I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM ?
Trang 11-Tìm hiểu khái niệm
* Treo bảng phụ đã chuẩn bị
* GV nêu vấn đề:
-Hỏi : Ở câu 1, thử tìm các từ
thay thế được cho từ lồng ? từ
lồng có nghĩa là gì ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Ở câu 2, tìm các từ thay
thế cho từ lồng ? Vậy từ lồng ở
đây có nghĩa là gì ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Hai từ :lồng trong 2 câu là
từ đồng âm Vậy thế nào là từ
đồng âm?
=> Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa
khác nhau, không liên quan với
nhau
->Cho HS đọc và thực hiện ghi
nhớ
-GV hướng dẫn HS phân biệt từ
đồng âm với từ nhiều nghĩa
-Hỏi : Ngoài từ: lồng em còn
biết từ nào nữa không ?
-Đưa ra VD từ : chạy, chân
+ chạy 100m, chạy ăn, đồng hồ
chạy.
+ Cái chân, chân bàn, chân núi,
chân tường …
-Hỏi : Từ chạy, chân trong 2 VD
trên có phải từ đồng âm không?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Từ nhiều nghĩa khác từ
đồng âm chỗ nào ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
=> Kết luận: Các từ từ chạy và
chân trên không phải là từ đồng
âm mà chúng là từ nhiều nghĩa vì
-HS quan sát bảngphụ
-Suy nghĩ , gợi tìm-Trình bày
-Lắng nghe
-HS dựa vào nộidung, ý nghĩa củacâu, nêu ý kiến
-Lắng nghe
-Suy luận , trìnhbày
-HS lắng nghe tiếpthu kiến thức
-HS đọc và thựchiện ghi nhớ
-HS phân biệt từđồng âm với từnhiều nghĩa
-HS liên hệ tìmthêm các từ đồngnghĩa khác
-HS quan sát VDvà trả lời các câuhỏi gợi ý để phânbiệt giữa từ đồngâm và từ nhiềunghĩa
=> Hai từ phát âmgiống nhau nhưng nghĩahoàn toàn khác nhau (từđồng âm)
Trang 12giữa các từ có mối liên kết ngữ
nghĩa nhất định:
+ Chạy Nét nghĩa chung: Sự
chuyển dời.
+ chân Nét nghĩa chung: Bộ
phận dưới cùng.
=> Từ đồng âm: nghĩa hoàn toàn
không liên hệ
-HS lắng nghe tiếpthu kiến thức 2 Ghi nhớ
1
(SGK trang 135 )
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì với nhau
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu việc sử dụng từ đồng
âm.
-Hỏi : Giả dụ ta tách bạch 2 từ
lồng này ra thành 2 tiếng 1 thì
các em có thể hiểu được nghĩa
của nó không?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Vậy, theo em, muốn hiểu
nghĩa của từ đồng âm, em phải
làm như thế nào ?
-Hỏi : Trong câu: “Đem cá về
kho”.có mấy nghĩa?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Hãy thêm vào câu 1 vài từ
để tránh sự hiểu lầm?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Cơ sở để hiểu đúng nghĩa
từ đồng âm?
-Nhận xét phần trình bày của HS
=> Gv chốt: Trong giao tiếp phải
chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để
tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc
dùng từ với nghĩa nước đôi do
hiện tượng đồng âm.
-Cho HS đọc to và thực hiện ghi
nhơ SGK
-HS lắng nghe, suynghĩ, trả lời
-Lắng nghe -HS trả lời cá nhân
-Suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -Nhận xét -HS thực hiện theoyêu cầu của GV-HS lắng nghe, ghinhận
-Suy luận , trìnhbày
-HS lắng nghe-Tiếp thu kiến thức
-HS đọc và thựchiện ghi nhớ
II SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM.
1.Tìm hiểu VD(SGK/ 135)
“Đem cá về kho”( tách
khỏi ngữ cảnh), kho có
hai nghĩa:
+Nghĩa 1: kho(ĐT):hoạtđộng chế biến thức ăn +Nghĩa 2 :kho(DT): cáikho chứa cá
=> Trong giao tiếp cầnchú ý đến ngữ cảnh
2 Ghi nhớ 2
(SGK trang 236 )
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từhoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
Trang 13HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS
luyện tập
* GV yêu cầu HS lần lượt đọc các
yêu cầu bài tập
*GV gợi ý:
-Bài 1 HS tìm từ đồng âm với
các từ đã cho trong khổ thơ như
mẫu sau:
Thu :
+Thu1:mùa thu
+Thu2:thu tiền
-GV nhận xét và sửa bài cho HS
-Bài 2:
a Gần nghĩa:
VD:Cổ : Cái cổ, cổ chai, cổ
cẳng
- Mối quan hệ: cùng chỉ phần
nối giữa đầu và mình người, động
vật
b Đồng âm : Cổ
VD:Cổ xưa, cổ lỗ(không hợp
thời)
-GV nhận xét và sửa bài cho HS
-Bài 3: Hướng dẫn HS đặt câu
với các cặp từ đã cho bằng cách
đưa ra
Mẫu:
Chúng ta ngồi vào bàn để
bàn vấn đề này.
-HS lần lượt đọc vàxác định các yêucầu bài tập
-HS lắng nghe, lênbảng, thực hiện bàitập 1 theo hướngdẫn của GV
-Lắng nghe , ghinhận
-Lắng nghe , phântích , rút ra kết luận-Trình bày , nhậnxét , bổ sung
-Lắng nghe , ghinhận
-Lắng nghe , đặtcâu theo hướng dẫn
-HS lên bảng thựchiện
-Nhận xét -HS gháy lắngnghe về nhà thựchiện
III LUYỆN TẬP
Bài 1: Tìm từ đồng âm
với các từ đã cho:
Thu ( mùa thu, thu tiền) Cao (cao thấp, cao hổ
cốt)
Ba ( số 3, ba má) Tranh (cỏ tranh, tranh
VD:Cổ : Cái cổ, cổ
chai, cổ cẳng
Mối quan hệ: cùng chỉ
phần nối giữa đầu vàmình người, động vật
b Đồng âm : Cổ
VD:Cổ xưa, cổ lỗ(khônghợp thời)
Bài 3: Đặt câu với các từ
đồng âm (mỗi câu phải có cả hai từ dồng âm)
+Chúng ta ngồi vào bàn để bàn vấn đề này.
+Con sâu lẫn sâu vào bụi
rậm
+Em cháu năm nay vừa tròn năm tuổi.
Trang 14Bài 4: GV hướng dẫn HS về nhà
làm bài tập 4
-HS thực hiện ở nhà Bài 4: thực hiện ở nhà
E DẶN DÒ :
1 Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm các kiến thức cơ bản của bài
-Hoàn thành bài tập theo hướng dẫn của GV
2 Bài mới
* Soạn bài tiét liền kề : “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”
(SGK/137)
-Đọc các đoạn văn đã cho và trả lời các câu hỏi gợi ý bên dưới
-Xem trước phần luyện tập
*Xem trước bài theo phân môn : Học bài từ đầu năm đêùn giờ ( từ tuần 1 ->
tuần 10 ) chuẩn bị kiểm tra 1 tiết mon văn học
3 Trả bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Trang 15- Vai trị của các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
a/ Hãy nêu những cách lập ý thường gặp trong văn biểu cảm
b/ Để cho người đọc tin và đồng cảm thì tình cảm trong văn biểu cảm phải nhưthế nào ?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài
Trong các tiết học trước, các em
đã được luyện tập cách làm văn
biểu cảm : Các dạng lập ý, luyện
nói đối với sự việc, con người
nhưng để làm tốt văn biểu cảm, -HS chú ý lắng
Trang 16chúng ta cần chú ý điều gì ? Đó
chính là yếu tố tự sự, miêu tả
trong văn biểu cảm Vậy tự sự,
miêu tả trong văn biểu cảm như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả
trong văn biểu cảm.
*Bước 1 : GV hướng dẫn HS tìm
hiểu bài thơ “Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá”
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1
SGK trang 37
-Hỏi : Hãy chỉ ra những yếu tố tự
sự, miêu tả có trong từng đoạn
thơ: “Bài ca nhà tranh bị gió thu
phá” và nói rõ ý nghĩa của
chúng?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Như vậy để biểu lộ được
hoàn cảnh của mình, tác giả dùng
phương thức biểu đạt gì ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi :Yếu tố tự sự, miêu tả được
sử dụng trong bài thơ có tác dụng
gì ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Chốt: Từ kể, tả nhà thơ bộc bạch
nỗi niềm của mình, nỗi thống khổ
khi nhà bị gió thu phá
*Bước 2 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu đoạn văn của Duy Khán
GV cho HS đọc đoạn văn của
Duy Khán ( trích Tuổi thơ im
lặng).
-Hỏi : Em hãy chỉ ra các yếu tố tự
sự, miêu tả trong từng đoạn văn
và cảm nghĩ của tác giả
-Trình bày , nhậnxét
-Lắng nghe, tiếpthu
-Rút ra kết luận ,trình bày
-Lắng nghe, ghinhận
-Suy luận , trìnhbày
I TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
miêu tả ( câu 3,4,5
Tạo bối cảnh chung
-Đoạn 4: Biểu cảm
Tình cảm cao thượng vịtha vươn lên sáng ngời
b.Đoạn thơ của Duy Khán
+ Miêu tả: Bàn chânbố( ngón chân, gan bànchân, mu bàn chân.)
Trang 17-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Nếu không có yếu tố tự sự,
miêu tả thì yếu tố biểu cảm có
thể bộc lộ được không?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi :Đoạn văn miêu tả, tự sự
trong niềm hồi tưởng Hãy cho
biết tình cảm đã chi phối tự sự,
miêu tả như thế nào ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
Gợi ý:
Tự sự, miêu tả trong văn biểu
cảm đóng vai trò như thế nào ?
-GV Chốt:
+ Tự sự: Có tác dụng gợi cảm,
buộc người ta nhớ lâu và suy nghĩ
về no.ù
+ Miêu tả: Chỉ có tác dụng khơi
gợi cảm xúc ( không cần miêu tả
đầy đủ, chi tiết sự việc).
+Việc miêu tả bàn chân bố và kể
chuyện bố ngâm chân nước muối ,
bố đi sớm về khuya làm nền tản
cho cảm xúc thương bố ở cuối
bài
+Niềm hồi tưởng đã chi phối
việc miêu tả và tự sự , miêu tả
trong hồi tưởng , góp phần khiêu
gợi cảm xúc cho người đọc
-GV giải nghĩa cho HS hiểu :
+Thúng câu : Thuyền câu hình
tròn , đan bằng tre
+Sắn thuyền : Thứ cây có nhựa
và xơ , dùng xát vào thuyền nan
để cho nước không thấm vào
-Hỏi :
+Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm
xúc đối với đời sống xung quanh
ta thương dùng các phương thức
nào ?
trong đoạn văn
-HS suy nghĩ, trảlời cá nhân
-Lắng nghe, tiếpthu
-Suy luận , trìnhbày
-Lắng nghe
-Suy luận , trìnhbày
-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-Chú ý lắng nghe
-HS suy nghĩ, trìnhbày ý kiến trướclớp
-Nhận xét , bổ sung
+ Tự sự: Kể chuyệ bốngâm chân nước muối,bố đi sớm về khuya.-> Cảm xúc thương bố
Trang 18+Tự sự và miêu tả trong văn biểu
cảm có phải nhằm mục đích kể
chuyện hay miêu tả chi tiết sự
việc, phong cảnh hay không?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-GV hướng HS rút ra kết luận
như ghi nhớ SGK
-GV gọi HS đọc rõ , to ghi nhớ
SGK
-HS lắng nghe -HS rút ra kết luận
-HS đọc rõ , to ghinhớ SGK
-GV yêu cầu HS lần lược đọc và
xác định yêu cầu từng bài tập
SGK
-GV hướng dẫn HS giải bài tập
Bài 1:
-Kể lại bằng văn xuôi, biểu cảm
nội dung bài thơ: Bài ca nhà
tranh bị gió thu phá - Đỗ Phủ
-Có vận dụng yếu tố tự sự, miêu
tả
-Nhận xét phần trình bày của HS
-GV sửa chữa và nêu đáp án
Bài 2 :
-GV cho HS đọc bài văn biểu
cảm Kẹo mầm
-Viết lại theo diễn đạt riêng (kết
hợp tự sự, miêu tả để biểu cảm)
Gợi ý:
+ Tự sự : Chuyện đổi tóc rối lấy
Kẹo mầm ngày trước
+ Miêu tả: Cảnh chảy tóc của
người mẹ ngày xưa, hình ảnh
người mẹ ( tư thế, vo tóc rối, giắt
lên mái nhà)
+ Biểu cảm: Lòng nhớ mẹ khôn
-HS lần lược đọcvà xác định yêucầu từng bài tậpSGK
-HS chú ý lắngnghe
-Tái hiện , gơị tìm -Trình bày
-Nhận xét
-Lắng nghe -Ghi nhận
-HS đọc văn bản
“Kẹo mầm”
-HS thực hiện theoyêu cầu của GV
-HS lắng nghe , suynghĩ
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Kể lại nội dung
bài thơ “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” bằng văn xuôi biểu cảm.
Bài 2: Dựa vào văn bản “
Kẹo mầm” viết thành một bài văn biểu cảm theo ý cá nhân.
*Gợi ý:
+ Tự sự: Chuyện đổi tócrối lấy Kẹo mầm ngàytrước
+ Miêu tả: Cảnh chảy tóccủa người mẹ ngày xưa,hình ảnh người mẹ ( tưthế, vo tóc rối, giắt lênmái nhà)
Trang 19+Biểu cảm: Lòng nhớ mẹkhôn xiết.
* Soạn bài tiét liền kề : “Cảnh khuya ; Rằm tháng giêng”
-Đọc văn bản và các chú thích SGK trang 141 - 142
-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK trang 142
-Chú ý câu hỏi 5,6,7 SGK trang 142
*Xem trước bài theo phân môn : Tả bài TLV số 2
-Xem lại đề bài viết , xác định yêu cầu của đề bài
-Lập dàn ý chi tiết cho đề bài
*Lưu ý :
Học bài chuẩn bi tuần 12 tiết 46 kiểm tra Tiếng Việt ( Từ tuần 1 -> tuần 11)
3 Trả bài : Thông qua
Trần Văn Thắng
Trang 20
- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm.
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nước
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch HồChí Minh
- Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạcquan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình ; ngơn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
K ĩ năng :
- Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đườngluật
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và
vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ “Rằm thánggiêng”
B CHUẨN BỊ :
1.Thầy :
-Bảng phụ chép hai bài thơ
-Tranh Hồ Chí Minh ở Việt Bắc
2.Trò :
Thực hiện hiện như dặn dò tiết 44
C KIỂM TRA :
1 Sĩ số
Trang 212.Bài cũ :
Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối bài “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” ? Cho biếtnội dung?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài
Dựa vào mục tiêu cần đạt SGK ,
GV hướng HS vào nội dung tiết
dạy
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu tác giả, tác hoàn cảnh
sáng tác và cách đọc văn bản
-GV gọi HS đọc chú thích (*),
SGK/141-142
-Yêu cầu HS dựa vào chú thích
trình bày những nét chính về tác
giả
+Tên tác giả ?
+Danh hiệu ?
-GV giới thiệu :
Bác Hồ không lập nghiệp bằng
văn chương nhưng trong cuộc đời
hoạt động của mình nhận biết văn
chương là vũ khí sắc bén Người
đã sáng tác và trong cả lúc buồn
Bác viết để giải khuây Nhưng các
tác phẩm mà Người để lại thể
hiện rõ tài năng tuyệt vời , tâm
hồn nghệ sĩ và phong thái người
chiến sĩ cách mạng Chúng ta
cùng tìm hiểu…
* GV treo tranh và hướng dẫn HS
tìm hiểu tranh
-GV yêu cầu HS dựa vào chú
thích (*), nêu những hiểu biết về
hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ
-GV hướng dẫn đọc văn bản và
nhận diện về thể thơ
-GV đọc mẫu, giọng chậm, thanh
-HS chú ý lắngnghe
-HS đọc chú thích(*)
-HS suy nghĩ , nêunhững nét chính vềtác giả
-Nhận xét
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS tìm hiểu tranhtheo hướng dẫn củaGV
-Xác định , trìnhbày
-HS đọc văn bảntheo hướng dẫn
I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả:
-Là lãnh tụ vĩ đại củadân tộc và cách mạngViệt Nam
-Là một danh nhân vănhoá thế giới , nhà thơ lớn
2 Tác phẩm:
- Hai bài thơ được sángtác trong những năm đầukháng chiến chống Pháp
ở chiến khu Việt Bắc
- Thể loại : Thơ thất ngôntứ tuyệt
Trang 22thản, sâu lắng , sau đó gọi HS
đọc lại
-GV nhận xét cách đọc của HS
-GV hướng dẫn HS xác định thể
thơ
-GV yêu cầu HS đọc chú thích
SGK trang 140 , lưu ý các từ Hán
Việt trong bản phiên âm bài “
Rằm tháng giêng”
-Hỏi : Cả hai bài cùng viết theo
thể thơ mà Bác rất yêu thích Đó
là thể thơ gì ? Hai bài có điểm gì
khác biệt với nhau ?
-GV giảng , chốt :
+Bài “Cảnh khuya” được làm
theo thể tứ tuyệt : Có 4 câu , mỗi
câu 7 chữ , cách hiệp vần câu :
1,2,4 ( khai , thừa , chuyển , hợp);
2 câu đầu tả cảnh , 2 câu cuối tả
tình
->Khác biệt : Cách ngắt nhịp câu
1 ( 3 / 4) câu 4 ( 2/ 5 )
+Bài “Nguyên tiêu” : Sát mô hình
cấu trúc của bài tứ tuyệt , sát ý
câu nhưng chuyển thành thơ lục
bát , một số từ không dịch sát
nghĩa
->Ý tứ câu thơ bị thiếu hoặc sai,
lạc
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu văn bản “Cảnh
khuya”và “Rằm tháng giêng”
-GV yêu cầu HS đọc hai câu thơ
đầu
-Hỏi :
+Trong hai câu thơ đầu tác giả sử
dụng biện pháp gì ?
+Tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật ấy ?
+So với câu thơ đầu , câu thơ thứ
-HS lắng nghe
-HS nhận diện thểthơ
-HS đọc chú thíchSGK
-Suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -Nhận xét , bổ sung
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS đọc hai câu thơĐầu
-Xác định , trìnhbày
-Suy luận , trìnhbày
-So sánh , rút ra kếtluận , trình bày
II PHÂN TÍCH
1.Bài thơ “Cảnh khuya”
a.Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng ( Câu 1,2 )
-So sánh “ tiếng suối”với “ tiếng hát xa”
->Làm cho tiếng suốigần gũi với con người vàcó sức sống trẻ trung -Điệp từ “lồng” -> Tạonên hình ảnh đẹp củamột bức tranh có nhiềutầng lớp , đường nét ,
Trang 23hai tác giả vẽ lại một vẽ đẹp
khác , đó là vẽ đẹp gì ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV giảng , chốt: Hình ảnh đẹp
của một bức tranh có nhiều tầng
lớp , đường nét , …….có hình dáng
vươn cao, xum xuê của vòm cổ
thụ, ở trên lấp loáng ánh trăng ;
có bóng lá , bóng cây ,… được ánh
trăng soi rọi in trên mặt đất ->
Bức tranh chỉ có hai màu : sáng ,
tối -> Tạo vẽ đẹp lung linh , chập
chờn , lại ấm áp , hoà hợp , quấn
quýt bởi âm hưởng của hai từ “
lồng” ở một câu thơ
-Hỏi :
+Hai câu cuối tả cảnh hay tình ?
+Hai câu thơ cuối của bài “cảnh
khuya” đã biểu hiện những tâm
trạng gì của tác giả ?
+ Nghệ thuật điệp ngữ ở cuối câu
3, đầu câu 4 có tác dụng như thế
nào?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV giảng , chốt vấn đề trên
+Hai từ “ chưa ngủ” được lặp lại
->Hai nét tâm trạng được mở ra
->Bộc lộ chiều sâu nội tâm của
tác giả
+Kết cấu phổ biến của câu thơ tứ
tuyệt Đường luật : khai , thừa ,
chuyển , hợp
+Câu 3 : Thể hiện vẽ đẹp chiều
sâu trong tâm hồn của nhà thơ
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn Hs
tìm hiểu văn ban “Rằm tháng
-HS suy nghĩ, trảlời
-Phân tích , rút rakết luận , trình bày -Suy luận , trìnhbày , nhận xét -Lắng nghe
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS đọc hai câu thơđầu
=> Nhà thơ vừa là thi sĩ,vừa là chiến sĩ
2.Bài thơ “Rằm thánggiêng”
a Hai câu thơ đầu
-Không gian cao, rộng,bát ngát tràn đầy ánhtrăng
Trang 24-Hỏi :
+Hãy nhận xét hình ảnh không
gian và cách miêu tả không gian
trong bài thơ ?
+Câu thơ thứ hai có gì đặc biệt về
tù ngữ và gợi ra vẽ đẹp của
không gian đêm rằm tháng giêng
như thế nào ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV giảng , chốt :
+Câu 1 : Dịch thơ: thêm từ lồng
lộng -> gợi được không gian đặc
biệt như mở ra khung cảnh trời
cao, rộng trong trẻo nổi bật trên
bầu trời là ánh trăng tràn đầy,
toả sáng
+Không dịch được: kim dạ, chính
viên -> mất đi vẻ đẹp trăng rằm
+Câu 2: vẽ không gian rộng, xa
không giới hạn, con sông, mặt
nước xuân tiếp giáp trời xuân ->
sức xuân tràn ngập
+Dịch mất chữ xuân trong xuân
thuỷ, mất chữ tiếp thay bằng chữ
lẫn
-Hỏi :
+Bài “Nguyên tiêu” ( phiên âm)
gợi cho em nhớ tới những tứ thơ ,
câu thơ và hình ảnh nào trong thơ
cổ Trung Quốc ( có trong Ngữ
Văn 7 tập 1 ) ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-Giảng , chốt :
Có nhiều từ ngữ , hình ảnh tương
đồng với bài “Phong Kiều dạ
-HS lắng nghe
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-Tái hiện , gợi tìm
-Lắng nghe
-Tiếp thu kiến thức
-Xác định , trìnhbày
-Phân tích , trìnhbày
-Điệp từ “Xuân” ->Không gian bát ngát, trànngập sức sống của mùaxuân
Trang 25
Có tác dụng gì ?
+Giữa cảnh xuân, con người phải
chăng đang ngắm cảnh ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV giảng , chốt : Con người
không phải khách du ngoạn,
thưởng thức cảnh xuân mà đang
bàn việc quân
-Hỏi :Tác giả bàn việc quân
trong không gian như thế nào?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV liên hệ hoàn cảnh lịch sử:
Qua đó em có nhận xét gì về tâm
hồn và phong thái Hồ Chí Minh ?
-Hỏi :Hai bài thơ điều miêu tả
cảnh trăng ở chiến khu Việt
Bắc Em hãy nhận xét cảnh trăng
trong mỗi bài có nét đẹp riêng
như thế nào ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV giảng , chốt lại vấn đề trên
tổng kết
-Hỏi :
+Qua hai bài thơ em biết thêm
điều gì về con người Hồ Chí
Minh?
+ Nhận xét gì về phong cách
nghệ thuật Hồ Chí Minh ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV Chốt: Vừa mang tính cổ điển
vừa mang phong cách hiện đại
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK
trang 143
-Lắng nghe -Tiếp thu kiến thức
-Phân tích , rút rakết luận , trình bày-Lắng nghe
-HS liên hệ thực tếmang tính giáo dục -Suy luận , trìnhbày
-Nêu nhận xét củabản thân
-Lắng nghe
-HS tiếp thu kiếnthức
-HS suy nghĩ, trìnhbày ý kiến
-Nêu nhận xét cuảbản thân
b Hai câu cuối
-Hình ảnh đẹp mang tínhbiểu tượng
-Hình ảnh lãng mạn3.Tâm hồn và phong tháicủa Bác Hồ
-Tinh thần lạc quan -Phong thái ung dung
III TỔNG KẾT
( Ghi nhớ SGK trang 143)
Cảnh khuya và Rằm tháng giêng là hai bài tứ tuyệt của Hồ Chí Minh được
Trang 26sáng tác trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Hai bài thơmiêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tâmhồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của BácHồ
Hai bài thơ có nhiều hình ảnh thiên nhiên đẹp, có màu sắc cổ điển mà bình dị,tự nhiên
E DẶN DÒ :
1 Bài cũ
-Về nhà học thuộc lòng hai bài thơ và chép lại một số bài, câu thơ của Bác viết
về trăng hoặc thiên nhiên
-Nắm cho được nội dung phần : Giới thiệu , phân tích và phần tổng kết của từngbài
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua
-Học bài từ tuần 1 – tuần 11 thuộc phần Tiếng Việt chú ý phần luyện tập -Tiết sau kiểm tra 1 tiết môn Tiếng Việt
b Xem trước bài theo phân môn : “ Trả bài kiểm tra Văn –Tiếng Việt”
-Xem lại các kiến thức liên quan tới tiết kiểm tra
-Chuẩn bị tâm thế
3 Trả bài : Thông qua
Trang 27-Ôn lại các kiến thức đã học về phân môn Tiếng Việt
-Tự đánh gia khả năng hiểu bài của mình
-Rèn luyện HS cách làm bài theo phương pháp mới
2.Bài cũ : Thông qua
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG 1: GV NÊU MỘT SỐ QUI TẮC KHI KIỂM TRA
-Không xem tài liệu ;
-Không quay cốp;
-Không nói chuyện hay làm việc riêng ;
-Hạn chế bôi xóa;
-Không sử dụng viết xóa
HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH LÀM BÀI
-Đọc kĩ nội dung ,yêu cầu trước khi làm bài
-Làm câu dễ trước ,câu khó sau
-Khi cần chọn câu khác thì đánh dấu chéo vào câu đã chọn trước đó và chọn lại câu khác
HOẠT ĐỘNG 3: GV NÊU CẤU TẠO ĐỀ
Đề có hai phần :
-Trắc nghiệm
-Tự luận
HOẠT ĐỘNG 4:PHÁT ĐỀ
-GV phát đề cho HS ; HS nhận đề
-GV quan sát , nhắc nhở HS làm bài ; HS suy nghĩ làm bài
HOẠT ĐỘNG 5 : THU BÀI KIỂM TRA
-Gần hết giờ GV yêu cầu HS đọc lại bài làm , phát hiện lỗi sai và chữa lỗi ;
HS lắng nghe và thực hiện
Trang 28-Đến khi hết giờ , GV yêu cầu HS nộp bài ra đầu bàn , GV thu bài ; HS lắngnghe và thực hiện
-GV kiểm tra số bài HS nộp với số HS có mặt tại lớp
-GV nhắc nhở lớp HS có nghĩ học liên hệ GVBM xin kiểm tra lại ( nếu có )
E.DẶN DÒ
a.Bài cũ : Để tự đánh giá kết quả làm bài của mình các em xem lại nội dung
để kiểm tra
b.Baì mới :
a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua
b Xem trước đề bài: “ Viết bài Tập làm văn số 2 ”
-Xem lại đề bài viết
-Lập dàn ý chi tiết cho đề bài viết
c Trả bài: Thông qua
Trang 29
- Chuẩn bị tâm thế
- Dàn bài chi tiết cho đề bài viết
C KIỂM TRA :
1 Sĩ số
2.Bài cũ : ( thông qua )
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG 1 : HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU ĐỀ , TÌM Ý
-GV yêu cầu HS nêu đề bài viết số 2 ; HS nêu đề bài viết số 2
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách lập ý và bố cục của bài văn biểu cảm ; HS nhớ lại ,trình bày
-GV yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK trang 137 ; HS đọc bài theo yêu cầu của GV-GV gợi dẫn HS trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 SGK trang 137 ; HS trả lời theo hướngdẫn của GV
HOẠT ĐỘNG 2 : CÔNG BỐ KẾT QUẢ CHUNG
-Về hình thức : Đa số các em biết cách trình bày ý theo đoạn
-Về nội dung
+Đa số HS nêu được trọng tâm của bài
+Một số HS miêu tả được cảnh cánh đồng lúa chân thực , sinh động
Trang 30+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đềbài
*Khuyết điểm
-Về hình thức : Một số em vẫn còn bôi xoá , chữ viết khó xem,…
-Về nội dung
+Một số bài văn chưa trình bày ý theo đoạn
+Số ít bài qua loa , chưa bám sát yêu cầu của đề bài
+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đề bài-Một số em chưa nêu rõ trọng tâm bài
HOẠT ĐỘNG 4 : GV HƯỚNG DẪN HS XÂY DỰNG DÀN BÀI
-GV gợi ý HS xây dựng dàn bài
-GV treo bảng phụ ghi dàn ý cho HS tham khảo
* Dàn ý :
a.Mở bài :
-Giới thiệu loài cây ( 0,75 điểm )
-Lí do em yêu thích loài cây đó ( 0,75 điểm )
b.Thân bài
-Nêu lên đặc điểm gợi cảm của cây
+Cây đó được ai trồng ? Trồng ở đâu ? ( 0,5 điểm ) +Hình dạng của cây : Thân cây , lá của cây, ( 0,5 điểm ) +Màu sắc , đặc điểm riêng của cây mà cây khác không có ( 0,5 điểm )
+Công dụng của loài cây đó ( 1,0 điểm )
-Loài cây trong cuộc sống của em
+Cây đem đến cho em những gì ( 1,0 điểm ) +Tình cảm của em đối với loài cây đó ( 0,5 điểm )
-Loài cây trong cuộc sống của mọi người
+Lợi ích của cây đối với mọi người trong gia đình ( 1,0 điểm ) +Tình cảm của mọi người trong gia đình đối với loài cây đó ( 0,5 điểm )
+Sự chăm sóc của em và của mọi người trong gia đình ,… ( 0,5 điểm )
c Kết bài
-Cảm nghĩ của bản thân ( 1,0 điểm )
-Lời hứa hẹn ( 0,5 điểm )
* Hình thức trình bày
-Sạch đẹp , không bôi xoá ( 0,5 điểm )
-Văn trôi chảy , biết trình bày ý theo đoạn ( 0,5 điểm)
-GV yêu cầu HS ghi dàn bài vào vở bài học
HOẠT ĐỘNG 5 : GV PHÁT BÀI KIỂM TRA CHO HS
Trang 31-GV phát bài kiểm tra cho HS ; HS nhận bài
-GV lưu ý HS nên lưu bài kiểm tra vào túi đựng bài kiểm tra và giữ gìn cẩn thận
HOẠT ĐỘNG 6 : ĐỌC VÀ SỮA CHỮA
- GV yêu cầu HS đọc lại bài , phát hiện lỗi sai và chữa lại cho đúng ( chủ yếu làlỗi chính tả )
-GV cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau
-GV quan sát , nhận xét
-GV yêu cầu HS lên bảng ghi lỗi sai và chữa lại cho đúng
-GV quan sát , nhận xét
-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc điểm bài kiểm tra cho GV vào điểm
HOẠT ĐỘNG 7 : ĐỌC BÀI VĂN MẪU -GV chọn 1 bài hay nhất lớp và 1 bài tệ nhất lớp đọc cho HS nghe
-Yêu cầu HS học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân
E DẶN DÒ
1 Bài cũ
-Về xem lại đề bài
-Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài ( dựa vào dàn ý chi tiết )
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Thành ngữ ”
- Đọc bài trước ở nhà
- Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK
b Xem trước bài theo phân môn : “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm
Văn học ”
-Nắm cho được cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm Văn học
-Xác định nhiệm vụ của phần : MB, TB, KB
3 Trả bài : Từ đồng âm
Trang 32-Tăng thêm vốn thành ngữ , có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
-Bảng phụ ghi một ssó thành ngữ theo hai cột
-Bảng phụ ghi câu ca dao ( SGK trang 143 )
-Thế nào là từ đồng âm ? Cách sử dụng từ đồng âm ?
-Đặt câu với mỗi cặp từ từ đồng âm sau
bàn ( danh từ ) – bàn ( động từ )
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIÊU
BÀI
GV yêu cầu HS kể vắng tắt
truyện “ Thạch Sanh” ->GV
hướng HS vào nội dung tiết dạy -HS chú ý lắngnghe
Trang 33HOẠT ĐỘNG 2 :HƯỚNG DẪN
HS TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO CỦA THÀNH NGỮ
*Bước 1 : GV hưướng dẫn HS tìm
hiểu ví dụ SGK trang 143
*GV treo bảng phụ
-GV yêu càu HS quan sát và đọc
ví dụ đã chuẩn bị ở bảng phụ
-Hỏi :
+Có thể thay cụm từ “ lên thác
xuống ghềnh” bằng các từ ngữ
khác được không ? Vì sao ?
+Có thể chiêm xen một vài từ
khác vào cum từ được không ?
Tại sao ?
+Từ nhận xét trên , em hãy rút ra
kết luận về đặc điểm cấu tạo của
cụm từ “ lên thác xuống ghềnh” ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV bổ sung , hoàn chỉnh kiến
thức
Thành ngữ có cấu tạo cố định ,
nhưng ở một số trường hợp thành
ngữ có biến dổi chút ít
VD : Châu chấu đá xe
-> Châu chấu đá voi
-> Châu chấu đấu ông voi
-Sau đó , GV cho gợi HS nhớ lại
một số thành ngữ đã học , kể lại
một số thành ngữ đã biết ?
- GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV nhấn mạnh về tính chất cố
định về mặt cấu tạo của thành
-HS quan sát vàđọc ví dụ đã chuẩn
bị ở bảng phụ
-Phân tích , nêunhận xét
-Giải thích -Suy nghĩ , trả lời-Giải thích -Nhận xét , bổ sung
-HS rút ra kếtluận , trình bày -HS lắng nghe
-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-HS quan sát, ghinhận
-Tái hiện , gợi tìm -Trình bày
-HS chú ý lắngnghe
-Tiếp thu kiến thức
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ
1 Tìm hiểu ví dụ SGK trang 143.
VD1: “ lên thác xuốngghềnh”
Không thể thay , chiêmxen , đổi vị trí của các từtrong cụm từ
->Cấu tạo cố định
Trang 34ngữ
*Bước 2: GV hướng dẫn HS hình
thành khái niệm
-Từ việc phân tích ví dụ , GV yêu
cầu HS hãy cho biết : Thành ngữ
HỌAT ĐỘNG 3:HƯỚNG DẪN
HS TÌM HIỂU VỀ NGHĨA CỦA
THÀNH NGỮ
* GV treo bảng phụ
Bảng phụ có 2 cột , một cột gồm
có các thành ngữ có thể trực tiếp
suy ra nghĩa từ nghĩa đen của các
từ tạo nên nó và một cột gồm các
thành ngữ có nghĩa hàm ẩn để so
sánh
*Nhóm 1
-Tham sống sợ chết
-Mưa to gió lớn
-Mẹ goá con côi
-Năm châu bốn biển
*Nhóm 2
-Lên thác xuống ghềnh
-Ruột để ngoài da
-Lòng lang dạ thú
-Khẩu phật tâm xà
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối
quan hệ giữa hình tượng và nghĩa
hàm ẩn ( Nghĩa bóng ở nhóm 2 )
-Hỏi :
Từ ví dụ trện , em hãy cho biết
nghĩa của thành ngữ bắt nguồn từ
-HS phân tích , tìmhiểu
-Suy luận , trìnhbày
-HS chú ý lắngnghe
-HS đọc ghi nhớ
=>Nghĩa có thể bắtnguồn từ nghĩa đen
2 Ghi nh ớ
Trang 35-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-Sau đó GV hướng dẫn HS tìm
hiểu câu hỏi 2a, 2b SGK trang
143
-HS tìm hiểu câuhỏi 2a, 2b SGKtheo hướng dẫn củaGV
(SGK trang 144 )
Thành ngữ là loại cụm từ cĩ cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hồn chỉnh
Nghĩa của thành ngữ cĩ thể bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nĩ nhưngthường thơng qua mốt số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh , …
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN
HS TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG
THÀNH NGỮ
-GV yêu cầu HS đọc phần 1 SGK
trang 144
-Hỏi :
Hai thành ngữ : Bảy nỗi ba
chìm , và tắt lửa tối đèn có vai trò
ngữ pháp gì trong câu ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hướng dẫn HS nêu ví dụ
minh hoạ
-GV hướng dẫn HS chốt lại vấn
đề và đọc rõ to ghi nhớ SGK
trang 144
-HS đọc phần 1SGK trang 144
-So sánh , nêu nhậnxét
-Lắng nghe
-HS nêu ví dụ minhhoạ theo hướngdẫn của GV
-Hệ thống kiếnthức và và đọc rõ
to ghi nhớ SGK
II .SỬ DỤNG THÀNH NGỮ
1.Tìm hiểu ví dụ SGK trang 144.
-“Bảy nổi ba chìm” ->VN
-“tắt lửa tối đèn” -> PN
của danh từ “phòng khi”
( SGK trang 144 )
Thành ngữ cĩ thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh
từ, cụm động từ,
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, cĩ tình hình tượng, tính biểu cảm cao
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN
HS LUYỆN TẬP
-GV yêu cầu HS lần lược đọc và
xác định yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS giải bài tập
*Bài tập 1
-Giải thích nghĩa bóng
-Đối với thành ngữ Hán Việt nên
tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố để
hiểu nghĩa của thành ngữ
-HS lần lược đọcvà xác định yêucầu bài tập
-Lắng nghe
-Suy nghĩ-Giải bài tập theohướng dẫn của GV-Trình bày , nhậnxét
III LUYỆN TẬP.
*Bài tập 1
-Xác định thành ngữ -Giải thích nghĩa của các thành ngữ
a -“sơn hào hải vị” -> Món ăn ngon lấy từđộng vật
-“nem công chả phượng”->Món ăn ngon , đẹpmắt
b “ tứ cố vô thân”
Trang 36*Bài tập 2
-GV hướng dẫn HS kể vắn tắt
các truyện đã cho
-Tìm hiểu lai lịch của thành ngữ
-Suy nghĩ -Lựa chon , điền từthích hợp vào chổtrống
-HS chú ý lắngnghe vễ nhà thựchiện
->Bốn bên không nơi noàlà nhà
*Bài tập 4
Sưu tầm thành ngữ
E DẶN DÒ :
1 Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung phần ghi nhớ
-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua
b Xem trước bài theo phân môn : “ Điệp ngữ ”
-Đọc bài trước ở nhà
-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đề mục SGK
3 Trả bài : Thông qua
Trần Văn Thắng
Trang 37Tuần : 13
Tiết :49 –VH-TV
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
2.Bài cũ : Thông qua
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định mục đích yêu cầu của bài kiểm tra
-GV nêu yêu cầu của bài kiểm tra ; HS chú ý lắng nghe
+Ôn tập , củng cố kiến thức đã học ở lớp 6 : Phs từ , câu trần thuật ,… ; và lớp 7: Từ Hán Việt , từ láy , …
+Ôn tập về thơ trung đại và những bài thơ Đường luật
-GV nêu yêu cầu ; HS chú ý lắng nghe
Xác định chính xác yêu cầu của đề bài , các kiến thức cơ bản vận dụng để giảiquyết các yêu cầu đó
HO Ạ T ĐỘ NG 2 : GV nêu đáp án và biểu điểm
-GV hướng dẫn HS xây dựng đáp án và biểu điểm cho từng bài kiểm tra ( Theođáp án và biểu điểm đã lưu trong tiết kiểm tra )
-HS lắng nghe , ghi nhận
HO Ạ T ĐỘ NG 3 : GV trả bài kiểm tra cho HS
-GV phát bài kiểm tra cho HS
-HS nhận bài kiểm tra
-GV yêu cầu HS đối chiếu bài làm với đáp án và biểu điểm
-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
HO
Ạ T ĐỘ NG 3 : GV nhận xét và sửa sai
*Nhận xét chung :
-Ưu điểm : Đa số các em xác định được yêu cầu và kiến thức vận dụng để trả lờicác yêu cầu đó
-Khuyết điểm : Phần trắc nghiệm và tự luạn các em còn bôi xoá nhiều
*Nhận xét riêng
Trang 38-GV nêu nhận xét riêng từng bài làm của HS về ưu và khuyết điểm
-HS chú ý lắng nghe , rút kinh nghiệm cho bản thân
* Kết luận chung :
Nhìn chung các em đã nỗ lực hết mình , làm đúng khả năng hiểu bài củamình , … tuy nhiên vẫn còn thiếu sót , cần khắc phục và sữa chữa cho tiết kiểmtra lần sau , ngay cả tiết thi HK I, II
HO Ạ T ĐỘ NG 4 : Hướng khắc phục
-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài
-Đọc nhiều sách bổ ích , hạn chế lỗi chính tả bằng cách tự rèn luyện chính tả
-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài
HOẠT ĐỘNG 5 : Thông baó kết quả HS đạt được
-Lưu lại bài kiểm tra vào túi đựng bài kiểm tra , bảo quản cẩn thận
-Xem các kiến thức đã học chuẩn bị thi học kì II
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
(SGK/146)
- Đọc bài và trả lời các câu hỏi đề mục SGK
-nắm ch được cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
b Xem trước bài theo phân môn : Xem hướng dẫn soạn bài
3 Trả bài : Thông qua
Trang 39Tuần : 13
Tiết : 50 –TLV
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
-Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
-Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm văn học đã học trong chương trình.
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học
K ĩ năng :
- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học
- Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
2.Bài cũ : GV kiểm tra vở bài soạn + vở bài học của HS
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài
-GV gợi HS nhớ lại tiết 40 và
hướng cho HS nhớ lại kiến thức
cơ bản tiết 40
-GV hướng HS vào nội dung tiết
dạy
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành
kiến thức mới cho HS
-Yêu cầu học sinh đọc bài văn
Trang 40-Hỏi : Bài v ă n viết về bài ca dao
nào? Hãy đ ọc liền mạch bài ca
dao
đ ó?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi :
+ Bài ca dao đã gợi lên trong tác
giả hình ảnh nào?
+Qua bài ca dao, đặc biệt qua câu
3,4 ,Tác giả còn tưởng tượng cảnh
gì ?
+Cuối cùng tác giả liên tưởng tới
-Nhận xét phần trình bày của HS
-GV giảng , chốt : Con sông Tào
Khê và tưởng tượng ra nhân vật
trữ tình đang nói với sông.
-Hỏi : Lời của nhân vật trữ tình
đang nói với sông chính là lời của
ai ?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi : Để biểu đạt tình cảm của
mình đối với bài ca dao, tác giả
đã dùng biện pháp gì ?
-GV nhận xét , hoàn chỉnh kiến
thức:
Bài phát biểu cảm nghĩ về tác
phẩm văn học tự do hơn nhiều so
với bài phân tích, bình giảng văn
học Phân tích yêu cầu tính khoa
học, còn bài cảm nghĩ cho phép
người viết tưởng tượng, liên tưởng
-Hỏi : Qua bài văn em thấy tác
giả tưởng tượng, suy ngẫm về vấn
đề gì của tác phẩm văn học?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Hỏi :Bài văn trên là một bài
phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm
văn học Em hiểu thế nào là phát
biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn
học?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-HS suy nghĩ, trảlời các câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS trả lời cá nhân
-Phân tích , rút rakết luận , trình bày -Nhận xét , bổ sung
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-Suy nghĩ , trả lời -Nhận xét
-Lắng nghe-HS dựa vào bàivăn, trả lời
-Nhận xét
1.Tìm hiểu VD “Cảm
nghĩ về bài ca dao.”
-Tác giả hồi tưởng lạicảm xúc của mình khiđọc bài ca dao “Đêm qua
người quen-Tác giả tưởng tượng
cảnh con nhện lơ lửng giữa khoảng không, cái mạng tơ rung rinh trước gió, nghe thấy tiếng gió, tiếng nấc, tiếng gọi trời, gọi sao, gọi nhện) -> liên
tưởng dải Ngân Hà vàcâu chuyện Ngưu Lang -Chức Nữ -> liên tưởngtới con sông Tào Khê -> Tác giả đã dùng liêntưởng, suy ngẫm, tưởng