1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an theo chuan moi tuan 11-20

142 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Ngữ Văn 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét phần trình bày của HS -Hỏi : Nỗi khổ của nhà thơ ở đây -Phân tích giảithích -HS lắng nghe -HS đọc khổ 2 -Phân tích , trìnhbày -Suy nghĩ , trả lời -Phân tích , trìnhbày -HS nêu

Trang 1

Tuần : 11 Văn bản :

Tiết :41 –VH

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca) – Đỗ Phủ (712-770)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS :

-Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ -Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình.

-Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ trữ tình

B KIENS TH]CS CHUAANR

Ki ến thức :

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực : phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo : thể hiện hồi bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơcủa những người nghèo khổ, bất hạnh

- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình ; đặc điểmbút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

K ĩ năng :

- Đọc-hiểu văn bản thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

a Đọc thuộc lòng bài thơ.

b Cho biết bày thơ đã thể hiện điều gì ?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng

HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIÊU

BÀI

Nếu như Lí Bạch … lãng mạn, tự

Trang 2

do, hào phóng thì Đỗ Phủ lại

chính là một nhà thơ hiện thực

lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ

điển Trung Quốc Thơ ông được

mệnh danh là thi sử (sử bằng

thơ) Cuộc đời long đong, khốn

khổ, chết vì nghèo, bệnh, Đỗ Phủ

đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ

trầm uất, đau buồn, nuốt tiếng

khóc nhưng lại sáng ngời lên tinh

thần nhân ái bao la Bài ca nhà

tranh bị gió thu phá là một bài

thơ như thế

HOẠT ĐỘNG 2: GV hướng dẫn

HS một số điểm chung

* Bước 1: Hướng dẫn HS đọc

-GV hướng dẫn đọc và cho 2 HS

đọc diễn cảm bài thơ:

+ 3 khổ đầu: Đọc giọng buồn

bã, bất lực, cay đắng

+Khổ cuối: Giọng tươi sáng,

phấn chấn

-GV nhận xét cách đọc cuả HS

* Bước 2 : Tìm hiểu về tác giả và

hoàn cảnh sáng tác.

-Hỏi : Đọc chú thích, nói lại ngắn

gọn về cuộc đời, sự nghiệp văn

thơ của tác giả?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV Nói thêm về hoàn cảnh sáng

tác bài thơ

-Hỏi : Bài thơ được viết theo thể

thơ nào? Nói những hiểu biết của

em về thể thơ đó?

*Bước 3 : Hướng dẫn HS tìm

hiểu bố cục

-Đặt vấn đề: Có 2 cách khác

nhau về cách chia đoạn bài thơ:

-Lắng nghe

-HS dựa vào chúthích (*), tóm tắtvề cuộc đời, sựnghiệp của nhà thơvà nêu hoàn cảnhsáng tác

-HS nhận diện thểthơ

I GIỚI THIỆU

1 Tác giả:

-Là nhà thơ nổi tiếng đờiĐường của Trung Quốc.-Quê: Hà Nam

-Suốt đời sống trong cảnhđau khổ, bệnh tật

2 Tác phẩm:

-Bài thơ được sáng tácsau khi căn nhà tranh bịgió thu phá

-Viết theo hình thức cổthể

3 Bố cục bài thơ

-Gồm 4 phần

-Nhà thơ không bị côngthức, khuôn khổ gò bó

Trang 3

1) 3 khổ thơ đầu: Nỗi khổ nghèo

và lời thơ than vì nhà tranh bị gió

thu phá nát

+ Khổ 1: Kể, tả gió thu thổi bay

mái…

+ Khổ 2:Kể việc trẻ con ăn cắp

tranh…

+ Khổ 3: Nỗi khổ trong đêm mưa

2) Khổ cuối: Ước mơ cao cả của

nhà thơ

Cách 2:

Chia 4 đoạn: Mỗi khổ 1 đoạn

nội dung như trên

-Hỏi : Em đồng ý với cách chia

nào? Vì sao?

-Nói thêm:

+ Bài thơ có 3 đoạn 5 câu ( lẻ)

+ Hầu hết các câu dài hơn 7 chữ

+ 3 câu cuối dài, sử dụng vần

bằng

+ Vừa trữ tình vừa tự sự

-GV giảng , chốt : Nhà thơ không

công thức, khuôn khổ gò bó.Tất

cả đều do nhu cầu diễn đạt quyết

định.

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS

phân tích bài thơ.

* Phương thức biểu đạt

- GV treo bảng phụ:

+ Yêu cầu HS quan sát và kẻ lại

bảng vào vở

+ Lên bảng đánh dấu X vào ô

hợp lí( dựa vào bố cục)

+ GV quan sát, nhận xét

-Dẫn: 3 khổ thơ đầu đã tạo ra

một cái nền chung vững chắc cho

ước mơ cao cả, tư tưởng nhân đạo

sâu sắc ở khổ cuối như thế nào ?

-Cho HS đọc khổ đầu (giọng

chậm rãi, buồn bã)

-HS suy nghĩ , xácđịnh bố cục

-Lắng nghe

-HS lắng nghe-HS đọc khổ đầu

II PHÂN TÍCH

1 Phương thức biểu đạt:

-Phần 1: Miêu tả+ tự sự-Phần 2: Tự sự + biểucảm

- Phần 3: Miêu tả + biểucảm

-Phần 4: Biểu cảm trựctiếp

Trang 4

-Hỏi :Trong khổ thơ này, nhà thơ

kể hay tả? Em hình dung cảnh

nhà tác giả sau trận gió mạnh như

thế nào ?

 Kết luận: Gió thu mạnh dữ dội

phút chốc cuốn bốc bay tung cả

mái nhà mới dựng.

-Cho HS đọc lại khổ 2

-Hỏi : Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà

thơ còn khổ vì lí do gì nữa?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Ta có nên trách chúng

không? Vì sao?

-Hỏi : Trong khổ thơ, nhà thơ đã

kết hợp các loại phương thức biểu

đạt nào ?

-Hỏi : Cảm xúc của em khi đọc

đến 2 câu: “ Môi khô… lòng ấm

ức” như thế nào ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

=> GV Chốt:

+ Lũ trẻ xóm nam nghịch ngợm”

thừa gió bẻ măng” cướp tranh

mang đi.

+ Nên chăng bọn trẻ xóm Nam

nghèo, nghịch Khi cảnh đói

nghèo, trẻ thất học tràn lan phổ

biến khắp nước Trung Hoa đầy li

loạn.

+Kể xen nỗi giận dữ, đắng cay,

bất lực cho nhân tình thế thái.

( cuộc sống cùng cực làm thay đổi

tính cách trẻ con)

-Cho HS đọc khổ 3 ( giọng bi

thương, ai oán).

-Hỏi : Trong khổ thơ này, tác giả

đã kết hợp các phương thức biểu

đạt nào?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Nỗi khổ của nhà thơ ở đây

-Phân tích giảithích

-HS lắng nghe

-HS đọc khổ 2

-Phân tích , trìnhbày

-Suy nghĩ , trả lời

-Phân tích , trìnhbày

-HS nêu cảm xuáccủa bản thân -Lắng nghe

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS chú ý lắngnghe

-HS đọc lại khổ thơ3

-Suy nghĩ , xácđịnh trình bày -Lắng nghe

2 Những nỗi khổ của

nhà thơ.

-Sự mất mát về của cải;nổi đau về nhân tình thếthái ; nổi đau về thời thế.-Những nỗi khổ đượcmiêu tả đặc sắc : Cónhững nét phát họa kháiquát, chi tiết cụ thể, sinhđộng

-> Các nỗi khổ dồn dậpđến nhà thơ

Trang 5

lại tăng lên mấy phần? Vì sao?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Em hiểu cơn loạn là như

thế nào ?

-Hỏi : Cách kể và tả ở khổ thơ

này có gì giống và khác với 2 khổ

thơ trên? Dụng ý nghệ thuật của

tác giả có đạt được không?

-Nhận xét phần trình bày của HS

=>Kết luận: Tả, kể, biểu cảm,

câu hỏi tu từ.

- Nỗi khổ được nhân lên gấp bội

vì không chỉ nỗi khổ về vật chất:

ướt, lạnh, con quấy phá, mệt đói,

buồn rầu… mà còn nỗi đau thời

thế: lo lắng vì loạn lạc (nỗi đau

chung của các nhà nho)

* Chuyển: Nội dung ý nghĩa và

nghệ thuật của phần cuối lá linh

hồn, là điểm sáng của bài thơ

-Đọc khổ cuối (giọng hân hoan,

phấn khởi).

-Hỏi : Giả sử không có khổ thơ

cuối thì ý nghĩa của bài thơ sẽ

như thế nào ?

-Hỏi : Khổ cuối nói lên điều gì?

Nâng giá trị bài thơ như thế nào ?

Cách thể hiện có gì khác đoạn 1 ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Ước mơ của Đỗ Phủ có

người cho rằng thật viển vông!

Em có tán thành ý kiến đó

không?

-Hỏi : Lời than ở hai câu cuối có

phải chỉ là sự buông xuôi, chán

nãn không ? Trái lại nó chứng tỏ

điều gì?

-Nhận xét phần trình bày của HS

=> Kết luận: Tác giả quên việc

-Phân tích , giảithích

-Lắng nghe -Nêu suy nghĩ củabản thân

-HS suy nghĩ, sosánh và nêu nhậnxét

-Suy luận , trìnhbày

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS lắng nghe

-HS đọc lại khổ thơ

3 và nêu nhận xét

-Phân tích , trìnhbày

-So sánh , nêunhận xét

-HS lắng nghe

-HS suy nghĩ, trảlời các câu hỏi

-Suy luận , trìnhbày

-HS lắng nghe

3 Ước mơ của nhà thơ.

-Chứa chan lòng vị tha vàtinh thần nhân đạo

-Tuy mang màu sắc ảotưởng song vẫn rất đẹp,bắt nguồn từ cuộc sống.-Từ nỗi khổ của bản thânđến những người nghèokhổ hơn mình

-“ Riêng liều ta nát”: tinhthần xả thân của nhà thơ

Trang 6

nhà nghĩ đến mọi người, ước

mong mọi người vui sướng Đáng

trọng ở chỗ ước mơ ấy mang tinh

thần vị tha đến mức xả thân vì

người khác.

- Tuy mang màu sắc ảo tưởng

nhưng rất đẹp và bắt nguồn từ cơ

sở: Vì nhà bị phá nên mong có

muôn ngàn gian.

- Tinh thần xả thân cao quý Cụm

từ: Riêng lều ta nát còn quay lại

chủ đề  tạo tính chặt chẽ.

-Hỏi : Người đời thường ca ngợi

Đỗ Phủ là Thi Thánh Vị thánh

làm thơ hay là làm thơ siêu việt,

khác thường như thần thánh, hay

là ông có tấm lòng như một vị

thánh nhân Ý kiêán của em?

-Nhận xét phần trình bày của HS

=>Chốt : Ông có tấm lòng của 1 vị

thánh Những ước mơ đầy lòng

nhân ái của ông đến nay nó trở

thành 1 phần hiện thực Vì thế,

ông còn là 1 nhà tiên tri.

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS

thực hiện phần ghi nhớ

*Hỏi : Bài thơ đã kết hợp những

phương thức nào để thể hiện nỗi

khổ của bản thân khi căn nhà bị

gió phá nát ?

* Hỏi : Điều đáng quy là nhà thơ

đã bộc lộ khát vọng cao cả gì ?

=> GV chốt như ghi nhớ

-GV gọi HS đọc ghi nhớ

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-Học sinh nêu ýkiến của bản thân

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS phân tích , rút

ra kết luận, trả lờicá nhân

-Suy luận , trìnhbày

-Lắng nghe -HS đọc ghi nhớ III TỔNG KẾT (Ghi nhớ SGK trang 134)

Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt, Đỗ phủ đã thể hiện một cách sinh động nổikhổ của bản thân vì căn nhà tranh bị gió thu phá nát Điều đáng quý hơn là, vượtlên trên bất hạnh cá nhân, nhà thơ đã bộc lộ khát vọng cao cả : ước sao có đượcngôi nhà vững chắc hàng vạn gian để che chở co tất cả mọi người nghèo trongthiên hạ

E DẶN DÒ :

Trang 7

1 Bài cũ

-Về nhà học thuộc lòng bài thơ , nắm cho được ý chính của bài

-Học bài , nắm cho được nội dung phần phần tích và phần tổng kết

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ đồng âm”

-Đọc trước bài thơ ở nhà

-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 35

b Xem trước bài theo phân môn : “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”

-Đọc các chú thích SGK trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK

3 Trả bài : Thông qua

* Lưu ý :

Tiết sau kiểm tra 1 tiết –VH học bài theo phần dặn dò tiết 40

Trang 8

-Nắm lại nội dung, ý nghĩa các văn bản đã học (NV 7, tập 1)

-Tự đánh gia khả năng hiểu bài của mình

-Rèn luyện HS cách làm bài theo phương pháp mới

2.Bài cũ :Kiểm tra các loại vở ghi chép thuộc phân môn văn học.

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1: GV NÊU MỘT SỐ QUI TẮC KHI KIỂM TRA

-Không xem tài liệu ;

-Không quay cốp;

-Không nói chuyện hay làm việc riêng ;

-Hạn chế bôi xóa;

-Không sử dụng viết xóa

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH LÀM BÀI

-Đọc kĩ nội dung ,yêu cầu trước khi làm bài

-Làm câu dễ trước ,câu khó sau

-Khi cần chọn câu khác thì đánh dấu chéo vào câu đã chọn trước đó và chọn lại câu khác

HOẠT ĐỘNG 3: GV NÊU CẤU TẠO ĐỀ

Đề có hai phần :

-Trắc nghiệm

-Tự luận

HOẠT ĐỘNG 4:PHÁT ĐỀ

-GV phát đề cho HS ; HS nhận đề

-GV quan sát , nhắc nhở HS làm bài ; HS suy nghĩ làm bài

HOẠT ĐỘNG 5 : THU BÀI KIỂM TRA

Trang 9

-Gần hết giờ GV yêu cầu HS đọc lại bài làm , phát hiện lỗi sai và chữa lỗi ;

HS lắng nghe và thực hiện

-Đến khi hết giờ , GV yêu cầu HS nộp bài ra đầu bàn , GV thu bài ; HS lắngnghe và thực hiện

-GV kiểm tra số bài HS nộp với số HS có mặt tại lớp

-GV nhắc nhở lớp HS có nghĩ học liên hệ GVBM xin kiểm tra lại ( nếu có )

E.DẶN DÒ

a.Bài cũ : Để tự đánh giá kết quả làm bài của mình các em xem lại nội dung

để kiểm tra

b.Baì mới :

a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ đồng âm”

-Đọc trước bài thơ ở nhà

-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK

b Xem trước bài theo phân môn : “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”

-Đọc các chú thích SGK trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK

c Trả bài: Từ trái nghĩa.

Trang 10

Tuần : 11

Tiết : 43 –TV

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS : -Hiểu được thế nào là từ đồng âm -Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm -Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhằm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm -Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và viết Chú ý : HS đã học từ đồng âm ở Tiểu học Trọng tâm :Ki ến thức : - Khái niệm từ đồng âm - Việc sử dụng từ đồng âm  K ĩ năng : - Nhận biết từ đồng âm trong văn bản ; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa - Đặt câu phân biệt từ đồng âm - Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm B CHUẨN BỊ : 1.Thầy : Bảng phụ chép VD từ SGK /135 2.Trò : Thực hiện như dặn dò tiết 42 C KIỂM TRA : 1 Sĩ số 2.Bài cũ : Thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD và nêu tác dụng chính của từ trái nghĩa? D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài

Từ đồng nghĩa là những từ có

nghĩa giống nhau hoặc gần giống

nhau Songcó 1 loại từ…. >Ghi tựa

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS

tìm hiểu thế nào là từ đồng âm

-HS chú ý lắng nghe

I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM ?

Trang 11

-Tìm hiểu khái niệm

* Treo bảng phụ đã chuẩn bị

* GV nêu vấn đề:

-Hỏi : Ở câu 1, thử tìm các từ

thay thế được cho từ lồng ? từ

lồng có nghĩa là gì ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Ở câu 2, tìm các từ thay

thế cho từ lồng ? Vậy từ lồng ở

đây có nghĩa là gì ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Hai từ :lồng trong 2 câu là

từ đồng âm Vậy thế nào là từ

đồng âm?

=> Từ đồng âm là những từ giống

nhau về âm thanh nhưng nghĩa

khác nhau, không liên quan với

nhau

->Cho HS đọc và thực hiện ghi

nhớ

-GV hướng dẫn HS phân biệt từ

đồng âm với từ nhiều nghĩa

-Hỏi : Ngoài từ: lồng em còn

biết từ nào nữa không ?

-Đưa ra VD từ : chạy, chân

+ chạy 100m, chạy ăn, đồng hồ

chạy.

+ Cái chân, chân bàn, chân núi,

chân tường …

-Hỏi : Từ chạy, chân trong 2 VD

trên có phải từ đồng âm không?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Từ nhiều nghĩa khác từ

đồng âm chỗ nào ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

=> Kết luận: Các từ từ chạy và

chân trên không phải là từ đồng

âm mà chúng là từ nhiều nghĩa vì

-HS quan sát bảngphụ

-Suy nghĩ , gợi tìm-Trình bày

-Lắng nghe

-HS dựa vào nộidung, ý nghĩa củacâu, nêu ý kiến

-Lắng nghe

-Suy luận , trìnhbày

-HS lắng nghe tiếpthu kiến thức

-HS đọc và thựchiện ghi nhớ

-HS phân biệt từđồng âm với từnhiều nghĩa

-HS liên hệ tìmthêm các từ đồngnghĩa khác

-HS quan sát VDvà trả lời các câuhỏi gợi ý để phânbiệt giữa từ đồngâm và từ nhiềunghĩa

=> Hai từ phát âmgiống nhau nhưng nghĩahoàn toàn khác nhau (từđồng âm)

Trang 12

giữa các từ có mối liên kết ngữ

nghĩa nhất định:

+ Chạy Nét nghĩa chung: Sự

chuyển dời.

+ chân  Nét nghĩa chung: Bộ

phận dưới cùng.

=> Từ đồng âm: nghĩa hoàn toàn

không liên hệ

-HS lắng nghe tiếpthu kiến thức 2 Ghi nhớ

1

(SGK trang 135 )

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,

không liên quan gì với nhau

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS

tìm hiểu việc sử dụng từ đồng

âm.

-Hỏi : Giả dụ ta tách bạch 2 từ

lồng này ra thành 2 tiếng 1 thì

các em có thể hiểu được nghĩa

của nó không?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Vậy, theo em, muốn hiểu

nghĩa của từ đồng âm, em phải

làm như thế nào ?

-Hỏi : Trong câu: “Đem cá về

kho”.có mấy nghĩa?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Hãy thêm vào câu 1 vài từ

để tránh sự hiểu lầm?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Cơ sở để hiểu đúng nghĩa

từ đồng âm?

-Nhận xét phần trình bày của HS

=> Gv chốt: Trong giao tiếp phải

chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để

tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc

dùng từ với nghĩa nước đôi do

hiện tượng đồng âm.

-Cho HS đọc to và thực hiện ghi

nhơ SGK

-HS lắng nghe, suynghĩ, trả lời

-Lắng nghe -HS trả lời cá nhân

-Suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -Nhận xét -HS thực hiện theoyêu cầu của GV-HS lắng nghe, ghinhận

-Suy luận , trìnhbày

-HS lắng nghe-Tiếp thu kiến thức

-HS đọc và thựchiện ghi nhớ

II SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM.

1.Tìm hiểu VD(SGK/ 135)

“Đem cá về kho”( tách

khỏi ngữ cảnh), kho có

hai nghĩa:

+Nghĩa 1: kho(ĐT):hoạtđộng chế biến thức ăn +Nghĩa 2 :kho(DT): cáikho chứa cá

=> Trong giao tiếp cầnchú ý đến ngữ cảnh

2 Ghi nhớ 2

(SGK trang 236 )

Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từhoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS

luyện tập

* GV yêu cầu HS lần lượt đọc các

yêu cầu bài tập

*GV gợi ý:

-Bài 1 HS tìm từ đồng âm với

các từ đã cho trong khổ thơ như

mẫu sau:

Thu :

+Thu1:mùa thu

+Thu2:thu tiền

-GV nhận xét và sửa bài cho HS

-Bài 2:

a Gần nghĩa:

VD:Cổ : Cái cổ, cổ chai, cổ

cẳng

- Mối quan hệ: cùng chỉ phần

nối giữa đầu và mình người, động

vật

b Đồng âm : Cổ

VD:Cổ xưa, cổ lỗ(không hợp

thời)

-GV nhận xét và sửa bài cho HS

-Bài 3: Hướng dẫn HS đặt câu

với các cặp từ đã cho bằng cách

đưa ra

Mẫu:

Chúng ta ngồi vào bàn để

bàn vấn đề này.

-HS lần lượt đọc vàxác định các yêucầu bài tập

-HS lắng nghe, lênbảng, thực hiện bàitập 1 theo hướngdẫn của GV

-Lắng nghe , ghinhận

-Lắng nghe , phântích , rút ra kết luận-Trình bày , nhậnxét , bổ sung

-Lắng nghe , ghinhận

-Lắng nghe , đặtcâu theo hướng dẫn

-HS lên bảng thựchiện

-Nhận xét -HS gháy lắngnghe về nhà thựchiện

III LUYỆN TẬP

Bài 1: Tìm từ đồng âm

với các từ đã cho:

Thu ( mùa thu, thu tiền) Cao (cao thấp, cao hổ

cốt)

Ba ( số 3, ba má) Tranh (cỏ tranh, tranh

VD:Cổ : Cái cổ, cổ

chai, cổ cẳng

Mối quan hệ: cùng chỉ

phần nối giữa đầu vàmình người, động vật

b Đồng âm : Cổ

VD:Cổ xưa, cổ lỗ(khônghợp thời)

Bài 3: Đặt câu với các từ

đồng âm (mỗi câu phải có cả hai từ dồng âm)

+Chúng ta ngồi vào bàn để bàn vấn đề này.

+Con sâu lẫn sâu vào bụi

rậm

+Em cháu năm nay vừa tròn năm tuổi.

Trang 14

Bài 4: GV hướng dẫn HS về nhà

làm bài tập 4

-HS thực hiện ở nhà Bài 4: thực hiện ở nhà

E DẶN DÒ :

1 Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm các kiến thức cơ bản của bài

-Hoàn thành bài tập theo hướng dẫn của GV

2 Bài mới

* Soạn bài tiét liền kề : “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”

(SGK/137)

-Đọc các đoạn văn đã cho và trả lời các câu hỏi gợi ý bên dưới

-Xem trước phần luyện tập

*Xem trước bài theo phân môn : Học bài từ đầu năm đêùn giờ ( từ tuần 1 ->

tuần 10 ) chuẩn bị kiểm tra 1 tiết mon văn học

3 Trả bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

Trang 15

- Vai trị của các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

a/ Hãy nêu những cách lập ý thường gặp trong văn biểu cảm

b/ Để cho người đọc tin và đồng cảm thì tình cảm trong văn biểu cảm phải nhưthế nào ?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài

Trong các tiết học trước, các em

đã được luyện tập cách làm văn

biểu cảm : Các dạng lập ý, luyện

nói đối với sự việc, con người

nhưng để làm tốt văn biểu cảm, -HS chú ý lắng

Trang 16

chúng ta cần chú ý điều gì ? Đó

chính là yếu tố tự sự, miêu tả

trong văn biểu cảm Vậy tự sự,

miêu tả trong văn biểu cảm như

thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu

qua tiết học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả

trong văn biểu cảm.

*Bước 1 : GV hướng dẫn HS tìm

hiểu bài thơ “Bài ca nhà tranh bị

gió thu phá”

-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

SGK trang 37

-Hỏi : Hãy chỉ ra những yếu tố tự

sự, miêu tả có trong từng đoạn

thơ: “Bài ca nhà tranh bị gió thu

phá” và nói rõ ý nghĩa của

chúng?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Như vậy để biểu lộ được

hoàn cảnh của mình, tác giả dùng

phương thức biểu đạt gì ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi :Yếu tố tự sự, miêu tả được

sử dụng trong bài thơ có tác dụng

gì ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Chốt: Từ kể, tả nhà thơ bộc bạch

nỗi niềm của mình, nỗi thống khổ

khi nhà bị gió thu phá

*Bước 2 : Hướng dẫn HS tìm

hiểu đoạn văn của Duy Khán

GV cho HS đọc đoạn văn của

Duy Khán ( trích Tuổi thơ im

lặng).

-Hỏi : Em hãy chỉ ra các yếu tố tự

sự, miêu tả trong từng đoạn văn

và cảm nghĩ của tác giả

-Trình bày , nhậnxét

-Lắng nghe, tiếpthu

-Rút ra kết luận ,trình bày

-Lắng nghe, ghinhận

-Suy luận , trìnhbày

I TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM

miêu tả ( câu 3,4,5

 Tạo bối cảnh chung

-Đoạn 4: Biểu cảm

Tình cảm cao thượng vịtha vươn lên sáng ngời

b.Đoạn thơ của Duy Khán

+ Miêu tả: Bàn chânbố( ngón chân, gan bànchân, mu bàn chân.)

Trang 17

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Nếu không có yếu tố tự sự,

miêu tả thì yếu tố biểu cảm có

thể bộc lộ được không?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi :Đoạn văn miêu tả, tự sự

trong niềm hồi tưởng Hãy cho

biết tình cảm đã chi phối tự sự,

miêu tả như thế nào ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

Gợi ý:

Tự sự, miêu tả trong văn biểu

cảm đóng vai trò như thế nào ?

-GV Chốt:

+ Tự sự: Có tác dụng gợi cảm,

buộc người ta nhớ lâu và suy nghĩ

về no.ù

+ Miêu tả: Chỉ có tác dụng khơi

gợi cảm xúc ( không cần miêu tả

đầy đủ, chi tiết sự việc).

+Việc miêu tả bàn chân bố và kể

chuyện bố ngâm chân nước muối ,

bố đi sớm về khuya làm nền tản

cho cảm xúc thương bố ở cuối

bài

+Niềm hồi tưởng đã chi phối

việc miêu tả và tự sự , miêu tả

trong hồi tưởng , góp phần khiêu

gợi cảm xúc cho người đọc

-GV giải nghĩa cho HS hiểu :

+Thúng câu : Thuyền câu hình

tròn , đan bằng tre

+Sắn thuyền : Thứ cây có nhựa

và xơ , dùng xát vào thuyền nan

để cho nước không thấm vào

-Hỏi :

+Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm

xúc đối với đời sống xung quanh

ta thương dùng các phương thức

nào ?

trong đoạn văn

-HS suy nghĩ, trảlời cá nhân

-Lắng nghe, tiếpthu

-Suy luận , trìnhbày

-Lắng nghe

-Suy luận , trìnhbày

-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức

-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức

-Chú ý lắng nghe

-HS suy nghĩ, trìnhbày ý kiến trướclớp

-Nhận xét , bổ sung

+ Tự sự: Kể chuyệ bốngâm chân nước muối,bố đi sớm về khuya.-> Cảm xúc thương bố

Trang 18

+Tự sự và miêu tả trong văn biểu

cảm có phải nhằm mục đích kể

chuyện hay miêu tả chi tiết sự

việc, phong cảnh hay không?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-GV hướng HS rút ra kết luận

như ghi nhớ SGK

-GV gọi HS đọc rõ , to ghi nhớ

SGK

-HS lắng nghe -HS rút ra kết luận

-HS đọc rõ , to ghinhớ SGK

-GV yêu cầu HS lần lược đọc và

xác định yêu cầu từng bài tập

SGK

-GV hướng dẫn HS giải bài tập

Bài 1:

-Kể lại bằng văn xuôi, biểu cảm

nội dung bài thơ: Bài ca nhà

tranh bị gió thu phá - Đỗ Phủ

-Có vận dụng yếu tố tự sự, miêu

tả

-Nhận xét phần trình bày của HS

-GV sửa chữa và nêu đáp án

Bài 2 :

-GV cho HS đọc bài văn biểu

cảm Kẹo mầm

-Viết lại theo diễn đạt riêng (kết

hợp tự sự, miêu tả để biểu cảm)

Gợi ý:

+ Tự sự : Chuyện đổi tóc rối lấy

Kẹo mầm ngày trước

+ Miêu tả: Cảnh chảy tóc của

người mẹ ngày xưa, hình ảnh

người mẹ ( tư thế, vo tóc rối, giắt

lên mái nhà)

+ Biểu cảm: Lòng nhớ mẹ khôn

-HS lần lược đọcvà xác định yêucầu từng bài tậpSGK

-HS chú ý lắngnghe

-Tái hiện , gơị tìm -Trình bày

-Nhận xét

-Lắng nghe -Ghi nhận

-HS đọc văn bản

“Kẹo mầm”

-HS thực hiện theoyêu cầu của GV

-HS lắng nghe , suynghĩ

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Kể lại nội dung

bài thơ “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” bằng văn xuôi biểu cảm.

Bài 2: Dựa vào văn bản “

Kẹo mầm” viết thành một bài văn biểu cảm theo ý cá nhân.

*Gợi ý:

+ Tự sự: Chuyện đổi tócrối lấy Kẹo mầm ngàytrước

+ Miêu tả: Cảnh chảy tóccủa người mẹ ngày xưa,hình ảnh người mẹ ( tưthế, vo tóc rối, giắt lênmái nhà)

Trang 19

+Biểu cảm: Lòng nhớ mẹkhôn xiết.

* Soạn bài tiét liền kề : “Cảnh khuya ; Rằm tháng giêng”

-Đọc văn bản và các chú thích SGK trang 141 - 142

-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK trang 142

-Chú ý câu hỏi 5,6,7 SGK trang 142

*Xem trước bài theo phân môn : Tả bài TLV số 2

-Xem lại đề bài viết , xác định yêu cầu của đề bài

-Lập dàn ý chi tiết cho đề bài

*Lưu ý :

Học bài chuẩn bi tuần 12 tiết 46 kiểm tra Tiếng Việt ( Từ tuần 1 -> tuần 11)

3 Trả bài : Thông qua

Trần Văn Thắng

Trang 20

- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm.

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nước

Trọng tâm :

Ki ến thức :

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch HồChí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạcquan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình ; ngơn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

K ĩ năng :

- Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đườngluật

- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và

vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh

- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ “Rằm thánggiêng”

B CHUẨN BỊ :

1.Thầy :

-Bảng phụ chép hai bài thơ

-Tranh Hồ Chí Minh ở Việt Bắc

2.Trò :

Thực hiện hiện như dặn dò tiết 44

C KIỂM TRA :

1 Sĩ số

Trang 21

2.Bài cũ :

Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối bài “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” ? Cho biếtnội dung?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài

Dựa vào mục tiêu cần đạt SGK ,

GV hướng HS vào nội dung tiết

dạy

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu tác giả, tác hoàn cảnh

sáng tác và cách đọc văn bản

-GV gọi HS đọc chú thích (*),

SGK/141-142

-Yêu cầu HS dựa vào chú thích

trình bày những nét chính về tác

giả

+Tên tác giả ?

+Danh hiệu ?

-GV giới thiệu :

Bác Hồ không lập nghiệp bằng

văn chương nhưng trong cuộc đời

hoạt động của mình nhận biết văn

chương là vũ khí sắc bén Người

đã sáng tác và trong cả lúc buồn

Bác viết để giải khuây Nhưng các

tác phẩm mà Người để lại thể

hiện rõ tài năng tuyệt vời , tâm

hồn nghệ sĩ và phong thái người

chiến sĩ cách mạng Chúng ta

cùng tìm hiểu…

* GV treo tranh và hướng dẫn HS

tìm hiểu tranh

-GV yêu cầu HS dựa vào chú

thích (*), nêu những hiểu biết về

hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ

-GV hướng dẫn đọc văn bản và

nhận diện về thể thơ

-GV đọc mẫu, giọng chậm, thanh

-HS chú ý lắngnghe

-HS đọc chú thích(*)

-HS suy nghĩ , nêunhững nét chính vềtác giả

-Nhận xét

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS tìm hiểu tranhtheo hướng dẫn củaGV

-Xác định , trìnhbày

-HS đọc văn bảntheo hướng dẫn

I GIỚI THIỆU:

1 Tác giả:

-Là lãnh tụ vĩ đại củadân tộc và cách mạngViệt Nam

-Là một danh nhân vănhoá thế giới , nhà thơ lớn

2 Tác phẩm:

- Hai bài thơ được sángtác trong những năm đầukháng chiến chống Pháp

ở chiến khu Việt Bắc

- Thể loại : Thơ thất ngôntứ tuyệt

Trang 22

thản, sâu lắng , sau đó gọi HS

đọc lại

-GV nhận xét cách đọc của HS

-GV hướng dẫn HS xác định thể

thơ

-GV yêu cầu HS đọc chú thích

SGK trang 140 , lưu ý các từ Hán

Việt trong bản phiên âm bài “

Rằm tháng giêng”

-Hỏi : Cả hai bài cùng viết theo

thể thơ mà Bác rất yêu thích Đó

là thể thơ gì ? Hai bài có điểm gì

khác biệt với nhau ?

-GV giảng , chốt :

+Bài “Cảnh khuya” được làm

theo thể tứ tuyệt : Có 4 câu , mỗi

câu 7 chữ , cách hiệp vần câu :

1,2,4 ( khai , thừa , chuyển , hợp);

2 câu đầu tả cảnh , 2 câu cuối tả

tình

->Khác biệt : Cách ngắt nhịp câu

1 ( 3 / 4) câu 4 ( 2/ 5 )

+Bài “Nguyên tiêu” : Sát mô hình

cấu trúc của bài tứ tuyệt , sát ý

câu nhưng chuyển thành thơ lục

bát , một số từ không dịch sát

nghĩa

->Ý tứ câu thơ bị thiếu hoặc sai,

lạc

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu văn bản “Cảnh

khuya”và “Rằm tháng giêng”

-GV yêu cầu HS đọc hai câu thơ

đầu

-Hỏi :

+Trong hai câu thơ đầu tác giả sử

dụng biện pháp gì ?

+Tác dụng của các biện pháp

nghệ thuật ấy ?

+So với câu thơ đầu , câu thơ thứ

-HS lắng nghe

-HS nhận diện thểthơ

-HS đọc chú thíchSGK

-Suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -Nhận xét , bổ sung

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS đọc hai câu thơĐầu

-Xác định , trìnhbày

-Suy luận , trìnhbày

-So sánh , rút ra kếtluận , trình bày

II PHÂN TÍCH

1.Bài thơ “Cảnh khuya”

a.Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng ( Câu 1,2 )

-So sánh “ tiếng suối”với “ tiếng hát xa”

->Làm cho tiếng suốigần gũi với con người vàcó sức sống trẻ trung -Điệp từ “lồng” -> Tạonên hình ảnh đẹp củamột bức tranh có nhiềutầng lớp , đường nét ,

Trang 23

hai tác giả vẽ lại một vẽ đẹp

khác , đó là vẽ đẹp gì ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV giảng , chốt: Hình ảnh đẹp

của một bức tranh có nhiều tầng

lớp , đường nét , …….có hình dáng

vươn cao, xum xuê của vòm cổ

thụ, ở trên lấp loáng ánh trăng ;

có bóng lá , bóng cây ,… được ánh

trăng soi rọi in trên mặt đất ->

Bức tranh chỉ có hai màu : sáng ,

tối -> Tạo vẽ đẹp lung linh , chập

chờn , lại ấm áp , hoà hợp , quấn

quýt bởi âm hưởng của hai từ “

lồng” ở một câu thơ

-Hỏi :

+Hai câu cuối tả cảnh hay tình ?

+Hai câu thơ cuối của bài “cảnh

khuya” đã biểu hiện những tâm

trạng gì của tác giả ?

+ Nghệ thuật điệp ngữ ở cuối câu

3, đầu câu 4 có tác dụng như thế

nào?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV giảng , chốt vấn đề trên

+Hai từ “ chưa ngủ” được lặp lại

->Hai nét tâm trạng được mở ra

->Bộc lộ chiều sâu nội tâm của

tác giả

+Kết cấu phổ biến của câu thơ tứ

tuyệt Đường luật : khai , thừa ,

chuyển , hợp

+Câu 3 : Thể hiện vẽ đẹp chiều

sâu trong tâm hồn của nhà thơ

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn Hs

tìm hiểu văn ban “Rằm tháng

-HS suy nghĩ, trảlời

-Phân tích , rút rakết luận , trình bày -Suy luận , trìnhbày , nhận xét -Lắng nghe

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS đọc hai câu thơđầu

=> Nhà thơ vừa là thi sĩ,vừa là chiến sĩ

2.Bài thơ “Rằm thánggiêng”

a Hai câu thơ đầu

-Không gian cao, rộng,bát ngát tràn đầy ánhtrăng

Trang 24

-Hỏi :

+Hãy nhận xét hình ảnh không

gian và cách miêu tả không gian

trong bài thơ ?

+Câu thơ thứ hai có gì đặc biệt về

tù ngữ và gợi ra vẽ đẹp của

không gian đêm rằm tháng giêng

như thế nào ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV giảng , chốt :

+Câu 1 : Dịch thơ: thêm từ lồng

lộng -> gợi được không gian đặc

biệt như mở ra khung cảnh trời

cao, rộng trong trẻo nổi bật trên

bầu trời là ánh trăng tràn đầy,

toả sáng

+Không dịch được: kim dạ, chính

viên -> mất đi vẻ đẹp trăng rằm

+Câu 2: vẽ không gian rộng, xa

không giới hạn, con sông, mặt

nước xuân tiếp giáp trời xuân ->

sức xuân tràn ngập

+Dịch mất chữ xuân trong xuân

thuỷ, mất chữ tiếp thay bằng chữ

lẫn

-Hỏi :

+Bài “Nguyên tiêu” ( phiên âm)

gợi cho em nhớ tới những tứ thơ ,

câu thơ và hình ảnh nào trong thơ

cổ Trung Quốc ( có trong Ngữ

Văn 7 tập 1 ) ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-Giảng , chốt :

Có nhiều từ ngữ , hình ảnh tương

đồng với bài “Phong Kiều dạ

-HS lắng nghe

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-Tái hiện , gợi tìm

-Lắng nghe

-Tiếp thu kiến thức

-Xác định , trìnhbày

-Phân tích , trìnhbày

-Điệp từ “Xuân” ->Không gian bát ngát, trànngập sức sống của mùaxuân

Trang 25

Có tác dụng gì ?

+Giữa cảnh xuân, con người phải

chăng đang ngắm cảnh ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV giảng , chốt : Con người

không phải khách du ngoạn,

thưởng thức cảnh xuân mà đang

bàn việc quân

-Hỏi :Tác giả bàn việc quân

trong không gian như thế nào?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV liên hệ hoàn cảnh lịch sử:

Qua đó em có nhận xét gì về tâm

hồn và phong thái Hồ Chí Minh ?

-Hỏi :Hai bài thơ điều miêu tả

cảnh trăng ở chiến khu Việt

Bắc Em hãy nhận xét cảnh trăng

trong mỗi bài có nét đẹp riêng

như thế nào ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV giảng , chốt lại vấn đề trên

tổng kết

-Hỏi :

+Qua hai bài thơ em biết thêm

điều gì về con người Hồ Chí

Minh?

+ Nhận xét gì về phong cách

nghệ thuật Hồ Chí Minh ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV Chốt: Vừa mang tính cổ điển

vừa mang phong cách hiện đại

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

SGK

trang 143

-Lắng nghe -Tiếp thu kiến thức

-Phân tích , rút rakết luận , trình bày-Lắng nghe

-HS liên hệ thực tếmang tính giáo dục -Suy luận , trìnhbày

-Nêu nhận xét củabản thân

-Lắng nghe

-HS tiếp thu kiếnthức

-HS suy nghĩ, trìnhbày ý kiến

-Nêu nhận xét cuảbản thân

b Hai câu cuối

-Hình ảnh đẹp mang tínhbiểu tượng

-Hình ảnh lãng mạn3.Tâm hồn và phong tháicủa Bác Hồ

-Tinh thần lạc quan -Phong thái ung dung

III TỔNG KẾT

( Ghi nhớ SGK trang 143)

 Cảnh khuya và Rằm tháng giêng là hai bài tứ tuyệt của Hồ Chí Minh được

Trang 26

sáng tác trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Hai bài thơmiêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tâmhồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của BácHồ

 Hai bài thơ có nhiều hình ảnh thiên nhiên đẹp, có màu sắc cổ điển mà bình dị,tự nhiên

E DẶN DÒ :

1 Bài cũ

-Về nhà học thuộc lòng hai bài thơ và chép lại một số bài, câu thơ của Bác viết

về trăng hoặc thiên nhiên

-Nắm cho được nội dung phần : Giới thiệu , phân tích và phần tổng kết của từngbài

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua

-Học bài từ tuần 1 – tuần 11 thuộc phần Tiếng Việt chú ý phần luyện tập -Tiết sau kiểm tra 1 tiết môn Tiếng Việt

b Xem trước bài theo phân môn : “ Trả bài kiểm tra Văn –Tiếng Việt”

-Xem lại các kiến thức liên quan tới tiết kiểm tra

-Chuẩn bị tâm thế

3 Trả bài : Thông qua

Trang 27

-Ôn lại các kiến thức đã học về phân môn Tiếng Việt

-Tự đánh gia khả năng hiểu bài của mình

-Rèn luyện HS cách làm bài theo phương pháp mới

2.Bài cũ : Thông qua

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1: GV NÊU MỘT SỐ QUI TẮC KHI KIỂM TRA

-Không xem tài liệu ;

-Không quay cốp;

-Không nói chuyện hay làm việc riêng ;

-Hạn chế bôi xóa;

-Không sử dụng viết xóa

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH LÀM BÀI

-Đọc kĩ nội dung ,yêu cầu trước khi làm bài

-Làm câu dễ trước ,câu khó sau

-Khi cần chọn câu khác thì đánh dấu chéo vào câu đã chọn trước đó và chọn lại câu khác

HOẠT ĐỘNG 3: GV NÊU CẤU TẠO ĐỀ

Đề có hai phần :

-Trắc nghiệm

-Tự luận

HOẠT ĐỘNG 4:PHÁT ĐỀ

-GV phát đề cho HS ; HS nhận đề

-GV quan sát , nhắc nhở HS làm bài ; HS suy nghĩ làm bài

HOẠT ĐỘNG 5 : THU BÀI KIỂM TRA

-Gần hết giờ GV yêu cầu HS đọc lại bài làm , phát hiện lỗi sai và chữa lỗi ;

HS lắng nghe và thực hiện

Trang 28

-Đến khi hết giờ , GV yêu cầu HS nộp bài ra đầu bàn , GV thu bài ; HS lắngnghe và thực hiện

-GV kiểm tra số bài HS nộp với số HS có mặt tại lớp

-GV nhắc nhở lớp HS có nghĩ học liên hệ GVBM xin kiểm tra lại ( nếu có )

E.DẶN DÒ

a.Bài cũ : Để tự đánh giá kết quả làm bài của mình các em xem lại nội dung

để kiểm tra

b.Baì mới :

a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua

b Xem trước đề bài: “ Viết bài Tập làm văn số 2 ”

-Xem lại đề bài viết

-Lập dàn ý chi tiết cho đề bài viết

c Trả bài: Thông qua

Trang 29

- Chuẩn bị tâm thế

- Dàn bài chi tiết cho đề bài viết

C KIỂM TRA :

1 Sĩ số

2.Bài cũ : ( thông qua )

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1 : HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU ĐỀ , TÌM Ý

-GV yêu cầu HS nêu đề bài viết số 2 ; HS nêu đề bài viết số 2

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách lập ý và bố cục của bài văn biểu cảm ; HS nhớ lại ,trình bày

-GV yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK trang 137 ; HS đọc bài theo yêu cầu của GV-GV gợi dẫn HS trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 SGK trang 137 ; HS trả lời theo hướngdẫn của GV

HOẠT ĐỘNG 2 : CÔNG BỐ KẾT QUẢ CHUNG

-Về hình thức : Đa số các em biết cách trình bày ý theo đoạn

-Về nội dung

+Đa số HS nêu được trọng tâm của bài

+Một số HS miêu tả được cảnh cánh đồng lúa chân thực , sinh động

Trang 30

+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đềbài

*Khuyết điểm

-Về hình thức : Một số em vẫn còn bôi xoá , chữ viết khó xem,…

-Về nội dung

+Một số bài văn chưa trình bày ý theo đoạn

+Số ít bài qua loa , chưa bám sát yêu cầu của đề bài

+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đề bài-Một số em chưa nêu rõ trọng tâm bài

HOẠT ĐỘNG 4 : GV HƯỚNG DẪN HS XÂY DỰNG DÀN BÀI

-GV gợi ý HS xây dựng dàn bài

-GV treo bảng phụ ghi dàn ý cho HS tham khảo

* Dàn ý :

a.Mở bài :

-Giới thiệu loài cây ( 0,75 điểm )

-Lí do em yêu thích loài cây đó ( 0,75 điểm )

b.Thân bài

-Nêu lên đặc điểm gợi cảm của cây

+Cây đó được ai trồng ? Trồng ở đâu ? ( 0,5 điểm ) +Hình dạng của cây : Thân cây , lá của cây, ( 0,5 điểm ) +Màu sắc , đặc điểm riêng của cây mà cây khác không có ( 0,5 điểm )

+Công dụng của loài cây đó ( 1,0 điểm )

-Loài cây trong cuộc sống của em

+Cây đem đến cho em những gì ( 1,0 điểm ) +Tình cảm của em đối với loài cây đó ( 0,5 điểm )

-Loài cây trong cuộc sống của mọi người

+Lợi ích của cây đối với mọi người trong gia đình ( 1,0 điểm ) +Tình cảm của mọi người trong gia đình đối với loài cây đó ( 0,5 điểm )

+Sự chăm sóc của em và của mọi người trong gia đình ,… ( 0,5 điểm )

c Kết bài

-Cảm nghĩ của bản thân ( 1,0 điểm )

-Lời hứa hẹn ( 0,5 điểm )

* Hình thức trình bày

-Sạch đẹp , không bôi xoá ( 0,5 điểm )

-Văn trôi chảy , biết trình bày ý theo đoạn ( 0,5 điểm)

-GV yêu cầu HS ghi dàn bài vào vở bài học

HOẠT ĐỘNG 5 : GV PHÁT BÀI KIỂM TRA CHO HS

Trang 31

-GV phát bài kiểm tra cho HS ; HS nhận bài

-GV lưu ý HS nên lưu bài kiểm tra vào túi đựng bài kiểm tra và giữ gìn cẩn thận

HOẠT ĐỘNG 6 : ĐỌC VÀ SỮA CHỮA

- GV yêu cầu HS đọc lại bài , phát hiện lỗi sai và chữa lại cho đúng ( chủ yếu làlỗi chính tả )

-GV cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau

-GV quan sát , nhận xét

-GV yêu cầu HS lên bảng ghi lỗi sai và chữa lại cho đúng

-GV quan sát , nhận xét

-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc điểm bài kiểm tra cho GV vào điểm

HOẠT ĐỘNG 7 : ĐỌC BÀI VĂN MẪU -GV chọn 1 bài hay nhất lớp và 1 bài tệ nhất lớp đọc cho HS nghe

-Yêu cầu HS học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân

E DẶN DÒ

1 Bài cũ

-Về xem lại đề bài

-Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài ( dựa vào dàn ý chi tiết )

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “ Thành ngữ ”

- Đọc bài trước ở nhà

- Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK

b Xem trước bài theo phân môn : “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm

Văn học ”

-Nắm cho được cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm Văn học

-Xác định nhiệm vụ của phần : MB, TB, KB

3 Trả bài : Từ đồng âm

Trang 32

-Tăng thêm vốn thành ngữ , có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp

Trọng tâm :

Ki ến thức :

- Khái niệm thành ngữ

- Nghĩa của thành ngữ

- Chức năng của thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

-Bảng phụ ghi một ssó thành ngữ theo hai cột

-Bảng phụ ghi câu ca dao ( SGK trang 143 )

-Thế nào là từ đồng âm ? Cách sử dụng từ đồng âm ?

-Đặt câu với mỗi cặp từ từ đồng âm sau

bàn ( danh từ ) – bàn ( động từ )

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng

HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIÊU

BÀI

GV yêu cầu HS kể vắng tắt

truyện “ Thạch Sanh” ->GV

hướng HS vào nội dung tiết dạy -HS chú ý lắngnghe

Trang 33

HOẠT ĐỘNG 2 :HƯỚNG DẪN

HS TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU

TẠO CỦA THÀNH NGỮ

*Bước 1 : GV hưướng dẫn HS tìm

hiểu ví dụ SGK trang 143

*GV treo bảng phụ

-GV yêu càu HS quan sát và đọc

ví dụ đã chuẩn bị ở bảng phụ

-Hỏi :

+Có thể thay cụm từ “ lên thác

xuống ghềnh” bằng các từ ngữ

khác được không ? Vì sao ?

+Có thể chiêm xen một vài từ

khác vào cum từ được không ?

Tại sao ?

+Từ nhận xét trên , em hãy rút ra

kết luận về đặc điểm cấu tạo của

cụm từ “ lên thác xuống ghềnh” ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV bổ sung , hoàn chỉnh kiến

thức

Thành ngữ có cấu tạo cố định ,

nhưng ở một số trường hợp thành

ngữ có biến dổi chút ít

VD : Châu chấu đá xe

-> Châu chấu đá voi

-> Châu chấu đấu ông voi

-Sau đó , GV cho gợi HS nhớ lại

một số thành ngữ đã học , kể lại

một số thành ngữ đã biết ?

- GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV nhấn mạnh về tính chất cố

định về mặt cấu tạo của thành

-HS quan sát vàđọc ví dụ đã chuẩn

bị ở bảng phụ

-Phân tích , nêunhận xét

-Giải thích -Suy nghĩ , trả lời-Giải thích -Nhận xét , bổ sung

-HS rút ra kếtluận , trình bày -HS lắng nghe

-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức

-HS quan sát, ghinhận

-Tái hiện , gợi tìm -Trình bày

-HS chú ý lắngnghe

-Tiếp thu kiến thức

I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ

1 Tìm hiểu ví dụ SGK trang 143.

VD1: “ lên thác xuốngghềnh”

Không thể thay , chiêmxen , đổi vị trí của các từtrong cụm từ

->Cấu tạo cố định

Trang 34

ngữ

*Bước 2: GV hướng dẫn HS hình

thành khái niệm

-Từ việc phân tích ví dụ , GV yêu

cầu HS hãy cho biết : Thành ngữ

HỌAT ĐỘNG 3:HƯỚNG DẪN

HS TÌM HIỂU VỀ NGHĨA CỦA

THÀNH NGỮ

* GV treo bảng phụ

Bảng phụ có 2 cột , một cột gồm

có các thành ngữ có thể trực tiếp

suy ra nghĩa từ nghĩa đen của các

từ tạo nên nó và một cột gồm các

thành ngữ có nghĩa hàm ẩn để so

sánh

*Nhóm 1

-Tham sống sợ chết

-Mưa to gió lớn

-Mẹ goá con côi

-Năm châu bốn biển

*Nhóm 2

-Lên thác xuống ghềnh

-Ruột để ngoài da

-Lòng lang dạ thú

-Khẩu phật tâm xà

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối

quan hệ giữa hình tượng và nghĩa

hàm ẩn ( Nghĩa bóng ở nhóm 2 )

-Hỏi :

Từ ví dụ trện , em hãy cho biết

nghĩa của thành ngữ bắt nguồn từ

-HS phân tích , tìmhiểu

-Suy luận , trìnhbày

-HS chú ý lắngnghe

-HS đọc ghi nhớ

=>Nghĩa có thể bắtnguồn từ nghĩa đen

2 Ghi nh ớ

Trang 35

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

-Sau đó GV hướng dẫn HS tìm

hiểu câu hỏi 2a, 2b SGK trang

143

-HS tìm hiểu câuhỏi 2a, 2b SGKtheo hướng dẫn củaGV

(SGK trang 144 )

 Thành ngữ là loại cụm từ cĩ cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hồn chỉnh

 Nghĩa của thành ngữ cĩ thể bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nĩ nhưngthường thơng qua mốt số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh , …

HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN

HS TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG

THÀNH NGỮ

-GV yêu cầu HS đọc phần 1 SGK

trang 144

-Hỏi :

Hai thành ngữ : Bảy nỗi ba

chìm , và tắt lửa tối đèn có vai trò

ngữ pháp gì trong câu ?

-GV nhận xét phần trình bày của

HS

-GV hướng dẫn HS nêu ví dụ

minh hoạ

-GV hướng dẫn HS chốt lại vấn

đề và đọc rõ to ghi nhớ SGK

trang 144

-HS đọc phần 1SGK trang 144

-So sánh , nêu nhậnxét

-Lắng nghe

-HS nêu ví dụ minhhoạ theo hướngdẫn của GV

-Hệ thống kiếnthức và và đọc rõ

to ghi nhớ SGK

II .SỬ DỤNG THÀNH NGỮ

1.Tìm hiểu ví dụ SGK trang 144.

-“Bảy nổi ba chìm” ->VN

-“tắt lửa tối đèn” -> PN

của danh từ “phòng khi”

( SGK trang 144 )

 Thành ngữ cĩ thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh

từ, cụm động từ,

 Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, cĩ tình hình tượng, tính biểu cảm cao

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN

HS LUYỆN TẬP

-GV yêu cầu HS lần lược đọc và

xác định yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn HS giải bài tập

*Bài tập 1

-Giải thích nghĩa bóng

-Đối với thành ngữ Hán Việt nên

tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố để

hiểu nghĩa của thành ngữ

-HS lần lược đọcvà xác định yêucầu bài tập

-Lắng nghe

-Suy nghĩ-Giải bài tập theohướng dẫn của GV-Trình bày , nhậnxét

III LUYỆN TẬP.

*Bài tập 1

-Xác định thành ngữ -Giải thích nghĩa của các thành ngữ

a -“sơn hào hải vị” -> Món ăn ngon lấy từđộng vật

-“nem công chả phượng”->Món ăn ngon , đẹpmắt

b “ tứ cố vô thân”

Trang 36

*Bài tập 2

-GV hướng dẫn HS kể vắn tắt

các truyện đã cho

-Tìm hiểu lai lịch của thành ngữ

-Suy nghĩ -Lựa chon , điền từthích hợp vào chổtrống

-HS chú ý lắngnghe vễ nhà thựchiện

->Bốn bên không nơi noàlà nhà

*Bài tập 4

Sưu tầm thành ngữ

E DẶN DÒ :

1 Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung phần ghi nhớ

-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua

b Xem trước bài theo phân môn : “ Điệp ngữ ”

-Đọc bài trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đề mục SGK

3 Trả bài : Thông qua

Trần Văn Thắng

Trang 37

Tuần : 13

Tiết :49 –VH-TV

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

2.Bài cũ : Thông qua

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định mục đích yêu cầu của bài kiểm tra

-GV nêu yêu cầu của bài kiểm tra ; HS chú ý lắng nghe

+Ôn tập , củng cố kiến thức đã học ở lớp 6 : Phs từ , câu trần thuật ,… ; và lớp 7: Từ Hán Việt , từ láy , …

+Ôn tập về thơ trung đại và những bài thơ Đường luật

-GV nêu yêu cầu ; HS chú ý lắng nghe

Xác định chính xác yêu cầu của đề bài , các kiến thức cơ bản vận dụng để giảiquyết các yêu cầu đó

HO Ạ T ĐỘ NG 2 : GV nêu đáp án và biểu điểm

-GV hướng dẫn HS xây dựng đáp án và biểu điểm cho từng bài kiểm tra ( Theođáp án và biểu điểm đã lưu trong tiết kiểm tra )

-HS lắng nghe , ghi nhận

HO Ạ T ĐỘ NG 3 : GV trả bài kiểm tra cho HS

-GV phát bài kiểm tra cho HS

-HS nhận bài kiểm tra

-GV yêu cầu HS đối chiếu bài làm với đáp án và biểu điểm

-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

HO

Ạ T ĐỘ NG 3 : GV nhận xét và sửa sai

*Nhận xét chung :

-Ưu điểm : Đa số các em xác định được yêu cầu và kiến thức vận dụng để trả lờicác yêu cầu đó

-Khuyết điểm : Phần trắc nghiệm và tự luạn các em còn bôi xoá nhiều

*Nhận xét riêng

Trang 38

-GV nêu nhận xét riêng từng bài làm của HS về ưu và khuyết điểm

-HS chú ý lắng nghe , rút kinh nghiệm cho bản thân

* Kết luận chung :

Nhìn chung các em đã nỗ lực hết mình , làm đúng khả năng hiểu bài củamình , … tuy nhiên vẫn còn thiếu sót , cần khắc phục và sữa chữa cho tiết kiểmtra lần sau , ngay cả tiết thi HK I, II

HO Ạ T ĐỘ NG 4 : Hướng khắc phục

-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài

-Đọc nhiều sách bổ ích , hạn chế lỗi chính tả bằng cách tự rèn luyện chính tả

-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài

HOẠT ĐỘNG 5 : Thông baó kết quả HS đạt được

-Lưu lại bài kiểm tra vào túi đựng bài kiểm tra , bảo quản cẩn thận

-Xem các kiến thức đã học chuẩn bị thi học kì II

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

(SGK/146)

- Đọc bài và trả lời các câu hỏi đề mục SGK

-nắm ch được cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

b Xem trước bài theo phân môn : Xem hướng dẫn soạn bài

3 Trả bài : Thông qua

Trang 39

Tuần : 13

Tiết : 50 –TLV

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

-Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

-Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm văn học đã học trong chương trình.

Trọng tâm :

Ki ến thức :

- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học

K ĩ năng :

- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học

- Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

2.Bài cũ : GV kiểm tra vở bài soạn + vở bài học của HS

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài

-GV gợi HS nhớ lại tiết 40 và

hướng cho HS nhớ lại kiến thức

cơ bản tiết 40

-GV hướng HS vào nội dung tiết

dạy

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành

kiến thức mới cho HS

-Yêu cầu học sinh đọc bài văn

Trang 40

-Hỏi : Bài v ă n viết về bài ca dao

nào? Hãy đ ọc liền mạch bài ca

dao

đ ó?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi :

+ Bài ca dao đã gợi lên trong tác

giả hình ảnh nào?

+Qua bài ca dao, đặc biệt qua câu

3,4 ,Tác giả còn tưởng tượng cảnh

gì ?

+Cuối cùng tác giả liên tưởng tới

-Nhận xét phần trình bày của HS

-GV giảng , chốt : Con sông Tào

Khê và tưởng tượng ra nhân vật

trữ tình đang nói với sông.

-Hỏi : Lời của nhân vật trữ tình

đang nói với sông chính là lời của

ai ?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi : Để biểu đạt tình cảm của

mình đối với bài ca dao, tác giả

đã dùng biện pháp gì ?

-GV nhận xét , hoàn chỉnh kiến

thức:

Bài phát biểu cảm nghĩ về tác

phẩm văn học tự do hơn nhiều so

với bài phân tích, bình giảng văn

học Phân tích yêu cầu tính khoa

học, còn bài cảm nghĩ cho phép

người viết tưởng tượng, liên tưởng

-Hỏi : Qua bài văn em thấy tác

giả tưởng tượng, suy ngẫm về vấn

đề gì của tác phẩm văn học?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-Hỏi :Bài văn trên là một bài

phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm

văn học Em hiểu thế nào là phát

biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn

học?

-Nhận xét phần trình bày của HS

-HS suy nghĩ, trảlời các câu hỏi

-HS lắng nghe

-HS trả lời cá nhân

-Phân tích , rút rakết luận , trình bày -Nhận xét , bổ sung

-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức

-Suy nghĩ , trả lời -Nhận xét

-Lắng nghe-HS dựa vào bàivăn, trả lời

-Nhận xét

1.Tìm hiểu VD “Cảm

nghĩ về bài ca dao.”

-Tác giả hồi tưởng lạicảm xúc của mình khiđọc bài ca dao “Đêm qua

người quen-Tác giả tưởng tượng

cảnh con nhện lơ lửng giữa khoảng không, cái mạng tơ rung rinh trước gió, nghe thấy tiếng gió, tiếng nấc, tiếng gọi trời, gọi sao, gọi nhện) -> liên

tưởng dải Ngân Hà vàcâu chuyện Ngưu Lang -Chức Nữ -> liên tưởngtới con sông Tào Khê -> Tác giả đã dùng liêntưởng, suy ngẫm, tưởng

Ngày đăng: 22/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ chép VD từ SGK /135 - giao an theo chuan moi tuan 11-20
Bảng ph ụ chép VD từ SGK /135 (Trang 10)
Bảng phụ có 2 cột , một cột gồm - giao an theo chuan moi tuan 11-20
Bảng ph ụ có 2 cột , một cột gồm (Trang 34)
3. Hình ảnh ngừ  ơ  i bà và tình cảm bà cháu. - giao an theo chuan moi tuan 11-20
3. Hình ảnh ngừ ơ i bà và tình cảm bà cháu (Trang 51)
Hình   ảnh,   sự   việc.   Nhưng   tuỳ   bút - giao an theo chuan moi tuan 11-20
nh ảnh, sự việc. Nhưng tuỳ bút (Trang 64)
Hình ảnh thiên nhiên nào để thể - giao an theo chuan moi tuan 11-20
nh ảnh thiên nhiên nào để thể (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w