-GV cho HS thảo luận nhóm 1 bàn / nhóm - GV quan sát nhắc nhở -GV yêu cầu HS lên bảng trình bày -Phân tích , tìmhiểu bố cục -Tiếp thu-Quan sát ,ghi bài -Suy nghĩ , tóm tắtvăn bản theo
Trang 1Tuần : 1 văn bản :
-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đố với cuộc đời mỗi con người
- Thấy tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt : đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ
em – tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
B KIẾN THỨC CHUẨN:
Ki ến thức :
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhàtrường đối với cuộc đời của mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhiđồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng của người mẹ đối với con trong văn bản
-Đọc , nghiên cứu văn bản “Cổng trường mở ra”.
-Thu thập những mẫu chuyện có nội dung tương tự
-Bảng phụ ghi bố cục của văn bản
-Bảng phụ các vấn đề cần dạy
2.Trò :
-Đọc trước văn bản ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản SGK trang 8
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Hỏi :
+Từ lớp 1 đến lớp 7 , em đã dự
bảy lần khai trường , ngày khai
trường lần nào em nhớ nhất ?
+Trong ngày khai trường đầu tiên
của em, ai đưa em đến trường ?
Em có nhớ đến đêm hôm trước đó
mẹ đã làm gì và nghĩ gì không ?
-Từ đó GV hướng HS vào nội
dung tiết dạy
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích SGK
*Bước 1: Đọc văn bản
-GV đọc mẫu một hoặc hai đoạn
văn , sau đó hướng dẫn HS đọc
các đoạn còn lại
-Giọng đọc : đọc với giọng dịu
dàng , chậm rãi, đôi khi thì thầm
( khi nhìn con đang ngủ )
-Sau đó , GV uốn nắn những chổ
HS đọc sai, chưa chuẩn xác
*Bước 2 : Tìm hiểu chú thích
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu thể loại, bố cục và đại
ý của bài văn.
*Bước 1 : Tìm hiểu về thể loại
-Hỏi :
Có ý kiến cho rằng văn bản trên
thuộc thể loại truyện – tự sự , kí –
biểu cảm Em đồng ý với ý kiến
nào ? Vì sao ?
-GV quan sát , nhận xét , bổ sung
-Đọc văn bản theohướng dẫn của GV-Tiếp thu
-HS đọc thầm chúthích SGK
I GIỚI THIỆU :
1.Thể loại :
- Bút kí- biểu cảm
- kiểu văn bản nhật dụng
Trang 3-GV diễn giảng cho HS nắm sơ
lược về văn bản nhật dụng và đề
tài chủ yếu của văn bản nhật
dụng
*Bước 2 : Tìm hiểu về bố cục
-Hỏi :
Bài văn có thể chia làm mấy
phần? bố cục và nội dung chính
của từng phần ?
-GV nhận xét , đánh giá
* GV treo bảng phụ ghi bố cục
của văn bản
*Bước 3 : Tìm hiểu đại ý
-GV yêu cầu HS tóm tắt văn bản
cổng trường mở ra theo gợi ý :
+Tác giả viết về đối tượng nào ?
+Viết về việc gì ?
-GV quan sát , nhận xét
Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu chi tiết
*Bước 1 : Tìm hiểu tâm trạng
của mẹ và con trong đêm trước
ngày khai trường.
-Hỏi :
Trong đêm trước ngày khai
trường, tâm trạng của người mẹ
và đứa con có gì khác nhau ?
Điều đó biểu hiện ở những chi
tiết nào?
-GV cho HS thảo luận nhóm ( 1
bàn / nhóm )
- GV quan sát nhắc nhở
-GV yêu cầu HS lên bảng trình
bày
-Phân tích , tìmhiểu bố cục
-Tiếp thu-Quan sát ,ghi bài
-Suy nghĩ , tóm tắtvăn bản theo gợi ý -Trình bày trướclớp
-Nhận xét -Lắng nghe
-HS thảo luậnnhóm , so sánh sựkhác nhau về tâmtrạng của người mẹvà đứa con
-HS lên bảng trìnhbày
-Quan sát-Tiếp thu kiến thức
2.Bố cục:
Gồm 2 phần :-Phần 1: “ Vào đêm …năm học”
->Tâm trạng của hai mẹ
con trong đêm trước ngày khai trường
-Phần 2:“ Thực sư ï… sẽmở ra”
->Ấn tượng tuổi thơ và
liên tưởng của mẹ.
3.Đại ý:
Bài văn viết về tâm trạngcủa người mẹ trong đêmkhông ngủ trước ngàykhai trường lần đầu tiêncủa con
II PHÂN TÍCH :
1.Tâm trạng của mẹ và con trong đêm trước ngày khai trường
Trang 4- GV treo bảng phụ ( chia làm 2
phần )
-GV nhận xét , bổ sung , hướng
dẫn HS chốt lại vấn đề trên
-Hỏi :
+Người mẹ không ngủ có phải vì
lo lắng cho con hay vì người mẹ
đang nôn nao nghĩ về ngày khai
trường năm xưa của mình ? Hay
vì lí do nào khác ?
+Trong bài văn , có phải người
mẹ đang nói trực tiếp với con
không ? Theo em người mẹ đang
tâm sự với ai ? Cách viết này có
tác dụng gì ?
-GV diễn giảng và hướng dẫn HS
chốt lại vấn đề trên
T ác dụng (nghệ thuật) : Hình
thức tự bạch như những dịng
nhật ký của người mẹ nĩi với
con; sử dụng ngơn ngữ biểu
cảm
*Bước 2 : Tìm hiểu tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế
hệ trẻ
-Hỏi :
Câu văn nào trong bài nói lên
tầm quan trọng của nhà trường
đối với thế hệ trẻ ?
-GV quan sát ,nhận xét , bổ sung
“ Ai cũng biết … sau này”
-Hỏi :
Kết thúc bài văn này người mẹ
nói : “ Bước qua cánh cổng
trường là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra” Em học lớp một đến lớp
bảy , bây giờ em hiểu “ Thế giới
kì diệu” đó là gì ?
- GV gợi mở :
Nhà trường đã mang lại cho em
-HS trao đổi thốngnhất ý kiến
-HS trình bày
-Suy nghĩ , phântích , giải thích -Suy luận , rút rakết luận trình bày
-HS tiếp thu kiếnthức
-HS nghe
-Suy nghĩ , gợi tìm -Trình bày trướclớp
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-Suy luận trình bày-Nêu nhận sét , bổsung
-Lắng nghe , suynghĩ , rút ra kếtluận
-Mẹ : Thao thức không
ngủ , suy nghĩ truyềnmiên , nôn nao nghĩ vềngày khai trường nămxưa của mình
- Con : Thanh thản , nhẹ
“Ai cũng biết rằng mỗisai lầm trong giáo dục [ ]
đi chệch cả hàng dặm saunày”
=> Trường mang lại : Trithức, tình cảm, tư tưởng,đạo lý, tình bạn bè, tìnhthầy trị,
Trang 5những gì về tri thức , tình cảm , tư
tưởng, tình bạn , tình thầy trò ?
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS
tổng kết và luyện tập
*Bước 1 : Hướng dẫn HS tổng
kết
-Hỏi :
+ Tình cảm của mẹ và con là tình
cảm như thế nào ?
+Vai trò của nhà trường đối với
cuộc sống của mỗi người ?
-GV yêu cầu HS đọc rõ , to ghi
nhớ SGK
-GV nhấn mạnh lại vấn đề được
nêu ở phàn ghi nhớ
-Suy luân , rút rakết luận trình bày
-HS đọc rõ , to ghinhớ SGK
-Lắng nghe
III TỔNG KẾT :
( Ghi nhớ SGK trang 9 )
Như những dòng nhật ký tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
*Bước 2 : Hướng dẫn HS luyện
tập
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 1
*GV chốt lại bài tập 1 sau khi thảo
luận và trả lời :
Ngày khai trường vào lớp Một là
nagy2 cĩ dấu ấn sâu đậm nhất, bởi
vì ngày đĩ như một kỷ niệm đưa ta
vào một cuộc sống mới đầy những
-Sau đó , GV hướng dẫn HS đọc
thêm văn bản “Trường học” SGK
trang 9
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập 1,2
-Suy nghĩ và giảibài tập theo hướngdẫn của GV
-Đọc thêm theohướng dẫn HS đọcvà xác định yêucầu bài tập
IV Luyện tập :
-HS thực hiện ở lớp (BT1-SGK/9)
-HS thực hiện ở nhà (BT2-SGK/9)
E DẶN DÒ :
1 Bài cũ
Trang 6-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung phần phân tích và phần tổng kết
-Đọc lại và tóm tắt văn bản ( Dựa vào nhân vật chính và sự việc chính )
-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Mẹ tôi” – Etmônđôđơ A –Mi –Xi bằng cách :
- Đọc văn bản và các chú thích SGK
-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản SGK trang 11,12 Chú ý câu hỏi 5
b Xem trước bài theo phân môn : “ Mẹ tôi” theo hướng dẫn
-Đọc văn bản và các chú thích SGK
- Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản SGK
3 Trả bài : Cổng trường mở ra
Trang 7- Sơ giản về tác giả Et- môn – đô đơ A - mi – xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, cĩ lý và cĩ tình của người chakhi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
K ĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) vàngười mẹ nhắc đến trong bức thư
B CHUẨN BỊ :
1.Thầy :
-Đọc , nghiên cứu văn bản
- Sưu tầm ca dao nói về công ơn của cha mẹ đối với con cái
2.Trò :
-Đọc trước văn bản ở nhà
-Soạn bài theo phần dặn dò tiết 1
-Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 8-Em đã bao nhiêu lần mắc lỗi với
cha mẹ mình ? Thái độ, tình cảm
của cha , mẹ khi ấy ra sao ? Thử
kể vắn tắt ?
-Từ đó GV hướng HS vào nội
dung tiết dạy
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích SGK
*Bước 1: Tìm hiểu về tác giả
-Gv yêu cầu HS đọc chú thích *
SGK trang 11
-Hỏi :
+Tác giả là nhà văn nước nào ?
+Tác phẩm nổi tiếng của ông ?
-GV yêu cầu HS trình bày
-GV quan sát nhận xét và chốt lại
vấn đề
*Bước 2 : Hướng dẫn HS đọc
văn bản, giải thích từ khó và tìm
hiểu kiểu văn bản
-GV đọc mẫu một hoặc hai đoạn
văn , sau đó hướng dẫn HS đọc
các đoạn còn lại
-Giọng đọc : đọc với giọng chậm
rãi , tình cảm , tha thiết và
nghiêm.
- GV uốn nắn những chổ HS đọc
sai chưa chuẩn xác
- Sau đó , GV yêu cầu HS đọc
chú thích SGK trang 11 Chú ý
chú thích 8,9,10
-GV kiểm tra việc đọc chú thích
của HS
-Từ việc đọc , GV yêu cầu HS
xác định kiểu văn bản
-GV thuyết giảng :
Văn bản nhật dụng nhưng được viết
dưới dạng nhật kí , ghi lại một bức
-Suy ngẫm , táihiện, trình bày-Chú ý lắng nghe
-Đọc chú thích *SGK
-Suy nghĩ , xácđịnh
-Trình bày -Tiếp thu kiến thức
-Chú ý lắng nghe
-Đọc văn bản theohướng dẫn của GV-Tiếp thu
-HS đọc chú thíchSGK
-Trình bày
-Xác định , trìnhbày
-HS chú ý lắng
2.Tác phẩm :
Thuộc kiểu văn bản nhậtdụng
Trang 9thư của người bố gửi cho con
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu văn bản
*Bước 1 : Tìm hiểu nhan đề văn
bản
-Hỏi :
Văn bản là một bức thư của người
bố gửi cho con , nhưng tại sao tác
giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi” ?
-GV gợi mở :
+Bức thư là của ai gửi cho ai ?
+Nhân vật chính là ai ? ai bày tỏ
tình cảm của mình đối với mẹ ?
-GV giảng , chốt lại vấn đề trên
-GV yêu cầu HS đọc 3 dòng mở
đầu văn bản để thấy rõ điều trên
*Bước 2 : Thái độ của bố đối với
Enricô
-Hỏi :
+Qua bài văn, em thấy thái độ
của người bố đối với Ericô như
thế nào ?
+Dựa vào đâu mà em biết được
điều đó ?Lí do gì đã khiến ông có
thái độ ấy ?
@ En ricô đã phạm lỗi gì với
mẹ ?
@ Khi phát hiện ra việc phạm lỗi
đó thái độ của ông bố ra sao?
@ Tìm từ ngữ , hình ảnh, lời lẽ
trong thư thể hiện thái độ của
bố ?
- GV cho HS thảo luận nhóm ( 1
bàn / nhóm), GV giao nhiệm vụ
cho từng nhóm
-GV quan sát , nhận xét , đánh
giá và rút ra vấn đề chính
nghe
-Suy nghĩ-Phân tích giảithích , trình bày -Nhận xét
-Lắng nghe , suynghĩ
-HS chú ý tiếp thukiến thức
-Đọc bài theo yêucầu của GV
-HS thảo luậnnhóm theo hướngdẫn của GV
-Phân tích , giảithích
-Quan sát gợi tìm
-Đại diện nhómtrình bày , nhómkhác nhận xét bổsung
-HS tiếp thu kiếnthức
2 Thái độ của bố đối với Enricô
-Buồn bã -Vô cùng tức giận -Ngạc nhiên
Thể hiện qua từ ngữ ,hình ảnh : “ Bố cảnh cáogay gắt , bố ngạc nhiên”,
…
3.Mẹ của Enricô.
Trang 10-GV bình chuyển vấn đề
*Bước 3 : Tìm hiểu về mẹ của
En ricô
- Hỏi:
+Em hãy tìm những hình ảnh, chi
tiết nói về người mẹ của En ricô ?
+Từ đó , em hiểu mẹ của En ri cô
là người như thế nào ?
-GV yêu cầu HS liệt kê ra những
hình ảnh , chi tiết vừa tìm được
-GV nhận xét, bổ sung
-GV gợi dẫn HS chốt lại vấn đề
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu
ca dao đã sưu tầm
-GV yêu cầu HS bổ sung và sưu
tầm những câu ca dao nói về
công ơn của cha mẹ đối với con
cái
*Bước 4 : Tìm hiểu sự xúc động
của En ricô
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
SGK trang 12 và lựa chọn lí do
trả lời đúng nhất
- GV quan sát, nhận xét
-GV giảng chốt :
+En ricô là đứa con rất hiếu thảo và
thành thật nhận ra lỗi của mình để
sửa chữa
+En ricô rất yêu và tin vào sự săn sóc
dạy bảo của bố.
- Hỏi:
Theo em, tại sao người bố không
nói trực tiếp với Enricô mà lại
viết thư ?
- GV nhận xét, bổ sung
Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và
kín đáo, nhiều khi không nói trực tiếp
được Hơn nữa , viết thư tức là nói
riêng giữ được kín đáo , tế nhị Đây
-Suy nghĩ , tìm hìnhảnh chi tiết
-Suy luận, trìnhbày
-HS tiếp thu kiếnthức
- Suy luận , trìnhbày
- HS tiếp thu kiếnthức
Là người phụ nữ dịudàng , hiền hậu , hết lòngthương con
4 sự xúc động của Enricô.
-Vì bố gợi lại kỉ niệmgiữa mẹ và Enricô
-Vì thái độ nghiêm khắccủa bố
-Vì những lời nói rấtchân tình và sâu sắc củabố
Trang 11chính là bài học về cách ứng xử trong
gia đình , ở trường và ngoài xã hội
Hỏi : Người mẹ cĩ vai trị như thế
nào trong gia đình ? như vậy tình
cảm của người con là tình cảm như
thế nào ?
Hỏi : Các em hãy tìm câu nĩi của
mẹ (A-mi-xi) nĩi với Emricơ để
giáo dục Enricơ ? em hãy đọc
=> GV nghi bảng phần ghi nhớ
- GV liên hệ thực tế mang tính
giáo dục (Tình cảm gia đình, gia
- HS trả lời : quantrọng ; thiêng liêng
…
-HS đtìm và đọc lêncho cả lớp nghe
-HS liên hệ thực tế
5 Ý nghĩa của văn bản :
- Người mẹ cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong gia đình
- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
III TỔNG KẾT :
( Ghi nhớ SGK trang 12 )
“Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liênghơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêuđó.” (A-mi-xi)
Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS
luyện tập
-GV yêu cầu HS lần lược đọc và
xác định yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS về nhà giải
bài tập
- GV khuyến khích tinh thần của
các em , tạo điều kiện cho các em
trình bày tâm tư , tình cảm của
mình
Qua đó , giúp các em mạnh dạn
phát biểu trước lớp
- HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập
-suy nghĩ và giảibài tập theo hướngdẫn của GV
-HS trình bày theosuy nghĩ của bảnthân
IV Luyện tập :
HS thực hiện ở nhà
E DẶN DÒ :
1 Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung phần phân tích và phần tổng kết
-Đọc lại và tóm tắt văn bản ( Dựa vào nhân vật chính và sự việc chính )
Trang 12-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV
-Sưu tầm ca dao , thơ , bài hát nói về công ơn của ông, bà , cha , mẹ , đối với concái
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ ghép ” SGK trang 13 - 16
-Đọc bài trước ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK
-Xem lại kiến thức lớp 6 về bài “từ ghép”
b Xem trước bài theo phân môn : “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
-Đọc văn bản và các chú thích SGK
-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK
Trang 13
-Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Đẳng lập và chính phụ
-Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
-Cĩ ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép hợp lý
Lưu ý : học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại
từ ghép
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
-Bảng phụ ghi ví dụ 1,2 € I SGK trang 13,14
-Xem lại kiến thức về từ ghép ( SGK Ngữ Văn 6 ) đồng thời xem lại kiếnthức về từ đơn , từ láy
2.Trò :
-Đọc trước bài ở nhà
-Soạn bài theo phần dặn dò tiết 2
C KIỂM TRA :
1 Sĩ số
2.Bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS : SGK , vở bài học , vở bài soạn
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: Ôn lại định
nghĩa về từ ghép đã học ở lớp 6
-GV cho 3 từ : Nhà , đồng hồ ,
mơn mỡn
-GV yêu cầu HS xác định từ ghép
-HS quan sát -Suy ngẫm , tái
Trang 14trong 3 từ trên
-GV yêu cầu HS phát biểu định
nghĩa về từ ghép
-GV nêu khái quát nội dung bài
mới
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu cấu tạo của từ ghép
chính phụ và từ ghép đẳng lập
* GV treo bảng phụ
-GV yêu cầu HS đọc ví dụ đã
chuẩn bị ở bảng phụ
-GV yêu cầu hS đọc kĩ mục I.1
SGK
-Hỏi :
+Dựa vào kiến thức đã học , em
hãy xác định tiếng chính và tiếng
phụ trong hai từ : Bà ngoại và
thơm phức ?
+Trật tự sắp xếp và vai trò của
các tiếng như thế nào ?
-GV quan sát , nhận xét và hướng
dẫn HS chốt lại vấn đề trên
-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc rõ ,
to phần I.2 và thực hiện theo yêu
cầu của GV
-Yêu cầu : So sánh sự giống nhau
và khác nhau giữa hai nhóm từ :
bà ngoại , thơm phức và quần áo ,
@ Bà ngoại , thơm phức : có phân
biệt được tiếng chính và tiếng phụ ;
tiếng chính đứng trước , tiếng phụ
đứng sau
định ,trình bày-Phát biểu , nhậnxét
- Chú ý lắng nghe
-Đọc ví dụ đãchuẩn bị ở bảngphụ
-Đọc mục I.1SGK
-Tái hiện , gợi tìm-Phân tích ,xácđịnh , trình bày -Nêu nhận xét
-HS tiếp thu kiếnthức
-HS đọc rõ , tophần I.2
-So sánh sự giốngnhau và khácnhau, rút ra kếtluận , trình bày
-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
I CÁC LOẠI TỪ GHÉP.
1.Từ ghép chính phụ
Vd : Bà ngoại
-> Từ ghép chính phụ cótiếng chính và tiếng phụbổ sung ý nghĩa cho tiếngchính Tiếng chính đứngtrước , tiếng phụ đứng sau
2 Tư ghép đẳng lập
Vd : Quần áo
-> từ ghép đẳng lập có cáctiếng bình đẳng về mặtngữ pháp ( không phân ratiếng chính và tiếng phụ )
Trang 15@Quần áo , trầm bổng : Không phân
biệt được tiếng chính và tiếng phụ
Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt
ngữ pháp
-Từ vấn đề trên , GV yêu cầu HS
xác định :
+Có mấy loại từ ghép ? Kể tên ?
+So sánh sự giống nhau và khác
nhau của các loại từ ghép đó ?
-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc rõ ,
to phần ghi nhớ
-GV nhấn mạnh lại vấn đề
-GV bình chuyển vấn đề
-Rút ra kết luận ,trình bày
- HS đọc rõ , tophần ghi nhớ -HS chú ý lắngnghe
3 Ghi nhớ 1
(SGK/14-GN1)
Từ ghép có hai loại : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ratiếng chính, tiếng phụ)
* GV yêu cầu HS đọc bài tập
1,2,3 SGK trang 15
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 1,2 ,3
-GV hướng dẫn HS giải bài tập
+ Bài tập 1
@ Tìm từ ghép chính phụ
@ Tìm từ ghép đẳng lập
@Phân loại từ ghép chính phụ và
từ ghép đẳng lập theo bảng phân
loại đã cho
+ Bài tập 2
@Điền thêm tiếng vào sau các
tiếng đã cho để tạo từ ghép chính
phụ
- HS lần lược đọcvà xác định yêucầu bài tập 1,2 ,3
-HS giải bài tậptheo hướng dẫncủa GV
-Trình bày -Nhận xét , bổsung
-Suy nghĩ , lựachọn ,điền vàochổ trống
-Lên bảng trìnhbày
3 Bài tập áp dụng
+ Bài tập 1 xếp các từ
ghép CP-ĐL vào bảng phân loại :
Từ ghép CP
lâu đời , xanh ngắt , nhà máy , nhà ăn , cười nụ
Từ ghép ĐL
suy nghĩ , chài lưới , cây cỏ , ẩm ướt , đầu đuôi
+ Bài tập 2
Điền thêm tiếng để tạo
Trang 16@ GV quan sát, nhận xét , hoàn
chỉnh kiến thức
+ Bài tập 3
@Điền thêm tiếng vào sau các
tiếng đã cho để tạo từ ghép đẳng
-HS chú ý tiếp thukiến thức
thành từ ghép chính phụ
Bút chì , thước kẻ , mưa
rào , làm quen , ăn bám ,
trắng xoá , vui tai , nhát
mê đẹp-Xinh
tươi tập
- Học hỏi
đẹp-Tươi
vui
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu nghĩa của từ ghép
- GV yêu cầu HS đọc kỉ phần 1,2
€ II SGK trang 14
-GV hướng dẫn HS xác định yêu
cầu của phần 1,2 € II
-GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các yêu cầu sau :
+So sánh nghĩa của từ bà ngoại
với nghĩa của từ bà , nghĩa của từ
thơm phức với nghĩa của từ thơm ,
em thấy có gì khác nhau ?
+So sánh nghĩa của từ quần áo
- HS đọc kỉ phần1,2 € II SGK trang
14
- HS xác định yêucầu của phần 1,2
€ II -HS thảo luậnnhóm theo yêucầu và theo hướngdẫn của GV
-Phân tích , sosánh
-Rút ra kết luận
II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP
1.Tìm hiểu ví dụ SGK
Vd1: -Bà : Là người đàn bà sinh
ra cha hoặc mẹ -Bà ngoại : Là người đànbà sinh ra mẹ
Vd2: -Quần : cái quần-Aùo : cái áo -Quần áo : quần và áo nóichung
Trang 17vối nghĩa của mỗi tiếng quần , áo
; nghĩa của từ trầm bổng với
nghĩa của mỗi tiếng trầm , bổng ,
em thấy có gì khác nhau ?
-GV quan sát , nhận xét , hoàn
chỉnh kiến thức
+ Thơm : Có mùi như hương của hoa
, dễ chịu , làm cho thích ngữi
+Thơm phức : Có mùi thơm bốc lên
mạnh , hấp dẫn
+Trầm bổng : Âm thanh lúc thấp,
lúc cao, nghe rất êm tai
-GV hướng dẫn HS chốt lại vấn
đề và đọc rõ , to ghi nhớ SGK
-HS đọc rõ , to ghinhớ SGK trang14
-GV yêu cầu HS lần lược đọc và
xác định yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS giải bài tập
(th ực hiện ở nhà )
+ Bài tập 4
@ Giải thích tại sao có thể nói:
một cuốn sách , một cuốn vở mà
không thể nói một cuốn sách vở
@ GV yêu cầu HS trình bày , GV
quan sát , nhận xét
- HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập
-Suy nghĩ và giảibài tập theohướng dẫn của
GV -Phân tích , giảithích
-Trình bày , nhậnxét
-Tiếp thu kiếnthức
III LUYỆN TẬP
+ Bài tập 4
Giải thích cách dùng từ
- Có thể nói một cuốnsách , một cuốn vở vì sáchvà vở là những danh từ tồntại dưới dạng cá thể , cóthể điếm được
- Còn sách vở là từ ghépđẳng lập có nghĩa tổnghợp chỉ chung cả loại nênkhông thể nói một cuốnsách vở
+ Bài tập 5
Trang 18+ Bài tập 5 (th ực hiện ở nhà )
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS giải bài tập
b Nói như em Nam là đúng vì :
Áo dài là một loại áo như : Aùo sơ mi
, áo cánh,…, ở đây cái áo dài bị ngắn
so với chiều cao của chị Nam
c Không phải vì :
Cà chua là một loại cà như cà pháo,…
nói như vậy được vì khi ta ăn sống có
vị chua của quả cà chua
+ Bài tập 6
GV hướng dẫn HS về nhà giải bài
tập tương tự bài tập 5
+ Bài tập 7
GV hướng dẫn HS phân tích cấu
tạo của từ theo mẫu
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập
-Suy nghĩ về nhàgiải bài tập theohướng dẫn của
GV -HS chú ý lắngnghe
-HS phân tíchtheo hướng dẫncủa GV
-HS chú ý lắngnghe về nhà thựchiện
-Suy nghĩ về nhàgiải bài tập theohướng dẫn củaGV
a Không phải , vì : -Hoa hồng : là một loạihoa như hoa cúc , hoa lan ,
…
- Có nhiều loại hoa màuhồng nhưng khômg gọi làhoa hồng như : hoa giấy,hoa dâm bụt ,…
cá đuôi cờ
E DẶN DÒ :
1 Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm và phân tích cho được các ví dụ đã cho
-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV
-Đọc bài đọc thêm SGK trang 16
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Liên kết trong văn bản ” SGK trang 17 - 20
- Đọc bài trước ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 17,18,19
- Xem lại kiến thức chung về Văn bản đã học ở lớp 6 : Văn bản là gì ? Văn bản
có những tính chất nào ?
b Xem trước bài theo phân môn : “ Từ láy ”
-Xem lại kiến thức về từ láy SGK Ngữ Văn 6
-Đọc bài trước ở nhà
-Nắm cho được các loại từ láy và nghiã của từ láy
Trang 19-Hiểu rõ liên kết là một đặc tính quan trọng nhất của văn bản
-Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
K ĩ năng :
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn , bài văn cĩ tính liên kết
B CHUẨN BỊ :
1.Thầy :
Bảng phụ ghi ghi nhớ SGK trang 18
2.Trò :
-Đọc trước bài ở nhà
-Soạn bài theo phần dặn dò tiết 3
C KIỂM TRA :
1 Sĩ số
2.Bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS : SGK , vở bài học , vở bài soạn
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Một bài thơ , một bài văn,… cũng
có thể gọi là văn bản Vậy , liên
kết trong văn bản là gì ? Phương
tiện liên kết ?
-GV hướng HS vào nội dung tiết
dạy
-HS lắng nghe -Suy luận trìnhbày
- Chú ý lắng nghe
Trang 20Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu về liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản
* Thao tác 1: Tìm hiểu tính liên
kết trong văn bản
-GV chỉ định một HS đọc chậm ,
rõ tình huống 1a SGK trang 17 và
nêu vấn đề để cả lớp trao đổi ,
bàn bạc
-Hỏi :
Theo em , nếu bố Enricô chỉ viết
mấy câu như đã cho ở tình huống
1a thì Enricô có hiểu điều bố
muốn nói chưa ?
- Gợi ý :
+Tách từng câu ra khỏi đoạn văn
thì vẫn hiểu được ?
+Ghép các câu thành đoạn thì trở
nên khó hiểu ?
+Vấn đề là ở chổ mối quan hệ
giữa các câu với nhau
-Tiếp đó, GV yêu cầu HS đọc
tình huống 1b và câu hỏi 1c SGK
trang 17
-GV hướng dẫn HS cách xác định
tình huống và trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS tự rút ra kết
luận :
Chỉ có các câu văn chính xác ,rõ
ràng , đúng ngữ pháp thì vẫn chưa
đảm bảo sẽ làm nên văn bản
-GV thuyết giảng :
Chỉ có trăm đốt tre đẹp thì chưa đảm
bảo có một cây tre Muốn có một cây
tre trăm đốt thì trăm đốt tre kia phải
được nối liền
-> Không thể có văn bản nếu các câu
, các đoạn không nối liền nhau ( liên
kết ) một văn bản muốn được hiểu ,
-Đọc tình huống1a
-Đọc mục I.1SGK
-Suy nghĩ -Phân tích , giảithích
-HS chú ý lắngnghe
-Trình bày theogợi ý của GV -Nhận xét , bổsung
-Đọc , lựa chọntình huống , trìnhbày
-Suy luận , trìnhbày
-Rút ra kết luận ,trình bày
-HS chú ý lắngnghe
-HS tiếp thu kiến
I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1.Tính liên kết trong văn bản
a Enricô không thể hiểuđiều bố muốn nói
b Vì giữa các câu chưa cótính liên kết
c.Muốn đoạn văn có thểhiểu được thì nó phải cótính liên kết
Trang 21muốn thật sự trở nên văn bản thì
không thể nào không liên kết
-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc rõ ,
to điểm thứ nhất phần ghi nhớ
SGK trang 18
* Thao tác 2 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu phương tiện liên kết trong
Liên kết trong văn bản trước hết là sự
liên kết về phương diện nội dung ý
nghĩa
-GV chuyển tiếp : Nhưng chỉ có
sự liên về nội dung ý nghĩa thì đã
đủ chưa ?
-GV cho HS xem xét ví dụ 2b
SGK trang 18
+Đọc kĩ đoạn văn
+So sánh với văn bản “ Cổng
trường mở ra” những câu tương
ứng để nhận ra :
Bên nào có sự liên kết ? Bên nào
không có sự liên kết ? Thiếu liên
kết ở chổ nào ?
-GV cho HS thảo luận nhóm ( 1
bàn / nhóm )
+GV giao nhiệm vụ cho từng
nhóm
+Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày , nhóm khác nhận xét , bổ
-Chú ý lắngnghe , thảo luận
-So sánh , rút rakết luận , trìnhbày
-Tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe
-HS đọc ví dụ 2bSGK trang 18
2 Phương tiện liên kết
trong văn bản
a Do thiêú ý : “ Sự hỗnláo của con như một vếtdao đâm vào tim bố vậy
….!”
b - Thiếu : “ Còn bây giờ” -Sai từ “ con” -> đứa
Trang 22Từ hai ví dụ trên , em hãy cho
biết : Một văn bản có tính liên
kết trước hết phải có điềi kiện
gì ? Cùng với điều kiện ấy , các
câu trong văn bản phải sử dụng
các phương tiện gì ?
- GV quan sát , nhận xét , hoàn
chỉnh kiến thức
Bên cạnh sự liên kết về nội dung , ý
nghĩa văn bản còn có sự liên kết về
phương diện hình thức ngôn ngữ
-GV yêu cầu HS đọc điểm thứ hai
phần ghi nhớ SGK trang 18
-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc rõ ,
to phần ghi nhớ
-GV nhấn mạnh lại những điểm
chính trong phần ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
luyện tập
-GV yêu cầu HS lần lược đọc và
xác định từng yêu cầu của bài
tập
- HS tiếp thu kiếnthức
- Suy luận , trìnhbày
-HS chú ý lắngnghe
- HS tiếp thu kiếnthức
- HS điểm thứ haiphần ghi nhớ SGKtrang 18
- HS đọc rõ , tophần ghi nhớ -HS chú ý lắngnghe
c Một văn bản có tính liênkết thì :
- Nội dung phải thống nhất, gắn bó chặt chẽ vớinhau
-Phải nối kết các câu bằngphương tiện ngôn ngữ ( từ,câu,… )
-GV hướng dẫn HS giải bài tập
@ HS trình bày trước lớp , GV
- HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập
-Suy nghĩ và giảibài tập theohướng dẫn của
GV
-Suy nghĩ , xácđịnh
II LUYỆN TẬP
+ Bài tập 1.
Sắp xếp các câu văn đã
Trang 23nhận xét đánh giá
+ Bài tập 2
@Phân tích tính liên kết của các
câu văn trong đoạn văn đã cho
dựa vào đặc điểm về
@ Lựa chọn và điền từ thích hợp
vào chổ trống để tạo tính liên kết
trong đoạn văn
(th ực hiện ở nhà )
@ GV quan sát, nhận xét , hoàn
chỉnh kiến thức
+ Bài tập 4 ( GV hướng dẫn HS
về nhà thực hiện )
-Xác định tính liên kết giữa hai
câu đã cho dựa vào đặc điểm về
+ Nội dung
+Hình thức
-Giải thích vì sao ?
+ Bài tập 5 ( GV hướng dẫn HS
về nhà thực hiện )
GV hướng dẫn HS về nhà thực
hiện tương tự bài tập 4
-Sắp xếp câu văntheo trình tự hợp lí-Trình bày trướclớp
-Tiếp thu kiếnthức
-Lắng nghe , suynghĩ và giải bàitập theo hướngdẫn của GV
-HS chú ý lắngnghe
-Suy nghĩ , lựachọn , trình bày -Tiếp thu
-HS chú ý lắngnghe về nhà thựchiện
-HS chú ý lắngnghe về nhà thựchiện
cho theo thứ tự hợp lí
Câu : 1,4,2,5,3
+ Bài tập 2
Phân tích tính liên kếttrong đoạn văn đã cho -Về hình thức : những câuvăn này có vẽ liên kết -Về nội dung : Không nóicùng một nội dung
-> Các câu văn chưa cótính liên kết
- Câu 1 : nói về mẹ
- Câu 2 : nói về con-Câu 3 : nói về mẹ và con
-> Không cần sữa chữa
E DẶN DÒ
1 Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm các kiến thức cơ bản của bài
-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV
-Đọc bài đọc thêm SGK trang 19- 20 theo hướng dẫn của GV
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
- Đọc văn bản và các chú thích SGK trước ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK trang 26- 27
- Xem lại kiến thức chung về Văn bản nhật dụng ( lớp 6 ) , Văn tự sự ( lớp 6 )
Trang 24b Xem trước bài theo phân môn : “ Bố cục trong văn bản ”
-Xác định bố cục của văn bản
-Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
-Các phần của bố cục
_
_
Trần Văn Thắng
Trang 25
Tuần : 2 văn bản :
Tiết : 5,6 –VH
người bạn ấy ( tiết 5,6 )
-Hiểu được hồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.-Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
-Thấy cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật , cảm động ( tiết 6 )
-Đọc , nghiên cứu văn bản
-Xem lại văn bản tự sự và văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6
2.Trò :
-Đọc trước văn bản ở nhà
-Soạn bài theo phần dặn dò tiết 4
C KIỂM TRA :
1 Sĩ số
2.Bài cũ :
-Em hãy giải thích nhan đề “ Mẹ tôi” trong văn bản Mẹ tôi ?
-Bài học kinh nghiệm rút ra từ văn bản mẹ tôi là gì ?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Trang 26Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
( tiết 5 )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài và
tĩm tắt văn bản
-GV giới thiệu tiết học xoay
quanh vấn đề những tình cảm và
tấm lòng vị tha , nhân hậu , trong
sáng và cao đẹp của những bạn
nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh
gia đình bất hạnh
- Do văn bản khá dài nên GV cho
HS tĩm tắt văn bản => Hồn cảnh
xảy ra các sự việc trong truyện : bố
-mẹ Thành-Thủy ly hơn Truyện
kể về cuộc chia tay của hai anh em
Thành và Thủy
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích SGK
*Bước 1: Tìm hiểu về tác giả
-GV yêu cầu HS đọc chú thích 1
SGK trang 26
-Hỏi :
+Tên tác giả ?
+Nét chính về tác phẩm ?
-GV yêu cầu HS trình bày
-GV quan sát nhận xét và chốt lại
vấn đề
*Bước 2 : Hướng dẫn HS đọc văn
bản, giải thích từ khó và tìm hiểu
kiểu văn bản
-GV đọc mẫu một hoặc hai đoạn
văn , sau đó hướng dẫn HS đọc
các đoạn còn lại
-Giọng đọc : đọc với chậm rãi,
tình cảm , tha thiết
-Chú ý những đoạn :
+ “ Đồ chơi của chúng tôi chẳng
có nhiều … nước mắt đã ứa ra”
+ “ Gần trưa , chúng tôi mới ra
đến trường học … cảnh vật”
-Chú ý lắng nghe
-HS thực hiuen65theo yêu cầu của
GV
-Đọc chú thích 1SGK
-Suy nghĩ , xácđịnh
-Trình bày -Tiếp thu kiến thức
-Chú ý lắng nghe
-Đọc văn bản theohướng dẫn của GV-Chú ý lắng nghe
-Lắng nghe
-HS đọc chú thíchSGK theo yêu cầu
I GIỚI THIỆU : -Văn bản “ Cuộc chia
tay của những con búpbê” được giải nhì trongcuộc thi thơ - văn viết vềquyền trẻ em ( 1992 )-Thể loại : Văn bản nhậtdụng
Trang 27- GV uốn nắn những chổ HS đọc
sai chưa chuẩn xác
- Sau đó , GV yêu cầu HS đọc các
chú thích còn lại SGK trang 26
-GV kiểm tra việc đọc chú thích
của HS
-Từ việc đọc , GV yêu cầu HS
xác định kiểu văn bản
-Hỏi :
Vì sao thể loại là văn bản nhật
dụng nhưng có thể gọi là truyện
ngắn ?
-GV giảng , chốt :
+Truyện ngắn : Có cốt truyện và
nhân vật , có sự việc và chi tiết , có
mở đầu và kết thúc ,…
+Văn bản nhật dụng : Nội dung của
văn bản này viết về quyền của trẻ em
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu văn bản
-Hỏi :
Truyện viết về ai ? về việc gì ? ai
là nhân vật chính trong truyện ?
-GV quan sát , nhận xét , bổ sung
Truyện viết về hai anh em Thành và
Thuỷ ; viết về việc chia tay nhau vì
cha mẹ đã li hôn ; nhân vật chính
là Thành và Thuỷ
-Hỏi :
Hãy thảo luận với các bạn trong
nhóm ( 1bàn / nhóm ) mấy điểm
sau :
+Câu chuyện được kể theo ngôi
thứ mấy ? Việc lựa chọn ngôi kể
này có tác dụng gì ?
+Tên truyện có liên quan đến ý
nghĩa của truyện không ? ( búp
của GV-Trình bày
-Xác định , trìnhbày
-HS phân tích , giảithích
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-Suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -HS chú ý tiếp thukiến thức
-HS thảo luậnnhóm theo hướngdẫn của GV
-Phân tích , giảithích
-Đại diện nhómtrình bày , nhómkhác nhận xét bổsung
-HS tiếp thu kiếnthức
-Xác định ngôi kể ,
II PHÂN TÍCH
1.Ngôi kể.
-Truyên được kể theongôi thứ nhất Ngừơixưng “tôi” là Thành , đãøchứng kiến tất cả cácviệc xãy ra , cũng làngười chịu nỗi đau như
Trang 28bê có chia tay không ? Vì sao
chúng phải chia tay ? )
-GV yêu cầu HS nhắc lại ngôi
kể GV bổ sung cho hoàn chỉnh
* Lưu ý : Mỗi ngôi kể có một tác
dụng riêng
-GV quan sát ,nhận xét, đánh giá,
hoàn chỉnh kiến thức
-Kể theo ngôi thứ nhất : Ngừơi kể
xưng “tôi” là Thành , là người chứng
kiến các việc xãy ra , cũng là người
chịu nỗi đau như em gái mình
-Tác dụng : Giúp tác giả thể hiện sâu
sắc những suy nghĩ , tình cảm , tâm
trạng của nhân vật , tăng thêm tính
chân thực của truyện ,…
- Hỏi:
Hãy tìm các chi tiết trong truyện
để thấy hai anh em Thành và
Thuỷ rất mực gần gũi, thương
yêu, chia sẽ và luôn quan tâm
đến nhau ?
-GV nhận xét, bổ sung
-GV hướng dẫn HS chốt lại vấn
đề trên
-Thuỷ vá áo cho anh , nhường đồ
chơi cho anh, …
-Thành giúp em mình học bài , đón
em đi học về , nhường hết đồ chơi cho
em ,….
* Dặn dò ( tiết 6 )
-Về nhà học bài nắm cho được :
+Nét chính về tác phẩm
+Ngôi kể , tác dụng của ngôi kể
+Ý nghĩa nhan đề
-Trả lời các câu hỏi : 4,5,6,7 phần
nêu tác dụng củangôi kể
- HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-Quan sát , gợi tìm -Suy luận , trìnhbày
2 Ý nghĩa nhan đề
Gợi một tình huống buộcngười đọc phải theo dõivà góp phần thể hiện ýđồ , tư tưởng mà ngườiviết muốn thể hiện
Trang 29đọc – hiểu văn bản theo hướng
+ Truyện viết về ai ? về việc gì ?
ai là nhân vật chính trong truyện ?
+Tên truyện có liên quan đến ý
nghĩa của truyện không ?
Hoạt động 5 : GV hướng dẫn
HS tìm hiểu phần tiếp theo của
văn bản
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
phần đọc – hiểu văn bản SGK
trang 27
-GV hướng dẫn HS xác định yêu
cầu của câu hỏi và hướng dẫn HS
trả lời câu hỏi
+Lời nói và hành động của thuỷ
khi thấy anh chia hai con búp bê
Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai bên có gì
mâu thuẩn?
+Theo em, có cách nào để giải
quyết được mâu thuẫn ấy không ?
+Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa
chọn cách giải quyết như thế
nào ? Chi tiết này gợi lên trong
em những suy nghĩ và tình cảm gì
?
- GV quan sát, nhận xét , bổ sung
-Mâu thuẩn : Một mặt Thuỷ rất
giận dữ không muốn chia rẽ hai can
búp bê , nhưng mặc khác em lại rất
thương Thành , sợ không có con Vệ Sĩ
canh gác cho anh ngủ -> bối rối ->
giận dữ
****************
-HS suy nghĩ , lênbảng trình bày -Nhận xét
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu câuhỏi 4
-Suy nghĩ , phântích và trả lời câuhỏi theo gợi ý của
GV
-HS khác nhậnxét , bổ sung
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắng
-Thuỷ : Vá oá cho anh,nhường đồ chơi cho anh,…-Thành : Giúp em mìnhhọc bài , đón em đi họcvề , nhường hết đồ chơicho em ,…
Trang 30=> Muốn giải quyết mâu thuẩn : Gia
đình Thuỷ – thành phải đoàn tụ
- Cuối truyện : Thuỷ để con Em nhỏ
bên cạnh con Vệ Sĩ để chúng kông
bao giờ xa nhau.
=> Gợi lòng thương cảm đối với Thuỷ
, một em gái giàu lòng vị tha , vừa
thương anh , vừa thương cả nhũng
con búp bê
- Hỏi:
Chi tiết nào trong cuộc chia tay
của Thuỷ với lớp học khiến cô
giáo bàng hoàng và chi tiết nào
làm cho em cảm động nhất ?
- GV giảng , chốt :
+Bố mẹ chia tay – Thành và Thuỷ
phải chia tay -> búp bê cũng phải
chia tay
+Thuỷ không được đi học do nhà
ngoại xa trường , nên mẹ bảo “ sẽ
sắm cho em một thúng hoa quả để
em ra chợ ngồi bán”
+Chi tiết cảm động :
@ Cô giáo tặng bút và vở cho Thuỷ
@ Cô giáo thốt lên , tái mặt , nước
mắt giàn dụa ,….
- GV liên hệ thực tế mang tính
giáo dục
- Hỏi :
Em hãy giải thích vì sao khi dắt
em ra khỏi trường , tâm trạng của
Thành lại “ kinh ngạc thấy mọi
người vẫn đi lại bình thường và
nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh
vật”
* Gợi ý :
-Mọi việc diễn ra bình thường ,
nghe tiếp thu kiếnthức
-Suy nghĩ, quan sát, tìm chi tiết
-Trình bày theo suynghĩ và lựa chọncủa bản thân
-Nhận xét
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS liên hệ thực tếmang tính giáo dục
-Phân tích , giảithích
-Rút ra kết luận ,trình bày
-Nhận xét
-Chú ý lắng nghe ,trả lời câu hỏi theogợi ý của GV
Trang 31ấy thế mà Thành và Thuỷ phải
chịu đựng sự mất mát quá lớn
-Tâm hồn đang đau đớn khi sắp
phải chia tay với em
-> Nỗi buồn sâu thẳm , trạng thái
thất vọng , bơ vơ của nhân vật
trong truyện
- Hỏi :
Qua câu chuyện này , theo em tác
giả muốn nhắn gửi đến mọi người
điều gì ?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS
tổng kết
- Hỏi :
+Văn bản nói về vấn đề gì ?
+Nguyên nhân nảy sinh vấn đề ?
-GV hướng dẫn HS chốt lại vấn
đề trên
-GV yêu cầu HS đọc rõ , to ghi
nhớ SGK
-GV nhấn mạnh lại vấn đề được
nêu ở phàn ghi nhớ
*GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế
mang tính giáo dục
-Suy luận , trìnhbày
-Nhận xét , bổ sung
-Suy nghĩ, rút rakết luận , trình bày -Chốt lại vấn đề
-HS đọc rõ to ghinhớ SGK
III TỔNG KẾT
( Ghi nhớ SGK trang 27 )
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến ngườiđọc thấm thía rằng : Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi ngườihãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đếnnhững tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy
E DẶN DÒ :
1 Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung phần phân tích và phần tổng kết
-Đọc lại và tóm tắt văn bản ( Dựa vào nhân vật chính và sự việc chính )
-Đọc thêm theo hướng dẫn của GV : Trách nhiệm của mẹ ; Thế giới rộng vôcùng(SGK/27,28)
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Bố cục trong văn bản ” SGK trang 28 -> 31
- Đọc bài trước ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK ; nắm cho được
+ Bố cục của văn bản
Trang 32+ Những yêu cầu về bố cục của văn bản
b Xem trước bài theo phân môn : “ Những câu hát về tình cảm gia đình ”
-Đọc văn bản và các chú thích SGK
-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK
Trang 33Tuần : 2
Tiết : 7 – TLV
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS hiểu rõ :
-Tầm quan trọng của bố cục văn bản , trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
-Thế nào là bố cục rành mạch , hợp lí cho các bài làm
-Tính phổ biến , sự hợp lí của dạng bố cục , nhiệm vụ trong bố cục
Trọng tâm :
Ki ến thức :
Tác dụng của việc xây dựng bố cục
K ĩ năng :
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản , xây dựng bố cụccho một văn bản nĩi (viết) cụ thể
B CHUẨN BỊ :
1.Thầy :
-Xem lại kiến thức lớp 6 về văn bản tự sự , miêu tả , về bố cục
-Hai mẫu chuyện : “ Lợn cưới áo mới” và “ Ếch ngồi đáy giếng”
-Liên kết trong văn bản là gì ?
-Phương tiện liên kết trong văn bản ?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Dựa vào mục tiêu cần đạt và việc
kiểm tra bài cũ GV hướng HS vào
nội dung tiết dạy
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu bố cục và những yêu
cầu về bố cục trong văn bản
* Bước 1: Tìm hiểu về bố cục của
-HS lắng nghe
I BỐ CỤC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
1.Bố cục của văn bản
Trang 34văn bản
-GV cho HS đọc phần 1a, 1b
SGK trang 28,29
-GV hướng dẫn HS cách trả lời
câu hỏi , kiến thức vận dụng để
giải quyết câu hỏi
-GV tìm thêm ví dụ khác như :
Viết đơn xin phép nghĩ học
- Dựa vào sự xem xét ví dụ trên ,
GV yêu cầu HS phát biểu
+Văn bản sẽ như thế nào nếu các
ý trong đó không được sắp xếp
theo trật tự , thành hệ thống ?
+Vì sao khi xây dựng văn bản
cần phải quan tâm đến bố cục ?
-GV quan sát nhận xét
-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc rõ ,
to điểm thứ nhất phần ghi nhớ
SGK trang 29
*GV liên hệ thực tế
Việc sắp xếp các cầu thủ thành 1
đội hình trong trận bóng đá >
Đội nào tổ chức chặt chẽ sẽ thắng
* GV hướng dẫn HS làm bài tập
1 ( Luyện tập SGK trang 30)
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS giải bài tập
-GV tổ chức lớp thành 2 đội thi
đua tìm ví dụ , GV biểu dương
khen thưởng đội chiến thắng ,
khuyến khích đội thua
-GV quan sát , nhận xét , bổ sung
hoàn chỉnh kiến thức
- HS đọc phần 1a,1b SGK trang28,29
-Suy nghĩ , xácđịnh
-Trình bày theohướng dẫn của
GV
-HS chú ý lắngnghe
-Suy luận , trìnhbày
- Nêu nhận xét -Phân tích giảithích
-HS chú ý lắngnghe
-HS đọc rõ , tođiểm thứ nhấtphần ghi nhớ theoyêu cầu của GV-HS liên hệ thựctế mang tính giáodục
-Chú ý lắngnghe , thảo luận-HS đọc và xácđịnh yêu cầu củabài tập
-HS giải bài tậptheo hướng dẫncủa GV
- HS thi nhau trìnhbày ví dụ
-Nhận xét
a Phải sắp xếp nội dungtheo một trật tự nhất định (Họ và tên, địa chỉ , học ởđâu , lí do xin vào Đội , lờihứa và kí tên ,… )
b Vì chỉ có như vậy thì sựbố trí , sắp xếp các phầncác đoạn , ý tứ muốn biểuđạt sẽ thành một trình tựchặt chẽ , hợp lí
Trang 35+ Lễ khai giảng
+Lễ tỏng kết , …
* Bước 2: Tìm hiểu những yêu
cầu về bố cục trong văn bản
- GV yêu cầu HS đọc câu
chuyện : 1,2 SGK trang 29
-GV hướng dẫn HS so sánh 2 văn
bản với hai văn bản gốc
+ Những câu văn giống hay khác
nhau ?
+ Văn bản nào khó hiểu , văn bản
nào dễ hiểu ?
+ Cách đặt , bố trí câu văn ?
- GV quan sát , nhận xét
- Trên cơ sở đó , GV nhấn mạnh
cho HS thấy
Muốn được tiếp nhận dễ dàng thì các
đoạn phải có bố cục rành mạch
- Hỏi :
+ Hai câu chuyện trên có bố cục
chưa ?
+ Văn bản được nêu trong ví dụ
gồm mấy đoạn văn ? Nội dung
của mỗi đoạn văn ấy có tương
đối thống nhất không ?
+ Cách kể chuyện như tên bất
hợp lí ở chổ nào ?
- GV nhận xét , bổ sung
+ Bố cục nguyên bản có 3 phần ,
của văn bản I.2 có 2 phần
+ Các ý trong văn bản I 2 lộn
xộn
- GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận
Bố cục phải rành mạch hợp lí đễ cho
văn bản đạt mức cao nhất mục đích
giao tiếp mà người tạo lập đặt ra
-GV yêu cầu HS đọc điểm thứ hai
- HS đọc rõ , totheo yêu cầu của
GV -So sánh với vănbản gốc, rút ra kếtluận
-Trình bày -Nhận xét
- HS tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe
- Suy nghĩ , trả lời
- Phân tích , suyluận , rút ra kếtluận , trình bày
-Phân tích giảithích
-HS tiếp thu kiếnthức
-HS rút ra kếtluận theo hướngdẫn của GV
- HS điểm thứ hai
2 Những yêu cầu về bố
cục trong văn bản
- Hai câu chuyện chưa cóbố cục
-Cách kể chuyện bất hợp
lí khiến cho câu chuyệnkhông còn nêu bật ý nghĩaphê phán và không cònbuồn cười nữa
Trang 36phần ghi nhớ SGK trang 29
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp
lại bố cục của câu chuyện 1, 2
* Bước 3: Tìm hiểu các phần của
bố cục
- Hỏi :
+ Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần :
MB , TB , KB trong văn bản miêu
tả và tự sự ?
+ Cần phân biệt rõ ràng nhiêm vụ
của mỗi phần không ? Vì sao ?
+ Có bạn nói rằng MB chỉ là sự
tóm tắt, rút gọn của phần TB ,
còn phần KB chẳng qua là sự lặp
lại một lần nữa của MB Nói như
vậy có đúng không? Vì sao ?
- GV nhận xét bổ sung , hoàn
chỉnh kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc điểm thứ ba
phần ghi nhớ SGK trang 29
- GV yêu cầu HS đọc toàn bộ ghi
-Tái hiện , gợi tìm
-Giải thích , trìnhbày
-Nêu ý kiến củabản thân , phântích , giải thích
-HS chú ý lắngnghe tiếp thukiến thức
3 Các phần của bố cục
Văn bản thường được xâydựng theo một bố cục 3phần : Mở bài , thân bài ,kết bài
* Ghi nhớ
( SGK trang 29 )
Văn bản không thể được viết một cách tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng Bốcục là sự bố trí , sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rànhmạch và hợp lý
Các điều kiện để bố cục rành mạch và hợp lý :
- Nội dung các phần, các đoạn văn trong văn bản phải thống nhất chặtchẽ với nhau ; đồng thời, giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi
- Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho người viết (ngườinói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm có ba phần : Mở bài, Thânbài, Kết bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
luyện tập
II LUYỆN TẬP
Trang 37-GV yêu cầu HS lần lược đọc và
xác định từng yêu cầu của bài tập
-GV hướng dẫn HS giải bài tập
+ Bài tập 1
@ Tìm ví dụ thực tế
@ Phân tích ví dụ để làm sáng tỏ
vấn đề
+ Bài tập 2 (th ực hiện ở nhà)
@Dựa vào kiến thức đã học ghi
lại bố cục của truyện
@ Dựa vào các điều kiện để có
một bố cục rành mạch , hợp lí
@ Kể lại các câu chuyện ấy theo
bố cục khác
-GV nhận xét , hoàn chỉnh kiến
thức
* GV lưu ý HS :
Không phải bố cục bao giờ cũng
gồm 3 phần theo kiểu bài Tập làm
văn Vì thế GV có thể khuyến
khích HS kể lại câu chuyện một
cách sáng tạo , theo bố cục khác ,
miễn là đảm bảo rành mạch , hợp
lí
+ Bài tập 3 ( GV hướng dẫn HS
về nhà thực hiện )
@ HS nhận xét về bố cục và giải
thích lí do tại sao ?
@Lựa chọn ý kiến , bổ sung thêm
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập
-Suy nghĩ và giảibài tập theohướng dẫn của
GV
-Suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -Nhận xét
-Lắng nghe , suynghĩ và giải bàitập theo hướngdẫn của GV
-Trình bày
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS chú ý lắngnghe
-HS chú ý lắngnghe về nhà thựchiện theo hướngdẫn của GV
+ Bài tập 1
Tìm ví dụ thực tế để chứngminh : Nếu chúng ta biếtsắp xếp các ý cho rànhmạch thì bài viết sẽ cóhiệu quả thuyết phục cao
+ Bài tập 2
-Ghi lại bố cục của truyện
“ Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê”
+Tâm trạng của hai anh
em Thành và Thuỷ trongđêm trước và sáng hômsau khi mẹ giục chia đồchơi
+Thành đưa Thuỷ đến lớpchào chia tay cô giáo cùngcác bạn
+Cuộc chia tay đột ngột ởnhà
-Nêu nhận xét về bố cục
- Các điểm : 1,2,3 ở phầnthân bài chỉ kể lại việchọc tố , chưa trình bàykinh nghiệm học tốt
- Điểm 4 : Không phải nóivề học tập
Trang 38-Bổ sung :+Rút kinh nghiệm +Nguyện vọng
E DẶN DÒ
1 Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm các kiến thức cơ bản của bài
-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV
2 Bài mới
a Soạn bài tiết liền kề : “ Mạch lạc trong văn bản ”
- Đọc bài trước ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục trang 31 – 3
b Xem trước bài theo phân môn : “Mạch lạc trong văn bản ” theo gợi ý soạn bài
Trang 39- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để một văn bản cĩ tính mạch lạc
-Văn bản phải có bố cục không ? Vậy theo em , bố cục là gì ?
-Các điều kiện để có bố cục rành mạch , hợp lí ?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Dựa vào mục tiêu cần đạt và việc
kiểm tra bài cũ GV hướng HS vào
nội dung tiết dạy
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu mạch lạc và những yêu
cầu về mạch lạc trong văn bản
-HS lắng nghe
I MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẠCH LẠC TRONG
Trang 40-GV yêu cầu HS đọc phần 1 € I
SGK trang 31
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu
+Nghĩa của từ mạch lạc ?
+Tính chất của mạch lạc trong
văn bản ?
-Hỏi :
+ Khái niệm mạch lạc trong văn
bản có dùng theo nghĩa đen
không ?
+Nội dung của khái niệm mạch
lạc trong văn bản có hoàn toàn xa
rời với nghĩa đen của từ mạch lạc
không ?
+Những tính chất của mạch lạc
văn bản ?
-GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm , GV giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
-GV yêu cầu đại diện nhóm trình
bày nhóm khác nhận xét , bổ
sung
-GV quan sát , nhận xét , tổng
hợp các ý kiến HS trình bày
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1b €
I SGK trang 31
-GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
-GV quan sát nhận xét , hoàn
chỉnh kiến thức
Ý kiến trên là đúng vì muốn một
văn bản có tính mạch lạc là sự tiếp
nối của các câu , các ý theo một trình
chất cuả từ mạch
lạc theo hướng
dẫn của GV
-Thảo luận nhóm( 1bàn / nhóm )
- Phân tích , giảithích
-Rút ra kết luận
-Đại diện nhómtrình bày nhómkhác nhận xét , bổsung
-Chú ý lắngnghe ,
-HS đọc câu hỏi1b € I SGK trang
31 -HS trả lời câuhỏi theo hướngdẫn của GV
- HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
- Suy nghĩ , trả lời
b Mạch lạc là sự tiếp nốicủa các câu , các ý theomột trình tự hợp lí
2 Các điều kiện để một
văn bản coá tính mạch lạc