Mục tiêu: Kiến thức: - Học sinh trình bày đợc đặc điểm vị trí địa lý, kích thớc của Châu á so với các châu lục trên - Kĩ thuật chia hỗn hợp, công đoạn.. - Học sinh trình bày đợc đặc điểm
Trang 1Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản
I Mục tiêu bài học:
- Bồi dỡng tinh yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trờng
II Ph ơng tiện dạy học:
Chúng ta đã đợc tìm hiểu thiên nhiên – kinh tế – xã hội châu Phi, châu
Mỹ, châu Nam Cực, châu Đại Dơng, châu Âu qua chơng trình địa lý lớp 7 Sang phần I địa lý lớp 8 chúng ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên, con ngời ở châu á - châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu dài nhất và cũng là quê hơng của chúng ta
b Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lý và kích
thớc của châu á
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh trình bày đợc đặc điểm vị trí địa lý,
kích thớc của Châu á so với các châu lục trên
- Kĩ thuật chia hỗn hợp, công đoạn
G Treo bản đồ địa lý tự nhiên châu á, cho học
sinh biết châu á là bộ phận của lục địa á - âu
Yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ H1.2, chia lớp
thành 3 nhóm:
Nhóm 1:
1 vị trí địa lý và kích thớc của châu lục.
- Châu á ở nửa cầu bắc, là một bộ phận của lục địa á -
âu
Trang 2(?) Châu á tiếp giáp với những đại dơng và
châu lục nào
(?) Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực
Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông là bao
nhiêu km Diện tích của châu á là bao nhiêu
km2, so sánh với các châu lục đã học
H Quan sát và trả lơid câu hỏi.
Nhóm 1: Trả lời, nhóm 2 và 3 theo dõi, nhận xét
- Phía Bắc tiếp giáp với Bắc Băng Dơng
- Phía Tây tiếp giáp với châu Âu bằng đất liền
- Phía Tây Nam tiếp giáp với biển đỏ, Địa
Trung Hải và nối liền với châu phi bằng một eo
đất nhỏ gọi là eo Xuyê nay là kênh đào Xuyê
- Phía Nam tiếp giáp với ấn Độ Dơng
- Phía Đông Nam tiếp giáp với Thái Bình Dơng
và ấn Độ Dơng
- Phía Đông tiếp giáp với Thái Bình Dơng
Nhóm 2: Trả lời, nhóm 1 và 3 theo dõi, nhận xét
Nhóm 3: Trả lời, nhóm 1 và 2 theo dõi, nhận xét
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam
là 8500km
- Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông là
9200km
- Diện tích của châu á là 41,5triệu km2
- Châu á là lục địa rộng lớn nhất thế giới
G Chuẩn xác kiến thức trên bản đồ.
- Châu á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích
đạo tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dơng lớn
Đây là châu lục rộng nhất thế giới
G Nh vậy chúng ta đã tìm hiểu đợc vị trí địa lý
và kích thớc của châu á Châu á có đặc điểm
địa hình nh thế nào? Có những tài nguyên
khoáng sản gì? và phân bố ra sao? Để hiểu rõ
hơn chúng ta qua mục 2 tìm hiểu
*Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm địa hình và
khoáng sản của châu á
- Phía Nam tiếp giáp với ấn
Độ Dơng
- Phía Đông Nam tiếp giáp với Thái Bình Dơng và ấn ĐộDơng
- Phía Đông tiếp giáp với TháiBình Dơng
- Đặc điểm địa hình:
2
Trang 3- Học sinh trình bày đợc đặc điểm địa hình và
khoáng sản của Châu á so với các châu lục trên
thế giới
- Học sinh nhận biết đợc châu á là châu lục giàu
tài nguyên khoáng sản
- Kĩ thuật công đoạn, động não
G Yêu cầu học sinh quan sát H1.2 sách giáo
khoa trang 5 và lợc đồ địa hình, khoáng sản và
sông hồ châu á, thảo luận nhóm
Nhóm 1:
(?) Kể tên các dãy núi, sơn nguyên Sự phân bố
và hớng của các dãy núi, sơn nguyên đó nh thế
h-ớng chảy của những con sông đó nh thế nào
H Quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Nhóm 1: Trả lời, nhóm 2 và 3 theo dõi, nhận xét
- Các dãy núi chính: Himalaya, Côn Luân,
Thiên Sơn, An-tai
- Các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng,
Aráp, Iran, Đề-can
- Tập trung ở gần trung tâm
- Có 2 hớng chính: Bắc - Nam hoặc gần Bắc -
Nam, Đông - Tây hoặc gần Đông Tây
G Vùng núi và cao nguyên của châu á là một
vùng núi cao và hiểm trở nhất thế giới Địa hình
núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích
Nhóm 2: Trả lời, nhóm 1 và 3 theo dõi, nhận xét
- Các đồng bằng lớn: Tu-ran, Lỡng Hà, Hoa
Trung, Hoa Bắc, Tây Xibia, ấn - Hằng
- Đồng bằng rộng lớn nhng tha thớt, phân bố chủ
yếu rìa lục địa
- Chảy trên đồng bằng Hoa Trung là sông Trờng
Giang, chảy trên đồng bằng ấn - Hằng là sông
ấn và sông hằng, chảy trên đồng bằng Tây
Xibia là sông Ôbi và sông Lênitxây,
Nhóm 3: Trả lời, nhóm 1 và 2 theo dõi, nhận xét
- Các con sông lớn (có chiều dài trên 4000m):
Ôbi, Lênitxây, Lê na, Amua, Mê Công, Hoàng
Hà, Dơng Từ
- Sự phân bố địa hình ảnh hởng đến sự phân bố
và hớng chảy của sông ngòi
G Chốt kiến thức, rút ra nhận sét chung về địa
+ Nhiều hệ thống núi cao và
đồ sộ nhất thế giới Tập trung chủ yếu ở trung tâm châu lục, theo hai hớng chính: Bắc Nam
và Đông Tây
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa
+ Nhiều hệ thống núi, sông,
đồng bằng nằm xen kẽ vì vậy
địa hình bị chia cắt
Trang 4hình châu á.
+ Nhiều hệ thống núi cao và đồ sộ nhất thế giới
Tập trung chủ yếu ở trung tâm châu lục, theo hai
hớng chính: Bắc Nam và Đông Tây
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục
địa
+ Nhiều hệ thống núi, sông, đồng bằng nằm xen
kẽ vì vậy địa hình bị chia cắt
G Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 1.2 và
l-ợc đồ địa hình, khoáng sản, sông hồ châu á Trả
lời câu hỏi:
(?) Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào.
H Châu á có những khoáng sản chủ yếu sau:
Than, sắt, đồng, crôm, khí đốt, dầu mỏ, thiếc,
(?) Qua đó em có nhận xét về nguồn khoáng
sản của châu á nh thế nào
H Phong phú, trữ lợng lớn, nhiều khoáng sản
quan trọng
G Chốt kiến thức.
(?) Nh vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu không
Hãy kể tên một số mỏ dầu mà em biết
H Mỏ Bạch Hổ, Đại Hùng, Rạng Đông, Mỏ
Rồng,
- Khoáng sản: Châu á có nguồn khoáng sản phong phú
và có trữ lợng lớn, quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, đống, thiếc,
4 Đánh giá kết quả dạy học:
Câu 1: Xác định trên bản đồ tự nhiên châu á các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây ở
các vĩ độ, kinh độ địa lý nào? Châu á tiếp giáp với những đại dơng và châu lục nào?
Câu 2: Ghép ý ở cột trái và cột phải sao cho đúng.
5 Hoạt động nối tiếp::
- Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình, kích thớc của châu á ảnh huởng đến khí hậu nh thế nào?
Trang 5I mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Học sinh nhận biết đợc đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu á
2 Kiểm tra bài cũ.
(?) Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lý và kích thớc của châu á.
3 Bài mới:
a Khởi động:
Bài trớc, chúng ta đã cùng tìm hiểu về đặc điểm địa hình phức tạp của châu á Vậy với các đặc điểm địa hình nh vậy thì có ảnh hởng đến sự phân hoá khí hậu của châu á không? chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
b Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động 1 Tìm hiểu về sự phân hoá đa dạng
của khí hậu châu á
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh trình bày đợc tính phức tạp, đa dạng
của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do
G Treo lợc đồ khí hậu châu á Yêu cầu học
sinh quan sát và thoả luận 2 học sinh một nhóm
trả lời câu hỏi:
(?) Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến
xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ
H Thảo luận và trả lời:
- Đới khí hậu cực và cận cực
- Đới khí hậu ôn đới
- Đới khí hậu cận nhiệt
- Đới khí hậu nhiệt đới
- Đới khí hậu xích đạo
1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng.
a Khí hậu châu á phân hoá thành nhiều đới khí hậu khác nhau:
- Đới khí hậu cực và cận cực
- Đới khí hậu ôn đới
- Đới khí hậu cận nhiệt
- Đới khí hậu nhiệt đới
Trang 6G Mở rộng:
- Đới khí hậu cực chiếm 1 dải hẹp ở phía bắc lục
địa Khối không khí khô và lạnh thống trị quanh
năm Nhiệt độ tháng cao nhất không quá 50C
- Đới khí hậu cận cực chiếm 1 dải hẹp ở phía
nam đới khí hậu cực
- Đới khí hậu ôn đới chiếm 1 dải rộng lớn nhất
quanh năm thống trị khối không khí ôn đới
- Đới khí hậu cận nhiệt chiếm 1 dải rộng từ bờ
địa trung hải đến bờ thái bình dơng
(?).Giải thích tại sao khí hậu châu á chia thành
nhiều đới nh vậy
H Do lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ
vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
(?) Quan sát tiếp H 2.1, em hãy chỉ một trong
các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các
kiểu khí hậu thuộc đới đó
H Đó là đới khí hậu cận nhiệt gồm:
- Kiểu cận nhiệt địa trung hải
- Kiểu cận nhiệt gió mùa
- Kiểu cận nhiệt lục địa
- Kiểu núi cao
(?) Giải thích tại sao mỗi đới khí hậu của châu
á lại chia thành nhiều kiểu nh vậy
H.
- Khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khác nhau
do:
+ lãnh thổ rộng lớn
+ có các dãy núi và sơn nguyên cao:
ngăn ảnh hởng của biển vào nội địa
khí hậu thay đổi theo độ cao địa hình
G Mở rộng
Lãnh thổ rộng : Khí hậu thay đổi Đ-T
Địa hình đa dạng: Tạo ra sự khác nhau giữa
các vùng lân cận
Núi cao hiểm trở: khí hậu thay đổi theo độ
cao
(?) Qua những tìm hiểu trên em có nhận xét gì
về đặc điểm khí hậu châu á
G chốt lại (sử dụng bảng phụ)
- Đới khí hậu xích đạo
- Giải thích: Do lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích
đạo
b Các đới khí hậu châu á ờng phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
th Khí hậu phân hoá thành
nhiều kiểu khác nhau do:
+ lãnh thổ rộng lớn+ có các dãy núi và sơn nguyên cao:
ngăn ảnh hởng của biểnvào nội địa
khí hậu thay đổi theo
độ cao địa hình
6
Cận và cận cực
Đới
khí
hậu
Kiểu khí hậu
ơngĐịa trung hảiGió mùaLục
địaNúi caoKhôGió mùa
Cận nhiệt đới
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
*Hoạt động 2 Tìm hiểu về các kiểu khí hậu phổ
biến của châu á
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh nhận biết đợc đặc điểm của các kiểu
khí hậu chính của châu á và sự phân bố của nó
- Nhóm 1: sự phân mùa và đặc điểm các mùa
của kiểu khí hậu gió mùa
- Nhóm 2: kiểu khí hậu gió mùa có mấy loại?
- Nhóm 3: cho biết sự phân bố của kiểu khí hậu
gió mùa
(?) Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu kiểu khí hậu lục
địa
- Nhóm 4: sự phân mùa và đặc điểm các mùa
của kiểu khí hậu lục địa
- Nhóm 5: kiểu khí hậu lục địa có mấy loại?
- Nhóm 6: cho biết sự phân bố của kiểu khí hậu
lục địa
H nghiên cứu SGK và quan sát H 2.1 thảo luận
các nội dung theo sự phân công
G Treo bảng phụ
H thảo luận nhóm xong, G chỉ định các nhóm
lên trình bày ý kiến của mình bằng cách ghi
nhanh lên bảng phụ, các nhóm khác nhận xét bổ
sung
đặc
điểmKiểu
Phânmùa Phânloại PhânbốKhí hậu gió
mùa
Khí hậu lục địa
G Chốt lại và kết hợp với bảng phụ: Các kiểu
khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa châu
á
2 Khí hậu châu á phổ biến
là các kiểu khí hậu gió mùa
và các kiểu khí hậu lục địa.
Trang 8+ không khí khô, lạnh.
3 kiểu loại
- khí hậu gió mùa nhiệt đới
- khí hậu gió mùa cận nhiệt
- khí hậu gió mùa ôn đới Nam á và Đông Nam á
- Khí hậu cận lục địa
- Khí hậu ôn
đới lục địa
Tây á và vùng nội địa
b Địa hình đa dạng e Cả a,b & c
c Núi non hiểm trở
Câu 2: Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu á.
a Do châu á có diện tích rộng lớn
b Do địa hình châu á cao,đồ sộ nhất
c Do vị trí châu á trải dài từ 77044’ B đến 1016’B
d Do châu á nằm giữa ba đại dương
Câu 3: Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp của khí hậu châu á.
a Vì châu á có nhiều núi và sơn nguyên đồ sộ, cao nhất,đồng bằng rộng nhất
b Vì châu lục có kích thước khổng lồ, hình dạng khối
c Vì châu lục ba mặt giáp đại dương nên ảnh hưởng của biển vào sâu
d Vì châu á có hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ nhất theo hai hướng đông vànam ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào sâu lục địa
5 Hoạt động nối tiếp::
- Học bài cũ, làm bài tập trong tập bản đồ
- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 3, bài 3 Sông ngòi và cảnh quan châu á
8
Trang 9Ngày soạn: 29/09/2010.
Ngày dạy: 06/09/2010
Tiết 3
Bài 3: sông ngòi và cảnh quan châu á
i mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nớc sông
và giá trị kinh tế của sông
- Học sinh nhận biết đợc sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan
- Học sinh trình bày đợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu
á đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích trên lựơc đồ, ảnh địa lý
3 Thái độ:
- Bồi dỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trờng
ii ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Bản đồ địa lý tự nhiên châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Kể tên các đới khí hậu châu á Giải thích tại sao khí hậu châu á lại phân hoá
thành nhiều đới nh vậy
(?) Phân biệt kiểu khí hậu lục địa và kiểu khí hậu gió mùa.
b Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sông ngòi
- Kĩ thuật tia chớp, công đoạn
G Yêu cầu học sinh dựa vào H 1.2, H 2.1 kết
hợp với thông tin SGK và Bản đồ địa lý tự nhiên
1 Đặc điểm sông ngòi
* Đặc điểm các hệ thốngsông ở các khu vực
(Bảng phụ)
Trang 10châu á cùng những kiến thức đã học tìm hiểu
đặc điểm các hệ thống sông theo những nội
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
G Bổ sung, chuẩn kiến thức (bảng phụ).
Giá trị kinh tế
- Bắc á
- sông Ô bi
sông I ê nit - xây
sông Lê Na
sôngngòidày
đặc
Nam lên Bắc + Mùa đông: sông bị đóng băng kéo dài
+ Mùa xuân: nớc sông lên nhanh (do băng tuyết tan ) gây
ra lũ băng lớn
Thuỷ điện,giao thông
- s Trờng Giang
- s MêKông
- sông Hằng
sôngngòidày
đặc
- ĐôngTây
Và TB
- ĐN
Chế độ nớc phụ thuộc chế độ ma
+ Mùa ma: sông có
n-ớc lớn
+ Mùa khô: nớc sông cạn
Cung cấp nớc cho sản xuất,
đời sống, giao thông, du lịch, thủy sản, thuỷ
- ĐN - TB
Và TB
- ĐN
+ Mùa khô: nớc sông cạn hoặc kiệt
+ Mùa ma: nớc khônglớn (do ma, tuyết và băng tan từ các núi núi cao)
Cung cấp nớc cho sản xuất,
đời sống, giao thông, du lịch, thủy sản, thuỷ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân hoá đa dạng của
các đới cảnh quan tự nhiên của châu á
đều, chế độ nớc phức tạp
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
10
Trang 11của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa
khí hậu với cảnh quan
Dựa vào H 2.1 và 3.1, hãy cho biết:
(?) Tên các đới cảnh quan của châu á, theo thứ
tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ
H Châu á có các đới cảnh quan tự nhiên là:
- Cảnh quan núi cao
(?) Nhận xét về cảnh quan tự nhiên châu á.
- Các cảnh quan tự nhiên châu á phân hoá đa
dạng
(?) Tên các cảnh quan phân bố ở các khu vực
khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực khí
hậu lục địa khô hạn
H Trả lời:
- ở khu vực khí hậu gió mùa có: Rừng cận nhiệt
ẩm, rừng nhiệt đới ẩm, rừng hỗn hợp và rùng lá
rộng, rừng lá kim, xavan và cây bụi
- ở khu vực khí hậu lục địa có: Rừng lá kim,
hoang mạc và bán hoang mạc
G Yêu cầu học sinh quan sát tranh cảnh quan
rừng lá kim, rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới ẩm
của châu á và quan sát H 3.2
(?).Nêu đặc điểm của rừng lá kim, rừng cận
nhiệt và rừng nhiệt đới
H
- Rừng lá kim ở châu á có diện tích rất rộng
Rừng nghèo về thành phần loài và cấu trúc đơn
giản Loài chủ yếu là Thông, Tùng rụng lá,
- Rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới là các loại
rùng giàu bậc nhất thế giới Trong rừng có nhiều
loại gỗ tốt, nhiều loài động vật quý hiếm
(?) Các loại rừng này phân bố ở đâu.
- Cảnh quan khu vực khí hậu gió mùa và khu vực khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn
- Tìm hiểu một số cảnh quan rừng
+ rừng lá kim: Xi-bia
+ rừng cận nhiệt: Đông á+ rừng nhiệt đới: Đông á, Nam á, Đông Nam á
Trang 12- Nguyên nhân do sự phân hoá đa dạng về các
đới, các kiểu khí hậu
G Chốt lại: Cảnh quan châu á phân hoá rất đa
dạng Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên
sinh đã bị con ngời khai thác, biến thành đồng
ruộng, các khu dân c và khu công nghiệp
Hoạt động 3: Tìm hiểu về những thuận lợi và
khí khăn của thiên nhiên châu á
mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh trình bày đợc những thuận lợi và khó
khăn của điều kiện tự nhiên châu á đối với việc
phát triển kinh tế - xã hội
G Yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ tự nhiên
châu á, thông tin SGK và vốn hiểu biết, chia lớp
thành 2 nhóm
Nhóm 1:
(?) Thiên nhiên châu á có những thuận lợi đối
với sản xuất và đời sống nh thế nào
Nhóm 2:
(?) Thiên nhiên châu á có những khó khăn đối
với sản xuất và đời sống nh thế nào
H Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Đại diện học sinh lên bảng trình bày vào bảng
phụ
G Chốt lại kiến thức.
- Nguyên nhân do sự phân hoá đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á.
12
Thiên nhiên châu á
Thuận lợi Tài nguyên thiên nhiên rất
phong phú
- Tài nguyên khoáng sản
phong phú, đa dạng với trữ l
- Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, bão lụt…
Trang 134 Đánh giá kết quả dạy học:
(?) Nối các ý ở cột A với cột B cho đúng.
2 Ôn đới lục địa b) Rừng cận nhiệt đới ẩm
3 Ôn đới gió mùa c) Rừng và cây bụi lá cứng địa
Trung Hải
4. Cận nhiệt lục địa d) Đài nguyên
5 Cận nhiệt gió mùa e) Rừng lá kim
6 Nhiệt đới gió mùa f) Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
7 Cận nhiệt địa Trung Hải g) Hoang mạc và bán hoang mạc
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học bài cũ và làm bài tập trong sách bài tập
- Nghiên cứu trớc bài mới: Bài 4: Phân tích hoàn lu gió mùa châu á
Ngày soạn: 06/09/2010
Ngày dạy: 13/09/2010
Tiết 4
Bài 4: thực hành Phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á.
i Mục tiêu bài học:
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
(?).Trình bày đặc điểm sông ngòi của châu á ở các khu vực: Bắc á, Đông á,
Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á và Trung á
3 Bài mới:
a Khởi động:
Kiểu khí hậu gió mùa rất điển hình ở châu á, để hiểu hơn về hoạt động của hoàn lu gió mùa ở châu á, bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta điều đó
b Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Phân tích huớng gió về mùa đông
và hớng gió về mùa hạ ở châu á
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh trình bày đợc nguồn gốc hình thành và
sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa châu
G Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ hoàn lu khí
quyển trong SGK trang 156
H Hoàn lu khí quyển là vòng tuần hoàn của
không khí đợc biểu diễn bằng hệ thống gió có
quy mô hành tinh xuất hiện trên bề mặt Trái
về mùa hạ.
14