1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án theo chuẩn KTKN lớp4 tuần 26

16 458 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu : - HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.. Hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ về tiểu đội xe

Trang 1

TUẦN 26

Ngày giảng: 15.3.2009

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu : - HS thực hiện được phép chia hai PS Biết tìm thành phần chưa

biết trong phép nhân , phép chia PS

* Rèn kĩ năng nhân, chia phân số một cách thành thạo

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Muốn chia phân số ta làm

thế nào?

Thực hiện tính: 3/7 : 4/5 1/2 : 1/3

2 Luyện tập:

a.Bài 1: Tính rồi rút gọn

- GV củng cố lại cách chia phân số

và cách rút gọn

b.Bài 2: Tìm x

- GV củng cố lại cách tìm thừa số và

số chia

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét

tiết học

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học

CB luyện tập sau

- HS thực hiện

- HS làm bảng con, nêu lại cách thực hiện

a 3/5 : 3/4 = 4/5 2/5 : 3/10 = 20/15

b 1/4 : 1/2 = 2/4 = 1/2 1/8 : 1/6 = 6/8

- HS làm bảng con, 2 HS làm bảng lớp

a 3/5 x x = 4/7

x = 3/5 : 4/7

x = 21/20

b 1/8 : x = 1/5

x = 1/8 : 1/5

x = 5/8

TẬP ĐỌC: THẮNG BIỂN

I Yêu cầu : - HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi,

bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê , giữ gìn cuộc sống bình yên

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài

thơ về tiểu đội xe không kính

- Nêu ND của bài

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Luyện đọc:

- HS thực hiện

Trang 2

- HS đọc tiếp nối theo đoạn( 2-3 lần)

- GV kết hợp hướng dẫn HS luyện

đọc tiếng, từ khó và giải nghĩa từ ở

SGK

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu, diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

HS đọc thầm toàn bài- TLCH: Cuộc

chiến đấu giữa con người với cơn

bão biển được miêu tả theo trình tự

nào?

?HS đọc thầm đoạn 1: Tìm từ ngữ,

hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự

đe doạ của cơn biển?

?HS đọc thầm đoạn 2: Cuộc tấn công

dữ dội của cơn bão biển được miêu

tả NTN?

?Trong đoạn 1,2 tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình

ảnh của biển cả? Các biện pháp nghệ

thuật này có tác dụng gì?

+ HS đọc thầm đoạn 3: Những từ

ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể

hiện lòng dũng cảm , sức mạnh và sự

chiến thắngcủa con người trước cơn

bão biển?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- HS nối tiếp nối nhau đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

đoạn 3:

+ GV đọc mẫu, HS đọc theo nhóm,

thi đọc diễn cảm

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu ND của bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS luyện đọc lại bài chuẩn bị

trước bài ở tiết sau

- 3 HS tiếp nối 3 đoạn

- HS luyện nhóm 3

- 2 HS đọc toàn bài

- Biển đe doạ(1)- Biển tấn công(2)- Người thắng biển(3)

- Gió bắt đầu mạnh- nước biển càng dữ- biển cả muốn nuốt tươi con đê

- Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt trào qua thân đê

- So sánh và nhân hoá: Tạo nên hình ảnh rõ nét, sinh động

Hơn hai chục thanh niên mỗi người một vác củi, nhảy xuống dòng nước đang cuốn

- 3 HS tiếp nối

- HS thực hiện

CHÍNH TẢ ( nghe- viết): THẮNG BIỂN

I Yêu cầu: - HS nghe-viết đúng bài CT;trình bày đúng đoạn trích Làm

đúng BTCT phương ngữ

II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi bài tập 2

Trang 3

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS viết bảng con theo yêu cầu

của GV

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Hướng dẫn HS nghe- viết:

- HS đọc đoạn văn cần viết bài chính tả:

Thắng biển

Cả lớp đọc thầm bài, ghi nhớ những chữ

dễ viết sai

- HS đọc thầm lại bài, ghi nhớ những chữ

dễ viết sai

- GV đọc HS viết bài theo quy trình

- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết

của HS

b Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống tiếng

có vần inh hay in

- HS làm bài theo nhóm 2, trình bày bài

làm của nhóm Cả lớp nhận xét chốt kết

quả đúng

- HS đọc lại bài đã hoàn thành

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS viết lại bài cho đẹp CB tiết sau

- HS thực hiện

- 2 HS đọc bài viết Thắng biển

- HS nêu ND của bài viết

- HS viết bảng con

- HS viết bài

Thứ tự các từ cần điền là:

Lung linh thầm kín Giữ gìn lặng thinh Bình tĩnh học sinh Nhường nhịn gia đình Rung rinh thông minh

Ngày giảng: 16.3.2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I Yêu cầu: - HS nhận biết được câu kể Ai là gì?trong đoạn văn, nêu được

tác dụng của câu kể tìm được ; biết xác định CN,VN trong mỗi câu kể Ai là

gì? Đã tìm được ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì?

II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập 1

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Tìm những từ đồng nghĩa

với từ "Dũng cảm"?

2 Luyện tập: GV giới thiệu bài

Bài 1: HS đọc yêu cầu( tìm câu kể

Ai là gì?) nêu tác dụng của mỗi câu

- Các nhóm trình bày kết quả của

nhóm mình

- GV kết luận chung

- HS thực hiện

- HS đọc thầm bài, thảo luận theo nhóm 2

- Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế.( câu giới thiệu)

- cả hai ông đều không phải là người

Hà Nội( nhận định)

- Ông Năm là dân ngụ cư ở làng này(giới thiệu)

- Cần trục là cánh tay kì diệu(nhận

Trang 4

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập(xác

định CN- VN)

- HS xác định vào vở nháp, 1 HS

trình bày ở bảng

- Cả lớp nhận xét, ghi kết quả đúng

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài

Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại

câu chuyện em và các bạn đến thăm

Hà, trong đó có sử dụng câu kể Ai là

gì?

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã

học Chuẩn bị cho bài ở tiết sau

định) Nguyễn Tri Phương là ngườiTTHuế

CN VN

- cả hai ông đều không phải là người

Hà Nội

- Ông Năm là dân ngụ cư ở làng này

- Cần trục là cánh tay kì diệu

- HS làm bài vào vở, sau đó trình bày bài làm của mình theo nhóm 2 cùng bạn

- HS trình bày trước lớp, cả lớp cùng nhận xét tuyên dương bài làm tốt

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia hai PS, chia số tự nhiên cho PS

* Rèn luyện tính cẩn thận trong khi làm bài

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS giải bài tập 4/136

Cả lớp nhận xét, ghi điểm

2 Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu(tính rồi rút

gọn)

- GV nhận xét củng cố lại cách làm

Bài 2: HS nêu yêu cầu( tính theo

mẫu)

- GV hướng dẫn mẫu, HS theo dõi

chung

2 : 3/4 = 2/1 : 3/4 = 2/1 x 4/3 = 8/3

Ta có thể viết gọn: 2 : 3/4 = 8/3

3 Củng cố, dặn dò:

- GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học

chuẩn bị tiết sau luyện tập chung

độ dài đáy của hình bình hành là 2/5 : 5/2 = 1(m)

- HS làm bài vào bảng con

a 2/7 : 4/5 = 2/7 x 4/5 = 10/28 = 5/14

b 3/8 : 9/4 = 3/8 x 4/9 = 12/ 72 = 1/6

- Tương tự các bài còn lại HS làm bảng con

3 : 5/7 = 21/5 4 : 1/3 = 12

5 : 1/6 = 30

THỂ DỤC : Đ/C GIAO SOẠN VÀ DẠY

Trang 5

KHOA HỌC : Đ/C LÂN SOẠN VÀ DẠY

ĐỊA LÝ: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I Yêu cầu: - HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu

của ĐB duyên hải miền Trung

- Chỉ được vị trí ĐB duyên hải miền Trung trên bản đồ(lược đồ )tự nhiên VN

* Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra

II Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung (sưu tầm được)

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :? Nêu sự khác nhau về

đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và

ĐBNB?

2.Bài mới : Giới thiệu bài

a Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều

cồn cát ven biển:

- Gv giới thiệu ĐBDHMT trên bản

đồ:

? Đọc tên các ĐBDHMT theo thứ tự

từ Bắc vào Nam?

? Em có nhận xét gì về vị trí của các

đồng bằng này?

? Em có nhận xét gì về tên gọi của

các đồng bằng này?

? Quan sát trên lược đò em thấy các

dãy núi chạy qua các dải đồng bằng

này đến đâu?

_ Gv treo lược đồ đầm phá:

? ở các vùng ĐB này có nhiều cồn

cát cao, do đó thường có hiện tượng

gì xảy ra?

? Để găn chặn hiện tượng này người

dân ở đây phải làm gì?

? Nhận xét gì về ĐBDHMT về vị trí,

diện tích, đặc điểm, cồn cát, đầm

phá?

b.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu

vực phía Bắc và phía Nam:

? Chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã,

đèo Hải VânTP Huế, TP Đà Nẵng?

? Mô tả đường đèo Hải Vân?

- 2 HS

- Hs quan sát

- Hs đọc trên bản đồ

- Các ĐB này nằm sát biển, phía Bắc giáp ĐBBB, phía Tây giáp với dãy núi Trường Sơn, phía Nam giáp ĐBNB, phía Đông là biển Đông

- tên gọi lấy từ tên của các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó

- Các dãy núi chạy qua dải đồng bằng lan ra sát biển

- Hs quan sát

- Có hiện tượng di chuyển của các cồn cát

- thường trồng phi lao để ngăn gió

di chuyển sâu vào đất liền

- Các ĐBDHMT thường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có nhiều cồn cát và đầm phá

- Hs thảo luận nhóm 2

- HS chỉ BĐ

- nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, một bên là sườn núi cao, một bên là

Trang 6

? nêu sự khác biệt về nhiệt độ ở phía

Bắc và phía Nam Bạch Mã?

3.Củng cố-dặn dò: Hệ thống bài

chuẩn bị bài tuần 27

vực sâu

- Nhiệt độ TB tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200C, Hếu xuống dươuí 20oC; nhiệt độ 2 thành phố này vào tháng 7 cao và khồn chênh lệch khoảng 29oC

LUYỆN TOÁN: ÔN PHÉP CHIA PHÂN SỐ

I Yêu cầu: - Củng cố cách làm về phép chia phân số.

- HS giải bài nhanh, đúng

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

II Hoạt động dạy học:

1 Ôn kiến thức: - Muốn chia phân

số ta làm thế nào?

-Thực hiện tính:

4

5 : 8

2

17

6 : 12

7

2 Thực hành:

a.Bài 1: Tính

- GV củng cố lại cách chia

b Bài 2: Tính

c Bài 3: Tìm x

- GV chấm, chữa, NX bài

3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét

tiết học Dặn HS ôn lại kiến thức đã

học

- HS làm bảng con

15

14 5

7 3

2 7

5 : 3

2

=

2

1 4

2 1

2 4

1 2

1 : 4

1 = x = =

- HS làm bảng con

1

7 1

2 7

1

=

3

5 1

3 5

3

=

1

2 1

3 2

1 = x =

21

6 3

1 7

6 3 : 7

6 = x =

- HS làm vở 1/3 xx = 1/6 x x 5 = 1/5

X = 1/6 : 1/3 x = 1/5 : 5

X = 3/6 x = 1/25

KHOA HỌC: VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT

I Yêu cầu: - HS kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém

II Đồ dùng dạy học: - Xoong, nồi, giỏ ấm, lót tay,

- N4 chuẩn bị: 2 cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, giấy báo, dây chỉ, len, sợi, nhiệt kế

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :? Nêu một số ví dụ về

Trang 7

các vật nóng lên hoặc lạnh đi?

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a.Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nào dẫn

nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém

- Tổ chức hs làm thí nghiệm:

- Tổ chức trình bày kết quả:

+Các kim loại đồng nhôm dẫn nhiệt

còn gọi là vật dẫn nhiệt; gỗ, nhựa,

dẫn nhiệt kém còn được gọi là vật

cách điện

b.Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về

tính cách nhiệt của không khí

? Nêu cách tiến hành thí nghiệm:

c.Hoạt động 3: Thi kể tên và nêu

công dụng của các vật cách nhiệt

- Tổ chức cho hs thi kể tên và nói về

công dụng của vật cách nhiệt?

3 Củng cố- dặn dò: Hệ thống bài

N4 làm thí nghiệm sgk/104

- Cán thìa nhôm nóng hơn cán thìa nhựa

- Thí nghiệm theo N4

- Trình bày kết quả thí nghiệm Cốc quấn báo lỏng nước nóng hơn

N6 trao đổi kể và ghi phiếu:

+ Chất cách nhiệt, dẫn nhiệt, công dụng và việc giữ gìn của các vật

Ngày giảng: 17.3.2010

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Yêu cầu: - HS kể lại được câu chuyện(đoạn chuyện)đã nghe, đã đọc nói

về lòng dũng cảm Hiểu ND chính của câu chuyện(đoạn chuyện)đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.(đoạn chuyện)

* Kể được chuyện một cách rõ ràng, diễn cảm

II Đồ dùng dạy học: bảng lớp viết sẵn đề bài.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

HS kể lại câu chuyện "Những chú bé không

chết"

VS truyện có tên là: những chú bé không chết

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Hướng dẫn HS kể chuyện

- Hướng dẫn HS hiểu đề bài

+ HS đọc lại đề bài ở bảng

+ Đề bài thuộc thể loại gì?

+ Trọng tâm của đề là gì?

- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý ở SGK

- HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình

kể

- HS thực hiện

-Kể lại một câu chuyện nói

về lòng dũng cảm mà em

đã được nghe hoặc đã được đọc

- Đã nghe hoặc đã đọc

- Chuyện nói về lòng dũng cảm

- 4 HS đọc tiếp nối 4 gợi ý

Trang 8

b HS thực hành kể, trao đổi ND ý nghĩa câu

chuyện

- HS thực hiện kể trong nhóm

- HS thi kể trước lớp Cả lớp cùng giao lưu

câu hỏi cùng bạn kể

- Nhận xét,bình chọn bạn kể hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho người

thân

- HS kể theo nhóm 2

- Cá nhân thi kể

VD: Bạn học được điều gì qua câu chuyện đó?

+ Câu chuyện có ý nghĩa NTN đối với bạn

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu: - HS thực hiện được phép chia hai PS Biết cách tính và viết

gọn phép chia một PS cho số tự nhiên Biết tìm phân số của một số

II Đồ dùng dạy học: Phiếu BT3

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: HS làm bảng bài 4

GV nhận xét, ghi điểm

2 Luyện tập chung:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập( tính)

- GV củng cố lại cách chia phân số

Bài 2: Tính theo mẫu

- GV hướng dẫn mẫu

5/7 : 3 = 5/7 : 3/1 = 5/7 x 1/3 = 5/21

Bài 4: HS đọc ND bài toán

- GV hướng dẫn:

+ Tính chiều rộng( tìm phân số của một số)

+ Tính chu vi, diện tích

1 HS giải bảng lớp

- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống lại kiến thức đã học

- Dặn HS ghi nhớ lại kiến thức đã học

Chuẩn bị luyện tập ở tiết sau

1/2 gấp 6 lần 1/12, 1/4 gấp 3 lần 1/12, 1/6 gấp 2 lần 1/12

- HS làm bảng con

a.5/9 : 4/7 = 5/9 x 7/4 = 35/36

b.1/5:1/3 = 1/5 x 3/1 = 3/5

- Tương tự các bài khác HS làm bảng

1/2 : 5 = 1/10 2/3 : 4 = 1/6

- HS giải bài vào vở

Bài giải:

Chiều rộng của mảnh vườn là: 60 x 3/5 = 36 (m) Chu vi mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192( m) Diện tích mảnh vườn là:

60 x 36 = 2160(m2) Đáp số: 192 m, 2160 m2

TẬP ĐỌC: GA- VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ

I.Yêu cầu : - HS đọc đúng các tên riêng nước ngoài;biết đọc đúng lời đối

đáp giữa các NV và phân biệt với lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK

Trang 9

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS Hoạt động của HS

1 Bài cũ: HS đọc bài: Thắng biển

Nêu ND của bài

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Hướng dẫn HS luyện đọc:

- HS đọc bài

- HS đọc tiếp sức theo đoạn( 2-3 lần) GV kết

hợp hướng dẫn HS đọc từ, tiếng khó và giải

nghĩa từ ở SGK HS đọc theo nhóm

- HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu, diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

?Ga- vrốt ngoài chiến luỹ để làm gì?

?Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm

của Ga-vrốt?

?Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên

thần?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- HS đọc lại toàn bài tiếp sức nhau

- GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng nhân

vật

- HS đọc theo nhóm thể hiện vai nhân vật

- HS thi đọc diễn cảm : Ga - vrốt dốc

bảy ghê rợn

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu ND của bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài Xem bài

ở tiết sau

- HS thực hiện

- 2 hS đọc toàn bài

- 3 HS tiếp nối 3 đoạn của bài

- HS đọc nhóm 3

- Để nhận đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục có đạn để chiến đấu

- Không sợ nguy hiểm, đi dưới làn mưa đạn của địch

- Vì thân hình nhỏ bé của chú ẩn hiện trong làn khói đạn như thiên thần

- 3 HS tiếp nối

- Các nhóm thực hiện

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

TẬP LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I Yêu cầu: - HS nắm được hai cách kết bài(mở rộng, khồng mở rộng) trong

bài văn MT cây cối ;vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích

II Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm tranh ảnh một số loài cây

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:? Đọc đoạn mở bài giới

thiệu chung về cây em định tả?

- HS đọc

Trang 10

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a.Bài 1:- Đọc thầm nội dung bài tập

- Trao đổi N2 trả lời câu hỏi bài tập

- GV kết luận:Có thể dùng câu ở

đoạn a,b để kết bài Kết bài ở đoạn a,

nói được tình cảm của người tả đối

với cây Kết bài đoạn b, nêu ích lợi

đối với cây và nói được tình cảm của

người tả đối với cây

b.Bài 2: Nêu YC

VD: Sau khi tả cái cây, bình luận về

cây ấy: Lợi ích của cây, tình cảm,

cảm nghĩ của người tả với cây

c.Bài 3: Nêu YC

- Chú ý : Dựa vào dàn bài bài 2 và

không trùng các cây tả bài 4

- Trình bày

d.Bài 4: Nêu YC

- Chọn 1 trong 3 đề bài để viết kết

bài mở rộng vào vở

3.Củng cố-dặn dò: Nêu các cách kết

bài trong bài văn MT cây cối ?

Chuẩn bị bài 52

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- N2 trao đổi

- Trình bày:

- Hs trao đổi theo N2 câu hỏi và trả lời miệng các câu hỏi

- Hs viết kết bài mở rộng cho bài văn

- Viết bài vào vở

- Nhiều HS TB

- Hs đọc yêu cầu

- Hs tiếp nối nhau đọc đoạn văn

ÂM NHẠC: Đ/C LIÊN SOẠN VÀ DẠY

Ngày giảng: 18.3.2010

LUYỆN TOÁN: ÔN CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ

I Yêu cầu: - Củng cố các phép tính về phân số.

- HS biết cách vận dụng các kiến thức đã học về phân số để làm bài tập

- Rèn luyện kĩ năng học toán

II Hoạt động dạy học:

1 Ôn kiến thức: Muốn chia phân

số ta làm thế nào?

- TH tính: 3/4 : 5/7 2/6 : 6/2

2 Thực hành:

Bài 1: Tính

20

9 20

4 20

5

5

1

4

1 + = + =

10

3 10

2 10

5

5

1

2

1

=

=

35

6

7

3

5

2x =

15

14 5

7 3

2 7

5 : 3

2 = x =

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện

- HS nêu và làm BC

- HS làm bảng con

- HS làm bài vào giấp nháp, 2 HS

Ngày đăng: 02/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w