Những vấn đề lý luận cơ bản về luật kinh tế. Vai trờ của pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Khái niệm, đối tượng, chủ thể, phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế. Địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ LUẬT KINH TẾ
I Vai trò của pháp luật kinh tế
trong nền kinh tế thị trường
+ Một trong những chức năng quantrọng của nhà nước ta là tổ chức vàquản lý nền kinh tế Quản lý nhànước nói chung và quản lý kinh tếnói riêng đều phải dựa trên cơ sởkhoa học, mà biểu hiện trước hết củatính khoa học là dựa vào pháp luật
+ Trong công cuộc đổi mới và hộinhập kinh tế quốc tế của nước tahiện nay, một trong những yêu cầu cơbản là phải quản lý nền kinh tếbằng pháp luật Bởi vì yêu cầu kháchquan do nền kinh tế thị trường đặt rađối với pháp luật thể hiện ở mứcđộ khái quát như sau:
- Trong một nền kinh tế thị trườngvăn minh, việc bảo đảm sự thốngnhất hài hòa giữa kinh tế và xã hộilà một yêu cầu khách quan Thiếu vai
Trang 2trò của pháp luật không thể có mộtnền kinh tế thị trường văn minh.
- Nói đến nền kinh tế thị trường lànói đến đa hình thức sở hữu, đa thànhphần kinh tế và đa lợi ích; từ đó yêucầu đặt ra là phải bảo đảm bìnhđẳng và công bằng Việc bảo đảmbình đẳng và công bằng lại là thiênchức của pháp luật
- Tự do, năng động, sáng tạo và nhạybén là những yêu cầu khách quan vàlà thuộc tính của nền kinh tế thịtrường Nhưng gắn liền với các yêucầu đó là nguy cơ làm xuất hiện tìnhtrạng vô chính phủ, tùy tiện làm ăngian lận Vì vậy cần phải đề cao vaitrò của pháp luật để hạn chế và điđến xóa bỏ tình trạng thiếu lành mạnhđó
* Nền kinh tế thị trường Việt Nam có những đặc điểm và yêu cầu sau:
Nền kinh tế thị trường Việt Namđược xây dựng từ một nền kinh tếkế hoạch hóa tập trung cao độ;
Trang 3 Nền kinh tế thị trường Việt Nam vớivai trò chủ đạo của thành phần kinhtế nhà nước;
Nền kinh tế thị trường Việt Nam cóđịnh hướng xã hội chủ nghĩa;
Nền kinh tế thị trường Việt Nam mở cửa và hội nhậpvới kinh tế thế giới
Tóm lại: Nền kinh tế thị trường đòi
hỏi pháp luật kinh tế phải đáp ứngcác yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Tạo ra các tiền đề pháp lý vữngchắc để ổn định các quan hệ kinh tế,làm cho mọi thành phần kinh tế, mọicông dân yên tâm, chủ động huyđộng mọi tiềm năng sáng tạo vàtiềm lực kinh tế vào hoạt động sảnxuất – kinh doanh – dịch vụ
2 Tạo ra một cơ chế pháp lý đảmbảo một cách có hiệu quả sự bìnhđẳng thực sự giữa các thành phầnkinh tế
3 Đấu tranh phòng và chống mộtcách có hiệu quả những hiện tượngtiêu cực nảy sinh trong quá trình vậnhành của nền kinh tế thị trường, bảovệ lợi ích hợp pháp của các doanh
Trang 4nghiệp, của mọi công dân và ngườitiêu dùng.
II Khái niệm – đối tượng – chủ thể – phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế
1 Khái niệm của Luật kinh tế:
Luật kinh tế là luật điều chỉnh cáchọat động kinh tế Là tổng thể các quyphạm pháp luật do nhà nước ban hànhhoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong quátrình tổ chức, quản lý và hoạt độngsản xuất kinh doanh giữa các doanhnghiệp với nhau và giữa doanh nghiệpvới các cơ quan quản lý nhà nước vềkinh tế
2 Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế:
a- Quan hệ phát sinh trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh giữacác doanh nghiệp
+ Đây là các quan hệ này phát sinh giữa các chủ thểbình đẳng nhau về quyền và nghĩa vụ;
+ Cơ sở pháp lý phát sinh các quan hệ này là các hợpđồng được ký kết trong các giao dịch và quan hệ kinhdoanh – thương mại
Trang 5b- Quan hệ phát sinh giữa các cơ quanquản lý nhà nước về kinh tế với cácdoanh nghiệp
+ Đây là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thểkhơng bình đẳng nhau về quyền và nghĩa vụ;
+ Cơ sở pháp lý phát sinh các quan hệ này là các vănbản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cĩthẩm quyền ban hành, trong đĩ xác lập khuơn khổ pháp
lý thực thi quyền hạn quản lý của các chủ thể quản lý đốivới các đối tượng quản lý
c- Quan hệ phát sinh trong nội bộ mộtdoanh nghiệp
+ Đây là các quan hệ phát sinh giữa các bộ phận cấuthành trong doanh nghiệp và giữa bộ phận cấu thành vớichính doanh nghiệp đĩ;
+ Cơ sở pháp lý phát sinh các quan hệ này là các nộiquy, quy chế, điều lệ của doanh nghiệp
3 Chủ thể của Luật kinh tế: là các tổ chức, cá nhân thỏa mãn các điều kiện theo quy định, tham gia vào các quan hệ pháp luật do luật kinh tế điều chỉnh.
Vậy chủ thể của Luật kinh tế baogồm:
- Các doanh nghiệp (được xem là chủ thể chủ
yếu và thường xuyên của Luật kinh tế vì các doanh
Trang 6nghiệp tham gia vào hầu hết các quan hệ do Luật kinh tế điều chỉnh)
- Các cơ quan quản lý nhà nước về
kinh tế (chỉ tham gia vào các quan hệ khi nhà nước
thực hiện vai trị quản lý của mình trong các quan hệ cụ thể Các cơ quan này thực thi nhiệm vụ trong quyền năng mà nhà nước giao cho họ)
- Các chủ thể khác (đây là các chủ thể tuy
khơng phải chức năng chủ yếu là kinh doanh, nhưng trong quá trình hoạt động của mình họ cĩ thể tham gia vào một số quan hệ và các quan hệ này lại do Luật kinh
tế điều chỉnh)
4 Phương pháp điều chỉnh:
a- Phương pháp bình đẳng: được sử dụngtrong các quan hệ khi khơng cĩ sự tham gia của nhà nướcvới tư cách là chủ thể quyền lực và dựa vào quyền lực(mà chủ yếu là giữa các doanh nghiệp với nhau) ví dụ:Quan hệ mua bán, đầu tư, trao đổi…
b- Phương pháp quyền uy: Được sử dụngtrong các quan hệ khi cĩ sự tham gia của nhà nước với tưcách là chủ thể quyền lực và dựa vào quyền lực Như cácquan hệ về quản lý nhà nước trong cấp giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp, trong hoạt động thanh tra, kiểmtra, xử lý vi phạm…
Trang 7CHƯƠNG II ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH
I Quy chế pháp lý về doanh
nghiệp
1 KHÁI NI ỆM DOANH NGHIỆP
Trong nền kinh tế thị trường, các quanhệ hàng hóa – tiền tệ được thực hiệnbởi các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế Các doanh nghiệp tiếnhành nhiều hoạt động khác nhau trêncác lĩnh vực của đời sống xã hội Họđầu tư vốn, mua sắm máy móc, trangthiết bị – công nghệ, thuê mướn vàsử dụng lao động để sản xuất hànghóa, thực hiện dịch vụ, tiến hành muabán, trao đổi các sản phẩm hànghóa để thu hồi vốn và kiếm lời Đólà các hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp Vậy doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Trang 8Vậy kinh doanh là việc thực hiện
liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Muốn thành lập – tổ chức và hoạtđộng - doanh nghiệp phải tuân thủmột số quy định pháp luật cụ thể:
2 Về thành lập doanh nghiệp:
Điều 57 Hiến pháp 1992 quy định:
“Công dân có quyền tự do kinh doanhtheo quy định của pháp luật” – như vậy,mọi người sẽ được tự do kinh doanh, tự
do thành lập doanh nghiệp khi thấy đủđiều kiện mà pháp luật quy định Baogồm các điều kiện:
a- Điều kiện về vốn:
+ Đối với một số lọai hình doanhnghiệp: pháp luật đòi hỏi khi thànhlập các chủ sở hữu doanh nghiệpphải có mức vốn đầu tư phù hợp vớivốn pháp định mà nhà nước quy địnhcho các lọai hình ngành nghề đó Ví dụnhư các ngành nghề về ngân hàng,bảo hiểm…
Trang 9+ Đối với cá nhân kinh doanh: phảicó tài sản thuộc quyền sở hữu hợppháp của mình, tài sản có thể làtiền, hiện vật, bản quyền sở hữucông nghiệp – khi góp vốn thành lậpdoanh nghiệp.
b- Điều kiện về chủ thể:
Pháp luật đòi hỏi chủ thể khi đứng
ra thành lập doanh nghiệp, góp vốnhay tự mình tiến hành hoạt động kinhdoanh phải đảm bảo các điều kiệntối thiểu mà pháp luật quy định gồm:năng lực pháp luật và năng lực hành
vi, đồng thời tùy theo từng lĩnh vực,ngành nghề cụ thể mà pháp luật quyđịnh khác, đòi hỏi chủ thể phải đápứng các điều kiện về kinh doanh
+ Điều kiện về năng lực pháp luật: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổchức, cá nhân nước ngòai có quyềnthành lập và quản lý doanh nghiệptại Việt Nam theo quy định của luậtdoanh nghiệp Trừ những trường hợp sauđây:
* Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượngvũ trang nhân dân Việt Nam sử dụngtài sản nhà nước để thành lập doanh
Trang 10nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơquan, đơn vị mình;
* Cán bộ, công chức theo quy địnhcủa pháp luật về cán bộ, côngchức;
* Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốcphòng trong các cơ quan đơn vị thuộcQuân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan,hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơquan đơn vị thuộc Công an nhân dânViệt Nam;
* Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệpvụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sởhữu nhà nước, trừ những người đượccử làm đại diện theo ủy quyền đểquản lý phần vốn góp của Nhà nướctại doanh nghiệp khác;
* Người đang chấp hành hình phạt tùhoặc đang bị tòa án cấm hành nghềkinh doanh;
* Các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật về phá sản
+ Điều kiện về năng lực hành vi:
Những người sau đây không cóquyền thành lập và quản lý doanh
Trang 11nghiệp tại Việt Nam theo quy định củaluật doanh nghiệp:
* Người chưa thành niên; người bịhạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc
bị mất năng lực hành vi dân sự
c- Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:
Về nguyên tắc chung công dân đượcphép tự do kinh doanh tất cả cácngành nghề mà pháp luật khôngcấm Nhưng để bảo vệ lợi ích của nhànước và toàn xã hội, nhà nước quyđịnh một số lĩnh vực, ngành nghề kinhdoanh có điều kiện, thì doanh nghiệpchỉ được kinh doanh những ngành nghềđó khi có đủ điều kiện theo quy định Điều kiện kinh doanh là yêu cầu màdoanh nghiệp phải có hoặc phải thựchiện khi kinh doanh ngành nghề cụ thể,được thể hiện bằng giấy phép kinhdoanh, giấy chứng nhận đủ điều kiệnkinh doanh, chứng chỉ hành nghề,chứng nhận bảo hiểm trách nhiệmnghề nghiệp, yêu cầu về vốn phápđịnh hoặc yêu cầu khác
Pháp luật cấm họat động kinh doanhmột số ngành nghề gây phương hại
Trang 12đến quốc phòng, an ninh, trật tự, antòan xã hội, truyền thống lịch sử,văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹtục Việt Nam và sức khỏe của nhândân, làm hủy họai tài nguyên, pháhủy môi trường.
3 Về đăng ký doanh nghiệp (bao gồm đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế):
3.1 Về nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tụcđăng ký doanh nghiệp:
1 Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước phápluật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xáccủa các thơng tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanhnghiệp
2 Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tínhhợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, khơng chịu tráchnhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệptrước và sau khi đăng ký doanh nghiệp
3 Cơ quan đăng ký kinh doanh khơng giải quyết tranhchấp giữa các thành viên, cổ đơng của cơng ty với nhauhoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động 3.2 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đốivới từng lọai hình doanh nghiệp:
a Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư
nhân
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Trang 132 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cánhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân theo quyđịnh.
3 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn phápđịnh
4 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một
số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhânkinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của phápluật phải có chứng chỉ hành nghề
b Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH 2
thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Dự thảo Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhândân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp kháccủa mỗi thành viên
4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề
mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
5 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của thành viênhợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số
cá nhân đối với công ty TNHH, công ty cổ phần nếucông ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định củapháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
c Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên
Trang 141 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2 Dự thảo Điều lệ công ty
3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cánhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sởhữu công ty là cá nhân; hoặc quyết định thành lập, Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổchức là chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữucông ty là Nhà nước);
4 Danh sách người đại diện theo ủy quyền Kèm theo làbản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân của từngđại diện;
5 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủyquyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
6 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề
mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
7 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một
số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanhngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải cóchứng chỉ hành nghề
3.3 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
Trang 152 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tạicác điều 31, 32, 33 và 34 của Luật doanh nghieäp;
3 Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 củaLuật doanh nghieäp;
4 Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo quy địnhcủa pháp luật;
5 Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định củapháp luật
3.4 Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
3.4.1- Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinhdoanh, thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp,đổi tên doanh nghiệp, thay đổi thành viên hợp danh, thayđổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH,công ty cổ phần, thay đổi vốn đầu tư của chủ doanhnghiệp tư nhân, thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp, thayđổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần, thay đổi thànhviên công ty TNHH hai thành viên trở lên, thay đổi chủ
sở hữu công ty TNHH một thành viên, thay đổi chủ sởhữu doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp phải thôngbáo các thay đổi này với cơ quan đăng ký doanh nghiệptheo quy định của pháp luật;
3.4.2- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế
a Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dungđăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinhdoanh thì doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sởchính Nội dung thông báo bao gồm: Tên, địa chỉ trụ sởchính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp giấy chứng nhận
Trang 16ĐKKD, giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp; Nội dung thay đổi thông tinđăng ký thuế.
b Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận thông báo,nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký doanhnghiệp quốc gia để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệucủa Tổng cục Thuế đồng thời lưu thông báo vào hồ sơđăng ký doanh nghiệp
3.4.3- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,đăng ký hoạt động theo quyết định của tòa án
Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của tòa án thìdoanh nghiệp phải đăng ký thay đổi Hồ sơ đăng ký phải
có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của tòa án đã cóhiệu lực pháp luật
3.4.4- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động củachi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòngđại diện, địa điểm kinh doanh
a Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh,văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệpgửi thông báo đến Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi đặt trụ sởchi nhánh, văn phòng đại diện để được đổi giấy chứngnhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
b Trường hợp chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đạidiện sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơichi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký, doanh nghiệpgửi thông báo đến Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi chi nhánh,
Trang 17văn phòng đại diện dự định chuyển đến và Phòng ĐKKDcấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện
dự định chuyển đến nhận thông báo và cấp giấy chứngnhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đạidiện
c Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòngđại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thôngbáo đến cơ quan ĐKKD nơi đã cấp Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diệnhoặc nơi doanh nghiệp đã thông báo lập địa điểm kinhdoanh Cơ quan ĐKKD nhận thông báo và làm thủ tụcthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,văn phòng đại diện hoặc xóa địa điểm kinh doanh tronggiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
3.5 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thứckhác, doanh nghiệp có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan ĐKKDnơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chodoanh nghiệp
Cơ quan ĐKKD nhận giấy đề nghị cấp lại Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xem xét cấp lạiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanhnghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày
Trang 18nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng
kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện
b Các tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cơ quan đăng kýkinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng kýdoanh nghiệp lưu giữ tại Hệ thống thông tin đăng kýdoanh nghiệp quốc gia và phải trả phí theo quy định
3.7 Văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp
a Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanhnghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi íchcủa doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó Tổ chức vàhoạt động của văn phòng đại diện theo quy định củapháp luật
b Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, cónhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năngcủa doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷquyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phùhợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
c Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụthể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện Địa điểmkinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính
Trang 19d Chi nhánh, văn phịng đại diện và địa điểm kinhdoanh phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần
bổ sung tương ứng xác định chi nhánh, văn phịng đạidiện và địa điểm kinh doanh đĩ
e Doanh nghiệp cĩ quyền lập chi nhánh, văn phịng đạidiện ở trong nước và nước ngồi Doanh nghiệp cĩ thểđặt một hoặc nhiều văn phịng đại diện, chi nhánh tại mộtđịa phương theo địa giới hành chính Trình tự và thủ tụclập chi nhánh, văn phịng đại diện do Chính phủ quyđịnh
3.8 Cơ quan đăng ký kinh doanh:
+ Ở cấp tỉnh: Phòng đăng ký kinh doanhthuộc Sở kế hoạch và đầu tư sẽ tiến hành đăng ký doanhnghiệp cho các loại hình doanh nghiệp được quy địnhtrong Luật doanh nghiệp
+ Ở cấp huyện: thành lập Phịng đăng ký kinh doanh cấphuyện, nếu khơng thành lập thì nhiệm vụ đăng ký hộkinh doanh được giao cho Phịng tài chính - kế hoạchthực hiện
3.9 Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Phịng ĐKKD cấp tỉnh cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp,đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia,tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, đăng
Trang 20ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện, thơng báolập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nếu quá thời hạn trên mà khơng được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc khơng nhậnđược thơng báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp cĩ quyềnkhiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo
4 Về đăng báo:
Nhằm công khai hóa hoạt động củamình, doanh nghiệp phải tiến hànhđăng báo: công bố nội dung đăng ký doanhnghiệp
1 Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệpphải đăng trên mạng thơng tin doanh nghiệp của cơ quanđăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viếthoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dungchủ yếu sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, vănphịng đại diện;
Trang 21vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,nghề địi hỏi phải cĩ vốn pháp định;
đ) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhândân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác,
số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh củachủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đơng sáng lập;
e) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứngminh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp;
g) Nơi đăng ký kinh doanh
2 Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp, doanh nghiệp phải cơng bố nội dung những thayđổi đĩ trong thời hạn và theo phương thức quy định
5 Về thủ tục giải thể:
Các doanh nghiệp có thể giải thểtheo các quy định của pháp luật Tùytừng loại hình doanh nghiệp mà nhànước quy định các trường hợp giải thểdoanh nghiệp
Điều kiện, thủ tục, trình tự tiến hànhgiải thể theo quy định của pháp luật
6 Về phá sản doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế – khi lâm vào tình trạngphá sản sẽ được giải quyết theo các
Trang 22quy định của luật phá sản ở ViệtNam.
II Phân loại doanh nghiệp:
Có nhiều cách phân loại khác nhau:
1- Căn cứ vào chủ thể kinh doanh:
chia thành 2 loại:
+ Pháp nhân kinh doanh
+ Cá nhân kinh doanh
2- Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm của chủ doanh nghiệp: có 2 loại:
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệmhữu hạn
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vôhạn
3- Căn cứ vào hình thức sở hữu tài
sản của doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Doanh nghiệp là công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công tyhợp danh
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài
Trang 23Chương III ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY
I Khái quát chung về công ty
I.1 Khái niệm về công ty : Công ty là sự liên kết của
hai hay nhiều cá nhân, pháp nhân bằng một sự kiệnpháp lý để tiến hành các hoạt động nhằm đạt mộtmục tiêu chung nào đó
I.2 Đặc điểm chung của công ty
+ Là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân, phápnhân;
+ Là sự liên kết được thực hiện bằng một sự kiệnpháp lý;
+ Là sự liên kết nhằm đạt một mục tiêu chung
I.3 Các loại hình công ty phổ biến trên thế giới
Căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệmcủa các thành viên trong công ty, người ta chia công ty rathành 2 loại cơ bản là:
- Công ty đối nhân (trọng nhân);
Trang 24về các khoản nợ của công ty Các thành viên công ty có
tư cách là các thương gia độc lập và phải chịu thuế thunhập cá nhân, còn bản thân công ty thì không bị đánhthuế
Công ty đối nhân tồn tại dưới 2 dạng cơ bản:
Công ty hợp danh Công ty hợp vốn đơn
giảnCông ty hợp danh là loại
hình công ty mà trong đó
các thành viên cùng nhau
tiến hành hoạt động kinh
doanh dưới một tên chung
và cùng liên đới chịu trách
nhiệm vô hạn về mọi khoản
nợ của công ty Công ty
Công ty hợp vốn đơngiản là loại hình công ty
có ít nhất một thành viênchịu trách nhiệm vô hạn(thành viên nhận vốn)còn những thành viênkhác chỉ chịu tráchnhiệm hữu hạn trong số
Trang 25chịu trách nhiệm vô hạn
và liên đới chịu trách
tài sản của công ty và tài
sản của thành viên công
ty
vốn góp vào công ty(thành viên góp vốn)
Công ty hợp vốn đơngiản có những đặc điểm
cơ bản sau:
- Công ty vừa có thànhviên hợp danh, vừa cóthành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danhchịu trách nhiệm vôhạn và liên đới chịutrách nhiệm vô hạn vềcác khoản nợ của côngty;
- Thành viên góp vốnchỉ chịu trách nhiệmhữu hạn về các khoản
nợ của công ty trongphạm vi phần vốn gópvào công ty
I.3.2Công ty đối vốn - là loại hình công ty ra đời sau
công ty đối nhân
Đây là loại hình công ty mà khi thành lập cácthành viên công ty chỉ quan tâm đến phần vốn góp màkhông quan tâm đến nhân thân người góp vốn Đặctrưng cơ bản của công ty đối vốn là có sự tách bạch vềtài sản của công ty và tài sản của thành viên công ty
Trang 26Công ty có tư cách pháp nhân, các thành viên công tychỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi phần vốn mà họ góp vào công ty Công ty làmột pháp nhân nên phải nộp thuế cho nhà nước, còncác thành viên công ty phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Công ty đối vốn tồn tại dưới 2 dạng cơ bản:
Cty trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần
-Công ty là tổ chức có tư
cách pháp nhân;
-Thành viên công ty không
nhiều và thường là quen
đơn giản hơn;
- Công ty không được phát
hành cổ phiếu
-Công ty là tổ chức có tư cách pháp nhân;
-Thành viên công ty rất nhiều và không cần quenbiết nhau;
-Vốn điều lệ của công ty được chia thành cổ phần,các cổ đông góp vốn vàocông ty bằng cách mua
cổ phần;
-Việc chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện dễ dàng;
-Cơ chế tổ chức, quản lý mang tính tập trung cao
và phức tạp hơn;
-Công ty được phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn
Trang 27II Địa vị pháp lý của cơng ty theo pháp luật Việt Nam
2.1 CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
2.1.1- CƠNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
a Khái niệm: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đĩ:
- Thành viên cĩ thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thànhviên khơng vượt quá năm mươi;
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốncam kết gĩp vào doanh nghiệp;
- Phần vốn gĩp của thành viên chỉ được chuyển nhượngtheo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanhnghiệp
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn cĩ tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Cơng ty trách nhiệm hữu hạn khơng được quyền pháthành cổ phần
b Đặc điểm
Trang 28 Là doanh nghiệp có không quá 50 thành viên trongsuốt quá trình hoạt động;
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là một phápnhân;
Công ty TNHH 2 thành viên chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công
c Cơ cấu quản trị công ty
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồngthành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốchoặc Tổng giám đốc Công ty TNHH có từ mười mộtthành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trườnghợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Bankiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty
Trang 29Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặcTổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công
ty theo quy định tại Điều lệ công ty
* Hội đồng thành viên
+ Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quanquyết định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chứcchỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồngthành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họpHội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họpmột lần
+ Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ theoquy định của Luật doanh nghieäp và Điều lệ công ty
* Chủ tịch Hội đồng thành viên
+ Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch.Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốchoặc Tổng giám đốc công ty
+ Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm
vụ theo quy định của Luật doanh nghieäp và Điều lệcông ty
Trang 30+ Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quánăm năm Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầulại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
+ Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hộiđồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì cácgiấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó
* Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điềuhành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịutrách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ của mình
+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theopháp luật của công ty nếu điều lệ công ty không có quyđịnh khác
d Vốn và chế độ tài chính
Các thành viên công ty phải cùng nhau góp vốn đầy
đủ và đúng hạn như đã cam kết khi thành lập công ty,các phần vốn góp của từng thành viên được ghi rõtrong điều lệ công ty;
Trang 31 Thành viên công ty có quyền yêu cầu công ty mualại phần vốn của mình trong những trường hợp nhấtđịnh;
Thành viên công ty có quyền chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình trong công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Trang 32Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh
Công ty TNHH một thành viên không được quyềnphát hành cổ phần
Không được quyền phát hành cổ phiếu
c Cơ cấu quản trị công ty
*Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thànhviên là tổ chức
1 Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số ngườiđại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm
Trang 33để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quyđịnh của pháp luật
2 Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diệntheo uỷ quyền bất cứ khi nào
3 Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làmđại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý củacông ty bao gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặcTổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này,Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo uỷquyền
4 Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đạidiện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty;trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công tybao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giámđốc và Kiểm soát viên
5 Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viênhoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giámđốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
* Hội đồng thành viên
Trang 341 Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty tổchức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữucông ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước phápluật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật
2 Chủ sở hữu công ty chỉ định Chủ tịch Hội đồng thànhviên Nhiệm kỳ, quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hộiđồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 49 vàcác quy định khác có liên quan của Luật doanhnghieäp
3 Quyết định của Hội đồng thành viên có giá trị pháp lý
kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Điều lệ công
ty quy định phải được chủ sở hữu công ty chấp thuận
* Chủ tịch công ty
1 Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thựchiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; cóquyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ
Trang 35sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao theo quy định của pháp luật.
2 Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền
và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có giá trị pháp lý kể
từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trườnghợp Điều lệ công ty có quy định khác
* Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệmhoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳkhông quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanhhằng ngày của công ty Giám đốc hoặc Tổng giám đốcchịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viênhoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ của mình
* Kiểm soát viên
Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một đến ba Kiểm soátviên với nhiệm kỳ không quá ba năm Kiểm soát viênchịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Trang 36* Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên
là cá nhân
1 Công ty TNHH một thành viên là cá nhân có Chủ tịchcông ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ sở hữucông ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công tyhoặc Giám đốc/Tổng giám đốc là người đại diện theopháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty
2 Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê ngườikhác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
d Quyền của chủ sở hữu công ty
1 Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:
- Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyểnnhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công tycho tổ chức, cá nhân khác;
- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công tykhác;
- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoànthành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác củacông ty;
Trang 37- Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công
ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
2 Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền sau đây:
- Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ củacông ty cho tổ chức, cá nhân khác;
- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoànthành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác củacông ty;
- Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công
ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
- Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trườnghợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thìphải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty
- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công
ty và tài sản của công ty
Trang 38Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêucủa cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương
vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và phápluật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê,cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sởhữu công ty
e Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty
- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cáchchuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệcho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phầnhoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thứckhác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho
tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyểnđổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên trong thờihạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng
Trang 39- Chủ sở hữu cơng ty khơng được rút lợi nhuận khi cơng
ty khơng thanh tốn đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác đến hạn
f Tăng, giảm vốn điều lệ
- Cơng ty TNHH một thành viên khơng được giảm vốnđiều lệ
- Cơng ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ bằngviệc chủ sở hữu cơng ty đầu tư thêm vốn hoặc huy độngthêm vốn gĩp của người khác
Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốnđiều lệ Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy độngthêm phần vốn gĩp của người khác, cơng ty phải đăng kýchuyển đổi thành cơng ty TNHH hai thành viên trở lêntrong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thành viên mớicam kết gĩp vốn vào cơng ty
2.2 CƠNG TY CỔ PHẦN
a Khái niệm: Cơng ty cổ phần là doanh nghiệp,
trong đĩ:
Trang 40- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đôngtối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn
đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần củamình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán cácloại để huy động vốn