Chủ thể của luật kinh doanh hay Luật thương mại: Hiện nay, hoạt động kinh doanh của các chủ thể được các quy phạm pháp luật về kinh doanh điều chỉnh, tập trung và chủ yếu nhất được quy đ
Trang 1CHƯƠNG I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ LUẬT KINH TẾ
1 Một số khái niệm liên quan đến tên gọi ngành luật kinh tế
1 1 Sự ra đời của ngành luật kinh tế với tư cách là ngành luật độc lập:
- Trong bất kỳ nền kinh tế hàng hoá nào cũng tồn tại một bộ phận quan hệ kinh tế quan trọng và tương ứng với nó có một bộ phận quy phạm pháp luật điều chỉnh Tuỳ thuộc vào những trường phái nghiên cứu khoa học khác nhau mà bộ phận quy phạm pháp luật này được coi là một ngành luật độc lập hay một ngành phái sinh từ Luật dân sự hoặc chỉ coi là một môn học với những tên gọi khác nhau (luật kinh tế, luật thương mại hoặc luật kinh doanh)
- Khái niệm Luật kinh tế với tư cách là một ngành luật độc lập ra đời tại Liên Xô
cũ, vào những năm đầu Cách mạng tháng Mười, trong cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp với trật tự kinh tế theo kế hoạch cùng với những lý luận về Luật kinh tế của nền kinh
1.2 Khái niệm Luật kinh doanh:
Hiến pháp 1992 ra đời, xóa bỏ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp, kế hoạch hóa để khẳng định phát triển kinh tế thị trường và hội nhập với kinh tế thế giới; những nội dung của Luật kinh tế cũng chuyển đổi để phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Nghĩa là nội dung của luật kinh tế đã thay đổi nhưng tên gọi vẫn là ngành luật kinh tế Thực tiễn của công cuộc đổi mới đã khẳng định những thành tựu, sự vươn lên của Việt Nam trong hơn hai mươi năm qua và sự phát triển của pháp luật kinh tế Sự phá sản của
mô hình kinh tế kế hoá tập trung và thiết lập kinh tế thị trường trên phạm vi toàn cầu đã kéo theo sự cáo chung của nhiều quan điểm và hệ thống lý luận về quản lý kinh tế, về luật kinh tế truyền thống
Do vậy, tên gọi xuất phát từ nội dung; khi nội dung đã thay đổi trong một hoàn cảnh kinh tế thay đổi thì có quan điểm đề xuất nên thay đổi tên gọi Luật kinh tế thành
luật kinh doanh; Theo quan niệm này thì Luật kinh doanh là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức
và quản lý kinh tế của Nhà nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.
1.3 Phân biệt pháp luật kinh tế và luật kinh doanh.
1
Xem: tạp chí Luật học những năm 1974-1975
Trang 2Thực ra, Luật Kinh tế, hay Luật Kinh doanh là những khái niệm rất rộng, khó
có thể định lượng chính xác về nội dung Hiểu theo cách chung nhất thì luật Kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật mà với các quy phạm đó, Nhà nước tác động vào các đối tượng tham gia đời sống kinh tế và các quy phạm liên quan đến mối tương quan giữa
sự tự do của từng cá nhân và sự điều chỉnh của Nhà nước Nếu hiểu theo cách đó thì
Luật Kinh tế tồn tại cả ở pháp luật công và pháp luật tư Một mặt, nó điều chỉnh khả năng, mức độ và cách thức của sự can thiệp của Nhà nước vào đời sống kinh tế và bảo vệ lợi ích công và mặt khác nó thể hiện nguyên tắc bình đẳng và bảo vệ lợi ích tư của các thành viên tham gia thương trường2
Nếu coi Luật Kinh tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật xã hội
chủ nghĩa thì Luật Kinh tế chỉ là một bộ phận của pháp luật kinh tế, là một ngành luật độc lập có đối tượng, phương pháp điều chỉnh và hệ thống chủ thể riêng Còn Pháp luật
kinh tế chủ yếu điều chỉnh những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất - kinh doanh của các đơn vị kinh tế hoặc với chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước với tính cách là chủ thể của quyền lực công cộng Vì vậy, những quan hệ kinh tế do pháp luật kinh tế điều chỉnh sẽ rất đa dạng và phong phú như: Quan hệ phát sinh trong quá trình tổ
chức và quản lý sản xuất kinh doanh (pháp luật về doanh nghiệp); Quan hệ phát sinh từ hình thức pháp lý của các quan hệ kinh tế (pháp luật về hợp đồng); Quan hệ phát sinh
trong quá trình cấp phát và huy động vốn sản xuất, kinh doanh, trong các hoạt động tín
dụng, thanh toán và ngân sách (pháp luật tài chính - ngân hàng); Quan hệ phát sinh trong quá trình tạo việc làm và sử dụng sức lao động (pháp luật về lao động); Quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng đất đai (pháp luật về đất đai); Quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh (pháp luật về cạnh tranh); Quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp và bất đồng trong kinh doanh (pháp luật tài
về phán kinh tế); Quan hệ phát sinh trong quá trình can thiệp và điều tiết của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế (pháp luật hành chính kinh tế - pháp luật kinh tế công)
v.v
Như vậy, hiểu theo cách đó (theo hệ thống pháp luật XHCN) thì pháp luật kinh
tế trước hết không phải là một ngành luật mà là một hệ thống các ngành luật khác nhau như ngành luật tài chính, ngành luật lao động, ngành luật đất đai v.v và có đối
tượng điều chỉnh rất rộng Còn nếu quan niệm luật kinh doanh là một ngành luật trong hệ thống pháp luật thì việc cần thiết phải làm rõ đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, đặc điểm pháp lý riêng của chủ thể luật kinh doanh Hiện nay, các luật gia ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa thống nhất về khái niệm pháp luật kinh tế và ngành luật kinh tế với tư cách là một ngành luật độc lập và luật kinh doanh
Tuy nhiên, sự phân chia nói trên cũng chỉ mang tính tương đối và có ý nghĩa trong học thuật về sự đa dạng của cách phân loại; Pháp luật kinh tế, hay luật kinh doanh, tồn tại một cách hiển nhiên cùng với sự trao đổi mua bán của nhân loại và pháp luật kinh
tế cũng tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau như tập quán thương mại, các án lệ về kinh doanh, các điều ước quốc tế về thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật kinh tế, các học thuyết pháp lý và luật công bằng trong hoạt động kinh doanh, tạo ra môi trường pháp
lý cho hoạt động kinh doanh
Luật Kinh Doanh có những nội dung cơ bản về các loại hình doanh nghiệp với sự hình thành và tổ chức hoạt động trên thương trường; việc thành lập, hoạt động, tổ chức quản lý các loại hình doanh nghiệp nói riêng và các chủ thể kinh doanh nói chung, các văn bản pháp luật khác có liên quan: khi thành lập doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô
2 -Nguyễn Như Phát, “Luật kinh tế - Mấy kinh nghiệm từ nước ngoài”, T/C Khoa học pháp lý, Số 1, tr 36 -37
Trang 3sản xuất kinh doanh, với các điều kiện về tài sản, cần nghiên cứu Luật Đầu tư; trong hoạt động kinh doanh3 phải tuân thủ Luật Môi trường; với mặt bằng nhà xưởng cần tham khảo Luật Đất Đai, trong hoạt động kế toán tài chính cần tham khảo Luật Tài Chính, Luật Kế tóan vv
1.4 Khái niệm Luật thương mại
Ở Việt Nam, dưới thời Pháp thuộc và dưới chế độ Việt Nam Cộng hoà, ngành luật
này có tên là luật thương mại; trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, ngành luật này
có tên là Luật kinh tế và tên gọi này được sử dụng trong những năm đầu của công cuộc
xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hiện nay, để có sự phù hợp giữa tên gọi của đối tượng điều chỉnh với tên gọi của ngành luật; để tránh sự nhầm lẫn không cần thiết với pháp luật kinh tế và quan trọng hơn, để có sự tương thích về tên gọi ngành luật hiện đang có tên là Luật kinh tế với tên gọi của bộ phận pháp luật tương tự
ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường; giới khoa học đã đổi tên thành Luật thương mại Luật thương mại được nhìn nhận với tư cách là một môn khoa học và là sự kế thừa,
phát triển môn học kinh tế trước đây
Như vậy, hiện nay ở Việt Nam, mặc dù có những tên gọi khác nhau như: Luật kinh tế, Luật kinh doanh hay Luật Thương mại thì cũng đều xuất phát từ những cơ sở khoa học nhất định (để chỉ môn học ngành Luật kinh tế và pháp luật trong lĩnh vực quản
lý kinh tế) Hiện nay, để có sự phù hợp giữa tên gọi của đối tượng điều chỉnh với tên gọi của ngành luật; để tránh sự nhầm lẫn không cần thiết với pháp luật kinh tế và quan trọng hơn để có sự tương thích về tên gọi ngành luật hiện đang có tên là luật kinh tế với tên gọi của bộ phận pháp luật tương tự ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường, trong thời gian gần đây, khi xây dựng chương trình khung giảng dạy đại học, luật kinh tế đã được giới khoa học đổi tên thành luật thương mại Như vậy, luật thương mại ở đây được nhìn nhận với tư cách là một môn học và là sự kế thừa, phát triển môn học luật kinh tế trước đây ở các trường đại học luật của Việt Nam Với sư kế thừa như vậy, xét dưới giác độ học thuật, khái niệm luật kinh tế được thể hiện trong giáo trình luật kinh tế của Trường Đại học Luật Hà Nội vẫn có ý nghĩa nhất định cần được tham khảo4
Trên cơ sở kế thừa những thành tựu nghiên cứu các vấn đề lý luận của luật kinh tế
trước đây, và dựa vào sự phát triển của đời sống thương mại cũng như sự phát triển của
pháp luật thương mại hiện nay, luật thương mại có thể được hiểu là tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động thương mại giữa các thương nhân với nhau và với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2 Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế
Là các nhóm quan hệ xã hội trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế và quá trình kinh doanh của các chủ thể:
2 1 Nhóm quan hệ phát sinh giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế và chủ thể kinh doanh:
Nhóm quan hệ này thể hiện mối tương quan giữa cơ quan quản lý NN về kinh tế
và chủ thể bị quản lý, được hình thành và thực hiện trên nguyên tắc quyền uy, phục tùng Nói cách khác, quan hệ này phát sinh theo ý chí của cấp quản lý và dựa trên các quyết
3Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Điều 3 luật doanh nghiệp 1999); Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của các nhà kinh doanh, bất cứ hoạt động nào nhằm mục đích kiếm lời trên thị trường cũng là hoạt động kinh doanh).
4 Giáo trình trường ĐH Luật Hà nội 2008 Nxb.Công an nhân dân, Hà Nội, tr.24 - 25
Trang 4định mang tính chất mệnh lệnh mà chủ thể bị quản lý phải thực hiện, bao gồm cả giải thể
và phá sản doanh nghiệp (pháp luật về Doanh nghiệp).
2.2 Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh:
Đây là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các chủ thể nhằm đáp ứng nhu cầu của các bên khi tham gia thị trường Trong các nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh doanh hiện
nay, đây là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất (pháp luật hợp đồng).
2.3 Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ đơn vị:
Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều loại hình doanh nghiệp và các loại hình này có khi được hình thành từ nguồn vốn của nhiều chủ thể, nhiều thành viên Trong thời gian hợp tác sản xuất kinh doanh, có thể xảy ra những mối quan hệ về kinh tế giữa các thành viên (về quyền, nghĩa vụ trong kinh doanh, về việc phân phối lợi nhuận,…)
Bên cạnh đó, luật kinh doanh còn điều chỉnh các quan hệ sau đây: Các quan hệ và các hành vi vì mục đích cạnh tranh trên thương trường, bao gồm các hành vi cạnh tranh
không lành mạnh và độc quyền (pháp luật cạnh tranh); Các quan hệ xã hội diễn ra trong
quá trình giải quyết các tranh chấp kinh doanh, bao gồm thông qua trọng tài và toà án
(pháp luật tài phán kinh tế).
3 Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế
3.1 Phương pháp bình đẳng (phương pháp dân sự, thỏa thuận):
Luật kinh doanh của cơ chế thị trường điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu bằng
phương pháp dân sự (phương pháp của luật tư) Theo phương pháp này, pháp luật tạo
cho các chủ thể những khả năng pháp lý của tự do thỏa thuận và sáng tạo Việc sử dụng hay không và đến mức nào của sự tự do và bình đẳng sẽ phụ thuộc vào ý chí riêng của từng chủ thể quan hệ pháp luật Việc một công dân hay doanh nghiệp nào đó quyết định đầu tư hay không, mức vốn bao nhiêu hay có ký hợp đồng với đối tác nào đó và với số lượng, chất lượng và giá của sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu hay họ sử dụng phương thức nào để giải quyết các bất đồng, tranh chấp phát sinh đều do họ tự quyết định
3.2 Phương pháp quyền uy (phương pháp hành chính hoặc mệnh lệnh):
Sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện bằng phương pháp quyền uy, đó là sự can thiệp của công quyền vào đời sống kinh tế, không thể có sự thỏa thuận giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp với cơ quan quản lý Nhà nước về cấp phép kinh doanh hay điều kiện kinh doanh, hay giữa cơ quan thu thuế và doanh nghiệp khi thực hiện các biểu thuế và thời hạn nộp thuế,
4 Vai trò của pháp luật trong nền kinh tế thị trường:
4.1 Pháp Luật cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước thành các qui định áp dụng cho các chủ thể kinh doanh:
Các quan điểm của Đảng và nhà nước muốn áp dụng được trong thực tế trong lĩnh vực kinh doanh cần phải được cụ thể hóa bằng các quy định của pháp luật qua đó giúp cho nền kinh tế thị trường vận động đúng theo định hướng Nhà nước
4.2 Tạo hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể kinh doanh:
Trang 5Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có một hành lang pháp lý đầy đủ để các chủ thể tham gia hoạt động an tâm trong quá trình hoạt động Luật kinh tế đóng vai trò tạo hành lang pháp lý này.
4.3 Xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh:
Để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của các chủ thể đúng quy định của pháp luật, luật kinh tế xác định cho mỗi chủ thể kinh doanh một vị trí pháp lý nhất định trong
đó ghi nhận vai trò của từng chủ thể trong hệ thống các cơ quan, tổ chức kinh tế Việc xác định địa vị pháp lý của các chủ thể cũng nhằm giúp cho các cơ quan Nhà nước có biện pháp quản lý phù hợp đối với hoạt động của từng chủ thể
4.4 Điều chỉnh các hành vi kinh doanh, giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh:
Để giúp các quan hệ kinh doanh theo đúng hướng, luật kinh tế ghi nhận quá trình hình thành, thực hiện và chấm dứt chúng cũng như ghi nhận các hệ quả phải giải quyết Luật kinh tế cũng dự liệu những trường hợp có thể phát sinh trong tương lai qua hoạt động sản xuất kinh doanh để dự liệu các giải pháp phù hợp, tránh xáo trộn trong xã hội (như các quy định về giải thể, phá sản doanh nghiệp)
Ngoài ra, pháp luật còn quy định cách thức tổ chức, thẩm quyền của các cơ quan giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ các quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các bên kinh doanh
5 Chủ thể của luật kinh doanh (hay Luật thương mại):
Hiện nay, hoạt động kinh doanh của các chủ thể được các quy phạm pháp luật về kinh doanh điều chỉnh, tập trung và chủ yếu nhất được quy định trong Luật Thương mại:
Theo Luật Thương mại 2005, chủ thể của luật thương mại chủ yếu là thương nhân, trong một số trường hợp cụ thể, khi thực hiện các hoạt động mang tính tổ chức như: Đăng ký kinh doanh; kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại, giải thể và phá sản doanh nghiệp v.v cũng là chủ thể của luật thương mại
5.1 Điều kiện để trở thành chủ thể trong hoạt động kinh doanh:
Thứ nhất, phải được thành lập hợp pháp Được thành lập một cách hợp pháp
nghĩa là các chủ thể của Luật thương mại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập, hoặc đăng ký kinh doanh; có chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động rõ ràng; được tổ chức dưới một hình thức nhất định do pháp luật quy định (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, )
Thứ hai, phải có tài sản Tài sản là cơ sở vật chất không thể thiếu được để cho các
chủ thể của Luật thương mại, đặc biệt là các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Trên thực tế, tài sản đó tồn tại dưới dạng vốn kinh doanh (vốn điều lệ, vốn pháp định) Khối lượng và cơ cấu tài sản cũng như khối lượng quyền năng của các doanh nghiệp có được đối với từng loại tài sản phụ thuộc vào tính chất sở hữu, quy mô hoạt động từng chủ thể
Thứ ba, có thẩm quyền trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Đây là cơ sở pháp
lý để các chủ thể Luật thương mại thực hiện các hành vi pháp lý nhằm tạo cho mình những quyền và nghĩa vụ cụ thể, đồng thời nó cũng quy định rõ giới hạn mà trong đó các chủ thể được hành động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại
Trang 65.2 Các loại chủ thể trong hoạt động kinh doanh (QĐ Luật Thương mại): Căn cứ
chức năng hoạt động, vai trò, vị trí và mức độ tham gia các quan hệ kinh doanh của chủ thể mà chủ thể của trong hoạt động kinh doanh được phân thành hai loại như sau:
- Chủ thể cơ bản, thường xuyên của Luật thương mại là các thương nhân Đây là
loại chủ thể thường xuyên tham gia các mối quan hệ thương mại thuộc đối tượng của Luật thương mại
- Chủ thể không thường xuyên của Luật thương mại là cơ quan quản lý nhà nước
về kinh tế: Đó là cơ quan thay mặt nhà nước, nhân danh nhà nước thực hiện tổ chức quản
lý, chỉ đạo các thương nhân tiến hành hoạt động kinh doanh thương mại như: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND, các sở, phòng, ban
* Thương nhân
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh (khoản 1
Điều 6 Luật thương mại 2005) Như vậy, khái niệm thương nhân theo luật thương mại
2005 được dựa trên sự kết hợp 2 tiêu chí: Chủ thể và khách thể đồng thời thương nhân
Đặc điểm của thương nhân: thương nhân có những đặc điểm cơ bản sau:
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại
Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hành vi thương mại là đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chí quan trọng để phân biệt thương nhân với các chủ thể khác không phải là thương nhân
Hành vi thương mại: Là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác (khoản 1 Điều 3 Luật thương mại 2005).
- Đặc điểm của hành vi thương mại:
Hành vi thương mại khác hành vi dân sự về thời điểm xuất hiện và về tính
ổn định:
Hành vi dân sự xuất hiện sớm hơn, mang tính ổn định hơn hành vi thương mại; nhiều cách thức xử sự, nhiều nguyên tắc chung của chế định về sở hữu, thừa kế, hôn nhân v.v đã xuất hiện từ khởi thuỷ của luật dân sự đến nay vẫn còn được chấp nhận; hành vi thương mại không ổn định vì nó phải thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của đời sống kinh tế - xã hội
Hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường và nhằm mục đích sinh lợi
Mục đích sinh lợi là đặc điểm phân biệt hành vi thương mại và hành vi dân sự; hành vi dân sự nhằm mục đích tiêu dùng
Là hành vi diễn ra trên thị trường nên hành vi thương mại phải tuân theo các quy luật thị trường
Hành vi thương mại là hành vi mang tính chất nghề nghiệp, được thương nhân (tổ chức, cá nhân kinh doanh) thực hiện này được chủ thể tiến hành thường xuyên, liên tục, thể hiện tính chuyên nghiệp cao, mang lại thu nhập chính cho chủ thể thực hiện;
Phân loại hành vi thương mại:
- Dựa vào tính chất của hành vi và chủ thể thực hiện, hành vi thương mại được chia thành hành vi thương mại thuần tuý và hành vi thương mại phụ thuộc
Trang 7 Hành vi thương mại thuần tuý: bản chất của nó thuộc về công việc mua bán;
Hành vi thương mại phụ thuộc: là hành vi có bản chất dân sự nhưng do thương nhân thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp
Hành vi hỗn hợp: Là hành vi thương mại đối với một bên (thương nhân) nhưng lại là hành vi dân sự đối với bên kia (cá nhân không có tư cách thương nhân)
- Dựa vào lĩnh vực phát sinh và đối tượng của hành vi thương mại, hành vi thương mại được chia thành các nhóm:
Nhóm hành vi thương mại hàng hoá;
Nhóm hành vi thương mại dịch vụ;
Nhóm hành vi thương mại trong lĩnh vực đầu tư;
Nhóm hành vi thương mại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại độc lập, mang danh nghĩa chính mình và vì lợi ích của bản thân mình.
Thực hiện hành vi thương mại độc lập, mang danh nghĩa chính mình, vì lợi ích của bản thân mình và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi thương mại đó tức là khi thực hiện hành vi thương mại, thương nhân không bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác
mà được hoạch định bởi ý chí của chính mình Việc nhân danh của thương nhân xuất phát từ quyền độc lập kinh doanh của chủ thể, vì vậy nếu thiếu điều kiện này thì thì chủ thể không phải là thương nhân
- Thương nhân phải thực hiện các hành vi thương mại mang tính nghề nghiệp thường xuyên.
Để trở thành thương nhân, chủ thể phải thường xuyên thực hiện những hành vi thương mại có nghĩa là chủ thể thực hiện hành vi một cách thực tế, lặp đi lặp lại, kế tiếp, liên tục, mang tính nghề nghiệp Các chủ thể thực hiện hành vi thương mại một cách riêng lẻ sẽ không có tư cách thương nhân Tính chất nghề nghiệp không chỉ là dấu hiệu quan trọng để xác định tư cách thương nhân mà còn là yêu cầu bắt buộc của pháp luật thương mại Việt Nam đối với thương nhân
- Thương nhân phải có năng lực hành vi thương mại
Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhân, bằng những hành vi pháp lý của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý thương mại
Điều 17 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầu đủ; pháp nhân; tổ hợp tác, hộ gia đình có đầy đủ điều kiện kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động thương mại thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và trở thành thương nhân”.
- Thương nhân phải có đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của thương nhân Đăng ký kinh doanh có ý nghĩa về mặt pháp lý và về mặt thông tin
Việc đăng ký kinh doanh tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về kinh
tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp tông tin cần thiết về doanh nghiệp nhằm tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ với doanh nghiệp
Trang 8* Các loại thương nhân
• Thương nhân là cá nhân: Có nghĩa thương nhân là một con người cụ thể,
có đầy đủ dầu hiệu pháp lý của thương nhân; trước khi cá nhân trở thành thương nhân trước hết cá nhân đó phải là người có năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, tức
là có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự (Cá nhân đó phải từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ):
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền
dân sự và có nghĩa vụ dân sự (khoản 1 Điều 14 Bộ luật dân sự 2005) NLPL dân sự của
cá nhân là khả năng, là tiền đề, điều kiện cần thiết để công dân có quyền, có nghĩa vụ; là thành phần không thể thiếu được của cá nhân với tư cách chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, một mặt của năng lực hành vi
Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho cá nhân Những quyền dân sự của cá nhân được ghi nhận ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau nhưng cơ bản nhất là Hiến pháp 1992 và được
cụ thể hoá trong bộ luật dân sự 2005 gồm các quyền: Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản; quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, quyền thừa kế; quyền tham gia vào quan hệ dân sự và các quyền nghĩa vụ phát sinh từ các quyền đó;
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bắt đầu khi người đó được sinh ra và chấm dứt khi người đó chết (khoản 3 Điều 14 Bộ luật dân sự) – Năng lực pháp luật dân
sự là thuộc tính gắn liền với cá nhân suốt đời và không bị ảnh hưởng bởi trạng thái tinh thần, tuổi tác, hoàn cảnh, tài sản…
Một trường hợp ngoại lệ là Pháp luật thừa nhận thai nhi được bảo lưu quyền thừa
kế nếu còn sống sau khi được sinh ra
Cái chết của cá nhân là sự kiện pháp lý làm chấm dứt tư cách chủ thể của
cá nhân nhưng cái chết đó phải được xác định một cách đích xác và theo quy định của pháp luật thì phải “khai tử” Trong thực tế có những trường hợp vì những lý do khác nhau (rủi ro, chiến tranh, thiên tai…) đã không thể xác định được cá nhân đó còn sống hay đã chết cho nên pháp luật quy định những điều kiện, trình tự để tạm dừng hoặc chấm dứt tư cách chủ thể của cá nhân dưới hai hình thức: tuyên bố mất tích và tuyên bố đã chết (do Toà án thực hiện theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan)
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân: là khả năng của cá nhân bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Nếu năng lực pháp luật dân sự là tiền đề, là quyền dân sự khách quan của chủ thể thì năng lực hành vi là khả năng hành động của chính chủ thể tạo ra các quyền, thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ Ngoài ra, năng lực hành vi dân sự còn bao hàm cả năng lực tự chịu trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ dân sự
Năng lực hành vi đầy đủ: Người thành niên từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi;
Năng lực hành vi một phần: Người có năng lực hành vi một phần (không đầy đủ) là những người chỉ có thể xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong một giới hạn nhất định do pháp luật dân sự quy định:
→ Người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi là những người có năng lực hành vi dân sự một phần; người đại diện của những cá nhân ở lứa tuổi này có thể yêu cầu Toà án tuyên
bố giao dịch mà những người chưa thành niên thực hiện mà không có sự đồng ý của họ là
Trang 9vô hiệu; nếu người đại diện không yêu cầu thì những giao dịch do người chưa thành niên thực hiện mặc nhiên được xem là có hiệu lực.
→ Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch trong phạm vi tài sản riêng mà họ có và không cần sự đồng ý của người đại diện (trừ những trường hợp pháp luật quy định có sự đồng ý của người đại diện)
Không có năng lực hành vi: Người chưa đủ 6 tuổi không có năng lực hành
vi dân sự Mọi giao dịch của người này đều do người đại diện thực hiện
Mất năng lực hành vi dân sự và hạn chế năng lực hành vi dân sự:
→ Mất năng lực hành vi dân sự (đang tồn tại mà bị mất), thông thường năng lực hành vi dân sự của cá nhân chấm dứt cùng với sự chấm dứt của năng lực pháp luật của cá nhân đó (chết hoặc Toà án tuyên bố là đã chết); Người thành niên có thể bị tuyên bố mất năng lực hành vi khi có những điều kiện, trình tự, thủ tục nhất định; cá nhân bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được các hành vi của mình thì bị coi là mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS), mọi giao dịch dân sự của những người này do người đại diện thực hiện Trường hợp đã bị tuyên bố mất hành vi dân sự nhưng nay không còn tồn tại nữa thì họ hoặc những người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu Toà án huỷ bỏ tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
→ Hạn chế năng lực hành vi dân sự: Năng lực hành vi của người đã thành niên có thể bị hạn chế trên cơ sở những điều kiện và thủ tục quy định tại Điều 25 BLDS
Năng lực hành vi của người thành niên bị hạn chế khác với năng lực hành vi một phần của người chưa thành niên từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: năng lực hành vi của người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi mặc nhiên được công nhận là năng lực hành vi đầy đủ khi đạt độ tuổi nhất định, còn việc hạn chế năng lực hành vi phải thông qua toà án theo trình tự tố tụng dân sự và được áp dụng với người nghiện ma tuý và các chất kích thích dẫn đến phá sản tài sản của gia đình Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện do Toà án quyết định
• Thương nhân là pháp nhân, một tổ chức được xem là pháp nhân khi thoả
mãn các điều kiện theo quy định của Điều 84 Bộ luật dân sự, cụ thể là:
Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp, có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Điều kiện để trở thành pháp nhân:
- Được thành lập một cách hợp pháp;
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Năng lực chủ thể của pháp nhân:
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân phát sinh đồng thời và tồn tại tương ứng cùng với thời điểm thành lập và đình chỉ pháp nhân Đốỉ với pháp nhân theo quy định phải đăng ký hoạt động thì năng lực chủ thể phát sinh từ thời điểm đăng ký
Trang 10→ Đại diện theo pháp luật (đại diện đương nhiên): là người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
→ Đại diện theo uỷ quyền: Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác thay mình, nhân danh pháp nhân thực hiện các giao dịch; có thể uỷ quyền cho cá nhân là thành viên của pháp nhân hoặc cá nhân khác; có thể uỷ quyền cho một pháp nhân khác giao kết, thực hiện các giao dịch
Uỷ quyền thường xuyên là việc người đứng đầu pháp nhân phân cấp cho cấp phó của mình mảng công việc nhất định và có thể được thông báo cho các đối tác biết
→ Hành vi của thành viên pháp nhân: Thành viên pháp nhân khi thực hiện nghĩa
vụ của họ đối với pháp nhân theo hợp đồng lao động được xem là hành vi của pháp nhân
mà không phải là hành vi của cá nhân (hành vi thực hiện trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao)
Các yếu tố lý lịch của pháp nhân:
→ Quốc tịch của pháp nhân: Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam
→ Cơ quan điều hành của pháp nhân: Là tổ chức đầu não của pháp nhân điều hành mọi hoạt động bên trong và bên ngoài của pháp nhân Tổ chức và nhiệm vụ của cơ quan này tuỳ thuộc vào loại hình pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân
→ Trụ sở của pháp nhân: là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân, nơi thực hiện các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân, nơi tống đạt các giấy tờ giao dịch với pháp nhân, là nơi Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của pháp nhân Ngoài trụ sở chính, pháp nhân còn có thể có các văn phòng đại diện, chi nhánh của pháp nhân Các văn phòng đại diện và chi nhánh của pháp nhân là những đơn vị phụ thuộc của pháp nhân
→ Tên gọi của pháp nhân thể hiện khái quát loại hình tổ chức và lĩnh vực hoạt động của pháp nhân
Các loại pháp nhân:
- Các pháp nhân là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang;
- Các pháp nhân là các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp;
- Các pháp nhân là các tổ chức kinh tế;
- Các pháp nhân là các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Như vậy, khi pháp nhân đó có đầy đủ dấu hiệu của thương nhân thì pháp nhân đó
mới trở thành thương nhân
Hiện nay ở nước ta có các loại thương nhân là pháp nhân:
Thương nhân là các doanh nghiệp nhà nước;
Thương nhân là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Thương nhân là các công ty cổ phần, công ty TNHH
- Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình
Trang 11Tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện kinh doanh thương mại, nếu có yêu cầu hoạt động thương mại sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thương nhân.
Trong cả hai trường hợp này, tổ hợp tác và hộ gia đình có tư cách thương nhân chứ các cá nhân tổ viên hay thành viên trong hộ gia đình không có tư cách thương nhân
6 Nguồn của Luật kinh tế:
Nguồn của luật kinh tế là những văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy tắc xử sự liên quan đến hoạt động thương mại; bao gồm 3 nhóm văn bản cơ bản sau:
6.1 Các văn bản quy phạm pháp luật
- Hiến pháp;
- Bộ luật dân sự;
- Các Luật do Quốc hội thông qua:
Các luật quy định về địa vị pháp lý của thương nhân: Luật doanh nghiệp
2005 và Luật sửa đổi bổ sung năm 2011, Luật hợp tác xã 2012 v.v
Các Luật quy định cụ thể các loại hành vi thương mại: Luật thương mại 2005; Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 được sửa đổi, bổ sung năm 2010; Luật ngân hàng
1997, được sửa đổi, bổ sung 2003; Luật xây dựng năm 2003; Luật kinh doanh bất động sản 2006; Luật chứng khoán 2006; Luật đo lường năm 2011; Luật viễn thông 2009, Luật Bưu chính 2010 v.v
Luật quy định cụ thể các hành vi cạnh tranh trong kinh doanh (Luật Cạnh tranh 2004)
Luật quy định về phá sản của thương nhân: Luật phá sản 2004;
Luật quy định về giải quyết tranh chấp thương mại: Luật trọng tài thương mại 2010; Bộ luật tố tụng dân sự 2004 và Luật sửa đổi bổ sung năm 2011
- Các văn bản dưới luật:
Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội: Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004 v.v
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về Luật;
Thông tư của các Bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn thi hành luật
6.2 Điều ước quốc tế:
Là sự thoả thuận giữa các chủ thể của công pháp quốc tế (chủ yếu là các quốc gia) trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện nhằm thiết lập nguyên tắc pháp lý bắt buộc, là cơ sở cho hoạt động thương mại
- Hiệp định thương mại hàng hải; Hiệp định thương mại Việt - Mỹ
- Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế
Đến nay, Việt Nam đã ký gần 60 Hiệp định song phương về thương mại, hợp tác kinh tế, thương mại, kỹ thuật với các nước và vùng lãnh thổ
6.3 Tập quán thương mại
Mặc dù hệ thống pháp luật nước ta không phải là hệ thống pháp luật “luật tập quán”, nhưng trong hoạt động thương mại, tập quán thương mại thường được áp dụng, đặc biệt là trong hoạt động thương mại với thương nhân nước ngoài như trong thanh toán theo thể thức L/C (thư tín dụng); Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
Trang 127.4 Điều lệ của thương nhân
Điều lệ của thương nhân là những văn bản do chính thương nhân ban hành và được nhà nước thừa nhận thông qua một hình thức nhất định nhằm cụ thể hoá, chi tiết hoá các quy định của pháp luật cho phù hợp với điều kiện về tổ chức và hoạt động của mỗi thương nhân
Các quy định trong điều lệ của thương nhân chủ yếu điều chỉnh quan hệ trong nội
bộ của thương nhân
7 Hành lang pháp lý trong hoạt động kinh doanh
7 1 Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật sửa đổi Điều 170 LDN có hiệu lực ngày 01/8/2013
Về kết cấu: Gồm 10 chương, 172 Điều
Về phạm vi điều chỉnh: Luật doanh nghiệp quy định việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp; quy định về nhóm Công ty
+ Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
+ Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, quản lý vàhoạt động của các doanh nghiệp
7.2 Luật Doanh nghiệp 2005 thay thế các Luật trước đó gồm:
- Luật Doanh nghiệp (12/06/1999);
- Luật Đầu tư nước ngoài (1996, 2000): Quy định về doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài;
- Luật Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- Chuyển đổi doanh nghiệp sang Luật doanh nghiệp:
Đối với Doanh nghiệp Nhà nước: Ngày 30/06/2010 là thời hạn cuối cùng
để hoàn thành việc chuyển đổi
Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngày 30/08/2013 là thời hạn cuối cùng để hòan thành việc chuyển đổi
- Giải quyết xung đột Luật doanh nghiệp với Luật chuyên ngành (Nghị định số
139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp) thì:
Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp và các luật sau đây về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh; về cơ cấu
tổ chức quản lý, thẩm quyền của các cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp, quyền tự chủ kinh doanh, cơ cấu lại và giải thể doanh nghiệp thì áp dụng theo quy định của luật đó, bao gồm:
Luật chứng khoán;
Luật kinh doanh bảo hiểm;
Luật hàng không dân dụng;
Luật sửa đổi các luật trên
- Sơ lược các loại hình doanh nghiệp tại Luật doanh nghiệp 2005:
Trang 13Doanh nghiệp tư nhân;
LUẬT DOANH NGHIỆP
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm về Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Điều 4.LDN)
2 Các loại hình Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam :
- Công ty Cổ phần;
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn:
+ Công ty TNHH 2 TV+ Công ty TNHH 1 TV
- Công ty Hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
II THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP: (NĐ 43/2010/ NĐ-CP
ngày 15/4/2010 về Đăng ký Doanh nghiệp có hiệu lực ngày 01/6/2010 thay thế NĐ 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh)
1 Điều kiện đăng ký kinh doanh:
- Tổ chức, cá nhân VN, tổ chức và cá nhân nước ngoài (không thuộc đối tượng
bị cấm thành lập quản lí công ty được quy định tại khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp) đều có quyền thành lập và quản lí công ty Tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào Công ty TNHH, công ty hợp danh trừ những trường hợp quy định tại khoản 4 điều 13 Luật doanh nghiệp, cụ thể như sau:
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu Nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
Trang 14+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
- Về vốn: Theo Luật doanh nghiệp 2005, về nguyên tắc vẫn không quy định vốn pháp định đối với tất cả các ngành nghề kinh doanh, trừ một số ngành nghề đặc biệt
- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì chủ đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến những ngành nghề đó
+ Điều kiện về tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp phải viết được bằng
tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng
Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của Luật doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể (Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011), không được sử dụng tên cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc
2.2 Thủ tục Đăng ký doanh nghiệp:
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty Hợp danh:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Dự thảo Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND, hộ chiếu ) đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.)
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với cty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty TNHH, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
Trang 15thành viên.
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân (CMND) hoặc Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác,
- Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền
- Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải
có chứng chỉ hành nghề
2.3 Trình tự đăng ký doanh nghiệp :
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Kế hoạch và Đầu tư (theo mẫu)
- Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
- Bổ sung và hoàn tất hồ sơ nếu thiếu sót hoặc chưa đầy đủ
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
- Khi hồ sơ đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
sẽ được chuyển sang Tổng cục Thuế
- Trường hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số cho DN thì phải gửi thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nói rõ lý do từ chối để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp
Trang 16- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 5 ngày; nếu từ chối cấp Giấy đăng
ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung
Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp
có quyền hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện
2.4 Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp:
3.1 Quyền của doanh nghiệp:
- Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh
- Lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Tự chủ kinh doanh, chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý khoa học để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
- Ngoài ra Công ty còn có các quyền khác theo quy định của pháp luật
3.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Lập sổ kế toán, ghi chép kế toán , hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố
Trang 17- Kê khai và định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định;
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Ngoài ra công ty còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
I CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN :
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên :
1.1 Khái niệm và đặc điểm:
* Khái niệm: Là loại hình công ty từ hai thành viên trở lên và tố đa không
quá 50 thành viên góp vốn thành lập; công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của mình
* Đặc điểm (Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2005)
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50 trong suốt quá trình hoạt động;
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại pháp luật: phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán
- Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần
1.2 Tổ chức quản lý Công ty TNHH 2 thành viên
- Hội đồng thành viên: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên trong công ty
- Chủ tịch Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu 1 thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Tổng Giám đốc (Giám đốc): Là đại diện theo pháp nhân, điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công
ty hoặc người không phải là thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công
ty
Trang 18- Ban Kiểm soát: Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có Ban Kiểm soát Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Ban Kiểm soát, Trưởng ban Kiểm soát
do điều lệ Công ty quy định
1.3 Vốn và chế độ tài chính:
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết
Công ty TNHH có tài sản tách bạch với tài sản của thành viên, đối với tài sản
có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thành viên Công ty TNHH có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình trong những trường hợp nhất định
- Trong quá trình hoạt động của công ty, thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác (Đ 44 Luật doanh nghiệp)
- Công ty có thể tăng vốn điều lệ theo hình thức như: tăng vốn góp của thành viên; điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty; tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
- Chỉ được chia lợi nhuận cho thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
2.1 Khái niệm và đặc điểm: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân
làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
* Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 thành viên là:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang;
- Cơ quan Đảng cấp trung ương và cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị, xã hội như: Mặt trận tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn TNCS HCM, Hội cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ (cấp trung ương và cấp tỉnh)
- Các doanh nghiệp như: Doanh nghiệp Nhà nước, DN của Đảng, của tổ chức
CT - XH, hợp tác xã, Công ty TNHH, Công ty cổ phần;
- Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Cá nhân
* Đặc điểm :
- Do 1 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn
- Việc chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu được thực hiện theo quy định pháp luật
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu
Trang 192.2 Tổ chức quản lý công ty :
* Đối với công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức:
- Mô hình Hội đồng thành viên:
Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền trở lên thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
+ Trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo
uỷ quyền Chủ sở hữu chỉ định Chủ tịch Hội đồng thành viên Nhiệm kỳ không quá 5 năm
+ Kiểm soát viên: Số lượng từ 1 đến 3 Kiểm soát viên, nhiệm kỳ không quá 3 năm
- Mô hình Chủ tịch Công ty:
Trường hợp một người được chủ sở hữu bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản
lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Nhiệm kỳ Chủ tịch Công ty là 5 năm và Kiểm soát viên là 3 năm
Chủ sở hữu có thể thay đổi người ủy quyền bất cứ lúc nào
Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá
30 ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty
* Đối với Công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty
Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc)
2.3 Một số vấn đề lưu ý :
Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 thành viên phải tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty (TS của cá nhân) với tài sản của công ty (TS của pháp nhân) Đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân còn phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình với chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch Công ty và giám đốc công ty
- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác Trường hợp chuyển
nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng
ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời
hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng (Điều 66 Luật DN 2005)
- Không được rút lợi nhuận khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ khác
II CÔNG TY CỔ PHẦN :
1 Khái niệm và đặc điểm :
Trang 20Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết và cổ đông sáng lập bị hạn chế trong 3 năm đầu
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
2 Các loại cổ phần
:
Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty, được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Giá trị mỗi cổ phần (mệnh giá cổ phần) do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu Cổ phần của công ty có thể tồn tại dưới hai loại :
- Cổ phần phổ thông
- Cổ phần ưu đãi - cổ phần ưu đãi gồm các loại sau :
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
+ Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn
so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định
Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so
với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty và ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất
cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
Lưu ý: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức và ưu đãi hoàn lại không có
quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát
3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần:
Trang 21Bộ máy quản lý của công ty cổ phần bao gồm :
- Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty
Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất 1 năm 1 lần, họp thường niên trong thời hạn 4 tháng sau khi năm tài chính kết thúc, địa điểm trên lãnh thổ VN;
Điều kiện và thể thức họp Đại hội đồng cổ đông
Lần 1: ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Lần 2: ít nhất 51% trong thời hạn 30 ngày sau ngày dự định họp lần 1
Lần 3: không phụ thuộc số cổ đông dự họp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai
(Lưu ý: Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định)
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi có cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận và ít nhất 75 % đối với những vấn đề quan trọng
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có ít nhất là 3 thành viên và
không quá 11, sở hữu ít nhất 5% vốn điều lệ Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 5 năm, có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Các thành viên phải thường trú tại VN Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản
lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc công ty
Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có 3/4 số thành viên dự họp, mỗi thành viên có 1 phiếu biểu quyết
- Giám đốc (Tổng giám đốc): Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và có thể là
thành viên Hội đồng quản trị hoặc không phải là thành viên Hội đồng quản trị Là người đại diện theo pháp luật của Chủ tịch, điều hành hoạt động của công ty (nếu điều lệ không quy định khác)
- Ban kiểm soát (khi công ty có trên 11 cổ đông): giám sát và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Thành viên Ban Kiểm soát không nhất thiết là Cổ đông hoặc người lao động của công ty
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty Người đại diện theo pháp luật của cônng ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở VN thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác
4 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông
4.1 Quyền của cổ đông phổ thông
- Tham dự và phát biểu trong các đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông là một phiếu biểu quyết;
- Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của đại hội đồng cổ đông;
- Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
Trang 22- Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông.
- Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
- Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp điều lệ công ty, sổ biên bản họp đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông;
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
4.2 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:
- Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần
- Tuân thủ điều lệ và quy chế quản lý nội bộ công ty
- Chấp hành quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
5 Vốn và chế độ tài chính:
Là công ty đối vốn, công ty cổ phần có tài sản tách biệt với cổ đông,
- Vốn góp bằng tài sản phải được chuyển quyền sở hữu cho công ty
- Các cổ đông không được trực tiếp rút vốn nhưng được tự do chuyển nhượng
cổ phiếu, trái phiếu
- Việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, do Hội đồng Quản trị quyết định
- Công ty phải mua lại cổ phần của cổ đông trong những trờng hợp luật định
III CÔNG TY HỢP DANH:
1 Khái niệm và đặc điểm:
* Khái niệm: Công ty Hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
* Đặc điểm:
Trang 23- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có ít nhất 2 thành viên, có trình độ
chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, li ên đới chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
về các khoản nợ, nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn là tổ chức hay cá nhân chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận Trong trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất sáu tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua
- Thành viên góp vốn được chuyển nhượng vốn nếu điều lệ công ty không quy định khác
2 Quản lý Công ty Hợp danh:
2.1 Thành viên hợp danh:
Các thành viên hợp danh là thành viên của Hội đồng thành viên, có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành, quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) có các nhiệm vụ sau:
+ Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;
+ Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên;
+ Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh; ký các quyết định về quy chế, nội quy và các công việc tổ chức nội bộ khác của công ty;
+ Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ
và các tài liệu khác của công ty
+ Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước, đại diện cho công
ty với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty, không được
Trang 24tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;
3 Hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh
- Thành viên hợp danh không được làm chủ Doanh nghiệp tự nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
- Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
- Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
4 Vốn và chế độ tài chính :
Vốn Điều lệ của Công ty hợp danh do các thành viên góp vào và không được thấp hơn vốn pháp định Trong quá trình hoạt động, Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng thêm phần vốn góp hoặc kết nạp thành viên mới theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty Tài sản của Công ty hợp danh bao gồm :
- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
- Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
- Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh
đã đăng ký của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện
B DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm và đặc điểm:
* Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ:
- Về quan hệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp:
+ Nguồn vốn ban đầu của Doanh nghiệp tư nhân do chủ DN tự khai báo với
cơ quan đăng ký kinh doanh và được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán của doanh nghiệp Đây là tài sản thuộc Doanh nghiệp tư nhân
+ Không có sự phân biệt rõ ràng giữa vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân và phần tài sản còn lại thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
- Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lý:
+ Chủ Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của DN;
Trang 25+ Chủ Doanh nghiệp tư nhân có quyền định đoạt đối với tài sản của DN; + Chủ Doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc tổ chức quản lý của DN để hoạt động hiệu quả nhất Chủ Doanh nghiệp có thể tự mình quản lý DN hoặc thuê người khác quản lý DN Trong trường hợp thuê người quản lý, chủ Doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động của DN dưới sự quản
lý điều hành của người được thuê
- Về phân phối lợi nhuận:
Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với Doanh nghiệp tư nhân, bởi lẽ đây là DN một chủ
* Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
* Chủ Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân
2 Quy chế pháp lý về hình thành và chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân:
2.1 Đăng ký thành lập Doanh nghiệp tư nhân:
* Điều kiện đăng ký doanh nghiệp :
- Về chủ thể: Cá nhân VN, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý
DN tại Việt Nam trừ một số trường hợp sau:
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
- Về vốn: Về nguyên tắc, Luật doanh nghiệp 2005 không quy định vốn pháp định đối với tất cả các ngành nghề kinh doanh, trừ một số ngành nghề đặc biệt Vốn ban đầu của doanh nghiệp tư nhân do chủ Doanh nghiệp tư nhân tự khai và chủ Doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng, giảm vốn ban đầu này
- Các điều kiện khác :
+ Ngành nghề kinh doanh: DNTN được kinh doanh tất cả các ngành nghề
mà pháp luật không cấm Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì chủ đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến những ngành nghề đó
+ Điều kiện về tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng
Trang 26Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký, không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn
vị hoặc tổ chức đó; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch
sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
* Thủ tục Đăng ký doanh nghiệp :
- Nộp hồ sơ đăng ký KD tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (theo mẫu)
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
+ Bản sao CMND của cá nhân thành lập doanh nghiệp
+ Giấy chứng nhận vốn pháp định (nếu ngành nghề kinh doanh có quy định)+ Chứng chỉ hành nghề (nếu ngành nghề kinh doanh có quy định)
- Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
- Bổ sung và hoàn tất hồ sơ nếu thiếu sót hoặc chưa đầy đủ
- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 5 ngày; nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập DN biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có mã số, mã số đó
là mã số doanh nghiệp, đồng thời là mã số thuế
2.2 Chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân :
* Giải thể doanh nghiệp: Theo Luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp tư
nhân giải thể theo các trường hợp sau :
- Theo quyết định của chủ Doanh nghiệp
- Bị thu hồi giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh
Thủ tục giải thể :
- Chủ DNTN có quyết định giải thể
- Chủ Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản Doanh nghiệp
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng
ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan ĐKKD Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
* Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng
Trang 27nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn 6 tháng mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:
3.1 Quyền của doanh nghiệp tư nhân:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản
của DN ;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn,
hình thức đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh đồng thời chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng ;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền lựa chọn hình thứcvà cách thức huy
động vốn;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tuyển, thuê và sử dụng lao động theo
yêu cầu kinh doanh; tự chủ kinh doanh; chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh ;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền từ chối mọi yêu cầu cung cấp các
nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ tổ chức, cơ quan cá nhân nào trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích; ngoài ra còn có quyền khiếu nại, tố cáo trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền
để tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
* Ngoài ra doanh nghiệp tư nhân còn có những quyền đặc thù góp phần làm cho doanh nghiệp tư nhân trở nên một loại hình doanh nghiệp đặc biệt:
- Quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có
quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh,
cơ quan thuế
Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp
- Quyền bán doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền
bán DN của mình cho người khác Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thoả thuận khác
- Quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh: Chủ doanh nghiệp tư nhân có
quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh của DN, nhưng phải báo cáo bằng văn bản
về thời hạn tạm ngừng cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất là
15 ngày trước khi DN tạm ngừng kinh doanh Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, chủ DN vẫn phải chịu trách nhiệm với các chủ nợ, chịu trách nhiệm với các hợp đồng
đã ký kết với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp chủ DN và người laođộng, khách hàng có thoả thuận khác
3.2 Nghĩa vụ của DNTN :
Trang 28Được quy định tại điều 9 Luật doanh nghiệp 2005 Doanh nghiệp tư nhân
cũng như các loại hình doanh nghiệp khác đều có 7 nghĩa vụ cụ thể và các nghĩa vụ
khác theo quy định pháp luật:
- Đảm bảo kinh doanh đúng ngành nghề đã ghi trong giấy phép ;
- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký;
- Bảo đảm các nghĩa vụ thuế, các nghĩa vụ khác đối với nhà nước ;
- Ghi chép sổ sách kế toán, quyết toán theo quy định ;
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, tôn trọng các quyền được pháp luật trao cho người lao động;
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh
II DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước:
1.1 Khái niệm:
- Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005:
• Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế có tên riêng
- Điều 166 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:
Doanh nghiệp Nhà nước phải chuyển đổi theo lộ trình hàng năm mà thời hạn cuối cùng 01/7/2010 sang các loại hình công ty TNHH, công ty cổ phần để áp dụng luật thống nhất, bảo đảm sự bình đẳng của các doanh nghiệp, chấp hành sự cam kết chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường
1 2 Đặc điểm của Doanh nghiệp Nhà nước:
* Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước đầu tư vốn và thành lập:
- Vốn đầu tư ban đầu hoàn toàn là vốn của Nhà nước;
- Nhà nước là sáng lập viên duy nhất và giữ quyền quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước;
- Nhà nước vừa là nhà kinh doanh thực hiện quyền tự do như những nhà đầu
tư khác vừa là chủ thể quyền lực công thực hiện những thủ tục hành chính cần thiết
* Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước tổ chức quản lý và hoạt động theo
Trang 29các mục tiêu kinh tế- xã hội do Nhà nước giao:
- Doanh nghiệp Nhà nước là đối tượng quản lý Nhà nước như các doanh nghiệp khác;
- Doanh nghiệp Nhà nước là công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh
tế theo định hướng vạch ra Quyền của Nhà nước trong việc thực hiện tổ chức quản
lý đối với các doanh nghiệp bao gồm:
• Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ cấu tố chức trong doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát, Đại hội công nhân viên chức, các tổ chức Đảng và đoàn thể xã hội và mối quan hệ giữa các cơ cấu tổ chức này trong nội bộ với Nhà nước
• Thẩm quyền, trình tự, thủ tục của việc Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ quan trọng
* DNNN có tư cách pháp nhân, có quyền quản lý vốn và tài sản do NN giao:
- Tài sản của pháp nhân phải tách bạch, độc lập với người đầu tư cũng như mọi chủ thể pháp luật khác và do pháp nhân độc lập chi phối;
- Tài sản của pháp nhân phải đạt tới mức tối thiểu như đã đăng ký và cam kết
2 Nhóm Công ty:
Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau
về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác
Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:
2.1 Công ty mẹ- Công ty con là hình thức chuyển đổi các Tổng công ty Nhà
nước (hình thành trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp Nhà nước và các xí nghiệp liên hiệp theo những tiêu chí như: Cùng ngành nghề, liên kết dọc hoặc liên kết hỗn hợp)
- Các công ty mẹ- công ty con có thể hình thành theo cách sau đây:
* Tập hợp các công ty lại với nhau theo một tiêu chí nhất định (như cùng ngành nghề kinh doanh, liên kết dọc, ) sau đó chọn một công ty làm công ty mẹ cách thức này tồn tại khá phổ biến trong giai đoạn đầu triển khai mô hình công ty mẹ- công ty con, đây là hình thức liên kết đơn giản kiểu hành chính dẫn đến tình trạng các công ty hoạt động kém hiệu quả
* Các công ty đang hoạt động kết hợp lại với nhau bằng cách các chủ nhân của từng công ty (gọi là công ty con) bán cổ phần cho công ty mới lập- công ty nắm vốn (gọi là công ty mẹ) Sau khi trả tiền, công ty mẹ sẽ là trung tâm quyền lực của các công ty con, quyết định các vấn đề quan trọng tại đó
* Một công ty làm ăn hiệu quả, có phương pháp quản trị tốt, có nhiều vốn bỏ tiền lập ra nhiều công ty khác và áp dụng cơ cấu tổ chức của mình vào công ty con
* Các cổ đông thành lập công ty mẹ, rồi công ty mẹ bỏ vốn ra thành lập các công ty con hay góp cổ phần chi phối vào các công ty khác Tập đoàn FPT hình thành theo cách thức này
- Tổ hợp công ty mẹ- công ty con không có tư cách pháp nhân, chỉ có bản thân công ty mẹ và từng thành viên của công ty con đều có tư cách pháp nhân (Nghị định 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007)
2.2 Tập đoàn kinh tế:
- Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn Chính phủ quy định hướng
Trang 30dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế (Điều 149 Luật DN)
Trên thực tế, các tập đoàn kinh tế thuộc các lĩnh vực kinh tế đã hình thành và đang hoạt động với nhiều tranh cãi chưa thống nhất
- Khái niệm chính thống về tập đoàn kinh tế hiện nay theo Điều 38 NĐ 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 (thay thế khoản 1 Điều 26 NĐ 139 ngày
5/9/2007) như sau: Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có quy mô lớn, có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu
tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty mẹ- công ty con
3 Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước:
3.1 Khái niệm:
Cổ phần hóa là phương thức thực hiện xã hội hóa sở hữu, chuyển hình thái kinh doanh một chủ với sở hữu Nhà nước trong doanh nghiệp thành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra một mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường và đáp ứng được yêu cầu của kinh doanh hiện đại
- Cổ phần hóa là biện pháp duy trì sở hữu Nhà nước đối với tư liệu sản xuất
dưới hình thức công ty cổ phần Khi thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước không tiến hành chuyển tất cả các doanh nghiệp Nhà nước đang tồn tại thành công ty cổ phần thuộc sở hữu nhiều thành phần mà Nhà nước chỉ chuyển một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước không giữ vị trí then chốt, trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân và có khả năng có lãi Hầu hết trong các Doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hóa, Nhà nước
cũng luôn là một cổ đông (giữ một số cổ phần nhất định trong công ty cổ phần, chỉ trừ các doanh nghiệp mà Nhà nước không tham gia cổ phần);
- Cổ phần hóa chỉ diễn ra đối với loại hình doanh nghiệp Nhà nước, đó là quá trình chuyển các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước thành các công ty cổ phần thuộc sở hữu của các cổ đông gồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau Quá trình cổ
phần hóa được tiến hành thông qua hình thức Nhà nước bán một phần hay toàn bộ cổ phần trong doanh nghiệp theo các phương pháp sau:
+ Bán cổ phần cho công chúng: Nhà nước bán toàn bộ hay một phần sở hữu
của Nhà nước trong doanh nghiệp cho công chúng
+ Bán cổ phần cho tư nhân: Nhà nước bán một phần hay toàn bộ số cổ phần
của doanh nghiệp thuộc sở hữu một phần hay hoàn toàn của Nhà nước cho một số cá nhân hay một nhóm nhà đầu tư thông qua đấu thầu có tính cạnh tranh hay những người mua đã được xác định trước
+ Những người quản lý và lao động mua doanh nghiệp: Thực hiện đối với
những doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó tạo ra sự khuyến khích lớn đối với việc tăng năng suất lao động, đồng thời cũng là cách giải quyết vấn đề lao động trong trường
Trang 31hợp doanh nghiệp sắp bị giải thể
III TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
1 Chia doanh nghiệp
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thành một
ty Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng
ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản này
3 Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này
2 Tách doanh nghiệp
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
2 Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công
ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh
Trang 32doanh theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách công ty quy định tại điểm a khoản này.
3 Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác
3 Hợp nhất doanh nghiệp
1 Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất
2 Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:
a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương
án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua
3 Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
4 Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công
ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất
4 Sáp nhập doanh nghiệp
1 Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
2 Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
Trang 33a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công
ty nhận sáp nhập Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ
sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng
ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập
3 Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập
có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
5 Chuyển đổi công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:
1 Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định chuyển đổi và Điều lệ công ty chuyển đổi Quyết định chuyển đổi phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty được chuyển đổi; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty được chuyển đổi thành tài sản, cổ phần, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi;
2 Quyết định chuyển đổi phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
3 Việc đăng ký kinh doanh của công ty chuyển đổi được tiến hành theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chuyển đổi
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; công
ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi
Trang 346 Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1 Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác thì trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày chuyển nhượng, chủ
sở hữu công ty và người nhận chuyển nhượng phải đăng ký việc thay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh Kể từ ngày đăng ký thay đổi quy định tại khoản này, công ty được quản lý và hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
2 Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một
cá nhân thì trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân
7 Tạm ngừng kinh doanh
1 Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh
2 Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
3 Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng
và người lao động có thoả thuận khác
8 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2 Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
9 Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
1 Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
Trang 35c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng,
kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
2 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng
3 Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
4 Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty
5 Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạn bảy ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
6 Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này
Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán
10 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
Trang 36Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
1 Cất giấu, tẩu tán tài sản;
2 Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
3 Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
4 Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
5 Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
6 Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
7 Huy động vốn dưới mọi hình thức khác
Điều 160 Phá sản doanh nghiệp
Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản
IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan
- Tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội
- Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề
- Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mục tiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật
2 Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; chỉ định một
cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành khác thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:
+ Đánh giá lại theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của hiệp hội doanh nghiệp các điều kiện kinh doanh thuộc quyền quản lý nhà nước; kiến nghị bãi bỏ các điều kiện kinh doanh không còn cần thiết; sửa đổi các điều kiện kinh doanh bất hợp lý; trình Chính phủ ban hành điều kiện kinh doanh mới bảo đảm yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công;
+ Hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước;
Trang 37+ Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật;
+ Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; kiểm tra, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường; bảo đảm
an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động;
+ Xây dựng hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá và dịch vụ theo hệ thống Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam;
+ Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cung cấp thông tin doanh nghiệp; giải quyết khó khăn, cản trở trong đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trong phạm vi thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức đăng ký kinh doanh và thực hiện quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo các nội dung đăng ký kinh doanh; xử lý hành chính các hành vi vi phạm Luật này và pháp luật có liên quan;
+ Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tương ứng của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ; trực tiếp xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này;
Tổ chức cơ quan đăng ký kinh doanh, quyết định biên chế cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chỉ đạo và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm hành chính trong đăng ký kinh doanh
3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh
- Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
+ Giải quyết việc đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
+ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho
cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
+ Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khi xét thấy cần thiết cho việc thực hiện các quy định của Luật này; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo của doanh nghiệp;
+ Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo những nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh;
+ Xử lý vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của Luật này;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong việc đăng ký kinh doanh;
Trang 38+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
4 Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Xử lý vi phạm
- Người có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất
và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, chủ nợ của doanh nghiệp hoặc người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
+ Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo;
+ Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 của Luật này thành lập;
+ Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính;
+ ký kinh doanh trong mười hai tháng liên tục;
+ Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;
+ Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 của Luật này đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
+ Kinh doanh ngành, nghề bị cấm
6 Doanh nghiệp phục vụ quốc phòng, an ninh
Doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định riêng của Chính phủ
7 Thực hiện quyền chủ sở hữu vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp
- Nhà nước thực hiện quyền chủ sở hữu vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp theo các nguyên tắc sau đây:
+ Thực hiện quyền chủ sở hữu với vai trò là người đầu tư vốn;
+ Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước;
+ Tách biệt chức năng thực hiện các quyền chủ sở hữu với chức năng quản lý hành chính nhà nước;
+ Tách biệt thực hiện quyền chủ sở hữu đối với quyền chủ động kinh doanh của doanh nghiệp; tôn trọng quyền kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Thực hiện thống nhất và tập trung các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu về vốn
Trang 39- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước; cơ chế thực hiện quyền chủ sở hữu vốn nhà nước; cách thức và tiêu chí đánh giá hiệu quả và thực trạng bảo toàn, phát triển vốn nhà nước; cơ chế phối hợp, kiểm tra và đánh giá đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước; các chủ trương, biện pháp sắp xếp, cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
có vốn nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
- Định kỳ hàng năm, Chính phủ trình Quốc hội báo cáo tổng hợp về thực trạng kinh doanh vốn sở hữu nhà nước, thực trạng bảo toàn và phát triển giá trị vốn đầu tư
và tài sản sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp
CHƯƠNG III
HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
1 Khái niệm, đặc điểm của loại hình HTX:
1.1 Khái niệm:
- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít
nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên
cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã (khoản 1 Điều 3 Luật HTX 2012);
- Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản
lý liên hiệp hợp tác xã (khoản 2 Điều 3 Luật HTX 2012)
1.2 Đặc điểm:
- Hợp tác xã, LHHTX là tổ chức kinh tế do các xã viên, các HTX có nhu cầu cùng góp vốn, góp sức lập ra
- Hợp tác xã, LHHTX được thành lập và hoạt động trên cơ sở một điều lệ riêng
- Hợp tác xã có số lượng xã viên tối thiểu từ 7 xã viên trở lên Xã viên có thể là
cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân Tuy nhiên cũng tùy lĩnh vực mà có các quy định phù hợp về số lượng xã viên (Hợp tác xã trong giao thông vận tải, số lượng xã viên tối thiểu là 10, lĩnh vực thương mại dịch vụ, số lượng xã viên ở vùng miền núi trung
du số lượng tối thiểu là 7 nhưng ở vùng đồng bằng số lượng tối thiểu là 15;
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập
- Hợp tác, LHHTX xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, nhưng mang bản chất xã hội sâu sắc
- Hợp tác xã, LHHTX có tư cách pháp nhân, bên cạnh tài sản do các xã viên, HTX thành viên đóng góp thì Hợp tác xã, LHHTX còn có thể nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước
1.3 Nguyên tắc hoạt động của
1.3 Nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã, liên hiệp HTX:
1 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã
Trang 402 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên.
3 Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ
4 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
5 Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm
6 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
7 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác
xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế
2 Thành lập và đăng ký kinh doanh
2 Thành lập và đăng ký kinh doanh hợp tác xã:
2.1 Thành lập
2.1 Thành lập hợp tác xã:
Việc thành lập
Việc thành lập Hợp tác xã được tiến hành theo các bước sau:
- Thông báo UBND cấp xã: sáng lập viên là cá nhân, hộ gia đình hoặc phápnhân khởi xướng việc thành lập
nhân khởi xướng việc thành lập hợp tác xã báo cáo bằng văn bản với UBND xã, phường, thị trấn nơi dự định đặt trụ sở chính của
phường, thị trấn nơi dự định đặt trụ sở chính của Hợp tác xã về việc thành lập, địa điểm đóng trụ sở, phương hướng sản xuất, kinh doanh và kế hoạch hoạt động của
+ Thông qua danh sách xã viên chính thức
+ Thông qua Điều lệ, nội quy
+ Thông qua Điều lệ, nội quy hợp tác xã
+ Quyết định bộ máy quản lý
+ Quyết định bộ máy quản lý hợp tác xã (thành lập riêng hay không bộ máy quản lý, điều hành