1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lớp2 tuần 14

29 347 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép trừ có nhớ và tìm số hạng chưa biết
Chuyên ngành Toán; Tập đọc
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 371,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tìm hiểu bài -Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi -Câu chuyện có những nhân vật nào?. - H đọc .-Đọc từng đoạn trong nhóm 3 em .-H khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

Trang 1

TUẦN 14: Ngày soạn: 26 /11/2010

Ngày giảng: 29/11/2010

Toán : 55 -8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9

A Mục đích yêu cầu

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong pạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng

* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả

-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện

-Yêu cầu H làm bài bảng con

-Lần lượt H nêu kết quả

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Tìm x

- Yêu cầu H làm bài vào vở

- Nêu cách tìm số hạng chưa biết

47 8

55

- Nhiều em nhắc lại

49 7

56

29 8

37

59 9

68

36 9

45

69 6

75

88 7

95

87 9

96

59 7

66

28 8

36

x + 9 = 27 7 + x =35

x = 27 – 9 x = 35 – 7

Trang 2

x = 16 x = 28-3 H nêu.

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tập đọc : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)

- GDH tình thương yêu giữa anh chị em

II Chuẩn bị : Tranh minh họa phóng to

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc : “ Quà của bố ”

-Gv nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

1 Luyện đọc.

-Gv đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

-Luyện đọc:túi tiền, bẻ gãy, buồn phiền

-H đọc nối tiếp lần 2

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

+Đoạn 1:giảng “va chạm”

+Đoạn 2:Luyện đọc “Một hôm dễ dàng”

-Giảng: dâu , rể

+Đoạn 3:Luyện đọc “Như thế thì mạnh.”

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc : Mời 2 thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

Tiết 2 :

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

-Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Thấy các con không thương yêu nhau ông cụ

đã làm gì?

-Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được

bó đũa?

-Người cha bèn bẻ gãy bó đũa bằng cách

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

-Luyện đọc:buồn phiền, bẻgãy ,túi

tiền.

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu lần 2

-H đọc theo yêu cầu

-H lắng nghe

- H đọc -Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -H khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đọc bài

-Một H đọc thành tiếng Lớp đọc thầm -Ông cụ và bốn người con

-Ông cụ rất buồn phiền , tìm cách dạy các con

- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc để bẻ

Trang 3

nào ?

-Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì ?

-Cả bó đũa dược ngầm so sánh với gì?

- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?

+ Gv: Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ

hiểu để khuyên bảo các con

3 Luyện đọc lại

- Phân vai luyện đọc

-Thi đọc theo vai

-1 H thể hiện toàn bài

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh ,ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò

-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan đến bài

học?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- so sánh với một người con

- cả bó đũa là 4 người con

-Anh , chị em trong nhà phải biết yêu

thương đùm bọc lẫn nhau , đoàn kết mới tạo thêm sức mạnh , chia rẻ sẽ bị yếu đi

- Luyện đọc theo yêu cầu giáo viên

- Các nhóm phân vai luyện đọc

- Thi đọc theo vai -Lớp lắng nghe, nhận xét

- Anh em như thế tay chân / Môi hở răng lạnh

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Ngày soạn: 27 /11/2010 Ngày giảng: 30/11/2010

Kể chuyện : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục đích yêu cầu :

- Biết dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

- H mạnh dạn tự tin

II Chuẩn bị :

- Tranh ảnh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền

- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

- 1 Bài cũ

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

* Hướng dẫn kể từng đoạn :

Bước 1 : Kể lại từng đoạn

-Treo tranh minh họa mời 1H nêu yêu cầu

- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức

tranh

- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh

- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

- Quan sát và nêu : + Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu

+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến

và đó bẻ gãy bó đũa sẽ được thưởng tiền + Tranh 3 : Các con lần lượt bẻ đũa nhưng không ai bẻ gãy đựơc + Tranh 4 : Người cha tháo bó đũa bẻ

Trang 4

- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Ycầu em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể

*Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

theo vai theo từng bức tranh

- Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện

- Lần 2 : Học sinh tự đóng kịch

3 Củng cố, dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe

gãy từng cây dễ dàng +Tranh 5 :Các con hiểu ra lời khuyên của cha

-Lần lượt từng em kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện theo tranh Mỗi em kể một nội dung của 1 bức tranh

- Nx các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

- Hai em nam đóng hai con trai , 2 em

nữ đóng hai người con gái , 1 em đóng vai người cha ,

1 em làm người dẫn chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

Chính tả (nghe viết): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Hướng dẫn nghe viết

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-Đọc mẫu đoạn văn cần viết

-Yêu cầu 1H đọc lại bài cả lớp đọc thầm

-Đọan viết này là lời của ai nói với ai ?

-Người cha nói gì với các con ?

2/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con: liền bảo , chia lẻ , hợp lại ,

thương yêu , sức mạnh

- Ba em lên bảng viết các từ : câu

chuyện , yên lặng , dung dăng dung dẻ

Trang 5

-Giáo viên nhận xét đánh giá

4/Viết bài : Đọc cho học sinh chép bài

mải m…t, hiểu b…t, ch m sẻ, đ m mười

c ăt hay âc

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem

trước bài mới

con

- Nghe và chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài

- Hoạt động N2 tìm từ để điền

- Đại diện các nhóm trình bày

-Đọc lại các từ khi đã điền xong

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập VBT

Chiều Toán : 65- 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29

I Mục đích yêu cầu

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28

; 78 - 29 Áp dụng để giải các bài toán liên quan Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ

- Nêu bài toán : Có 65 que tính bớt đi 38 que

tính Còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào ?

- Viết lên bảng 65 - 38

* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả

-Hai em lên bảng mỗi em làm 2 bài

- Lớp làm bảng con-Học sinh khác nhận xét

- Quan sát và lắng nghe và phân tích

đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38

- Đặt tính và tính

Trang 6

- Yêu cầu lớp tính vào bảng con

* Yêu cầu lớp làm bài tập 1a (3 bài đầu) vào

- Yêu cầu đặt tính và tính ra kết quả

- Yêu cầu lớp làm vào nháp

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Đính phiếu lên bảng, hướng dẫn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.

-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Tại sao em biết ?

- Muốn tính được tuổi mẹ ta làm ntn ?

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên làm trên bảng

65

58 27

85

37 18

55

- Tự làm bài vào vở nháp,2 em làm trên bảng

29 17

46

29 28

57

49 29

78

-Lớp làm vở nháp 3H lên bảng chữa bài

48 48

96

59 27

86

47 19

66

79 19

98

49 39

-9 - 9

Trang 7

- Về học bài và làm các bài tập VBT

Ngày soạn: 28 /11/2010 Ngày giảng: 01/12/2010

-Yêu cầu nối tiếp đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 4: Gọi một em đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán

- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu

* Tóm tắt : - Mẹ vắt : 50lít

- Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít

- Chị vắt : ? lít

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Hai em lên bảng , lớp bảng con

-Học sinh khác nhận xét

- Một em đọc đề bài -Tự nhẩm

- Lần lượt theo bàn đọc kết quả nhẩm

35

72 9

81

36 36

72

33 17

50

- Đọc đề

- Bài toán về ít hơn

- Nêu tóm tắt bài toán

- Một em lên bảng giải bài

* Giải : Số lít sữa chi vắt :

Trang 8

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Củng cố , dặn dò

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

50 - 18 = 32 ( l ) Đ/ S : 32 l

- Nhận xét bài làm của bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập VBT

LTVC:TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU“AI LÀM GÌ ?”

I.Mục đích yêu cầu

- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình

- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu “Ai làm gì?”, điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương trong gia đình

II Đồ dùng dạy học.

-Phiếu học: BT2, BT3

-Thẻ phục vụ cho trò chơi

III Các hoạt động dạy học.

1 Bài cũ: Đặt câu theo mẫu: “Ai làm gì?”

-2 H lên bảng viết – Lớp nêu miệng

-GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới.

* Giới thiệu: ghi đề

* Hướng dẫn H làm bài tập.

Bài 1: Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm yêu

thương giữa anh chị em

-Yêu cầu nhóm 2 thảo luận : (3 phút).Đại diện

các nhóm nêu

-Ghi bảng: (Chọn 5 từ H nêu để ghi) Ví

dụ:chăm sóc, giúp đỡ, nhường nhịn, yêu

-2 H nêu yêu cầu bài tập

-Thảo luận theo nhóm 2 Đại diện các nhóm trình bày

-1 H đọc lại các từ ở bảng

-H lắng nghe

-H đọc yêu cầu

Trang 9

-Hướng dẫn mẫu

-GV:Chọn các từ ở nhóm 1, 2, 3 sắp xếp tạo

thành câu hoàn chỉnh theo mẫu: Ai làm gì?

VD: chị em(N1); giúp đỡ(N2); nhau(N3)

-Chia nhóm – thảo luận , làm vào phiếu

-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

+ Khi viết câu ta nên chú ý điều gì?

* Nâng cao:YC H tìm các từ khác đặt câu

theo mẫu “ Ai làm gì?”

+Gv chốt: Khi viết phải viết trọn câu Khi nói

phải nói đầy đủ câu

Bài 3:Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi

để điền vào ô trống?

-Yêu cầu H làm bài vào phiếu

-GV chấm 5 – 7 H nhận xét

-Yêu cầu H nêu kết quả.Nhận xét

-Gv ghi dấu cần điền

+Truyện này buồn cười ở chỗ nào?

+Gv chốt: Khi viết và khi đọc các em cần sử

dụng đúng dấu câu và ngữ điệu giong đọc phù

hợp với từng kiểu câu

3.Củng cố, dặn dò.

-Trò chơi tiếp sức “ Tìm các từ về tình cảm

thương yêu giữa anh chị em”

-Phỏng vấn 2 H về tình cảm của H đối với

-Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm

-2 – 3 H nêu

- 1H đọc yêu cầu Lớp đọc thầm

-H làm bài vào phiếu

-3H nêu các dấu cần điền

-1 H đọc lại bài

-Cô bé chưa biết viết xin mẹ giấy để viết thư cho một bạn gái cũng chưa biết đọc

- Đọc rành mạch hai mẩu nhắn tin; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài Biết cách viết một tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý ).Trả

lời được các câu hỏi trong SGK

- Rèn cách viết nhắn tin

II Các hoạt động dạy học

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Câu chuyện bó

đũa”.Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Yêu cầu đọc từng câu trong từng mẫu tin

-Ycầu tiếp nối đọc từng mẫu tin trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

-Mời 3 nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn bằng

cách nào ?

- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho

Linh bằng cách ấy ?

-Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp

Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho

Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh

- Yêu cầu H đọc lại mẫu tin thứ nhất

- Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?

- Hà nhắn tin cho Linh những gì ?

-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5.

Bài tập yêu cầu em làm gì ?

- Vì sao em phải viết tin nhắn ?

- Nội dung tin nhắn là gì ?

- Yêu cầu lớp thực hành viết tin nhắn sau

- Mai đi học / bạn nhớ mang quyển bài hát / cho tớ mượn nhé //

-Đọc từng mẫu tin trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đọc bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy

- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không

có ở nhà

- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm

- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà ,

Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh cho mượn quyển sách hát

Trang 11

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Để nhắn cho người khác biết những việc cần làm mà người cần nhắn không gặp được

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Luyện toán: ĐẶT TÍNH, GIẢI TOÁN.

I.Yêu cầu

-H biết cách đặt tính và tính thành thạo

-Vận dụng làm được các bài tập

-Có ý thức học tập , tính toán cẩn thận, chính xác

II Các hoạt động dạy học.

1 Bài cũ: 3H lên bảng – lớp bảng con: Đặt tính rồi tính : 55 – 8; 56 – 7; 68 – 9.

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?

Bài 3: Năm nay bố 57 tuổi, mẹ kém bố 9 tuổi Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?

-H giải vở – GV chấm chữa

Bài giải

Tuổi mẹ là:

57 – 9 = 48 (tuổi)Đáp số:48 tuổi

-H đọc đúng, to rõ ràng các bài đọc trong tuần

-Hiểu được nội dung của từng bài thể hiện đúng giọng đọc

-Rèn kĩ năng đọc

II lên lớp

1 Bài cũ: H nêu các bài đọc trong tuần.

2 Bài mới

A.Bài “Câu chuyện bó đũa”

-3H tiếp nối 3 đoạn

Trang 12

+ Bài đọc có những nhân vạt nào? ( ông cụ và bốn người con)

-Hoạt động nhóm phân vai luyện đọc

-Thi đọc theo vai: 2 nhóm – bình chọn H đọc tốt

-Hệ thống nội dung bài học

-Nhận xét tiết học Về nhà ôn lại 2 bài đọc

-Gọi 2 em lên bảng : Đặt tính rồi tính : 42 -

16 ; 71 – 52.Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố bảng trừ 11 ,

12 , 13 , 14 , 15 , 16 , 17 , 18 trừ đi một số

b Bảng trừ :

Bài 1:

* Trò chơi : Thi lập bảng trừ :Chia lớp thành

4 đội chơi Phát cho mỗi đội một tờ giấy Ro

ki và 1 bút dạ.Trong thời gian 5 phút phải

lập xong bảng trừ

- Đội 1 : Bảng 11 trừ đi một số

- Đội 2 : Bảng 12 trừ đi một số ; 18 trừ đi

một số

- Đội 3 : Bảng 13 trừ đi một số ; 17 trừ đi

-Hai em lên bảng –lớp bảng con-Học sinh khác nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chia 4 đội

- Thực hiện làm vào phiếu

- Đại diện từng đội đọc lên bảng trừ

- Lớp kiểm tra và bình xét nhóm thắng cuộc

Trang 13

- Viết đúng chữ M hoa ; chữ và câu ứng dụng: Miệng, Miệng nói tay làm.

-H luyện viết đúng mẩu chữ hoa

- H cẩn thận trong viết bài

B Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa M đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ L và từ Lá

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

A.Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ M:

-Chữ hoa M gồm mấy nét ,là những nét nào ?

-Chỉ nét và hỏi học sinh

-Chữ M có chiều cao , rộng bao nhiêu ?

- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy trình

-Viết lại qui trình viết lần 2

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa M vào không trung và

sau đó cho các em viết vào bảng con

B.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

- Cụm từ gồm mấy chữ ?

* Quan sát , nhận xét :

- Yêu cầu nhận xét về độ cao các chữ ?

- Nêu cách viết nét nối từ M sang i ?

- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu

- 2 em viết chữ -Lớp viết vào bảng con

-Học sinh quan sát

- Chữ M gồm 4 nét, nét móc ngược phải , nét thẳng đứng , nét xiên phải , nét móc xuôi phải

-Cao 5 ô li rộng 4 ô li -H quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con

-H đọc

- Gồm 4 tiếng -H nêu độ cao các con chữ

-Từ điểm dừng bút của chữ M viết tiếp

Trang 14

Miệng nói tay làm

-Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu ?

-Gv viết mẫu :

* Viết bảng : Yêu cầu viết chữ M vào bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

C.Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

D Chấm chữa bài

-Chấm từ 5 - 7 bài Nhận xét , rút kinh nghiệm

3 Củng cố , dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở

sang chữ I không nhấc bút -Bằng một đơn vị chữ

- Biết quan sát tranh và trả lời đúng câu hỏi về nội dung tranh

- Viết được một mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý

-H biết cách tạo thành câu hoàn chỉnh

B Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Mời 2em lên bảng đọc đoạn văn kể về gia

- Mời lần lượt học sinh nói liền mạch các

câu về hình dáng và hoạt động của bạn nhỏ

trong tranh

- Nhận xét sửa cho học sinh

- Nhận xét tuyên dương những em nói tốt

Bài 2 :Mời một em đọc nội dung bài tập 2.

- Vì sao em phải viết nhắn tin ?

- 2 em lên đọc bài làm trước lớp

- Lắng nghe nhận xét bài bạn

- Quan sát tìm hiểu đề bài

- Tranh vẽ bạn nhỏ , búp bê , mèo con

- Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn

Ngày đăng: 23/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tự nhiên 60 - 80 m . Vừa đi vừa hít thở - giao an lớp2 tuần 14
Hình t ự nhiên 60 - 80 m . Vừa đi vừa hít thở (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w