Hướng dẫn tìm hiểu bài -Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi -Câu chuyện có những nhân vật nào?. - H đọc .-Đọc từng đoạn trong nhóm 3 em .-H khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
Trang 1TUẦN 14: Ngày soạn: 26 /11/2010
Ngày giảng: 29/11/2010
Toán : 55 -8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
A Mục đích yêu cầu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong pạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
-Yêu cầu H làm bài bảng con
-Lần lượt H nêu kết quả
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Tìm x
- Yêu cầu H làm bài vào vở
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết
47 8
55
−
- Nhiều em nhắc lại
49 7
56
−
29 8
37
−
59 9
68
−
36 9
45
−
69 6
75
−
88 7
95
−
87 9
96
−
59 7
66
−
28 8
36
−
x + 9 = 27 7 + x =35
x = 27 – 9 x = 35 – 7
Trang 2x = 16 x = 28-3 H nêu.
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tập đọc : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- GDH tình thương yêu giữa anh chị em
II Chuẩn bị : Tranh minh họa phóng to
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Quà của bố ”
-Gv nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
1 Luyện đọc.
-Gv đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
-Luyện đọc:túi tiền, bẻ gãy, buồn phiền
-H đọc nối tiếp lần 2
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
+Đoạn 1:giảng “va chạm”
+Đoạn 2:Luyện đọc “Một hôm dễ dàng”
-Giảng: dâu , rể
+Đoạn 3:Luyện đọc “Như thế thì mạnh.”
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc : Mời 2 thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
Tiết 2 :
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
-Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Thấy các con không thương yêu nhau ông cụ
đã làm gì?
-Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được
bó đũa?
-Người cha bèn bẻ gãy bó đũa bằng cách
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
-Luyện đọc:buồn phiền, bẻgãy ,túi
tiền.
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu lần 2
-H đọc theo yêu cầu
-H lắng nghe
- H đọc -Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -H khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đọc bài
-Một H đọc thành tiếng Lớp đọc thầm -Ông cụ và bốn người con
-Ông cụ rất buồn phiền , tìm cách dạy các con
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc để bẻ
Trang 3nào ?
-Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì ?
-Cả bó đũa dược ngầm so sánh với gì?
- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
+ Gv: Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ
hiểu để khuyên bảo các con
3 Luyện đọc lại
- Phân vai luyện đọc
-Thi đọc theo vai
-1 H thể hiện toàn bài
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh ,ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan đến bài
học?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- so sánh với một người con
- cả bó đũa là 4 người con
-Anh , chị em trong nhà phải biết yêu
thương đùm bọc lẫn nhau , đoàn kết mới tạo thêm sức mạnh , chia rẻ sẽ bị yếu đi
- Luyện đọc theo yêu cầu giáo viên
- Các nhóm phân vai luyện đọc
- Thi đọc theo vai -Lớp lắng nghe, nhận xét
- Anh em như thế tay chân / Môi hở răng lạnh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Ngày soạn: 27 /11/2010 Ngày giảng: 30/11/2010
Kể chuyện : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích yêu cầu :
- Biết dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
- H mạnh dạn tự tin
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền
- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
III Các hoạt động dạy học
- 1 Bài cũ
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
* Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bước 1 : Kể lại từng đoạn
-Treo tranh minh họa mời 1H nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Quan sát và nêu : + Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến
và đó bẻ gãy bó đũa sẽ được thưởng tiền + Tranh 3 : Các con lần lượt bẻ đũa nhưng không ai bẻ gãy đựơc + Tranh 4 : Người cha tháo bó đũa bẻ
Trang 4- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Ycầu em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo vai theo từng bức tranh
- Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện
- Lần 2 : Học sinh tự đóng kịch
3 Củng cố, dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe
gãy từng cây dễ dàng +Tranh 5 :Các con hiểu ra lời khuyên của cha
-Lần lượt từng em kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện theo tranh Mỗi em kể một nội dung của 1 bức tranh
- Nx các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
- Hai em nam đóng hai con trai , 2 em
nữ đóng hai người con gái , 1 em đóng vai người cha ,
1 em làm người dẫn chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
Chính tả (nghe viết): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Hướng dẫn nghe viết
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Đọc mẫu đoạn văn cần viết
-Yêu cầu 1H đọc lại bài cả lớp đọc thầm
-Đọan viết này là lời của ai nói với ai ?
-Người cha nói gì với các con ?
2/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con: liền bảo , chia lẻ , hợp lại ,
thương yêu , sức mạnh
- Ba em lên bảng viết các từ : câu
chuyện , yên lặng , dung dăng dung dẻ
Trang 5-Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Viết bài : Đọc cho học sinh chép bài
mải m…t, hiểu b…t, ch m sẻ, đ m mười
c ăt hay âc
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
con
- Nghe và chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Hoạt động N2 tìm từ để điền
- Đại diện các nhóm trình bày
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập VBT
Chiều Toán : 65- 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
I Mục đích yêu cầu
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28
; 78 - 29 Áp dụng để giải các bài toán liên quan Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
- Nêu bài toán : Có 65 que tính bớt đi 38 que
tính Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào ?
- Viết lên bảng 65 - 38
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
-Hai em lên bảng mỗi em làm 2 bài
- Lớp làm bảng con-Học sinh khác nhận xét
- Quan sát và lắng nghe và phân tích
đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
- Đặt tính và tính
Trang 6- Yêu cầu lớp tính vào bảng con
* Yêu cầu lớp làm bài tập 1a (3 bài đầu) vào
- Yêu cầu đặt tính và tính ra kết quả
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Đính phiếu lên bảng, hướng dẫn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Tại sao em biết ?
- Muốn tính được tuổi mẹ ta làm ntn ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên làm trên bảng
65
−
58 27
85
−
37 18
55
−
- Tự làm bài vào vở nháp,2 em làm trên bảng
29 17
46
−
29 28
57
−
49 29
78
−
-Lớp làm vở nháp 3H lên bảng chữa bài
48 48
96
−
59 27
86
−
47 19
66
−
79 19
98
−
49 39
-9 - 9
Trang 7- Về học bài và làm các bài tập VBT
Ngày soạn: 28 /11/2010 Ngày giảng: 01/12/2010
-Yêu cầu nối tiếp đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 4: Gọi một em đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán
- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu
* Tóm tắt : - Mẹ vắt : 50lít
- Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít
- Chị vắt : ? lít
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Hai em lên bảng , lớp bảng con
-Học sinh khác nhận xét
- Một em đọc đề bài -Tự nhẩm
- Lần lượt theo bàn đọc kết quả nhẩm
35
−
72 9
81
−
36 36
72
−
33 17
50
−
- Đọc đề
- Bài toán về ít hơn
- Nêu tóm tắt bài toán
- Một em lên bảng giải bài
* Giải : Số lít sữa chi vắt :
Trang 8- Mời 1 em lên bảng làm bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Củng cố , dặn dò
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
50 - 18 = 32 ( l ) Đ/ S : 32 l
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập VBT
LTVC:TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU“AI LÀM GÌ ?”
I.Mục đích yêu cầu
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu “Ai làm gì?”, điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương trong gia đình
II Đồ dùng dạy học.
-Phiếu học: BT2, BT3
-Thẻ phục vụ cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Đặt câu theo mẫu: “Ai làm gì?”
-2 H lên bảng viết – Lớp nêu miệng
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới.
* Giới thiệu: ghi đề
* Hướng dẫn H làm bài tập.
Bài 1: Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm yêu
thương giữa anh chị em
-Yêu cầu nhóm 2 thảo luận : (3 phút).Đại diện
các nhóm nêu
-Ghi bảng: (Chọn 5 từ H nêu để ghi) Ví
dụ:chăm sóc, giúp đỡ, nhường nhịn, yêu
-2 H nêu yêu cầu bài tập
-Thảo luận theo nhóm 2 Đại diện các nhóm trình bày
-1 H đọc lại các từ ở bảng
-H lắng nghe
-H đọc yêu cầu
Trang 9-Hướng dẫn mẫu
-GV:Chọn các từ ở nhóm 1, 2, 3 sắp xếp tạo
thành câu hoàn chỉnh theo mẫu: Ai làm gì?
VD: chị em(N1); giúp đỡ(N2); nhau(N3)
-Chia nhóm – thảo luận , làm vào phiếu
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
+ Khi viết câu ta nên chú ý điều gì?
* Nâng cao:YC H tìm các từ khác đặt câu
theo mẫu “ Ai làm gì?”
+Gv chốt: Khi viết phải viết trọn câu Khi nói
phải nói đầy đủ câu
Bài 3:Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi
để điền vào ô trống?
-Yêu cầu H làm bài vào phiếu
-GV chấm 5 – 7 H nhận xét
-Yêu cầu H nêu kết quả.Nhận xét
-Gv ghi dấu cần điền
+Truyện này buồn cười ở chỗ nào?
+Gv chốt: Khi viết và khi đọc các em cần sử
dụng đúng dấu câu và ngữ điệu giong đọc phù
hợp với từng kiểu câu
3.Củng cố, dặn dò.
-Trò chơi tiếp sức “ Tìm các từ về tình cảm
thương yêu giữa anh chị em”
-Phỏng vấn 2 H về tình cảm của H đối với
-Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
-2 – 3 H nêu
- 1H đọc yêu cầu Lớp đọc thầm
-H làm bài vào phiếu
-3H nêu các dấu cần điền
-1 H đọc lại bài
-Cô bé chưa biết viết xin mẹ giấy để viết thư cho một bạn gái cũng chưa biết đọc
- Đọc rành mạch hai mẩu nhắn tin; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài Biết cách viết một tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý ).Trả
lời được các câu hỏi trong SGK
- Rèn cách viết nhắn tin
II Các hoạt động dạy học
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài “ Câu chuyện bó
đũa”.Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Yêu cầu đọc từng câu trong từng mẫu tin
-Ycầu tiếp nối đọc từng mẫu tin trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Mời 3 nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn bằng
cách nào ?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy ?
-Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp
Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho
Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu H đọc lại mẫu tin thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?
- Hà nhắn tin cho Linh những gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5.
Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- Vì sao em phải viết tin nhắn ?
- Nội dung tin nhắn là gì ?
- Yêu cầu lớp thực hành viết tin nhắn sau
- Mai đi học / bạn nhớ mang quyển bài hát / cho tớ mượn nhé //
-Đọc từng mẫu tin trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đọc bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không
có ở nhà
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà ,
Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh cho mượn quyển sách hát
Trang 11-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Để nhắn cho người khác biết những việc cần làm mà người cần nhắn không gặp được
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Luyện toán: ĐẶT TÍNH, GIẢI TOÁN.
I.Yêu cầu
-H biết cách đặt tính và tính thành thạo
-Vận dụng làm được các bài tập
-Có ý thức học tập , tính toán cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: 3H lên bảng – lớp bảng con: Đặt tính rồi tính : 55 – 8; 56 – 7; 68 – 9.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
Bài 3: Năm nay bố 57 tuổi, mẹ kém bố 9 tuổi Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?
-H giải vở – GV chấm chữa
Bài giải
Tuổi mẹ là:
57 – 9 = 48 (tuổi)Đáp số:48 tuổi
-H đọc đúng, to rõ ràng các bài đọc trong tuần
-Hiểu được nội dung của từng bài thể hiện đúng giọng đọc
-Rèn kĩ năng đọc
II lên lớp
1 Bài cũ: H nêu các bài đọc trong tuần.
2 Bài mới
A.Bài “Câu chuyện bó đũa”
-3H tiếp nối 3 đoạn
Trang 12+ Bài đọc có những nhân vạt nào? ( ông cụ và bốn người con)
-Hoạt động nhóm phân vai luyện đọc
-Thi đọc theo vai: 2 nhóm – bình chọn H đọc tốt
-Hệ thống nội dung bài học
-Nhận xét tiết học Về nhà ôn lại 2 bài đọc
-Gọi 2 em lên bảng : Đặt tính rồi tính : 42 -
16 ; 71 – 52.Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố bảng trừ 11 ,
12 , 13 , 14 , 15 , 16 , 17 , 18 trừ đi một số
b Bảng trừ :
Bài 1:
* Trò chơi : Thi lập bảng trừ :Chia lớp thành
4 đội chơi Phát cho mỗi đội một tờ giấy Ro
ki và 1 bút dạ.Trong thời gian 5 phút phải
lập xong bảng trừ
- Đội 1 : Bảng 11 trừ đi một số
- Đội 2 : Bảng 12 trừ đi một số ; 18 trừ đi
một số
- Đội 3 : Bảng 13 trừ đi một số ; 17 trừ đi
-Hai em lên bảng –lớp bảng con-Học sinh khác nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chia 4 đội
- Thực hiện làm vào phiếu
- Đại diện từng đội đọc lên bảng trừ
- Lớp kiểm tra và bình xét nhóm thắng cuộc
Trang 13- Viết đúng chữ M hoa ; chữ và câu ứng dụng: Miệng, Miệng nói tay làm.
-H luyện viết đúng mẩu chữ hoa
- H cẩn thận trong viết bài
B Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa M đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
C Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ L và từ Lá
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
A.Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ M:
-Chữ hoa M gồm mấy nét ,là những nét nào ?
-Chỉ nét và hỏi học sinh
-Chữ M có chiều cao , rộng bao nhiêu ?
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy trình
-Viết lại qui trình viết lần 2
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa M vào không trung và
sau đó cho các em viết vào bảng con
B.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
- Cụm từ gồm mấy chữ ?
* Quan sát , nhận xét :
- Yêu cầu nhận xét về độ cao các chữ ?
- Nêu cách viết nét nối từ M sang i ?
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ -Lớp viết vào bảng con
-Học sinh quan sát
- Chữ M gồm 4 nét, nét móc ngược phải , nét thẳng đứng , nét xiên phải , nét móc xuôi phải
-Cao 5 ô li rộng 4 ô li -H quan sát theo giáo viên hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
-H đọc
- Gồm 4 tiếng -H nêu độ cao các con chữ
-Từ điểm dừng bút của chữ M viết tiếp
Trang 14Miệng nói tay làm
-Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu ?
-Gv viết mẫu :
* Viết bảng : Yêu cầu viết chữ M vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
C.Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
D Chấm chữa bài
-Chấm từ 5 - 7 bài Nhận xét , rút kinh nghiệm
3 Củng cố , dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
sang chữ I không nhấc bút -Bằng một đơn vị chữ
- Biết quan sát tranh và trả lời đúng câu hỏi về nội dung tranh
- Viết được một mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý
-H biết cách tạo thành câu hoàn chỉnh
B Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Mời 2em lên bảng đọc đoạn văn kể về gia
- Mời lần lượt học sinh nói liền mạch các
câu về hình dáng và hoạt động của bạn nhỏ
trong tranh
- Nhận xét sửa cho học sinh
- Nhận xét tuyên dương những em nói tốt
Bài 2 :Mời một em đọc nội dung bài tập 2.
- Vì sao em phải viết nhắn tin ?
- 2 em lên đọc bài làm trước lớp
- Lắng nghe nhận xét bài bạn
- Quan sát tìm hiểu đề bài
- Tranh vẽ bạn nhỏ , búp bê , mèo con
- Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn