Mục đích thực hiện chuyên đề Thực hiện tốt đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các nhà trường về các nội dung: xây dựng hệ thống các chuyên đề/chủ đề dạy học, tổ chức soạn giảng theo các hoạt
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CẤP THCS
MÔN HÓA HỌC 8
I Mục đích thực hiện chuyên đề
Thực hiện tốt đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các nhà trường về các nội dung: xây dựng hệ thống các chuyên đề/chủ đề dạy học, tổ chức soạn giảng theo các hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học; phân tích, đánh giá giờ dạy theo các tiêu chí mới (công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT)
Thông qua Hội thảo, CBQL và giáo viên các trường trong huyện, trong tỉnh trao đổi, học tập kinh nghiệm trong chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
II Nội dung
Tác giả chủ đề: Nguyễn Thị Hạnh; Giáo viên trường THCS Hồ Sơn – Tam Đảo
Chủ đề: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Gồm các bài: Bài 18: Mol; Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất; Bài 20: Tỷ khối của chất khí; Bài 21: Tính theo công thức hóa học; Bài 22: Tính theo phương trình hóa học; Bài 23: Bài luyện tập 4 Môn Hóa học lớp 8 Đối tượng học sinh lớp 8; dự kiến số tiết dạy 9 tiết
Chia thời lượng của kế hoạch theo tiết học:
Tiết 1: Bài 18: Mol
Tiết 2: Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
Tiết 3: Luyện tập
Tiết 4: Bài 20: Tỷ khối của chất khí
Tiết 5: Bài 21: Tính theo công thức hóa học
Tiết 6: Bài 21: Tính theo công thức hóa học (tiếp)
Tiết 7: Bài 22: Tính theo phương trình hóa học
Tiết 8: Bài 22: Tính theo phương trình hóa học (tiếp)
Tiết 9: Bài 23: Bài luyện tập 4
Thiết kế chuỗi hoạt động học tập của học sinh theo hướng hình thành và phát triển
năng lực nội dung BÀI 18: MOL
Giới thiệu chung:
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
- Khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Tính toán số mol dựa vào khối lượng, thể tích
Trang 2Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức
- Học sinh biết được khái niệm: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
- Vận dụng các khái niệm trên để tính khối lượng mol của các chất, thể tích khí (đktc)
b) Kĩ năng
- Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối, tính số mol
- Củng cố kỹ năng tính khối lượng mol, khái niệm về mol,thể tích mol chất khí, công thức hoá học
- Rèn kĩ năng khái quát hóa, suy luận logic
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
c) Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS say mê tìm hiểu tự nhiên Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán,
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, SGV, máy chiếu, máy tính
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ
- Các phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Trang 3Câu 1 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
1 tá bút chì = … chiếc bút chì
1 chục quyển vở = … quyển vở
1 gram giấy A4 = … tờ giấy
1lốc sữa tươi = … hộp sữa
Câu 2: Phân tử khối của: CuSO4; N2 lần lượt là: ………
Câu 3: Khi các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí (hay hơi) thì các hạt có khoảng
cách và chuyển động như thế nào?
Chất rắn: ……… Chất lỏng: ……… Chất khí: ………
PHIẾU HỌC TẬP 2
PHIẾU HỌC TẬP 3
Chất Phân tử khối/nguyên tử
khối
Kl mol nguyên tử/kl mol
phân tử Cu
O 2
CO 2
H 2 O
Na
PHIẾU HỌC TẬP 4
- Điều kiện tiêu chuẩn: nhiệt độ……… , áp suất …………
- Thể tích mol phân tử chất khí là thể tích chứa ……… phân tử khí
- Ở đktc: thể tích của 1 mol chất khí bằng ……… Lit
- Quy ước điều kiện thường là ở nhiệt độ ………… và áp suất ………… atm
Trang 4PHIẾU HỌC TẬP 5
Bà
i
1 Thể tích của 1,5 mol phân tử khí N2 ở đktc
2 Khối lượng 1 mol phân tử H2SO4
3 Thể tích của 0,5 mol phân tử khí O2 ở đktc
4 Số nguyên tử Al có trong 1 mol Al
5 Số phân tử H2O có trong 1 mol H2O
6 Khối lượng của 1 mol nguyen tử C
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài mới theo SGK
- Nghiên cứu SGK, nhớ lại 1 số khái niệm (nguyên tử khối, phân tử khối, cách tính phân tử khối, trạng thái của chất,…) để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp
III Thiết kế tổ chức hoạt động học
1 Giới thiệu chung
Bài giảng mol gồm các nội dung kiến thức về số mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
2 Tổ chức các hoạt động cho học sinh
2.1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
- Huy động hiểu biết của HS về nguyên tử, phân tử, nhớ lại kiến thức về NTK, PTK, cách tính PTK
- Nội dung HĐ: Học sinh nghiên cứu thông tin, kết hợp vốn hiểu biết của mình để liên kết kiến thức, hình thành khái niệm mol, khối lượng và thể tích mol
b) Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động cặp đôi: Giáo viên nêu câu hỏi, chia cặp và chuyển giao nhiệm vụ học tập theo nội dung phiếu học tập 1
Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV chiếu nội dung phiếu 1, tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập đã nêu ở trên
Trang 5- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Khó khăn, vướng mắc: Học sinh có thể không điền hết nội dung câu 1 và câu 3 + Giải pháp: Không ngừng động viên, khuyến khích học sinh bằng ngôn ngữ phù hợp Dẫn dắt để học sinh hăng say thực hiện các nhiệm vụ học tập tiếp theo để hình thành kiến thức, kĩ năng, vận dụng mới, tự bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm học tập
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sản phẩm là các câu trả lời của học sinh
- Hoạt động chung cả lớp: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả của nhóm, trong
nhóm thảo luận và tiếp tục sửa chữa, bổ sung sản phẩm của nhóm mình;
- Tùy vào tình huống cụ thể (kiến thức của các nhóm đối lập nhau, nhiều, ít, sai sót, thiếu sót khác nhau …)
- GV định hướng, dẫn dắt học sinh vào nội dung của bài học
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu về mol
a) Mục tiêu hoạt động
- Học sinh biết được khái niệm: mol
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
b) Phương thức tổ chức HĐ
* Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân tử có kích
thước, khối lượng cực kì nhỏ bé Mặc dù vậy, người nghiên cứu hóa học cần phải biết được số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia và tạo thành Làm thế nào để
có thể biết được khối lượng hoặc thể tích khí các chất trước và sau phản ứng? Để thực hiện được mục đích này, người ta đưa khái niệm mol vào môn hóa học
GV: yêu cầu HS đọc SGK cho biết một
lượng gồm 6.1023 nguyên tử, phân tử được
gọi là gì ? kí hiệu như thế nào ?
Vậy mol là gì?.
GV: Số 6.1023là con số được làm tròn từ
6,02204.1023 Số Avogadro ký hiệu là N chỉ
dùng cho hạt vi mô như nguyên tử, phân tử
- HS đọc khái niệm và phần em có biết
+ Vậy 1 mol phân tử H2O chứa bao nhiêu
phân tử?
HS:1 Mol phân tử nước chứa 6.1023 phân tử
nước
+ Vậy 1 mol phân tử oxi chứa bao nhiêu
phân tử oxi
I Mol là gì?
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
N = 6.1023 gọi là số Avôgđro
Ví dụ:
- 1 mol nguyên tử Al chứa 6.1023 nguyên tử Al (hay N nguyên tử Al)
- 0,5 mol phân tử CO2 chứa 3.1023 phân tử CO2 (hay 0,5N phân tử CO2)
Trang 6HS:1 mol oxi chứa 6.1023 phân tử oxi
Làm phiếu học tập 2
Hoàn thành bảng:
HS: HĐ theo nhóm
- GV chiếu nội dung phiếu học tập 2
HS: Làm ra bảng nhóm, trao đổi phiếu và
nhận xét theo đáp án của GV
- GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng giữa
"
mol nguyên tử" và " mol phân tử" bằng:
Nếu nói: 1mol hidro thì các em có thể
hiểu như thế nào?
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS:
HS có thể vướng mắc trong việc phân biệt mol nguyên tử và phân tử, nhầm lẫn giữa kí hiệu N của nguyên tố nitơ; GV nhấn mạnh nội dung phân biệt này để HS ghi nhớ
c) Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của học sinh, quan sát khi các nhóm làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua câu trả lời: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình hoạt động của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau + GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về khối lượng mol
a) Mục tiêu hoạt động
- Vận dụng các khái niệm trên để tính khối lượng mol của các chất,
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
b) Phương thức tổ chức HĐ
* Đặt vấn đề:
GV: Các em đều biết khối lượng của
1 tá bút chì, của 1 gram giấy là khối
lượng của 12 chiếc bút chì, của 500 tờ
giấy Trong hóa học, người ta thường
nói khối lượng mol nguyên tử Cu,
khối lượng mol O2,
GV chiếu phiếu học tập 3, yêu cầu
học sinh đọc mục 2 sgk
II Khối lượng mol là gì?
Trang 7HS: HĐ nhóm hoàn thành nội dung
phiếu 3
GV: thu phiếu, chiếu đáp án và nhận
xét các nhóm
HS: nhìn vào bảng đáp án, trả lời câu
hỏi
? Vậy khối lượng mol là gì.
? So sánh phân tử khối và khối
lượng mol của một chất.
HS: Giống: có cùng trị số Khác đơn
vị
GV: Khối lượng mol của nguyên tử
hay phân tử của một chất có cùng trị
số với nguyên tử khối hay phân tử
khối của chất đó
- Em hiểu thế nào khi nói: Khối
lượng mol nguyên tử nitơ (N) và
khối lượng mol phân tử nitơ (N 2 )?
Khối lượng mol của chúng là bao
nhiêu?
GV:Tổng kết nhận xét
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
- Khối lượng mol ký hiệu là: M
- Khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó
VD: MH = 1 g
MH2 = 2 g
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS: HS có thể vướng mắc trong việc phân biệt khái niệm về nguyên tử khối với khối lượng mol, hoặc nhầm lẫn đơn vị giữa gam và đơn vị cacbon Có thể còn chưa phân biệt rõ khối lượng mol nguyên
tử và khối lượng mol phân tử
c) Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của học sinh, quan sát khi các nhóm làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua kết quả làm trên phiếu: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình hoạt động của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau
GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 3 Tìm hiểu về thể tích mol của chất khí (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
- HS biết được thể tích mol của các chất khí ở đktc, ở điều kiện thường
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
b) Phương thức tổ chức HĐ
Trang 8* Đặt vấn đề:
Trang 9Hoạt động của GV và HS Sản phẩm
GV: Chiếu hình ảnh 3.1, HD học sinh
đọc sgk, chiếu phiếu học tập 4
HS: làm việc cá nhân tìm từ điền vào
chỗ trống trong phiếu 4
GV: gọi 1 số học sinh trả lời, nhận xét,
chiếu đáp án
HS: nhìn vào bảng đáp án trả lời các câu
hỏi:
+ Thể tích mol của chất khí là gì ?
+ Thể tích mol của chất khí phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Đktc là gì? Ở đktc, 1 mol khí chiếm thể
tích là bao nhiêu lít?
- Đk thường là gì? Ở đk thường, 1 mol
khí chiếm thể tích là bao nhiêu lít?
GV lưu ý cách tính thể tích khí ở từng
điều kiện khi biết số mol khí
III Thể tích mol của chất khí là gì?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất chất khí đó
- Điều kiện tiêu chuẩn ĐKTC (00, 1 at) 1 mol chất khí đều bằng 22,4 l
- Ở điều kiện thường (200C,1atm) 1mol chất khí có thể tích 24 l
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS:
+ HS chưa phân biệt được trạng thái của chất để tính hiểu tốt về thể tích mol của chất khí, hoặc có thể nhầm với thể tích dung dịch
+ Chưa thể hiểu sâu được tại sao khi ở cùng 1 ĐK thì một mol của bất kì chất khí nào cũng đều chiếm 1 thể tích là như nhau
c) Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của học sinh, quan sát khi các nhóm làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua câu trả lời: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.
+ GV nhận xét, đánh giá chung.
2.3 Hoạt động Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập, tính toán các đại lượng về mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí
b) Nội dung HĐ
HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập 5:
c) Phương thức tổ chức HĐ
+ GV chiếu nội dung phiếu 5, chia nhóm, phát phiếu nhóm
+ HS: HĐ nhóm và thực hiện yêu cầu phiếu 5
Trang 10GV: tổ chức trao đổi bài làm của các nhóm, chiếu đáp án, yêu cầu các nhóm nhận xét bài của nhóm bạn
d) Sản phẩn HĐ
- Bài làm trên phiếu của các nhóm
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ
- HS: Đánh giá trực tiếp nhóm bạn qua bài làm trên phiếu, nhận xét ý thức làm
việc của các bạn cùng nhóm
- GV: đánh giá chung
2.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến (3 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất
cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất
là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quảvới lớp
b) Nội dung HĐ
HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: “Hiện tượng mưa axit” là gì? Nêu tác hại của mưa axit Vì sao nói quá trình
đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch ( than đá, dầu mỏ, ) là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit
Câu 2: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra mưa axit, gây ô nhiễm không khí Tiêu chuẩn quốc tế qui định: nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/ m3 không khí thì coi là bị ô nhiễm
a) Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở thành phố đem phân tích thấy có 0,012 mg
SO2 thì không khí ở đó có ô nhiễm không?Vì sao?
b) Cần làm gì để giảm thiểu ô nhiễm không khí tại các thành phố, khu công nghiệp
c) Phương thức tổ chức HĐ
GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp, )
Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường
d) Sản phẩn HĐ
- Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS
GV lưu ý: Ngày nay hiện tượng mưa axit và những tác hại của nó đã gây nên
những hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển Vấn
đề ô nhiễm môi trường luôn được cả thế giới quan tâm Việt Nam chúng ta đang rất chú trọng đến vấn đề này Do vậy mà giáo viên phải cung cấp cho học sinh những hiểu biết về hiện tượng mưa axit cũng như tác hại của nó nhằm nâng cao ý