KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Nêu được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở (đktc) Nêu được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V) Nêu biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí. Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí) Các bước tính thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học. Nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng Các bước tính theo phương trình hóa học Nêu cách xác định khối lượng của các chất tham gia hoặc khối lượng của các chất sản phẩm. Nêu cách xác định thể tích của các chất khí tham gia phản ứng hoặc thể tích khí sản phẩm 2. Kĩ năng: Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan. Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với khí không khí Dựa vào CTHH: + Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần % về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. Chuyển đổi các đại lượng, tính toán theo CTHH và PTHH. Cân bằng hệ số của PTHH. 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể; HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; HS say mê tìm hiểu tự nhiên. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa. 4. Phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học Năng lực tính toán hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Năng lực tự học. Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Phấn màu + Phiếu học tập. Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới. Học thuộc nguyên tử khối, hóa trị của các nguyên tố hóa học trang 42 SGK. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Mol Tiết 2: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất Tiết 3: Tỉ khối của chất khí Tiết 4: Tính theo công thức hoá học Tiết 5: Tính theo phương trình hóa học A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG). Giáo viên nêu câu hỏi, chia nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập theo 3 câu hỏi sau đây. (phiếu HT được Gv giao cho HS từ giờ trước) Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: 1 tá bút chì = …….chiếc bút chì 1 chục quyển vở =……..quyển vở 1 yến gạo =………kg gạo 1 chỉ vàng = …..gam vàng Dẫn dắt: 1mol phân tử nước chứa 6.1023 phân tử H 2O 1mol nguyên tử Fe chứa 6.1023 nguyên tử Fe Mol chỉ áp dụng cho nguyên tử, phân tử. Vậy mol là gì? Câu 2: Nêu cấu tạo nguyên tử. Cho biết khối lượng tính theo gam của các hạt p, n, e Câu 3: Tính phân tử khối của CuSO4 N2 MgO Al(OH)3 Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật phòng tranh và yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã nêu ở trên. Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + Khó khăn, vướng mắc: Học sinh có thể không thể hiện được đầy đủ các yêu cầu, + Giải pháp: Không ngừng động viên, khuyến khích học sinh bằng ngôn ngữ phù hợp. Dẫn dắt để học sinh hăng say thực hiện các nhiệm vụ học tập tiếp theo để hình thành kiến thức, kĩ năng, vận dụng mới, tự bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm học tập.
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINHCHỦ ĐỀ: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở (đktc)
- Nêu được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích
(V)
- Nêu biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí
- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theothể tích (nếu là chất khí)
- Các bước tính thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết côngthức hóa học
- Nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các nguyên
tố tạo nên hợp chất
- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ sốnguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng
- Các bước tính theo phương trình hóa học
- Nêu cách xác định khối lượng của các chất tham gia hoặc khối lượng của các chất sảnphẩm
- Nêu cách xác định thể tích của các chất khí tham gia phản ứng hoặc thể tích khí sảnphẩm
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặcngược lại
Trang 2- Chuyển đổi các đại lượng, tính toán theo CTHH và PTHH.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Phấn màu + Phiếu học tập.
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới Học thuộc nguyên tử khối, hóa trị của
các nguyên tố hóa học trang 42 - SGK
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
Tiết 1: Mol
Tiết 2: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
Tiết 3: Tỉ khối của chất khí
Tiết 4: Tính theo công thức hoá học
Tiết 5: Tính theo phương trình hóa học
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG).
Giáo viên nêu câu hỏi, chia nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập theo 3 câu hỏi sau đây.(phiếu HT được Gv giao cho HS từ giờ trước)
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
- 1 tá bút chì = …….chiếc bút chì
- 1 chục quyển vở =…… quyển vở
- 1 yến gạo =………kg gạo
- 1 chỉ vàng = … gam vàng
Trang 31mol nguyên tử Fe chứa 6.10 nguyên tử FeMol chỉ áp dụng cho nguyên tử, phân tử Vậy mol là gì?
Câu 2: Nêu cấu tạo nguyên tử Cho biết khối lượng tính theo gam của các hạt p, n, e Câu 3: Tính phân tử khối của
Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật phòng tranh vàyêu cầu các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã nêu ở trên
+ Khó khăn, vướng mắc: Học sinh có thể không thể hiện được đầy đủ các yêu cầu,
+ Giải pháp: Không ngừng động viên, khuyến khích học sinh bằng ngôn ngữ phù hợp.Dẫn dắt để học sinh hăng say thực hiện các nhiệm vụ học tập tiếp theo để hình thành kiếnthức, kĩ năng, vận dụng mới, tự bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm học tập
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mol, khối lượng mol
Nội dung 1: Tìm hiểu về mol
Đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên
tử và phân tử có kích thước, khối
lượng cực kì nhỏ bé Mặc dù vậy,
người nghiên cứu hóa học cần phải
biết được số nguyên tử, phân tử của
các chất tham gia và tạo thành Làm
thế nào để có thể biết được khối
lượng hoặc thể tích khí các chất
trước và sau phản ứng? Để thực
hiện được mục đích này, người ta
đưa khái niệm mol vào môn hóa
học
GV dẫn VD: Đến cửa hàng bách
hóa, em hỏi mua 1 tá bút chì, 2 tá
ngòi bút, 1 gram giấy Như vậy em
cần mua 12 chiếc bút chì, 24 chiếc
Nl nghiêncứu thôngtin, hoạtđộng nhóm,
sử dụngngôn ngữhóa học
Trang 4GV yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm hoàn thành bài tập trong
phiếu học tập
? 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao
nhiêu nguyên tử sắt?
? 1 mol phân tử nước có chứa bao
nhiêu phân tử nước?
? 0,5 mol phân tử nitơ có chứa bao
nhiêu phân tử nitơ?
- GV: Nhận xét, đánh giá
- GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng
bằng:
Nếu nói: 1mol hiđro thì các em có
thể hiểu như thế nào?
? 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol
- HS đọc khái niệm và phần em cóbiết
Học sinh thảo luận trả lời
Nội dung 2: Tìm hiểu khối lượng mol là gì?
GV: Các em đều biết khối lượng
của 1 tá bút chì, của 1 gram giấy là
- Năng lực
sử dụng
Trang 5khối lượng của 12 chiếc bút chì, của
500 tờ giấy Trong hóa học, người ta
thường nói khối lượng mol nguyên
? Vậy khối lượng mol là gì.
GV: đưa bảng phụ,
? So sánh phân tử khối và khối
lượng mol của chất đó.
- GV cho HS tìm hiểu khái niệm
khối lượng mol
Em hiểu thế nào khi nói: Khối
lượng mol nguyên tử nitơ (N) và
khối lượng mol phân tử nitơ (N 2 )?
Khối lượng mol của chúng là bao
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của 1chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Cách xác định: Khối lượng mol
nguyên tử hay phân tử của 1 chất cócùng số trị với NTK hay PTK củachất đó
- HS: Áp dụng tính khối lượng mol
- HS khác nhận xét, bổ sung
ngôn ngữ,thuật ngữhóa học, hợptác nhóm
- Năng lựctính toánhóa học vàgiải quyếtvấn đề mộtcách sángtạo
Kết luận:
II Khối lượng mol là gì?
- Định nghĩa: Khối lượng mol (kí hiệu là M) của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của Nnguyên tử hoặc phân tử của chất đó
- Cách xác định khối lượng mol: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất cócùng số trị với NTK hay PTK của chất đó
M = 100g;
M = 32g;
Nội dung 3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí là gì ?
Trang 6- T63 và cho biết:
? Thể tích mol của chất khí là gì?
- GV: Giới thiệu cho HS biết về
đktc và điều kiện thường
? Yêu cầu HS nghiên cứu SGK-T64,
cho biết thể tích của các khí ở đktc,
điều kiện thường.
? Em có nhận xét gì về tỷ lệ thể tích
và tỷ lệ số mol của các khí ở cùng
điều kiện về nhiệt độ và áp suất?
Qua thông tin nêu khái niệm mol củachất khí
- Năng lựctính toánhóa học vàgiải quyếtvấn đề mộtcách sángtạo
Kết luận:
III Thể tích mol của chất khí là gì?
- Định nghĩa: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
- Ở đktc, 1mol của các chất khí có thể tích 22,4l.
- Ở điều kiện thường, 1 mol của các chất khí có thể tích 24l.
- Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỷ lệ về thể tích của các khí bằng tỷ lệ về số
PHIẾU HỌC TẬP VD1: Tính khối lượng mol và thể tích mol của các khí N2, CO2, NO2 ở đktc
Trang 7Khối lượng hỗn hợp khí: m = 2 + .32 + 44 = 1 + 8 + 11 = 20(g)Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí: = = = 20(g/mol)
Trang 8- GV: Bài hôm trước chúng ta đã được
học khái niệm mol, khối lượng mol, thể
tích mol của chất khí Vậy giữa khối
lượng, thể tích có mối quan hệ với nhau
như thế nào Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu
- HS nghe giới thiệu bài mới
Nội dung 1: Tìm hiểu chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS làm
bài tập
Bài 1: Hãy cho biết khối lượng của
a 1 mol nguyên tử Al ; 0,5 mol Al
b 1 mol phân tử HCl; 1,5 mol phân tử
HCl
? Muốn tính khối lượng của 1 chất ta
làm thế nào.
Từ bài toán trên GV tiến tới khái quát
hóa, cho HS lập công thức chuyển đổi
Nếu: - Ký hiệu n là số mol chất
- Ký hiệu m là khối lượng
- M là khối lượng mol của chất
? Từ công thức (1), có thể tính được
lượng chất (n) nếu biết khối lượng (m)
và khối lượng mol (M) của chất bằng
công thức nào.
HS tính toán, báo cáo kết quả
- HS: Lấy khối lượng mol nhânvới lượng chất
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NL cần
n = = 0,05 (mol)
HS khác nhận xét bổ sung
NL tính toán, vận dụng kiến thức
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NL cần
Số mol của 28g Fe là: n = = = 0,5 (mol)
Số mol của 64g Cu là: n = = = 1 (mol)
Số mol của 5,4g Al là: n = = = 0,2 (mol)
2 Tính thể tích (đktc) của: 0,175 mol CO2 ; 1,25 mol H 2 ; 3 mol N
Số mol của 0,44 g CO 2 là: n = = = 0,01 (mol)
Số mol của 0,04 g H 2 là: n = = = 0,02 (mol)
Số mol của 0,56 g N là: n = = = 0,02 (mol)
Số mol của hỗn hợp khí là: n = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí ở đktc: V = n.22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 (l)
Trang 11Tiết 3 HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
đạt
Các em có biết trong không khí có
những khí nào hay không? Trong các
chất khí đó các em có thể lấy ví dụ về
một số chất khí này nặng hơn khí kia?
Để biết thêm sự nặng hay nhẹ hơn của
các chất khí như thế nào tiết học này các
em sẽ tìm hiểu
- HS nghe giới thiệu bài mới
Nội dung 1: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
- Đưa ra tình huống có vấn đề:
Tại sao bóng bay mua ngoài chợ có thể dễ
dàng bay lên được, còn bong bay ta tự thổi
lại không thể bay lên được?
- Dẫn dắt HS, đưa ra vấn đề: để biết khí A
nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta
phải dùng đến khái niệm tỉ khối của chất
khí.
Viết công thức tính tỉ khối lên bảng.
- Trong đó d là tỉ khối của khí A đối với
khí B.
-Bài tập 1: Hãy cho biết khí CO2 , khí Cl 2
nặng hơn hay nhẹ hơn khí H 2 bao nhiêu
lần?
- Yêu cầu 1 HS tính: M, M, M
-Yêu cầu 2 HS khác lên tính: d, d
- Bài tập 2: Tìm khối lượng mol của khí A
+ Bóng bay được là do bơm khí hiđro, là khí nhẹ hơn không khí.
+ Bóng ta tự thổi không thể bay được
do trong hơi thở của ta có khí cacbonic, N 2 , O 2 , hơi nước là khí nặng hơn không khí.
- Công thức: d = + d = = = 22 + d = = = 35,5 Vậy:
+ Khí CO 2 nặng hơn khí H 2 là 22 lần.
+ Khí Cl 2 nặng hơn khí H 2 là 35,5 lần.
-Thảo luận nhóm d = = 14 M = 14.M = 14 2 = 28 Vậy khối lượng mol của khí A là 28g/mol
- Hs ghi nội dung chính của bài học.
NL tínhtoán, vậndụng kiếnthức
1 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
- Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A với khối lượng mol khí B
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NL cần
đạt
Công thức tính tỉ khối: d =
Trong đó d là tỉ khối của khí A đối với khí B.
Nội dung 2: Tìm hiểu xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí
-Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK và yêu cầu hs tính khối lượng của
không khí.
- Từ công thức: d =
Nếu B là không khí thì công thức tính tỉ
khối trên sẽ được viết lại như thế nào?
- M KK là khối lượng mol trung bình của hỗn
hợp khí, bằng 29g/mol
Hãy thay giá trị vào công thức trên
- Em hãy rút ra biểu thức tính khối lượng
mol của khí A khí biết d
- Bài tập 2:
a Khí Cl 2 rất độc hại đối với sức khỏe của
con người và động vật, khí này nặng hay
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b Hãy giải thích vì sao trong tự nhiên khí
CO 2 thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay
đáy hang sâu?
*Hướng dẫn HS tính khối lượng mol của
M kk = 0,8.28 + 0,2.32 ≈ 29(g/mol)
d =
d = M = 29 d
- Bài tập 2:
a Ta có:
d = = = 2,448 Vậy khí Cl 2 nặng hơn không khí 2,448 lần.
b Vì:
d = = = 1,517 > 1 Nên trong tự nhiên khí CO 2 thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang sâu.
- Bài tập 2b SGK/ 69
M = 29 d = 29 2,207 = 64
M = 29 d = 29 1,172 = 34
NL tính toán, vận dụng kiến thức
2 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
- Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí
A với khối lượng mol không khí M = 29g
Công thức tính tỉ khối: d =
PHIẾU HỌC TẬP
Bài tập 1: Hợp chất X có tỉ khối so với khí hiđro là 17 Hãy cho biết 5,6l khí X ở đktc có khối
lượng là bao nhiêu?
Giải:
Trang 14Tiết 4
đạt
Ngày nay các nhà khoa học đã tìm ra
hàng triệu chất khác nhau và đưa ra
công thức của một số chất Từ những
công thức hoá học này các em không
chỉ biết về thành phần các nguyên tố mà
còn biết được thành phần phần trăm
theo khối lượng của các nguyên tố có
trong hợp chất
- HS nghe giới thiệu bài mới
Nội dung 1: Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Gv: Yêu cầu HS làm bài theo hình thức:
Điền vào chỗ có dấu ‘…’
Trong 1 mol CaCO 3 có:
1 mol nguyên tử Ca
1 mol nguyên tử N
3 mol nguyên tử O Bước 3:
%m =(40:100).100% = 40%
%m = (12:100).100% = 12%
%m O = (48:100).100% = 48%
hoặc: %m =100% - 100% - (40% + 12%) = 48%
- HS thảo luận nhóm ghi cách làm ra bảng phụ
- HS đổi chéo và chấm bài cho nhau -HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 4 phút
- Hướng dẫn h/s rút ra cách giải bài tập tính Các bước giải bài tập tính thành phần NL tổng
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NL cần
- Bước 2: Xác định số mol nguyên tử
và khối lượng tương ứng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol phân tử chất.
- Bước 3: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất.
hợp kiếnthức
I Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
VD1: Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất
Các bước giải bài tập tính thành phần % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:
- Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất.
- Bước 2: Xác định số mol nguyên tử và khối lượng tương ứng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol phân tử chất.
- Bước 3: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất.
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NL cần
đạt Nội dung 2: Tìm hiểu cách xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
+ Giáo viên hướng dẫn cách làm cho học
sinh:
* Bước 1: Tìm khối lượng của mỗi nguyên
tố có trong 1 mol chất
* Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong 1 mol hợp chất
* Bước 3: Suy ra các chỉ số x, y, z
-> Sau đó giáo viên cho học sinh làm 1
vài ví dụ
+ Giáo viên hỏi học sinh cách làm cụ thể
của bài này (dựa vào cách làm tổng quát
chung mà giáo viên đã treo trên bảng)
+ Giả sử CT của hợp chất là Cu x S y O z
Vậy xác định x, y, z bằng cách nào?
+ Gọi lần lượt từng học sinh lên làm từng
bước
+ Giáo viên hướng dẫn thêm cho học sinh
+ Học sinh thảo luận theo nhóm + B1: tìm khối lượng của mỗi nguyên
tố có trong 1 mol Cu x S y O z
+ B2: Suy ra số mol nguyên tử tương ứng.
+ B3: Suy ra các chỉ số x, y, z và CTHH.
- Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất: Cu x S y O z
NL tính toán, vận dụng kiến thức
- Hướng dẫn h/s rút ra cách giải bài tập:
Xác định CTHH của hợp chất khi biết
thành phần các nguyên tố.
Các bước giải bài tập: Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất.
- Bước 2: Xác định khối lượng nguyên tố và số mol nguyên tử tương ứng
- Bước 3: Dựa vào số mol nguyên tử
NL tổng hợp kiến thức
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NL cần
đạt
của mỗi nguyên tố trong 1 mol phân
tử hợp chất lập CTHH.
II Biết thành phần các nguyên tố hãy xác định cthh của hợp chất
+ Ví dụ 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu, 20% S và 40% O Hãy xác định
CTHH của hợp chất, biết khối lượng mol là 160g/mol.
Vậy CTHH của hợp chất là: CuSO 4
Các bước giải bài tập: Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất.
- Bước 2: Xác định khối lượng nguyên tố và số mol nguyên tử tương ứng
- Bước 3: Dựa vào số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol phân tử hợp chất lập CTHH.
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với
lưu huỳnh Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất
Câu 2: Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố là oxi và nitơ Người ta xác định được rằng, tỉ lệ
Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A
Câu 3: Người ta xác định được rằng nguyên tố silic (Si) chiếm 87,5% về khối lượng trong
hợp chất với nguyên tố hiđro
a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất
b) Xác định hóa trị của silic trong hợp chất
Câu 4: Phân tích mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi Kết quả cho thấy cứ 7
phần khối lượng sắt có tương ứng 3 phần khối lượng oxi
a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất
b) Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất
Câu 5: Cho biết X và Y tạo được các hợp chất như sau: X2(SO4)3 và H3Y