Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản) Viết phương trình điện li của một số chất. Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo Areniut Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+, theo pH Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein Giải thích được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng. Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng hoặc thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.
Trang 1Tên chủ đề: SỰ ĐIỆN LI
Đối tượng: Học sinh lớp 11 THPT
Dự kiến số tiết dạy: 6 tiết
CHỦ ĐỀ: SỰ ĐIỆN LITiết 1 Nội dung 1 Khái niệm: Hiện tượng điện li, phân loại chất điện li
Tiết 2 Nội dung 2 Khái niệm về axit, bazo, muối
Tiết 3 Nội dung 3 Khái niệm về pH, chất chỉ thị axit, bazo
Tiết 4 Nội dung 4 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
Tiết 5 Nội dung 5 Luyện tập
Tiết 6
CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA CHỦ ĐỀ
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điềukiện:
+ Tạo thành chất kết tủa
+ Tạo thành chất điện li yếu
+ Tạo thành chất khí
Trang 2Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axittheo định nghĩa
Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
Nhận biết được một chất cụ thể là muối, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
Viết được phương trình điện li của các muối cụ thể
Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+
Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
Tính khối lượng hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tínhnồng độ mol ion thu được sau phản ứng
B Trọng tâm
Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
Viết phương trình điện li của một số chất
Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+, theo pH
Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung
dịch phenolphtalein
Giải thích được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly
và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng
Trang 3 Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng hoặc thể tích của các sản phẩm thu được, tínhnồng độ mol ion thu được sau phản ứng.
GIÁO ÁN TIẾT 1 NỘI DUNG 1: HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI – PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LI
A MỤC TIÊU:
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
*Giáo viên: Hình 1.1(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để biểu diễn
TN sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu Máy chiếu
*Học sinh : Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7
1.Kiến thức: Trình bày được :
Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
Trọng tâm
Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
Viết phương trình điện li của một số chất
2.Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
3.
Thái độ
- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học , phát huy khả năng tư duy của học sinh
Trang 4C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được,
nước cất thì không? Để tìm hiểu về điều
này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân
dẫn điện của các chất
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
với các chất: dung dịch HCl, dung dịch
NaOH, dung dịch saccarozo
Trả lời câu hỏi: Những chất làm bóng đèn
sang chứng tỏ điều gì?
* GV: quan sát, phát hiện kịp thời những
khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học
sinh, không có học sinh bị bỏ quên
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 5GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm
lên trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả; chốt kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chia lớp thành nhóm,
Nhóm 1,3: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số
1:+ Khái niệm dòng điện?
+ Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm
trên?
Từ đó tìm hiểu Tại sao dung dịch này dẫn
điện được mà dung dịch khác lại không dẫn
điện được?
Nhóm 2,4: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số
2:+ Thế nào là ion? Phân loại ion?
+ Khái niệm sự điện li, chất điện li, biểu
diễn phương trình điện li? Viết phương
trình điện li của NaCl, HCl, NaOH
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm
lên trình bày kết quả trả lời của nhóm
+ Các chất: nước cất, NaCl khan, dung dịchsaccarozo bóng đèn không sáng
+ Các chất: dung dịch NaCl, dung dịch HCl,dung dịch NaOH bóng đèn sáng
Chứng tỏ dung dịch HCl (axit), dung dịch NaOH (bazơ), dung dịch NaOH (muối) dẫn điện
HS: Lắng nghe và ghi chép bài
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo và muối trong nước HS:* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận và tìm ra câu trả lời
HS: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảoluận
Nhóm 1 (3) - Dòng điện là dòng chuyển dời
có hướng của các hạt tích điện
- Các chất: dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịch NaOH bóng đèn sáng chứng tỏ trong các dung dịch muối, axit, bazo và muối
Trang 6có chứa các hạt tích điện.
+ Nhóm 3 (1): Bổ sungNhóm 2 (4): - Các tiểu phân mang điện tích(hay tích điện) và chuyển động tự do gọi làion, các ion do chất tan phân li ra
- Quá trình (sự) điện li là quá trình phân licác chất trong nước thành ion
- Những chất khi tan trong nước phân lithành các ion được gọi là chất điện li
Chất điện li: NaCl, HCl, NaOH ( axit, bazơ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
II.
Mục tiêu: Khái niệm về chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu lam
thí nghiệm tính dẫn điện với 2 dung dịch:
Trang 7* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm
lên trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả; chốt kiến thức
- Như vậy có chất điện li mạnh có chất điện
li yếu
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1,3: Trả lời phiếu học tập số 3:
1 Thế nào là chất điện li mạnh? Phương
trình điện li được biểu diễn ntn?
2 Hãy lấy ví dụ về các chất điện li mạnh?
3.Tính nồng độ của ion Na + và CO 3 2- trong
dung dịch Na 2 CO 3 0,1M
Nhóm 2,4: Trả lời phiếu học tập số 4:
1 Thế nào là chất điện li yếu? Phương
trình điện li được biểu diễn ntn?
2 Hãy lấy ví dụ về các chất điện li yếu?
3 Nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch
và từ đó cho học sinh liên hệ với quá trình
điện li
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm
lên trình bày kết quả trả lời của nhóm
Kết quả:
- Bóng đèn ở dung dịch HCl 0,10M sáng hơn
ở dung dịch CH3COOH 0,10M
- Chứng tỏ nồng độ ion ở dung dịch HCl0,10M nhiều hơn dung dịch CH3COOH0,10M
HCl là chất điện li mạnh hơn CH3COOH
2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Trang 8li ra ion.
- Phương trình biểu diễn bằng mũi tên-Gồm:
+ Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4…+ Các bazơ mạnh:NaOH, KOH, Ba(OH)2
+ Hầu hết các muối
Nhóm 2 ,4 :
b) Chất điện li yếu
- Khái niệm: Chất điện li yếu là chất khi tan
trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tanphân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dướidạng phân tử trong dung dịch
- Pt điện li: CH3COOH CH3COO- + H+
- Gồm:
+ Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH, HF,
H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3,
+ Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3
* Quá trình phân li của chất điện li yếu là quátrình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Satơliê
Nhóm khác thảo luận, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4 Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Trang 9* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.Bài tập 3/SGK,7 : Viết phương trình điện
li của những chất sau :
a)Các chất điện li mạnh : Ba(NO3)2 0,1M;
HNO3 0,02M ; KOH 0,01M ; Tính nồng độ
mol của từng ion trong các dung dịch trên ?
b) Các chất điện li yếu : HClO ; HNO2
2 Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu
được dung dịch A chứa số mol ion SO42- là:
A 0,1 mol B 0,2 mol
C 0,3 mol D 0,05 mol
3 Trong dung dịch CH3COOH có cân bằng
sau: CH3COOH CH3COO- + H+
Độ điện li sẽ biến đổi như thế nào khi
nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào dung dịch
CH3COOH
A tăng B giảm C
không thay đổi D không xác định
được
4 Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào
nước thu được dung dịch A chứa 0,6 mol
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
Trang 10kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK trang 7)
GIÁO ÁN TIẾT 2 NỘI DUNG 2: KHÁI NIỆM VỀ AXIT – BAZƠ – MUỐI
A MỤC TIÊU:
- Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Phương pháp trực quan,đàm thoại nêu vấn đề
2.Thiết bị:
1.Kiến thức : Biết được :
Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
Trọng tâm
Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
2 Kĩ năng
Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axittheo định nghĩa
Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
3
Thái độ
- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học
Trang 11Giáo Viên: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính
Học Sinh: Ôn tập kiến thức
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trong phần kiểm tra bài cũ, chất nào là
axit, bazơ và muối?
Ở chương trình THCS , các em đã được tìm
hiểu về : axit, bazơ & muối- đó là các chất
điện li ; Ở bài hôm nay , chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu theo quan điểm của A-rê-ni-ut,
Axit, bazơ và muối được định nghĩa ntn?
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia học sinh thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Trả lời phiếu học tập số 1
1 Khái niệm axit đã học ở lớp 8? Lấy VD
2 Viết phương trình điện li của axit trên và
nhận xét về các ion do axit phân li
- Chú ý lắng nghe
Trang 123 Đưa ra khái niệm axit theo A-rê-ni-ut
4 Khái niệm axít 1 nấc và axít nhiều nấc
Cách viết phương trình điện li
+ Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra
3 Nêu khái niệm về bazơ theo Areniut
Nhóm 3: Trả lời phiếu học tập số 3
1 Yêu cầu HS làm thí nghiệm:
+ Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm
đựng Zn(OH)2
+ Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm
đựng Zn(OH)2
2 Quan sát hiện tượng và nhận xét
3 Viết phương trình phân li của Zn(OH)2
Nhóm 4: Trả lời phiếu học tập số 4
1 Khái niệm muối đã học ở lớp 8?
2 Viết phương trình điện li của NaCl;
K2SO4; (NH4)2SO4; NaHSO4 Nhận xét
3 Định nghĩa muối theo Areniut
4 Phân loại muối Cho ví dụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp
thời những khó khăn của học sinh và có
biện pháp hỗ trợ phù hợp
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi
Một thành viên đại diên của nhóm mảnh ghép lên trình bày kết quả
I Axit
1 Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)
- Axít là chất khi tan trong nước phân li racation H+
Vd: HCl H+ + Cl
-CH3COOH CH3COO + H+
2 Axít nhiều nấc:
Trang 13-Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion
- Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ
là chất khi tan trong nước phân li ra anion
OH
-Ví dụ: NaOH →Na+ + OH
KOH → K+ + OH
-III Hiđroxít lưỡng tính:
Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính
+ Phân li kiểu bazơ:
Zn(OH)2 Zn 2+ + 2 OH
-+ Phân li kiểu axit:
Zn(OH)2 ZnO22- + 2 H+
* Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là
hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân
li như axit, vừa có thể phân li như bazơ
* Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính
- Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3,Pb(OH)2…
Trang 14* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả; chốt iến thức
- Ít tan trong H2O
- Lực axít và bazơ của chúng đều yếu
IV Muối
1 Định nghĩa.
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân
li ra cation kim loại ( hoặc +
4
NH ) và gốc axit
Ví dụ: NaCl Na+ + Cl
K2SO4 2K+ + SO4
2-(NH4)2SO4 2NH4+ + SO4
2-NaHSO4 Na+ + HSO4-…
Muối mà gốc axit không còn hiđro có khả
năng phân li ra ion H + được gọi là muối trung hoà.
2-2 Sự điện li của muối trong nước.
+ Hầu hết các muối khi tan trong nước phân
li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc +
Trang 152-+ Một số muối gốc axit vẫn có hiđro, mà không thể hiện tính axit nên vẫn được gọi làmuối trung hoà: ví dụ: Na2HPO4.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1-Một cốc nước có chứa a mol Ca 2+, b
mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3- Hệ
thức liên hệ
giữa a, b, c, d là :
A 2a+2b=c-d B a+b=c+d
2a+2b=c+d D a+b=2c+2d.
2- Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa
hai cation v à 2 anion không trùng nhau
trong các ion sau: K+ : 0,3 mol; Mg2+ :
0,2 mol; NH4+ : 0,5 mol; H+ : 0,4 mol;
Cl- : 0,2 mol; SO42- : 0,15 mol; : 0,5
mol; CO32- : 0,3 mol Một trong hai
dung dịch tr ên chứa các ion là :
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
Trang 16A K+; Mg2+; SO42-;
B K+; NH4+; ;
C ; H+ ; ;
D Mg2+ ; H+ ; ;
3- Để được một dung dịch có chứa các
ion: Mg 2+ (0,02 mol), Fe2+ (0,03 mol),
Cl- (0,04 mol), SO42- (0,03 mol), ta có
thể pha vào nước mấy muối ?
A 2 muối B 3 muối
C 4 muối D 2 hoặc 3 hoặc 4 muối.
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
gặp khó khăn
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
cáo kết quả
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 2 (SGK trang 10) và 1.11; 1.14 (SBT trang 4,5)
Trang 17GIÁO ÁN TIẾT 3 NỘI DUNG 3: KHÁI NIỆM VỀ pH – CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS trình bày được:
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
.- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó là axit,bazo hay trung tính
* Trọng tâm: - Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo pH
- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và
dung dịch phenolphtalein
2 Kĩ năng:
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
- Biết được công cụ để xác định tính chất của môi trường Sử dụng giấy pH hoặc máy đo pH xác định tính chất của môi trường nước
3 Thái độ:
Áp dụng kiến thức về pH để xác định tính chất của môi trường
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
Trang 18- Năng lực tính hóa hóa học
B CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
2.Thiết bị:
1 Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất
có dẫn điện không? Vì sao?” Trên thực tế
nước có điện li nhưng điện li rất yếu
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
I- Sự điện li của nước
1 Nước là chất điện li rất yếu Mục tiêu: HS hiểu được nước là một chất điện li yếu
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tìm hiểu sự điện li của nước
Nước có phải là chất điện li không? Thực
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
Trang 19nghiệm cho thấy cứ 555 triệu phân tử nước
chỉ có một phân tử phân li thành ion
? Nước là chất điện li ntn? Viết phương
trình điên li?
* Báo cáo kết quả và thảo luận
H2O ↔ H+ + OH- (1)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
I- Sự điện li của nước
2 Tích số ion của nước
Mục tiêu: HS trình bày được:
- Tích số ion của nước
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
? Tích số ion của nước phụ thuộc vào
những đại lượng nào?
Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệtđộ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Trang 20GV: Một cách gần đúng có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số ngay cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
I- Sự điện li của nước
3 ý nghĩa tích số ion của nước
Mục tiêu: HS trình bày được:
- ý nghĩa tích số ion của nước
** Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV? Hãy xét xem trong các môi trường:
trung tính, axit, kiềm thì mối quan hệ
Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
II Khái niệm về pH Mục tiêu: - Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và
môi trường kiềm
MT axit MT t.tính MT kiềm[H+]
>[OH-][H+]>
>1,0.10 7
<1,0.10-7
Trang 21- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó
là axit,bazo hay trung tính
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia học sinh thành cac nhóm nhỏ và
hoàn thành phiếu học tập
1 Nghiên cứu SGK và cho biết pH được
tính như thế nào?
2 Từ đó hãy cho biết gí trị pH sẽ ntn
trong các môi trường axit, bazơ và trung
tính?
Hãy cho biết sự biến đổi màu sắc của
quỳ, phenolphtalein ở các môi trường
khác nhau?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp
thời những khó khăn của học sinh và có
biện pháp hỗ trợ phù hợp
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận của
- Chú ý lắng nghe
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi
Một thành viên đại diên của lên trình bày kết quả
Nếu [H+]=1,0.10-a M thì pH=aHay pH=-lg[H+]
MT axit MT t.tính MT bazơ[H+]>
Trang 22pH ≥ 8: Tím → xanh
- Phenolphtalein:
pH ≥ 8: Không màu → hồng
pH < 8: Không màu
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4.Củng cố:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Hoà tan axit HCl vào nước để nồng độ
H+= 1,0.10-3M Tính nồng độ OH- và cho
biết dung dịch có môi trường gì?
2 Tính [H+] và [OH-] của dung dịch HCl
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
Trang 23+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tìm hiểu trên internet, sách báo kết hợp
với kiến thức đã học giải thích tại sao nước
rau muống đổi màu khi vắt chanh?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
BTVN: 1,3,4,5 – SGK trang 14
Trang 24GIÁO ÁN TIẾT 4 NỘI DUNG 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS giải thích được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong cácđiều kiện:
-Bản chất của phản ứng xảy ra làm thay đổi thành phần của môi trường
* Trọng tâm: - Giải thích được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng
- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng hoặc thể tích của các sản phẩm thu được, tínhnồng độ mol ion thu được sau phản ứng
2.Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp;tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
Trang 25-HS biết tìm hóa chất để thay đổi tính chất của môi trường
3.Thái độ : Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hóa học
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Dạy học hợp tác; Kĩ thuật mảnh ghép
2.Thiết bị:
1 Giáo viên: Thí nghiệm: dung dịch Na2SO4 + dung dịch BaCl2; dung dịch HCl+ dung dịch NaOH;
dung dịchHCl + dung dịch CH3COONa; dung dịch HCl + dung dịch Na2CO3
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: - Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl có pH= 11?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Tổ chức tình huống dạy học
Có 6 dung dịch sau: Na2SO4(1), HCl(2),
BaCl2(3), CH3COONa(4), NaOH(5),
Na2CO3(6) Những dung dịch nào có thể
phản ứng được với nhau?
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức