HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễ[r]
Trang 1Chương 3:
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Mục tiêu chương:
1 Kiến thức:
- Biết được mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở đktc
- Biễu diễn được mối quan hệ giữa lượng chất, khối lượng và thể tích
- Tính được tỉ khối hơi của khí A so với khí B
- Tính được thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học
- Các bước lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất
- Biết được các bước tính theo phương trình hóa học
2 Kĩ năng:
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức
- Vận dụng linh hoạt các công thức chuyển đổi để giải bài tập
- Vận dụng giải các dạng bài tập tính theo công thức hóa học và tính theo phương trình hóa học
- Rèn luyện tư duy so sánh, khái quát, suy luận logic
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được
ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4/ Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn
- Có tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
Ngày soạn: 9/11/2017
Trang 2CHỦ ĐỀ:MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Thời lượng của chủ đề: 03 tiết
Tiết theo PPCT:26, 27, 28
Tuần thực hiện: 13,14.
A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn
đề cụ thể sau:
Khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích mol
Tìm kiếm, xây dựng các công thức tính số mol dựa vào khối lượng, dựa vào thể tích
Tính toán tìm số mol, khối lượng hoặc thể tích dựa trên cơ sở các công thức vừa thiết lập
B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Chủ đề Mol và chuyển đổi hóa học gồm các nội dung kiến thức về số mol, khối lượng mol, thể tích mol và chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
C Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.Kiến thức
- Học sinh biết được khái niệm: mol, khối lượng mol,thể tích mol của chất khí
- Vận dụng các khái niệm trên để tính khối lượng mol của các chất, thể tích khí (đktc)
-Xây dựng công thức chuyển đổi giữa khối lượng , lượng chất, thể tích
2.Kĩ năng
-Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối, tính số mol
- Củng cố kỹ năng tính khối lượng mol, khái niệm về mol,thể tích mol chất khí, công thức hoá học
-Rèn kĩ năng khái quát hóa, suy luận logic
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
Trang 3- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS say mê tìm hiểu tự nhiên Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- Tích hợp ứng phó BĐKH: HS biết được quá trình sản xuất axit sunfuric gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục
II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
D Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
-Mol
-Chuyển
đổi giữa
khối lượng,
thể tích và
lượng chất
-Khái niệm Mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Tính toán số mol dựa vào khối lượng, thể tích
Xây dựng công thức về mối liên hệ giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
chuyển đổi linh hoạt giữa khối lượng, thể tích
và lượng chất
Tính toán, xác định lượng chất dựa vào sự quy đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích
E Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)
1.Nhận biết
BT 1,2,3,4- SGK/65
Trang 4BT 1,2,3,4-SGK/67
Bài 1: Tính khối lượng của những lượng chất sau:
a 0,02 mol nguyên tử O b 0,01 mol nguyên tử Cu
c 0,5 mol phân tử khí oxi
2 Thông hiểu
Bài 1: Tính thể tích ( đktc) của:
- 0,5 mol khí oxi - 2,8g khí nitơ - 3 mol khí metan CH4
- 0,75 mol khí CO2 - 4g H2 - 3,2g SO2
Bài 2: Hãy cho biết 16g khí oxi:
a là bao nhiêu mol khí oxi
b là bao nhiêu phân tử oxi
c có thể tích là bao nhiêu lít ( đktc)
3 Vận dụng thấp
Bài 3:
a Phải lấy bao nhiêu gam Mg để có số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1,2g H2
b Phải lấy bao nhiêu gam NaOH để có số phân tử bằng số phân tử có trong 49g H2SO4
BT 5/SGK-67
4.Vận dụng cao
Bài 4: Trong một bình người ta trộn 2 khí SO2 và SO3 Khi phân tích thì thấy có 2,4g S
và 2,8g oxi Tính tỉ số mol SO2 và SO3 trong hỗn hợp
Bài 5: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra mưa axit, gây ô nhiễm không khí Tiêu chuẩn quốc tế qui định: nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6
mol/ m3 không khí thì coi là bị ô nhiễm
a.Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở thành phố đem phân tích thấy có 0,012 mg SO2 thì không khí ở đó có ô nhiễm không?Vì sao?
b.Cần làm gì để giảm thiểu ô nhiễm không khí tại các thành phố, khu công nghiệp
F Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 5a Giáo viên
+ Giáo viên:
- Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, SGV, máy chiếu, máy tính,
b Học sinh
Nghiên cứu SGK, internet … để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp
II Chuỗi các hoạt động học (3 tiết)
Tiết 1
A.Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15 phút)
a Mục tiêu hoạt động
-Huy động hiểu biết của HS về nguyên tử, phân tử, nhớ lại kiến thức về NTK, PTK, cách tính PTK
-Nội dung HĐ: Học sinh nghiên cứu thông tin, kết hợp vốn hiểu biết của mình để liên kết kiến thức, hình thành khái niệm.mol, khối lượng và thể tích mol
b Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động nhóm: Giáo viên nêu câu hỏi, chia nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học
tập theo 3 câu hỏi sau đây ( phiếu HT được Gv giao cho HS từ giờ trước)
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
-1 tá bút chì = …….chiếc bút chì
-1 chục quyển vở =…… quyển vở
-1 yến gạo =………kg gạo
- 1 chỉ vàng= … gam vàng
- 1mol hạt gạo=… hạt gạo
Câu 2: Nêu cấu tạo nguyên tử Cho biết khối lượng tính theo gam của các hạt p,n,e Câu 3: Tính phân tử khối của
-CuSO4 - N2 - MgO - Al(OH)3
Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sử dụng Kĩ thuật phòng tranh và yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã nêu ở trên
-Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+Khó khăn, vướng mắc: Học sinh có thể không thể hiện được đầy đủ các yêu cầu,
Trang 6+Giải pháp: Không ngừng động viên, khuyến khích học sinh bằng ngôn ngữ phù hợp Dẫn dắt để học sinh hăng say thực hiện các nhiệm vụ học tập tiếp theo để hình thành kiến thức, kĩ năng, vận dụng mới, tự bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm học tập
c Sản phẩm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động chung cả lớp: GV tổ chức cho HS sử dụng Kĩ thuật phòng tranh để
các nhóm biết kết quả của nhau, trong nhóm thảo luận và tiếp tục sửa chữa, bổ sung sản phẩm của nhóm mình;
Tùy vào tình huống cụ thể (kiến thức của các nhóm đối lập nhau, nhiều, ít, sai sót, thiếu sót khác nhau …) GV định hướng, dẫn dắt học sinh hăng say thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp theo để chỉnh sửa bổ sung kiến thức mới, hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (13 phút): Tìm hiểu về mol, khối lượng mol
a Mục tiêu hoạt động
- Học sinh biết được khái niệm: mol, khối lượng mol
- Vận dụng các khái niệm trên để tính khối lượng mol của các chất,
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
b Phương thức tổ chức HĐ
*Đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ
bé Mặc dù vậy, người nghiên cứu hóa học cần phải biết được số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia và tạo thành Làm thế nào để có thể biết được khối lượng hoặc thể tích khí các chất trước và sau phản ứng? Để thực hiện được mục đích này, người ta đưa khái niệm mol vào môn hóa học
1 Tìm hiểu khái niệm mol
GV dẫn VD: Đến cửa hàng bách hóa, em hỏi mua 1 tá bút chì, 2 tá ngòi bút, 1 gam
giấy Như vậy em cần mua 12 chiếc bút chì, 24 chiếc ngòi bút, 500 tờ giấy
HĐ cá nhân:
Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do
GV đặt ra
? Vậy mol là gì.
? Số 6.1023 được gọi là gì? Vì sao?
GV: Số 6.1023 là con số được làm tròn từ 6,02204 .1023 Số Avogadro chỉ dùng cho hạt
vi mô như nguyên tử, phân tử
(một số sách viết: 6,023 1023 hoặc 6,02 1023)
- HS đọc khái niệm và phần em có biết
HĐ theo nhóm:
- GV dùng bảng phụ (có bài tập)
? 1 mol Al chứa bao nhiêu nguyên tử Al.
? 0,5 mol CO 2 chứa bao nhiêu phân tử CO 2
Trang 7HS: Làm ra bảng nhóm
- GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng giữa " mol nguyên tử" và " mol phân tử" bằng:
Nếu nói: 1mol hidro thì các em có thể hiểu như thế nào?
? 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol nguyên tử Al có số nguyên tử khác nhau không.
? Vì sao 1 mol Cu có khối lượng lớn hơn 1 mol Al
2.Tìm hiểu khối lượng mol
Mục tiêu: biết tính khối lượng mol
- GV: Các em đều biết khối lượng của 1 tá bút chì, của 1 gram giấy là khối lượng của 12
chiếc bút chì, của 500 tờ giấy Trong hóa học, người ta thường nói khối lượng mol nguyên tử Cu, khối lượng mol O2
? Vậy khối lượng mol là gì.
GV: đưa bảng phụ,
? So sánh phân tử khối và khối lượng mol của chất đó.
HS: trả lời
- GV cho HS tìm hiểu khái niệm khối lượng mol
Em hiểu thế nào khi nói: Khối lượng mol nguyên tử nitơ (N) và khối lượng mol phân
tử nitơ (N 2 )? Khối lượng mol của chúng là bao nhiêu?
C Sản phẩm, dự kiến một số khó khăn, vướng mắc
- Sản phẩm:
I/ Mol là gì?
- Mol là lượng chất chứa 6.1023 hạt (nguyên tử hoặc phân tử chất đó)
- Số Avogadro: N = 6.1023
Ví dụ:
- 1 mol nguyên tử Al chứa 6.1023 nguyên tử Al (hay N nguyên tử Al)
- 0,5 mol phân tử CO2 chứa 3.1023 phân tử CO2 (hay 0,5N phân tử CO2)
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể vướng mắc trong việc phân biệt mol nguyên tử và phân tử, nhầm lẫn giữa
kí hiệu N của nguyên tố nitơ; gv nhấn mạnh nội dung phân biệt này để HS ghi nhớ
II/ Khối lượng mol là gì?
- Khối lượng mol: là khối lượng của 1 mol chất đó tính bằng gam
*Ví dụ:
- Khối lượng mol(nguyên tử, phân tử) của 1 chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất đó
d Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Trang 8+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình hoạt động của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau
GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
a Mục tiêu hoạt động
- Vận dụng các khái niệm về mol, khối lượng mol để tính tóan chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
b Phương thức tổ chức HĐ
3.Tìm hiểu sự chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài 1: Hãy cho biết khối lượng của
a.1 mol nguyên tử Al ; 0,5 mol Al
b.1 mol phân tử HCl; 1,5 mol phân tử HCl
? Muốn tính khối lượng của 1 chất ta làm thế nào.
- HS: Lấy khối lượng mol nhân với lượng chất
- Từ bài toán trên GV tiến tới khái quát hóa, cho HS lập công thức chuyển đổi
Nếu: - Ký hiệu n là số mol chất
- Ký hiệu m là khối lượng
- M là khối lượng mol của chất
? Từ công thức (1), có thể tính được lượng chất (n) nếu biết khối lượng (m) và khối lượng mol (M) của chất bằng công thức nào.
- Yêu cầu HS hình thành công thức
C Sản phẩm, dự kiến một số khó khăn, vướng mắc
- Sản phẩm:
III/ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
(1)
Trong đó:
+ m là khối lượng ( g)
+ n là lượng chất (Số mol)
+ M là khối lượng mol của chất ( g/mol)
(2)
m = n M (gam)
)
(mol M
m
n
Trang 9(3)
d Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình hoạt động của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau
GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 3 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở Nhà cho học sinh.
Nghiên cứu nội dung thể tích mol và chuyển đổi giữa thể tích và lượng chất
Làm bài tập1,2,4/sgk-65; bài 4/sgk-67
)
(gam n m
M
Trang 10Ngày giảng: /11/ 2017
Tiết 2.
Tìm hiểu thể tích mol, chuyển đổi giữa thể tích và lượng chất.
*Kiểm tra bài cũ ( 5p)
?1: Nêu khái niệm mol? Tính khối lượng của: 0,5 mol H2SO4, 0,1 mol NaOH?
HS trả lời, GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 1: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí , chuyển đổi giữa thể tích và lượng
chất (35 phút)
a Mục tiêu hoạt động
* Kiến thức:
- Học sinh biết được khái niệm thể tích mol của chất khí, thành lập công thức về mối liên hệ giữa thể tích và lượng chất
- Vận dụng các khái niệm trên để tính thể tích khí (đktc)
* Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng so sánh, khái quát
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
* Định hướng năng lực:
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
b Phương thức tổ chức HĐ
Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do
GV đặt ra
-Thể tích mol của chất khí là gì?
-Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Hình vẽ 3.1 trong Sgk cho biết điều gì.
- Ở ĐKTC, 1 mol khí chiếm thể tích là bao nhiêu lít
Hoạt động nhóm: Sử dụng sơ đồ tư duy để trả lời các câu hỏi
Sử dụng kỹ thuật phòng tranh yêu cầu các nhóm treo sơ đồ tư duy lên bảng, cả lớp
nhận xét, bổ sung cho nhau
Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
Bài 1: Nếu em có 1mol phân tử H2 và 1mol phân tử O2, hãy cho biết:
a Số phân tử của mỗi chất là bao nhiêu:
b Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu?
c Thể tích mol của các chất khí trên ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suát là thế nào? Nếu ở cùng điều kiện tiêu chuẩn, chúng có thể tích là bao nhiêu?
Bài 2: Tính thể tích của 0,5 mol H2, 0,1 mol O2? (đktc)
Thông qua bài tập 2: ? Vậy muốn tính thể tích của một chất khí (ở đktc) chúng ta phải làm như thế nào.
Nếu đặt: + n là số mol chất
+ V là thể tích khí (ở đktc)
? Hãy rút ra công thức tính thể tích chất khí.