Căn cứ vào lượng kiến thức, phương pháp tổ chức dạy học chủ đề, trình độ nhận thức của học sinh ở trường, chúng tôi thiết kế thời lượng cho chủ đề như sau: Thời gian học ở nhà: 1 tuần nghiên cứu tài liệu có liên quan đến: Sự điện li, axit, bazơ, muối và pH. Số tiết học trên lớp: 3 tiết Tiết 1,2: Nội dung 1: SỰ ĐIỆN LI. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC VÀ TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC. Tiết 3: Nội dung 2: AXIT – BAZƠ – MUỐI. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ Năm học: 2018-2019
1 Tác giả: ………….
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT ………
2 Tên chủ đề: “Sự điện li”
Chủ đề này gồm các bài: Bài 1, 2, 3 trong chương I – Hóa học lớp 11 THPT.
Bài 1 Sự điện li.
Bài 2 Axit – Bazơ – Muối.
Bài 3 Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ
3 Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 11
4 Thời lượng
Căn cứ vào lượng kiến thức, phương pháp tổ chức dạy học chủ đề, trình
độ nhận thức của học sinh ở trường, chúng tôi thiết kế thời lượng cho chủ đề như sau:
- Thời gian học ở nhà: 1 tuần nghiên cứu tài liệu có liên quan đến: Sự điện
li, axit, bazơ, muối và pH.
- Số tiết học trên lớp: 3 tiết
Tiết 1,2: Nội dung 1: SỰ ĐIỆN LI SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC VÀ TÍCH
SỐ ION CỦA NƯỚC.
Tiết 3: Nội dung 2: AXIT – BAZƠ – MUỐI pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
5 Kế hoạch dạy chủ đề
Trang 2- HS biết được thế nào là axit, bazo, muối.
- HS biết đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ H+,
OH
HS biết được bản chất dòng điện trong dung dịch chất điện phân
- HS biết được cây trồng hấp thụ nước và ion khoáng ở dạng nào
- Ý nghĩa của pH
2 Về kĩ năng:
- Hợp tác để giải quyết các nhiệm vụ học tập
- Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ được thông tin cần thiết trên Internet và sửdụng môi trường tương tác trên mạng
Quan sát, mô tả được một số biểu hiện thiếu nước, một số nguyên tố, ảnh hưởng của
pH đất, với cây
3 Về thái độ:
- Tạo hứng thú cho học sinh đam mê nghiên cứu khoa học tự nhiên;
- Có ý thức bảo vệ môi trường;
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn;
- Đề xuất được cách sống hòa nhập cộng đồng: tôn trọng, đoàn kết và tích cực tham giacác hoạt động tập thể
4 Định hướng năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu hóa học: Kí hiệu pH, nồng độ mol…
- Năng lực thực hành hóa học: sử dụng dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, quan sát thí nghiệm,nêu hiện tượng các tí nghiệm về độ đẫn điện của dung dịch, đo pH, các phản ứng xảy ra…
Trang 3- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất: tính pH của đất để xácđịnh thành phần đất, loại bỏ các ion kim loại nặng ra khỏi dung dịch, giải thích một số cáchiện tượng trong đời sống thực tiễn….
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: năng lực tính toán hóa học, suyluận, tư duy, vận dụng các phương pháp và định luật để giải bài tập
* Các năng lực khác:
- Năng lực tìm kiếm các thông tin: trong sách, báo, internet…
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sủa dụng ngôn ngữ
- Năng lực kiểm tra, trình bày, đánh giá
- Năng lực giao tiếp và tự quản lý
- Năng lực quan sát bà suy luận
5 Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt được
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Nội dung MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
THẤP
VẬN DỤNG CAO
li, chất điện limạnh, chất điện
li yếu, cân bằngđiện li
- Trình bày đượctích số ion củanước, ý nghĩatích số ion củanước
- Phân biệt đượcchất điện li, chấtkhông điện li,chất điện limạnh, chất điện
li yếu
- Viết đượcphương trìnhđiện li của chấtđiện li mạnh,chất điện li yếu
- Viết phươngtrình điện li củamột số chất
- Giải thích đượctính dẫn điện củachất điện li(nguyên nhân và
cơ chế đơn giản)
độ ion H+ và
OH-
- Đề xuất cácbiện pháp bảo
vệ môi trườngsống, phát triểncây trồng
Trang 4- Biết được câytrồng hấp thụnước và ionkhoáng ở dạngnào.
sao sau cơn mưagiông cây xanhlại tươi tốt
- Vận dụng địnhluật bảo toànđiện tích vàogiải bài toán hóahọc
A-re-ni-ut), pH
và chất chỉ thị axit – bazơ
- Phân biệt đượcaxit một nấc,axit nhiều nấc;
muối trung hoà,muối axit
- Dùng chất chỉthị để nhận biếtaxit, bazơ
- Viết đượcphương trìnhđiện li của axit,bazơ, hiđroxitlưỡng tính theoA-re-ni-ut
- Tính nồng độcác ion trongdung dịch chấtđiện li mạnh vàyếu, từ đó tínhđược giá trị pHcủa dung dịch
- Xác định môitrường của dungdịch dựa vào giátrị pH hoặc chấtchỉ thị axit – bazơ
- Một số kiếnthức thực tế liênquan tới axit,bazơ và muối
- Phân biệt đượcmột số dungdịch axit, bazơ,muối
- Vận dụng kiến
thức giải thíchđược một sốtình huống thực
tế trong đờisống, sản xuất
- Giải được bàitập liên quanđến pH, axit,bazơ, muối, chấtlưỡng tính
6 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề
- Báo cáo sản phẩm của học sinh: kết quả thí nghiệm, các phiếu học tập…
- Học sinh đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường sống, phát triển cây trồng
- Phần mềm mô phỏng, các hình ảnh của GV
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: đàm thoại
- Kỹ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 51 Chuẩn bị của GV:
Các video hỗ trợ, phiếu học tập (PHT), hệ thống câu hỏi và bài tập đánh giá,…
2 Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc trước nội dung của chủ đề trong SGK
- Tìm hiểu những kiến thức có liên quan đến chủ đề
IV Tổ chức các hoạt động học:
1 Cấu trúc của chủ đề và mô tả các năng lực cần phát triển
A Hoạt động khởi động
B Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: SỰ ĐIỆN LI SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC VÀ TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
I Sự điện li
1 Hiện tượng điện li
2 Phân loại các chất điện li
II Sự điện li của nước
1 Sự điện li của nước
2 Tích số ion của nước
Nội dung 2 AXIT – BAZƠ – MUỐI pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
I Axit
II Bazơ
III Muối
IV Hiđroxit lưỡng tính
V Khái niệm pH, chất chỉ thị axit-bazơ
C Hoạt động tìm tòi, sáng tạo
D Hoạt động luyện tập
E Hoạt động kiểm tra, đánh giá
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ
Trang 6* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chủ đề “Sự điện li” trước 1 tuần tại nhà:
GV chia nhóm HS (4 nhóm), cử nhóm trưởng và thống nhất cách làm việc Mỗinhóm 8-10 học sinh
* Gv cho học sinh đọc qua nhanh bài 1, 2, 3 và yêu cầu nêu nội dung cơ bản củabài
* GV định hướng các nội dung cơ bản và dự kiến thời lượng học:
+ Tiết 1,2: Sự điện li Sự điện li của nước và tích số ion
+ Tiết 3: Axit – Bazơ – Muối pH Chất chỉ thị axit – bazơ
* GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Cá nhân mỗi học sinh về nhà đọc và nghiên cứu trước các nội dung liênquan đến nội dung trong các bài 1,2 và 3
- Nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về sự điện li và xây dựng thành bài báo cáo
powerpoint để báo cáo trước lớp theo gợi ý của GV:
+ Thế nào là sự điện li?
+ Thế nào là chất điện li? Phân loại? Lấy ví dụ minh họa
+ Video, thí nghiệm về sự phân li của các chất trong nước
+ Ý nghĩa của sự điện li?
Nhóm 2: Tìm hiểu về sự điện li của nước, tích số ion của nước và xây
dựng thành bài báo cáo powerpoint để báo cáo trước lớp theo gợi ý của GV:
+ Nước có bị điện li không? Nếu có thì nó là chất điện li mạnh hayyếu? Giải thích?
+ Biểu thức tích số ion của nước?
+ Ý nghĩa của tích số ion của nước? Lấy ví dụ minh họa
Nhóm 3: Tìm hiểu về axit – bazơ – muối – hiđroxit lưỡng tính và ý
nghĩa của chúng, xây dựng thành bài báo cáo powerpoint để báo cáo trướclớp theo gợi ý của GV:
+ Tìm các bệnh ở người liên quan đến axit? Hậu quả gây ra của bệnh
và cách phòng chữa bệnh thông qua việc tìm kiếm thông tin SGK, mạnginternet
+ Xây dựng bài báo cáo có các hình ảnh, video minh họa.
Nhóm 4: Tìm hiểu về pH, chất chỉ thị axit – bazơ và xây dựng thành
bài báo cáo power point để báo cáo trước lớp theo gợi ý của GV:
+ Khái niệm pH? Công thức tính? Ý nghĩa của pH?
Trang 7+ pH có ảnh hưởng tới môi trường đất như thế nào? Cách khắc phụcthông qua việc tìm kiếm thông tin trong SGK, mạng internet.
+ Có những chất chỉ thị axit – bazơ nào em đã biết? Ví dụ?
* Học sinh có 1 tuần để nghiên cứu và hoàn thiện nhiệm vụ của cá nhân, nhómmình Nhóm trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng bài báo cáo và in nộidung cơ bản cần ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Trang 8Nội dung 1: SỰ ĐIỆN LI SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC VÀ
TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
I Mục tiêu của chủ đề:
1 Kiến thức: Biết được :
- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào tích số ion của nước
* Trọng tâm:
- Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
- Viết phương trình điện li của một số chất
- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+ và OH
-3 Thái độ:
- Tạo hứng thú cho học sinh đam mê nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Đề xuất được cách sống hòa nhập cộng đồng: tôn trọng, đoàn kết và tích cực tham giacác hoạt động tập thể
4 Định hướng năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn đời sống và sản xuất
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực quan sát và dự đoán
5 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề
- Báo cáo sản phẩm của học sinh: kết quả thí nghiệm, các phiếu học tập…
Trang 9- Học sinh đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường sống, phát triển cây trồng.
- Phần mềm mô phỏng, các hình ảnh của GV
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp đàm thoại
- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của GV:
- Phiếu học tập, hệ thống các câu hỏi và bài tập, tư liệu liên quan,…
- Các video thí nghiệm
2 Chuẩn bị của HS:
Chuẩn bị nội dung bài mới theo hướng dẫn của GV
IV Tổ chức các hoạt động học:
1 Cấu trúc của chủ đề và mô tả các năng lực cần phát triển:
Cấu trúc nội dung chủ đề Nội dung tích hợp Định hướng năng lực cần
phát triển
A hoạt động khởi động - Tích hợp liên môn: công
nghệ thông tin
- Tích hợp giáo dục môitrường
- Năng lực sử dụng ngônngữ
- Năng lực quan sát và dựđoán
B hoạt động hình thành
kiến thức
I Sự điện li
1 Hiện tượng điện li
2 Phân loại các chất điện
li
II Sự điện li của nước
1 Sự điện li của nước
2 Tích số ion của nước
- Tích hợp liên môn: vật lý,
kĩ thuật nông nghiệp
- Tích hợp GD thực tiễnsản xuất kinh doanh tại địaphương
- Năng lực sử dụng ngônngữ hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiếnthức hóa học vào thực tiễnđời sống và sản xuất
C Hoạt động tìm tòi sáng
tạo
- Tích hợp GD thực tiễnsản xuất kinh doanh tại địaphương
- Năng lực vận dụng kiếnthức hóa học vào thực tiễnđời sống và sản xuất
- Năng lực tự học
- Năng lực tự học
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học:
A Hoạt động khởi động:
Trang 10a Mục tiêu của hoạt động:
Tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới của HS
b Nội dung hoạt động
Nhiệm vụ 1: Đặt vấn đề
- GV tổ chức quan sát video về 1 số ứng dụng của dòng điện trong dung dịch: mạ vàng,
mạ bạc, những vụ tai nạn do đánh bắt cá sử dụng kích điện…… (có phụ lục kèm theo)
- GV đặt vấn đề bằng câu hỏi: Những video, hình ảnh trên đang nói đến vấn đề gì?
Nhiệm vụ 2: Tổ chức quan sát thí nghiệm
-Tổ chức HS quan sát thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch đường, nước cất, dungdịch muối ăn…
- Sau đó học sinh báo cáo kết quả những thí nghiệm nào bóng đèn có thể sáng, nhữngtrường hợp nào không? Đưa ra kết luận về khả năng dẫn điện của các dung dịch
Nhiệm vụ 3: Đặt vấn đề
- GV tổ chức HS quan sát thí nghiệm khả năng dẫn điện của dung dich axit mạnh HCl vàaxit yếu CH3COOH
Câu hỏi: Thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
Nhiệm vụ 4: Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây
- Giáo viên đặt câu hỏi: Cây trồng có thể hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng ở dạng nào?
- Giải thích: Tại sao cây sống trong biển đạm mà lại phải bón đạm
Yêu cầu các học sinh đọc kỹ sách giáo khoa Sinh học 11, Bài 4 - Mục I, II
c Phương thức tổ chức hoạt động:
Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết quả/ sản
phẩm dự kiến Nhiệm vụ 1: Đặt vấn đề
GV trình chiếu
- Họp nhóm, tiến hành thảoluận để hoàn thành báo cáo
Các ý kiến tranh luận
về các vấn đề liênquan video, hìnhảnh
Sự dẫn điện trong dung dịch
Trang 11video, hình ảnh trên đang nói đến vấn
đề gì?
Nhiệm vụ 2: Tổ chức quan sát thí
nghiệm
-Tổ chức HS quan sát thí nghiệm về tính
dẫn điện của dung dịch đường, nước cất,
dung dịch muối ăn…
- Sau đó học sinh báo cáo kết quả những
thí nghiệm nào bóng đèn có thể sáng,
những trường hợp nào không? Đưa ra
kết luận về khả năng dẫn điện của các
dung dịch
Tiếp nhận vấn đềNhiệm vụ: Lập nhóm
- HS nêu cách tiến hành cácthí nghiệm do GV hướngdẫn
- Họp nhóm, lập biên bảnhọp nhóm phân công nhiệm
vụ, tiến hành thảo luận đểhoàn thành báo cáo
Thí nghiệm dẫnđiện của một sốdung dịch
- Dung dịch NaCl
có khả năng dẫnđiện
- Dung dich nướcđường, nước cấtkhông có khả năngdẫn điện
Nhiệm vụ 3: Đặt vấn đề:
- GV tổ chức HS quan sát thí nghiệm
khả năng dẫn điện của dung dich axit
mạnh HCl và axit yếu CH3COOH
Câu hỏi: Thí nghiệm trên chứng tỏ điều
gì?
- HS nêu cách tiến hành thínghiệm khả năng dẫn điệncủa dung dich axit mạnhHCl và axit yếu CH3COOH
- Thí nghiệm chấtđiện li mạnh, chấtđiện li yếu
Dung dich axitmạnh HCl dẫn điệntốt hơn axit yếuCH3COOH
Nhiệm vụ 4: Vai trò của các nguyên tố
dinh dưỡng thiết yếu trong cây
- Giáo viên đặt câu hỏi: Cây trồng có thể
hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng ở
dạng nào?
- Giải thích: Tại sao cây sống trong biển
đạm mà lại phải bón đạm
Yêu cầu các học sinh đọc kỹ sách giáo
khoa Sinh học 11, Bài 4 - Mục I, II
1 Quan sát hình ảnh giáoviên đưa ra
2 Ghi chép thật nhanhnhững hướng dẫn của giáoviên
3 Nhóm trưởng phân chianhiệm vụ cụ thể cho từngthành viên trong nhóm để trảlời các câu hỏi sau đó nhómtrưởng ghi lại cùng thốngnhất
Chia được cácnhóm, các nhómnghiên cứu thínghiệm để trả lờicác câu hỏi, cũngnhư tìm hiểu kiếnthức thực tế
Trang 12Từ các nhiệm vụ trên cho biết điều em đã được biết và những điều mình muốn tìm hiểu
về hiện tượng xảy ra trong các video, theo bảng sau:
K
(điều đã biết) (điều muốn biết)W (điều học được)L (học bằng cách nào)H
d Dự kiến sản phẩm
- Nhiệm vụ 1: Những video, hình ảnh trên đang nói đến: sự dẫn điện trong dung dịch
- Nhiệm vụ 2: Thí nghiệm về sự dẫn điện của một số dung dịch
+ Dung dịch NaCl có khả năng dẫn điện
+ Dung dich nước đường, nước cất không có khả năng dẫn điện
- Nhiệm vụ 3:
+ Thí nghiệm về chất điện li mạnh, chất điện li yếu
+ Dung dich axit mạnh HCl dẫn điện tốt hơn axit yếu CH3COOH
- Nhiệm vụ 4:
+ Cây trồng có thể hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng ở dạng ion hòa tan trong nước
Ví dụ: Cây hấp thụ nguyên tố N ( Phân đạm) dưới dạng ion NO3- và NH4+
+ Giải thích: Cây sống trong biển đạm mà lại phải bón đạm tại vì cây chỉ hấp thụ nguyên
tố dinh dưỡng dưới dạng các ion…
e Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát, Gv biết được mức độ HĐ tích cực của các nhóm vafcuar từng cánhân HS
- Thông qua cột K, W của các nhóm, Gv biết được HS đã biết gì về sự điện li, và HSmuốn biết thêm điều gì về sự điện li Tù đó GV có thể nhận xét, đánh giá sơ bộ giữa cácnhóm
B Hoạt động hình thành kiến thức:
I Mục tiêu hoạt động
1 Kiến thức:
Biết được :
Trang 13- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
Giải thích được:
- Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo, muối
- Tại sao lại có dung dịch dẫn điện mạnh, dung dịch dẫn điện yếu?
- Tại sao tùy thuộc vào từng loại đất người ta trồng các loại cây khác nhau…
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào tích số ion của nước
* Trọng tâm:
- Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
- Viết phương trình điện li của một số chất
- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+ và OH
-II Nội dung hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu về sự điện li, nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li,
chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Nội dung 2: Tìm hiểu về sự điện li của nước, tích số ion của nước.
III Phương thức hoạt động.
Nội dung 1: Tìm hiểu về sự điện li và chất điện li:
a Mục tiêu của hoạt động:
HS biết về sự điện li, chất điện li, viết được phương trình điện li của các chất
b Nội dung hoạt động:
- Sự điện li
- Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Chất điện li mạnh, chất điện li yếu
c Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung số 1 và 2 trong PHT
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trang 14- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến nội dung
I Sự điện li
1 Sự điện li
- GV yêu cầu HS đọc SGK/tài
liệu bổ trợ để tìm hiểu các nội
dung Phiếu học tập số 1:
Câu hỏi 1: Hãy nhắc lại khái
niệm dòng điện học ở lớp 9?
Câu hỏi 2: Tại sao dung dịch
NaCl có khả năng dẫn điện?
Câu hỏi 3: Tại sao dung dịch
đường, nước cất không dẫn
điện?
Câu hỏi 4: Tại sao nước trong
ao hồ có khả năng dẫn điện?
Câu hỏi 5:NaCl khan, NaOH
khan, sacarozo khan dẫn điện
hay không? Vì sao?
Câu hỏi 5:Tại sao sự hấp thụ
ion khoáng ở rễ cây luôn gắn
với quá trình hấp thụ nước?
Đưa ra tài liệu tham khảo cho
học sinh: Bài 1 Sự điện li
- Học sinh thảo luận nhómthống nhất kiến thức
- Các nhóm cử đại diện báocáo sản phẩm, bổ sungđánh giá các sản phẩm củanhóm khác theo các nhiệm
- Khái niệm sự điện li,chất điện li
- Bản chất điện dòng điệntrong dung dịch chất điệnli
- Viết phương trình điện licủa chất điện li
Trang 15Gợi ý: Nghiên cứu mục Bài
1(Hóa 11)
- GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm để thống nhất ý
kiến
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
hoạt động theo tiến độ các
- GV yêu cầu HS đọc SGK/tài
liệu bổ trợ để tìm hiểu các nội
dung: Tại sao bóng đèn ở
dung dịch axit mạnh HCl sáng
hơn ở dung dịch axit yếu
CH3COOH
Yêu cầu các học sinh đọc kỹ
sách giáo khoa Hóa học 11,
Bài 1 - Mục II đưa ra kết luận
- Vận dụng kiến thức mớihọc, giải thích
- HS nghiên cứu tài liệu,làm việc cá nhân để tìmhiểu kiến thức theo cácnhiệm vụ của thầy/cô giáo
Chất điện li mạnh, chấtđiện li yếu
* Kết luận:
Trang 16- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li.
- Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li
2 Phân loại các chất điện li:
* Thí nghiệm:
* Kết luận: Dựa vào mức độ phân li ra ion của các chất điện li khác nhau, người ta chiacác chất điện li thành chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a Chất điện li mạnh:
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion
- - Phương trình điện li được biểu diễn bằng mũi tên một chiều ‘→’
+ Axit yếu Ví dụ: CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
+ Bazơ yếu Ví dụ: Mg(OH)2 ↔ Mg2+ + 2OH-
Nội dung 2: Tìm hiểu về sự điện li của nước
a Mục tiêu của hoạt động:
HS biết được nước là chất điện li rất yếu, tích số ion của nước và ý nghĩa của nó
b Nội dung hoạt động:
- Sự điện li của nước
- Tích số ion của nước và ý nghĩa tích số ion của nước
c Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung số 3 trong phiếu học tập
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trang 17- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến nội dung
II Sự điện li của nước Tích
số ion của nước.
GV yêu cầu HS đọc SGK/tài
liệu bổ trợ để tìm hiểu các nội
dung về sự điện li của nước,
tích số ion của nước
GV yêu cầu HS các học sinh
đọc kỹ sách giáo khoa
+ Hóa học 11, Bài 3
- HS nghiên cứu tài liệu,làm việc cá nhân để tìmhiểu kiến thức theo cácnhiệm vụ của thầy/cô giáo
- Học sinh thảo luận nhómthống nhất kiến thức
- Các nhóm cử đại diện báocáo sản phẩm, bổ sungđánh giá các sản phẩm củanhóm khác theo các nhiệm
vụ đã được giao
- Học sinh hoàn thiện sảnphẩm
- Sự điện li của nước
- Tích số ion của nước
- Ý nghĩa tích số ion củanước với môi trường
trong trường hợp này? Từ đó
nêu đặc điểm về dung dịch có
môi trường axit?
Thí dụ 2: Cho dung dịch
NaOH 0,001 M
a Viết phương trình điện li
- HS làm việc cá nhân đểlàm thí dụ theo các nhiệm
vụ của thầy/cô giáo
- Học sinh thảo luận nhómthống nhất kiến thức
- Các nhóm cử đại diện báocáo sản phẩm, bổ sungđánh giá các sản phẩm củanhóm khác theo các nhiệm
vụ đã được giao
HS hoàn thành nhiệm vụđược giao, rút ra kết luận
và ghi vào vở
Trang 18của NaOH?
b Tính [H+ ] và [OH- ] trong
dung dịch trên?
c So sánh [H+ ] và [OH- ]
trong trường hợp này? Từ đó
nêu đặc điểm về dung dịch có
môi trường kiềm?
d Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
II Sự điện li của nước:
1 Sự điện li của nước:
Nước là chất điện li rất yếu: H2O →H+ + OH
-Bằng thực nghiệm người ta xác định được: [H+ ] = [OH- ] = 1,0.10-7M ở môi trường trungtính
→ KH2O = [H+ ].[OH- ] = 1,0.10-14 được gọi là tích số ion của nước (là hằng số)
2 Ý nghĩa tích số ion của nước:
b [OH- ] = 0,001 = 10-3M → [H+ ] = KH2O [OH-] = 10−14 10−3 = 10-11M
c [H+ ] < [OH- ] hay [H+ ] < 10-7M → môi trường kiềm
* Kết luận:
Có thể đánh giá môi trường của dung dịch bằng giá trị [H+ ]:
- [H+ ] > 10-7M → môi trường axit