1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề: SỰ ĐIỆN LI môn hóa học

33 307 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 324,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự điện li là một chuyên đề rất quan trọng trong chương trình hóa học 11. Giúp học sinh hiểu rõ bản chất của các phản ứng xẩy ra trong dung dịch chất điện li. Nội dung 1: Khái niệm sự điện li, chất điện li, phân loại chất điện li. Nội dung 2: Khái niệm axit, bazơ, muối Nội dung 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. Nội dung 4: PH – Chất chỉ thị axit – bazơ

Trang 2

- Thời lượng 6 tiết: Bao gồm cả các nội dung lý thuyết và kiểm tra

II Nội dung chủ đề:

- Sự điện li là một chuyên đề rất quan trọng trong chương trình hóa học 11 Giúp họcsinh hiểu rõ bản chất của các phản ứng xẩy ra trong dung dịch chất điện li

- Nội dung 1: Khái niệm sự điện li, chất điện li, phân loại chất điện li.

- Nội dung 2: Khái niệm axit, bazơ, muối

- Nội dung 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

- Nội dung 4: PH – Chất chỉ thị axit – bazơ

III Tổ chức dạy học chủ:

1) Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành

a Kiến thức

Học sinh nêu được:

- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điệnli

- Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

- Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữacác ion

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhấtmột trong các điều kiện:

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận

- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Viết được phương trình điện li của chất điện li

- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

Trang 3

- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muốitrung hoà, muối axit theo định nghĩa.

- Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Tính được PH của một số dung dịch axit, bazơ mạnh

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chấttrong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

c Thái độ:

- Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

2 Năng lực cần hướng tới.

- Tiến hành thí nghiệm để kiểm định lại dự đoán

- Rút ra kết luận về điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch chất điện li.+ Kiểm soát tiến độ tiến hành kế hoạch

- Biết phân phối thời gian hợp lý cho từng thí nghiệm, từng giai đoạn thực hiện

kế hoạch bài học

+ Tự đánh giá sản phẩm: Tự đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch; kếtquả bài học, kiến thức cơ bản so với sách giáo khoa

b Năng lực hợp tác

+ Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm

+ Biết lắng nghe ý kiến của nhau

+ Biết thuyết phục và thỏa hiệp

+ Biết ra quyết định hợp lý cho các cuộc tranh luận

Trang 4

+ Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những thảo luận của nhóm Tóm tắt vấn

đề bằng sơ đồ tư duy…

d Năng lực sáng tạo: tìm hiểu cách nhận biết các ion trong một số dung dịch sử dụng

hàng ngày như trong nước uống, thực phẩm…

e Năng lực sử dụng CNTT: khả năng tìm hiểu tư liệu trên mạng và sử dụng vào bài

học một cách hợp lý

2.2 Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên các hợp chất hóa học và các ion

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: cách bảo quản, sử dụnghợp lý một số axit, bazo, muối và liên hệ thực tế việc sử dụng thực phẩm, nước uống,

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích và phát hiệnđược tình huống có vấn đề, tìm hiểu các thông tin liên quan và đề xuất được kế hoạch,các thí nghiệm giải quyết vấn đề đặt ra

3 Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề

3.1 Bảng mô tả các yêu cầu

NỘI

DUNG

Loại câu hỏi/ bài tập

MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

sự điện li,phân loạichất điện li

So sánh đượckhả năng dẫnđiện của cácchất điện li

Bài tập

định

lượng

- Tính CMcác ion trongdung dịchcác chất điệnli

- Sử dụngđịnh luật bảo

Bài tập yêucầu HS phải

sử dụngkiến thức kỹnăng tổnghợp để giảiquyết

Trang 5

DUNG

Loại câu hỏi/ bài tập

MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

toàn điệntích

Bài tập

thực hành/

thí nghiệm

Giải thíchđược cáchiện tượngthí nghiệm

Phát hiệnđược một sốhiện tượngthực tiễn và

sử dụngkiến thứchóa học đểgiải thích

Phân biệtđược axit,bazơ,

hidroxitlưỡng tính,muối

Phát hiệnđược một sốhiện tượngthực tiễn và

sử dụngkiến thứchóa học đểgiải thích

Bài tập

định

lượng

Tính thể tíchhoặc khốilượng dungdịch các chấttham giahoặc tạothành sauphản ứng

Bài tập

thực hành/

thí nghiệm

Mô tả vànhận biếtđược cáchiện tượngTN

Câu hỏi/

bài tập

định tính

Nêu đượckhái niệm vàđiều kiện

- Viết đượcPTPT và PTion thu gọn

- Vận dụngđược kiếnthức về phản

Phát hiệnđược một sốhiện tượng

Trang 6

DUNG

Loại câu hỏi/ bài tập

MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Xác định sựtồn tại củadung dịch

ứng trao đổiion trongdung dịchchất điện li

để xác định

sự có mặtcủa các iontrong dungdịch

thực tiễn và

sử dụngkiến thứchóa học đểgiải thích

Đề xuấtđược một sốgiải phápnhằm xử lýmột số vấn

đề trongthực tiễn.Bài tập

định

lượng

Bài tập yêucầu HS phải

sử dụngkiến thức kỹnăng tổnghợp để giảiquyết

Bài tập

thực hành/

thí nghiệm

Dự đoán hiệntượng thínghiệm vàrút ra kếtluận

H+ hoặc OH

Tính PH củadung dịchaxit mạnh,bazơ mạnhkhi biết nồng

độ axit mạnh,bazơ mạnh

Tính PH củadung dịchsau khi phatrộn axitmạnh vàbazơ mạnh

3.2 Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá

Nội dung 1: Sự điện li

Mức độ nhận biết

Câu 1 Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện?

Trang 7

A dung dịch NaOH B NaOH nóng chảy.

C NaOH rắn, khan D dung dịch HF trong nước.

Câu 2 Dung dịch các muối, axit, bazơ dẫn điện là do

A phân tử của chúng dẫn được điện.

B muối, axit, bazơ có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.

C có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.

D các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.

Câu 3 Dãy gồm các chất đều là chất điện li?

A C6H6, HCl, Mg(NO3)2, KOH

B NaOH, HClO4, CH3COONa, (NH4)3PO4

C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2

D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH

Câu 4 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh:

A H2CO3, Na2CO3, NaNO2.

B CH3COOH, Ba(OH)2, BaSO4.

C CuCl2, H3PO4, Mg(NO3)2.

D NaOH, NaCl, AgCl.

Câu 5 Chất không dẫn điện là

A Dung dịch NaCl B NaCl nóng chảy

C. NaCl rắn, khan D Dung dịch H2SO4 trong nước.

Câu 6 Dãy gồm các chất điện li là

A C6H6, HCl, Mg(NO3)2, KOH

B NaOH, HClO4, CH3COONa, (NH4)3PO4.

C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2

D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH.

Câu 7 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh

A H2CO3, Na2CO3, NaNO2.

B CH3COOH, Ba(OH)2, BaSO4.

C HgCl2, H3PO4, Mg(NO3)2.

D NaOH, NaCl, HCl.

Câu 8 Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?

A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S

B HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH

C HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH

D H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.

Câu 9 Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh?

Trang 8

A. Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl.

B C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4

C NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3

D CH3COOH, NaOH, CH3COONa, Ba(OH)2

Câu 10 Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

A. H2S, H2SO3, H2SO4

B H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2

C H2S, CH3COOH, HClO.

D H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3

Câu 11 Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH Các chất điện li

Câu 15 Một học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:

Hãy giải thích kết quả của các thí nghiệm trên

Câu 12 Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?

Câu 13 Có bốn dung dịch: NaCl 0,1M, C2H5OH 0,1M, CH3COOH 0,1M và K2SO4

0,1M Dung dịch dẫn điện tốt nhất là:

A dung dịch NaCl B dung dịch C2H5OH.

C dung dịch CH3COOH D dung dịch K2SO4.

Trang 9

D Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào sự có mặt của axit (hoặc bazơ) hòa tan Câu 16 Nồng độ mol của ion Cl- trong dung dịch BaCl2 0,01M là

A 0,03 M B 0,04 M C 0,02 M D 0,01 M.

Câu 17 Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH),

kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dầntheo thứ tự nào trong các thứ tự sau:

A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4

B C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.

C C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl

D CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4

A Mg(NO3)2 và Al2(SO4)3 B MgSO4 và Al(NO3)3

C Mg(NO3)2 và Al(NO3)3 D MgSO4 và Al2(SO4)3

Mức độ vận dụng cao

Câu 22 Bố trí 4 bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ rồi lần lượt đổ vào mỗi bình 100

ml một dung dịch khác nhau: Bình (I) là dung dịch Ba(OH)2, bình (II) là CH3COOH, bình (III) và KOH (Các dung dịch đều có cùng nồng độ là 0,001M) còn bình (IV) chỉ cho 100 ml H2O Hãy so sánh độ sáng của đèn Đ ở mỗi bình trong các thí nghiệm sau (sáng, sáng mờ hay không sáng) và giải thích hiện tượng xảy ra: khi đóng khoá K

Trang 10

Câu 23 Bố trí bộ thí nghiệm như hình vẽ Cho vào bình dung dịch nước vôi trong rồi

đóng khóa K sau đó từ từ sục CO2 đến dư vào dung dịch Hãy so sánh độ sáng của đèn

Đ trước và sau khi đóng khóa, và giải thích hiện tượng xảy ra?

Nội dung 2: Axit - bazơ - muối

B Muối được tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh.

C Dung dịch muối không làm đổi màu quì tím hoặc phenolphtalein.

Trang 11

D Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra H+ trong nước.

Câu 28 Màu của quỳ tím sẽ thay đổi như thế nào khi nhúng lần lượt vào các dung dịch sau:

A Xanh, đỏ, không đổi B Xanh, xanh, đỏ.

C Không đổi, xanh, đỏ D Đỏ, xanh, không đổi

Mức độ thông hiểu

Câu 29 Cho quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh Tiếp tục nhỏ từ từ

dung dịch HCl tới dư vào dung dịch có màu xanh thì:

B Màu xanh của dung dịch đậm dần, sau đó mất màu hẳn.

C Màu xanh của dung dịch nhạt dần, mất hẳn, sau đó chuyển sang màu đỏ

D Màu xanh của dung dịch nhạt dần rồi mất hẳn.

Câu 30 Nhỏ một giọt phenolphtalein vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh

Tiếp tục nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 tới dư vào dung dịch có màu xanh thì:

B Màu xanh của dung dịch đậm dần, sau đó mất màu hẳn.

C Màu xanh của dung dịch nhạt dần, mất hẳn, sau đó chuyển sang màu đỏ

D Màu hồng của dung dịch nhạt dần rồi mất hẳn.

Câu 31 Dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M điện li thu được các ion có nồng độ tương ứng là:

Trang 12

Câu 35 Hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và ZnO trong đó các chất lấy cùng số mol Hoà tan

X bằng dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y Cho từ

từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Thành phần các chất trong Z là

C Cu(OH)2 và Fe(OH)3 D Fe(OH)2 và Fe(OH)3

Mức độ vận dụng cao

Câu 36 Trong cơ thể người nếu thiếu hụt lượng muối Iôt có thể gây ra những bệnh gì?

chúng ta cần bổ xung lượng muối phù hợp như thế nào?

Câu 37 Trong thực tế khi bị côn trùng như ong, kiến đốt bằng kinh nghiệm dân gian

người ta thường rửa sạch và bôi vôi vôi vào vết cắn Bằng kiến thức hóa học em hãy giải thích kinh nghiệm trên

Câu 38 Tại một nhà máy sản xuất lượng khí thải thoát ra chứa H2S, NO2, SO2, CO2

để hạn chế ô nhiễm môi trường người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch X chứa mộtloại chất tan phổ biến và rẻ tiên Em hãy cho biết X là dung dịch gì?

Nội dung 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Mức độ nhận biết

Câu 39 Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

A Pb(OH)2 + H2SO4 → PbSO4 + 2H2O

B AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl

C CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

D Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 40 Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:

A Br2 + SO2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

B Zn + 2Fe(NO3)2  Zn(NO3)2 + 2Fe

C Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaNO3

D Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2

Mức độ thông hiểu

Câu 41 Cho phương trình hóa học của phản ứng ở dạng ion thu gọn sau:

CO32 + 2H+  H2O + CO2

Phương trình ion thu gọn trên là của phương trình dạng phân tử nào sau đây:

A Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

B CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

C MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + H2O + CO2

D BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + H2O + CO2

Trang 13

Câu 42 Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào dưới đây?

A H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O.

B NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

C H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4↓.

D 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O.

Câu 43 Phương trình phản ứng: Ba(H2PO4)2 + H2SO4 BaSO4$+ 2H3PO4 tương ứng

với phương trình ion rút gọn nào sau đây?

A Ba2+ + 2H2PO4- + 2H+ + SO42- BaSO4$ + 2H3PO4

B Ba2+ + SO4

BaSO4$

C H2PO4- + H+  H3PO4

D Ba2+ + SO42- + 3H+ + PO43- BaSO4$ + H3PO4

Câu 44 Một số nước giếng khoan có chứa cation Ca2+ và anion nào sau đây

Câu 45 Muối Y khi tác dụng với dung dịch HCl cho khí thoát ra, khi tác dụng với

dung dịch NaOH tạo kết tủa Muối Y là

Mức độ vận dụng

Câu 46 Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:

A Na+, Mg2+, OH-, NO3- B HSO4-, Na+, Ca2+, CO32-

C Ag+, H+, Cl-, SO42- D OH-,Na+,Ba2+,Cl

-Câu 47 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với

dung dịch NaOH:

A Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3 B Mg(OH)2, ZnO, Fe2O3

C Na2HPO4, Zn(OH)2, (NH4)2CO3 D Na2SO4, HNO3, Al2O3

Câu 48 Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung

dịch nào sau đây?

Câu 49 Cho dung dịch chứa các ion: Na+, Ca2+, H+, Cl-, Ba2+, Mg2+ Nếu không đưa ion lạ vào dung dịch, thì chất nào sau đây có thể tách được nhiều ion ra khỏi dung dịchnhất?

A dung dịch Na2SO4 vừa đủ B dung dịch K2CO3 vừa đủ.

C dung dịch NaOH vừa đủ D dung dịch Na2CO3 vừa đủ

Trang 14

Câu 50 Có 4 anion Cl-, SO42-, CO32-, PO43- ; 4 cation Na+, Zn2+, NH4 , Mg2+ nằm trong

4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 anion ; 2 cation trong 8 ion trên Định các ion có thể có trong mỗi dung dịch, biết 2 dung dịch này đều trong suốt

A ống 1: Cl-, CO32-, Na+, Zn2+ ; ống 2: SO42-, PO43- , NH4+, Mg2+

B ống 1: Cl-, PO43- , NH4+, Zn2+ ; ống 2: CO32-, SO42-, Mg2+, Na+

C ống 1: Na+, PO43- , NH4 , CO32-; ống 2: Cl-, SO42-, Mg2+, Zn2+

D ống 1: Cl-, SO42-, Mg2+, NH4 ; ống 2: CO32-, Na+, Zn2+, PO43-

Câu 51 Các tập hợp ion sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch

Câu 53 Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion

A NH4 , Na+, K+. B Cu2+, Mg2+, Al3+

C Fe2+, Zn2+, Al3+ D Fe3+, HSO4-

Câu 54 Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch?

A. Na+, Cl-, S2-, Cu2+ B K+, OH-, Ba2+, HCO3-

C Ag+, Ba2+, NO3-, OH- D HSO4-, NH4 , Na+, NO3-

Câu 55 Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là

A. Fe2+, Ag+, NO3-, Cl- B Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-

C Na+, NH4 , SO42-, Cl- D Ag+, Mg2+, NO3-, Br-

Câu 56 Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

A. Ca2+, Cl-, Na+, CO32− B K+, Ba2+, OH-, Cl-

C Al3+, SO42−, Cl-, Ba2+ D Na+, OH-, HCO3-, K+

Câu 57 Cho các cặp chất sau:

(I) Na2CO3 + BaCl2 ; (II) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2; (III) Ba(HCO3)2 + K2CO3; (IV) BaCl2+ MgCO3

Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là

A (II) (IV) B (I) (II) (III)

C (I) (IV) D (I) (II) (III) (IV)

Câu 58 Cho phản ứng sau: X Y ���BaCO 3�CaCO 3�H O 2 Vậy X, Y lần lượt là:

A Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 B Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2

Trang 15

C Ba(OH)2 và CaCO3 D BaCO3 và Ca(HCO3)2

Câu 59 Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3);

NaNO3 (X4); MgCl2 (X5); KCl (X6) Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:

A X1, X4, X5 B X1, X4, X6 C X1, X3, X6 D X4, X6.

Câu 60 Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4,

Ba(OH)2, NaHSO4 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

Câu 61 Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là

A. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

B HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.

C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2

D HNO3, NaCl, Na2SO4

Câu 62 Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, có

bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2?

Câu 63 Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3, Al Số

chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

Câu 64 Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy

vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 65 Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo

tỉ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y Hãy cho biết các ion có mặt trong dung dịch Y (Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước)

A Na+ và SO42- B Ba2+, HCO- 3 và Na +

C Na+, HCO3- D Na+, HCO- 3 và SO4

2-Câu 66 Cho dung dịch chứa các ion sau: K+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, H+, Cl- Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào đó thì ta có thể cho dungdịch trên tác dụng với dung dịch nào trong số các dung dịch sau

A Na2SO4 vừa đủ B K2CO3 vừa đủ

C NaOH vừa đủ D Na2CO3 vừa đủ

Câu 67 Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:

- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện;

- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra

X, Y, Z lần lượt là:

Trang 16

A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.

C NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 D NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.

Câu 68 Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau:

(1) NaHSO4 + NaHSO3; (2) Na3PO4 + K2SO4;

(3) AgNO3 + FeCl3; (4) Ca(HCO3)2 + HCl;

(5) FeS + H2SO4 (loãng) ; (6) BaHPO4 + H3PO4;

(7) NH4Cl + NaOH (đun nóng); (8) Ca(HCO3)2 + NaOH;

(9) NaOH + Al(OH)3; (10) CuS + HCl

Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra?

Mức độ vận dụng cao

Câu 69 Trong dạ dày của người có chứa axit clohidric có pH khoảng từ 2 đến 3 nhằm

tiêu hóa thức ăn Tuy nhiên, có nhiều nhân tố gây sản sinh axit quá mức trong dạ dày như stress, rượu, bia, thuốc lá, nhiễm vi khuẩn dạ dày Helicobacter pylori, một số chất gây kích thích quá mức như gia vị cay, chua hoặc cafein Khi nồng độ axit cao quá mức sẽ gây một bệnh như chứng ợ nóng, viêm loét dạ dày, trào ngược axit lên thực quản Đau dạ dày là một trong những loại bệnh phổ biến trong đời sống hiện nay Chính vì vậy, người ta thường uống trước bữa ăn một loại thuốc có chứa muối

natribicacbonat Hãy giải thích vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày?

Câu 70 Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp

chất chứa gốc sunfit (SO32-) Để xác định sự có mặt của gốc sunfit trong hoa quả một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với hidro peoxit (H2O2) (chất oxi hóa) sau đó tác dụng tiếp với dung dịch bariclorua Viết phương trình ion thu gọn thể hiện các quá trình xảy ra

Câu 71 Những hóa chất sau thường dùng trong công việc nội trợ: Muối ăn, bột axit

chanh, bột nở (NH4HCO3), bột mì Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng Viết phương trình hóa học xảy ra

Câu 72 Một mẫu nước có chứa chì (II) nitrat Để xác định hàm lượng Pb2+, người ta hòa tan một lượng dư Na2SO4 vào 500,0 ml nước đó, làm khô kết tủa sau phản ứng thuđược 0,96 gam PbSO4 Hỏi nước này có bị nhiễm độc chì không Biết rằng nồng độ chìtối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,10 mg/lít

NỘI DUNG 4: PH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ

Mức độ nhận biết

Câu 73 Viết phương trinh điện ly của nước và nhận xét sự điện li của nước.

Câu 74 Cho biết [H+], [OH-] trong môi trường nước ơ 25oC, Viết biểu thức tính K H O2 .

Câu 75 Cho biết ý nghĩa tích số ion của nước.

Câu 76 Công thức tính pH là

Ngày đăng: 02/08/2019, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w