1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 3 Tuần 15-16

40 182 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hũ bạc của người cha
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU A - Tập đọc  Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật  Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ..  Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn t

Trang 1

Kế hoạch giảng dạy tuần 15

T ừ ngày 07- 12- 2009 Đến ngày 11- 12- 2009



2

TĐ KC T ĐĐ

Hũ bạc của người cha

Hũ bạc của người cha Chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số Quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng (tt)

3

TĐ T TC CT TN- XH

Nhà rông ở Tây Nguyên Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tt) Cắt dán chữ V

Nghe- viết : Hũ bạc của người cha Các hoạt động thông tin liên lạc 4

TD T LT- C MT

Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Giới thiệu bảng nhân

Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập so sánh Tập nặn tạo dáng Nặn con vật

5

TV T CT ÂN TN- XH

Ôân chữ hoa L Giới thiệu bảng chia Nghe - viết : Nhà rông ở Tây Nguyên Học hát : Ngày mùa vui (lời 2) Giới thiệu nhạc cụ Hoạt động nông nghiệp

6

TD T TLV HĐTT

Bài thể dục phát triển chung Luyện tập

Nghe - kể: Giấu cày Giới thiệu tổ em Sinh hoạt lớp



Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2009

Trang 2

Tập đoc - Kể chuyện:

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

A - Tập đọc

 Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật

 Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.(trả lời được các câu hỏi 1, 2,3,4)

B - Kể chuyện

 Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câuchuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Một chiếc hũ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài

- GV viết đề lên bảng

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới

trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS nhắc lại đề

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa GV

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc chú giải HS đặt câu

với từ thản nhiên, dành dụm.

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

Trang 3

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Ông lão là người như thế nào ?

- Ông lão buồn vì điều gì ?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?

- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên

ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền

mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất, người

con đã làm gì ?

- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?

- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?

- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?

- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm

tiền như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã

làm gì ?

- Hành động đó nói lên điều gì ?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành

động của con ?

- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện ?

- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng

lời của em

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bàmẹ và cậu con trai

- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai của ôngrất lười biếng

- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổibát cơm, không phải nhờ vả vào người khác

- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho đểchơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mangvề nhà đưa cho cha

- Người cha ném số tiền xuống ao

- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiềnmà người con tự kiếm được không Nếuthấy tiền của mình bị vứt đi mà không xótnghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sựlao động vất vả mới kiếm được

- Vì người cha phát hiện ra số tiền anhmang về không phải do anh tự kiếm ranên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng,anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bánlấy tiền và mang về cho cha

- Người con vội thọc tay vào lửa để lấytiền ra

- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vảmới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấycon biết quí trọng đồng tiền và sức laođộng

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :

Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính là

nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn

Trang 4

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó

gọi một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bàitheo các vai : người dẫn truyện, ông lão

Kể chuyện

* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự

sắp xếp của các tranh

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS

kể lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS

* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

* Hoạt động 6 : Kể trước lớp

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

- Kể chuyện theo cặp

- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Củng cố, dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật

trong truyện ?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)

II.Đồ dùng dạy học:

Chép bài tập 3 vào bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên làm bài1,2/71

2.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia

Trang 5

số có ba chữ số cho số có một chữ số

*Phép chia 648 : 3

- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c hs đặt

tính theo cột dọc

- Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài

- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của

mình

- Chữa bài

*Bài 2

- Gọi 1hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

*Bài 3

- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn hs tìm

hiểu bài mẫu

- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng

- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,

dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần,dòng

thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần

- Số đã cho đầu tiên là số nào ?

- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?

- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?

1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặttính vào giấy nháp

648

6 216304 3 18

18

0

 6 chia 3 được 2, viết

2 2 nhân 3 bằng 6; 6trừ 6 bằng 0

 Hạ 4; 4 chia 3 được

1, viết 1 1 nhân 3bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1

 Hạ 8 được 18; 18chia 3 được 6, viết 6

6 nhân 3 bằng 18; 18trừ 18 bằng 0

- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng

- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Giải:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng

- Đọc bài toán

- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần

- Là số 432 m

- Là 432m :8 = 54m

Trang 6

- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ?

- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS

* Hoạt động cuối : Củng cố , dặn dò

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Nhận xét tiết học

- Là 432m : 6 = 72m

- Ta chia số đó cho số lần

- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảnglàm bài

Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2009

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn của câu chuyện " Hũ bạc của người cha"

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài

Nhà rông ở Tây nguyên

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi

lần xuống dòng xem là 1 đoạn

- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp - Yêu

cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phátâm

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa GV

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

Trang 7

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ

nào ?

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế

nào ?

- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi rất

thiêng liêng, trang trọng của nhà rông Gian

giữa được coi là trung tâm của nhà rông Hãy

giải thích vì sao gian giữa lại được gọi là trung

tâm của nhà rông ?

- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để

làm gì ?

- GV : Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan

trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà

rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó là

trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng,

nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan

trọng của người dân tộc Tây Nguyên.

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- GV đọc mẫu 1 đoạn trong bài - Yêu cầu

HS chọn đọc một đoạn em thích trong bài và

luyện đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗbền và chắc như lim, gụ, sến, táu

- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơithờ thần làng, nơi tụ họp những ngườitrong làng vào những ngày lễ hội Nhàrông phải cao để đàn voi đi qua khôngchạm sàn, phải cao để khi múa rôngchiêng ngọn giáo không vướng mái

- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng,trên vách có treo một giỏ mây đựng hònđá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặtlấy khi lập làng Xung quanh hòn đá,người ta treo những cành hoa đan bằngtre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lạivà chiêng trống dùng để cúng tế

- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhàrông, nơi các già làng tụ họp để bàn việclớn và cũng là nơi tiếp khách của nhàrông

- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của traitráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập giađình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buônlàng

- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bútchì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng

- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4

HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cảlớp theo dõi và nhận xét

Trang 8

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chép nội dung bài tập 3

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72

2.Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia

có ba chữ số cho số có1 chữ số

*Phép chia 560:8

-Viết lên bảng 560 : 8 = ?

-Y/c hs đặt tính theo cột dọc

-Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách tính

sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ Nếu hs

cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn hs tính

từng bước như phần bài học của SGK

*Phép chia 632:7

Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70

Kết luận :

Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta

chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và

đơn vị

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1(cột 1, 2,4)

- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài

- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia

- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lênbảng đặt tính

56056

870 00 0 0

 56 chia 8 được 7,viết 7 7 nhân 8 bằng56; 56 trừ 56 bằng 0

 Hạ 0; 0 chia 8 được

0, viết 0 0 nhân 8bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0

632

63 907 02 0 2

 63 chia 7 được 9,viết 9 9 nhân 7 bằng63; 63 trừ 63 bằng 0

 Hạ 2; 2 chia 7 được

0, viết 0 0 nhân 7bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

Trang 9

của mình

- Chữa bài và nhận sét bài làm của HS

*Bài 2

- Gọi 1hs đọc y/c của bài

- Một năm có bao nhiêu ngày ?

- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?

- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy

ngày ta phải làm như thế nào?

- Y/c hs tự làm bài

*Bài 3

- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài

- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia bằng cách thực

hiên lại từng bước của phép chia

- Y/c hs trả lời

- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại

cho đúng ?

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Cô vừa dạy bài gì?

- Về nhà làm bài

- Nhận xét tiết học

- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai

- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ

3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vàothương nhưng phép chia này đã khôngviết 0 vào thương nên thương bị sai

Chính tả:

Nghe - viết: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

 Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)

 Làm đúng BT3b

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ sau: sáu điểm, quả sấu; lá trầu, đàn trâu

2 Dạy - học bài mới

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài:

- Gv nêu Y/C của tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa

- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3 b

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời

giải của mình

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, bài viết của HS

- HS lắng nghe

- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh,

Ông, Bây, Có.

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạchđầu dòng

- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất

vả, quý,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàovở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

HS tự làm trong nhóm

- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọclời giải HS nhóm khác bổ sung

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải : mật - nhất - gấc

Thứ tư ngày 09 tháng 12 năm 2009

Toán:

GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I.Mục tiêu:

Trang 11

Giúp hs: biết cách sử dụng bảng nhân

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng nhân như trong Toán 3

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/73

2.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Hoạt động 1 : Giới thiêu bảng nhân

- Treo bảng nhân

- Y/c hs đếm số hàng, số cột trong bảng

- Y/c hs đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng

- Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các bảng nhân

đã học

- Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của các

phép nhân đã học

- Y/c hs đọc hàng thứ ba trong bảng

- Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã

học

- Y/c hs đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các

số này là kết quả của các phép tính nhân trong bảng

mấy

- Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này, không kể số

đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng nhân Hàng thứ nhất

là bảng nhân 1, hàng thứ hai là bảng nhân 2 ,…hàng

cuối cùng là bảng nhân 10

Kết luận :

Bảng nhân dùng để tra kết quả các phép nhân

* Hoạt động 2 : HD sử dụng bảng nhân

- Hướng dẫn hs tìm kết quả của phép nhân 3  4

+Tìm số 3 ở cột đầu tiên, tìm số 4 ở hàng đầu tiên; đặt

thước dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở ô thứ 12.Số

12 là tích của 3 và 4

-Y/c hs thực hành tìm tích của 1 số cặp số khác

* Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

*Bài1

- Nêu y/c của bài toán

- Y/c hs làm bài

- Y/c hs nêu lại cách tìm tích của bốn phép tính trong

+Thực hành tìm tích của 3 và 4

-Dùng bảng nhân để tìm số thích

hợp ở ô trống (theomẫu)

5

6 6 30

Trang 12

- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS

*Bài 2

- Một hs nêu y/c của bài

- Hướng dẫn hs thực hiện bảng nhân để tìm một thừa

số khi biết tích và thừa số kia và cho hs làm bài

*Bài 3

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng nào?

- Y/c hs tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Về nhà ôn bảng nhân

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Nhận xét tiết học

- Hs tự tìm tích trong bảng nhân sauđó điền vào ô trống

- Hs làm vào vở,1 hs lên bảng làmbài

- Bài toán giải bằng 2 phép tính

- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lênbảng làm bài

Giải Số huy chương bạc là:

8  3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:

24 + 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương

Luyện từ & câu:

TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

I MỤC TIÊU

 Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

 Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)

 Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)

 Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ

 Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2

 Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông

Trang 13

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 14.

2 Dạy bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Mở rông vốn từ về các dân

tộc

Bài 1

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi : Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?

- Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu

trên đất nước ta ?

- Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1

tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, yêu cầu các em trong

nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc thiểu

số ở nước ta mà em biết vào giấy

- Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số vừa

tìm được vào vở

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau, sau đó chữa bài

- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi

đã điền từ hoàn chỉnh

* Hoạt động 2 : Luyện tập về so sánh

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài 3

- Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ nhất và

hỏi : Cặp hình này vẽ gì ?

- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng

- Nghe GV giới thiệu bài

- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước tamà em biết

- Là các dân tộc có ít người

- Người dân tộc thiểu số thường sống ởcác vùng cao, vùng núi

- Làm việc theo nhóm, sau đó các nhómdán bài làm của mình lên bảng Cả lớpcùng GV kiểm tra phần làm bài của cácnhóm Cả lớp đồng thanh đọc tên các dântộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìmđược

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmđề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng điền từ, cả lớp làm bàivào vở

- Chữa bài theo đáp án :

a) bậc thang, b) nhà rông, c) nhà sàn d) Chăm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc trước lớp

- Quan sát hình và trả lời : vẽ mặt trăng vàquả bóng

- Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn

- Trăng tròn như quả bóng

Trang 14

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần

còn lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của

mình

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các

dân tộc thiểu số ở nước ta

Tập đặt câu có sử dụng so sánh

- Một số đáp án :

+ Bé xinh như hoa / Bé đẹp như hoa + Đèn sáng như sao.

+ Đất nước ta cong cong hình chữ S.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bàivào vở bài tập Đáp án :

a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như

núi Thái Sơn, như nước trong nguồn.

b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi

mỡ (như được thoa một lớp dầu nhờn).

c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như

Viết đúng chữ viết hoa L (2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dòng) và viết câu

ứngdụng: Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau (1 lần bằng chữ cỡ nhỏ)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Mẫu chữ viết hoa L.

 Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước Gọi HS lên bảng viết từ Yết Kiêu,

Khi.

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài

- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết

Trang 15

hoa L có trong từ và câu ứng dụng.

* Hoạt động 1 : HD viết chữ hoa

a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa L

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa

nào ?

- Treo bảng mẫu chữ viết hoa L và gọi HS nhắc lại

quy trình viết đã học ở lớp 2

- Viết lại mẫu chư,õ vừa viết vừa nhắc lại quy trình

viết cho HS quan sát

b) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết các chữ hoa L vào bảng GV đi chỉnh

sửa lỗi cho từng HS.

* Hoạt động 2 : HD viết từ ứng dụng

a) Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi HS đọc từ ứng dụng

- Em biết gì về Lê Lợi ?

- Giải thích : Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc có

công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân

tộc, lập ra triều đình nhà Lê

b) Quan sát và nhận xét

- Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế

nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết Lê Lợi vào bảng GV đi chỉnh sửa

lỗi cho các

* Hoạt động 3 : HD viết câu ứng dụng

a) Giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- Giải thích : Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói

năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm

cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài

lòng

b) Quan sát và nhận xét

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế

nào ?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết : Lời nói, Lựa lời vào bảng

* Hoạt động 4 : HD viết vở Tập viết

- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi

- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớpviết vào bảng con

- 2 HS đọc Lê Lợi.

- HS nói theo hiểu biết của mình

- Chữ L cao 2 li rưỡi, các chữ còn

lại cao 1 li

- Chữ L, h, g, l cao 2 li rưỡi, chũ t

cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1li

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng con

- HS viết

Trang 16

- Thu và chấm 5 đến 7 bài.

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS - Dặn HS về

nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị

bài sau

Toán:

GIỚI THIỆU BẢNG CHIA

I.Mục tiêu:

Giúp HS: biết cách sử dụng bảng chia

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng chia như trong sách giáo khoa

III.Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/74

2.Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bảng chia

- Treo bảng chia

- Y/c HS đếm số hàng, số cột trong bảng

- Y/c hs đọc các số trong hàng đầu tiên

- Giới thiệu: Đây là các thương của 2 số

- Y/c HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng và

giới thiệu đây là các số chia

- Các ô còn lại của bảng chính là số bị chia

- Y/c hs đọc hàng thứ 3 trong bảng

Các sốâ vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã

học ?

- Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số đầu tiên

của hàng ghi lại 1 bảng chia.Hàng thứ nhất là bảng

chia 1, hàng thứ 2 là bảng chia 2,… hàng cuối cùng là

bảng chia10

Kết luận :

Bảng chia dùng để tra kết quả các phép chia

* Hoạt động 2 : HD sử dụng bảng chia

- Hướng dẫn HS tìm thương12 : 4

- Từ số ở cột 1, theo chiều mũi tên sang phải đến số

- Bảng chia 2

- Một số HS lên thực hành sử dụngbảng chia để tìm thương

Trang 17

- Nêu y/c của bài toán và y/c hs làm bài

- Chữa bài nhận xét bài làm của HS

*Bài 2

- GV hướng dẫn cho hs cách sử dụng bảng chia để tìm

số bị chia hoặc số chia

*Bài 3

- Gọi 1HS đọc đề bài

- Y/c HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

* Hoạt động cuối : Củng cố,dặn dò

- - Về ôn bảng chia

- Nhận xét tiết học

- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảnglàm và nêu rõ cách tìm thương

- Hs làm vào vở,1hs lên bảng làm bài Giải:

Số trang bạn Minh đã đọc là:

132 : 4 = 33 (trang )Số trang bạn Minh còn phải đọc nữa là:

132 – 33 = 99 (trang ) Đáp số: 99 trang

Chính tả:

Nghe - viết: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

 Nghe - viết đúng bài CT; trình bày bài sạch sẽ đúng quy định

Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ươi (điền 4 trong 6 tiếng).Làm đúng BT 3b

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng lớp, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu viết các từ cần chú ý phân biệt khi viết ở tiết chính tả trước

2.Dạy học bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài

- HS nêu yêu cầu của tiết học

.* Hoạt động 1 : HD viết chính tả

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn 1 lượt - Theo dõi GV đọc và 2 HS đọc lại

Trang 18

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3b:

a) - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 nhóm đọc các từ mình vừa tìm được

GV ghi nhanh lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, chốt lại các từ vừa tìm được

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm

được

- Đoạn văn có 3 câu

- Những chữ đầu câu : Gian, Đó, Xung

- HS nêu :gian, thần làng, giỏ, chiêng,

trống, truyền,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở :

khung cửi, gửi thư; mát rượi ,sưởi ấm

cưỡi ngựa, tưới cây.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tự làm trong nhóm

- 1 HS đọc

Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

+ bật : bật lửa, bật đèn, bật điện, nổi bật,.

+ bậc : cấp bậc, bậc thang, bậc cửa + nhất: thứ nhất, đẹp nhất, thống nhất, + nhấc : nhấc bổng, nhấc lên, nhấc chân,

Thứ sáu ngày 11 tháng 12 năm 2009

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 19

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/75

2.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1( a,c)

- 1hs nêu y/c của bài

- Y/c hs nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính

nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

- Y/c hs tự làm bài

- Y/c 3 hs lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước tính

của mình

Phép tính c) là phép tính có nhớ 1 lần và có nhân

với 0

*Bài 2(a,b,c)

- 1hs nêu y/c của bài

- Y/c cả lớp làm baì

-Y/c hs làm tiếp các phần còn lại

*Bài 3

- Gọi 1hs đọc đề bài

- Y/c hs làm bài

- Chữa bài

Bài 4

- Gọi 1hs đọc đề bài

- Y/c hs làm bài

- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS

- Chữa bài và cho điểm hs

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Nhận xét tiết học

- Đặt tính sao cho các hàng phải thẳngcột với nhau

- Hs cả lớp làm vào vở,2hs lên bảnglàm bài

+3 nhân 3 bằng 9,viết 9 213

3 +3 nhân 1 bằng 3,viết 3

639 +3 nhân 2 bằng 6,viết 6

- Hs cả lớp làm bài vào vở,3 hs lên bảnglàm bài và nêu rõ cách tính

- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảnglàm bài

Giải:

Quãng đường BC dài là:

172  4 = 688 (m) Quãng đường AC dài là:

450 – 90 = 360 (chiếc áo) Đáp số: 360 chiếc áo

Trang 20

Tập làm văn:

NGHE - KỂ: GIẤU CÀY GIỚI THIỆU TỔ EM

I MỤC TIÊU

Nghe và kể lại được câu chuyện Giấu cày.(BT1)

 Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của mình (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng lớp, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu kể lại câu chuyện Tôi cũng như bác và giới thiệu về tổ của em.

2.Dạy học bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng

* Hoạt động 1 : HD kể chuyện

- GV kể truyện 2 lần.

- Hỏi : Khi được gọi về ăn cơm bác nông dân

nói thế nào ?

- Vì sao bác bị vợ trách ?

- Khi bác mất cày, bác làm gì ?

- Vì sao câu chuyện đáng cười ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

trước lớp

- Yêu cầu HS thực hành kể truyện theo cặp

- Gọi một số HS kể lại câu chuyện trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

* Hoạt động 2 : Viết đoạn văn kể về tổ em

- Gọi 1 đến 2 HS đọc lại gợi ý của giờ tập

làm văn tuần 14

- Gọi 1 HS kể mẫu về tổ của em

- Nghe GV kể chuyện

- Bác nông dân nói to : "Để tôi giấu cáicày vào bụi đã."

- Vợ bác trách vì bác đã giấu cày mà lại

la to như thế thì kẻ gian biết lấy mất

- Bác chạy về nhà thì thào vào tai vợ :

"Nó lấy mất cày rồi."

- Vì bác nông dân ngốc nghếch, khi giấucày cần kín đáo để mọi người không biếtthì bác lại la thật to chỗ bác giấu cày, khimất cày đáng lẽ phải hô to cho mọi ngườibiết mà tìm giúp thì bác lại chạy về nhàthì thào vào tai vợ

- 1 HS khá kể, cả lớp theo dõi và nhận xétphần kể chuyện của bạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau kể lại câu chuyệncho nhau nghe

- 3 đến 5 HS thực hành kể truyện trước lớp

- 2 HS đọc trước lớp

- 1 HS kể mẫu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

Ngày đăng: 23/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia dùng để tra kết quả các phép chia - Giáo án 3 Tuần 15-16
Bảng chia dùng để tra kết quả các phép chia (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w