Kiến thức, kỹ năng, thái độ: -Kiến thức: HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng -Kỹ năng: HS nhận ra một tổng của hai hay nhiều số , một hiệu của hai hay nhiều số có hay khôn
Trang 1Ngày soạn 16/9/2019
Chủ đề 6: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Giới thiệu chung: §10 Tính chất chia hết của một tổng).
Thời lượng dự kiến: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
-Kiến thức: HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng
-Kỹ năng: HS nhận ra một tổng của hai hay nhiều số , một hiệu của hai hay nhiều số có
hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng , của hiệu đó , biết sử dụng các kí hiệu M ; M
-Thái độ: Rèn tính cẩn thận ,linh hoạt khi vận dụng linh hoạt tính chất chia hết của một
tổng
2 Định hướng năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực: Phát triển khả năng tư duy khái quát hóa, khả năng diễn đạt.
- Phẩm chất: Ý thức tự giác trong giữ gìn vệ sinh, tính tập thể
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Thước kẻ , phấn màu ;bảng phụ ghi đề : ?1 ; ?2 ; ?3 ;?4.- phiếu học tập với nội dung: Chọn 2 số tự nhiên đều chia hết cho cùng một số tự nhiên khác 0 rồi xét xem tổng của chúng có chia hết cho số đó không và 6 bảng nhóm
-Phương án tổ chức lớp học: học theo nhóm ; cá nhân
2.Chuẩn bị của học sinh:
+Ôn tập các kiến thức đã học +Dụng cụ: bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu hoạt
đông
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động
Ôn lại quan hệ
chia hết Biết
ký hiệu thể
hiện quan hệ
chia hết
GV: Trả lời câu hỏi
a)Cho hai số tự nhiên 12 và 3, 12 có chia hết cho 3 không? Vì sao?
b)Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
c
-Số 6 và số 2 có mối quan hệ chia hết như thế nào ? Viết kí hiệu diễn tả quan hệ đó
-Số 7 và số 2 có mối quan hệ chia hết như thế nào ? Viết kí hiệu diễn tả quan hệ đó
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết
- Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên k sao cho a=b.k
- Kí hiệu: a M b
- Nếu a không chia hết cho b kí hiệu là : aM b
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt
đông
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hiểu dấu hiệu
chia hết của
một tổng điều
kiện để khẳng
định một tổng
chia hết cho
một số hay
ND1: Tính chất 1
GV:Đưa ra nội dung ?1 sách GK
Rút ra nhận xét: khi nào thì một tổng chia hết cho một số
HS: - Hoạt đông nhóm
- Trình bày sản phẩm
Dự kiến( cho được 2 ví dụ và rút ra nhận xét)
2 Tính chất chia hết của một tổng:
a) Tính chất 1:
Nếu aMm và bMm thì (a+b)Mm
Chú ý: (sách GK, tr34)
Trang 2không? GV: đánh giá và đưa ra kết luận.
Áp dụng : Xét các tổng sau a)15+21M3?
b) 21+ 35+84M7?
c)12+ 15+42M6?
d) 77- 33M11?
GV: đưa ra một số chú ý
ND2: Tính chất 2
GV( yêu cầu) Làm BT?2 sách GK và rút ra nhận xét khi nào một tổng không chia hết cho một số?
HS: Hoạt động nhóm, trình bày kết quả GV: tổng kết , hoàn chỉnh nội dung tính chất 2
Dự kiến( Hs hoàn thành được)
Áp dụng( ?3, trang 35, sách GK)
HS: ( một hs trả lời, cả lớp theo dõi nhận xét) GV: (nhận xét, chốt lại kiến thức và đưa ra các chú ý ở sách GK)
Áp dụng( ?4, trang 35, sách GK
HS( hoạt đông nhóm)
GV (nêu khẳng định sau khi nhận xét hoạt đông nhóm)
Tính chất 2 chỉ đúng khi chỉ có 1 số hạng của tổng không chia hết
b) Tính chất 2:
a,b,m�N(m�0):
a Mm và bMm =>a+b M m Chú ý: (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt
đông
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Vận dụng tính
chất chia hết
vào các bài
toán nhận biết,
tìm đk chia hết
của tổng, hiệu
Bài 1:(Bài 83 a ; 85 a ; 84a)
GV- Nêu yêu cầu của đề bài và yêu cầu HS trả lời miệng
Bài 2:( Bài 87 sgk)
Ghi đề bài lên bảng, hướng dẫn học sinh giải Hướng dẫn
-Em có nhận xét gì về các số hạng của tổng A đối với 2?
-Vậy để AM2 thì điều kiện số x là gì?
HS lên bảng thực hiện
Bài 3
Chứng minh tổng ab+ba chia hết cho 11
Gợi ý hướng dẫn
Biến đổi tổng ab+ba sang dạng khác có chứa
Bài 1:
Bài 83a
48+56M8 vì 48M8 và 56M8
Bài 85a
35+49+210M7 vì 35; 49;
210 đều chia hết cho 7
Bài 84 a
54 –36M6 vì 54M6 và 36M6
Bài 2:( Bài 87 sgk)
-Các số hạng 12; 14; 16 đều chia hết cho 2
Nên:
a) AM2 xM2 b)A M2 x M 2
Bài 3 Chứng minh tổng
ab+ba chia hết cho 11
Giải
Trang 3các số hạng M 11
Bài 4 ( Bài 88sgk)
GV: hướng dẫn
- Hãy viết a dưới dạng tổng của 2 số ?
- Dựa vào tính chất 1 xem a có chia hết cho 4 không ? a có chia hết cho 6 không ?
HS( hoạt đông nhóm)
GV Nhận xét, đưa ra kết luận
ab+ba = (10a + b) +(10b +a) =11a +11b M 11
Bài 4 ( Bài 88sgk)
a = 12.q +8 12q M 4; 8M 4 nên a M4 12q M 6; mà 8 M6 nên a M6
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng Mục tiêu hoạt
đông
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hướng dẫn vè
nhà
Câu 1
Khi chia số tự nhiên a cho 15, ta được số dư là
6 Hỏi số a có chia hết cho 3 không? Có chia hết cho 5 không?
Câu 2
Điền dấu " x" vào ô trống thích hợp trong các câu sau:
a Nếu mối số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
b Nếu mỗi số hạng của tổng khống chia hết cho 6 thì tổng không chia hết cho 6
c Nếu tổng của hai số chia hết cho 5
và một trong hai số đó chia hết cho 5 thì số còn lại chia hết cho 5
d Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7
và một trong hai số đó chia hết cho 7 thì số còn lại chia hết cho 7
Câu 3
Gạch dưới số mà em chọn để khẳng định sau là đúng:
a.Nếu a⋮ 3 và b ⋮ 3 thì tổng a + b chia hết cho 6;9;3
b Nếu a⋮ 2 và b⋮ 4 thì tổng a + b chia hết cho 4;2;6
c Nếu a⋮ 6 và b⋮ 9 thì tổng a + b chia hết cho 6;3;9
- BTVN : 83 , 84 ,85 - HD : Làm tương tự ?3
- Làm bài tập :114; 115; 116; 117; 118 SBT
- Ôn tập các dấu hiệu chia hết ở lớp 5
- Ôn dấu hiệu chia hết của 1 tích; tổng; hiệu
IV.Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
1, Mức độ nhận biết:
Bài 1: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không?
a 42 + 54
b 600 – 14
c 120 + 48 + 20
d 60 + 15 + 3
2 Mức độ thông hiểu:
Trang 4Bài 2: Cho tổng A = 12 + 15 + 21 + x, với x ∈ N Tìm điều kiện của x để A chia hết cho
3, để A không chia hết cho 3
3 Mức độ vậng dung:
Bài 3: Khi chia hết số tự nhiên a cho 24, ta được số dư là 10 Hỏi số a có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?
4 Mức độ vận dụng cao
Bài 4: điền dấu “x” vào ô thích hợp:
Bài 5: Chứng tỏ rằng:
a Trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 2
b Trong ba số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 3
V Phụ lục:
Ngày soạn 16/9/2019
Trang 5Chủ đề 7: CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT
Giới thiệu chung: Dấu hiệu chia hết cho2, cho 5, cho 3, cho 9
Thời lượng dự kiến: 4 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: HS hiểu được các dấu hiệu chia hết
- Kỹ năng: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9 vào giải toán.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tư duy linh hoạt khi vận dụng dấu hiệu chia hết
2 Định hướng năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực: Phát triển khả năng tư duy khái quát hóa, khả năng diễn đạt bằng ký hiệu.
- Phẩm chất: Ý thức tự giác trong học tập, tính tập thể.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Phương tiện dạy học: Thước kẻ , phấn màu ;bảng phụ (đề BT 91 , 92 sgk).
-Phương án tổ chức lớp học: học theo nhóm; cá nhân
2.Chuẩn bị của học sinh:
+Ôn tập các kiến thức đã học +Dụng cụ: bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu hoạt đông Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông
học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động
GV: Cho các tổng sau:
12+20; 10+25; 20+30 Dựa vào tính chất chia hết của tổng, hãy cho biết:
a) tổng nào chia hết cho 2, tổng nào không chia hết cho 2?
b) tổng nào chia hết cho 5, tổng nào không chia hết cho 5?
c) tổng nào chia hết cho cả 2 và 5?
GV( ĐVĐ) Khi nào ta có kết luận a chia hết cho b?
Ngoài cách trên có cách nào để khẳng định nhanh một số chia hết cho 2 hay cho 5 không?
a)
12 2, 20 2 12 20 2
10 2, 25 2 10 25 2
20 2,30 2 20 30 2
�
�
b)
12 5, 20 5 12 20 5
10 5, 25 5 10 25 5
20 5,30 5 20 30 5
�
�
c) Chỉ có tổng:
20+30 chia hết cho 2 và cho 5
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt
đông
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Tìm hiểu cơ sở và
hình thành dấu
hiệu chia hết cho 2,
cho 5, cho 3, cho 9
ND 1:
GV( giao nhiệm vụ1)
Có nhận xét gì về chữ số tận cùng của những số chia hết cho cà 2 và 5?
Những số có chữ số tận cùng khác 0 có chia hết cho cả 2 và 5 không?
Rút ra kết luận về điều này?
HS( thảo luận theo cặp 2hs)
1.Nhận xét:
Những số có chữ số tận cùng
là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5
và chỉ những số đó mới chia hết cho 2 và 5
Trang 6GV( giao nhiệm vụ) Thay vào dấu * của số 13* bằng những các chữ số 0,2,4,6,8 rồi xét xem số đó có chia hết cho 2 không?
Thay vào dấu * của số 13* bằng những các chữ số 1,3,5,7,9 rồi xét xem số đó có chia hết cho 2 không?
Rút ra kết luận về cách nhận biết một số chia hết cho 2 hay không?
HS( thảo luận nhóm) GV( nhận xét kết quả hoạt động nhóm, đưa ra kết luận)
Dự kiến: hs sẽ rút ra được kết luận
Áp dụng:
1)Viết 5 số có 3 chữ số chia hết cho 2?
2)Điền vaị dấu * để được một số chia hết cho 2
a/ 901* b/ *3450 3)Không làm tính Hãy cho biết mỗi số sau có chia hết cho 2 không ?
a/ A =136+420 b/ B= 1.2.3.4.5.6 - 35 c/ C= 2002 +2001 d*/ D=20022001 ++20012000 Treo đề trên bảng phụ
2 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2
và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
Áp dụng:
1)…
2)……
3)a /A= 136+420M2
b / B = 1.2.3.4.5.6+42M2
c / C= 2002 +2001M 2 d*/ 20022001 = 2002 2002 2000
= 2 1001 20022000 M 2
Vì 20012000 là số lẻ nên
20012000 M 2 Vậy : D M 2
ND3:
GV( giao nhiệm vụ) Thay vào dấu * của số 13* bằng những các chữ số 0;5 rồi xét xem số đó có chia hết cho 5 không?
Thay vào dấu * của số 13* bằng những các chữ số khác 0 và 5 rồi xét xem số đó
có chia hết cho 5 không?
Rút ra kết luận về cách nhận biết một số chia hết cho 5 hay không?
HS( thảo luận nhóm) GV( nhận xét kết quả hoạt động nhóm, đưa ra kết luận)
Dự kiến: hs sẽ rút ra được kết luận
Áp dụng:
1) Viết 5 số có 3 chữ số chia hết cho 5?
2)(làm ?2)
- Điền vào dấu* để được số 37* chia hết cho 5?
3 Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
Áp dụng:
1)…
2)……
Trang 7HS( trả lời miệng) 3)(treo bảng phụ bài 92 sgk ) HS( trả lời miệng)
3) a,Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là : 234
b , Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là : 1345
c , Số chia hết cho cả 2 và 5 là : 4620
d , Số không chia hết cho cả 2
và 5 là : 2141;234;1345
ND4:
1) GV(Kiểm tra bài cũ) Các tổng sau tổng nào chia hết cho 2, cho 5, cho 9?
105+ 30, 232+40, 108+45 HS( lên bàng thực hiện) GV(đvđ)Có cách nào để nhận biết một
số chia hết cho 3, cho 9?
GV( giao nhiệm vụ) a) Viết mỗi số sau dưới dạng tổng các chữ số của số đó với một tổng chia hết cho 9:
378; 126; 425 b) Rút ra nhận xét về mối liên quan giữa tổng các chữ số với số đó khi chia cho 9?
HS( đọc nhiệm vụ tiến hành hoạt đông nhóm sau khi nghe hướng dẫn)
Hướng dẫn:
378=3.100+7.10+8 = 3(99+1)+7(9+1)+8 = 3.99+3.1+7.9+7.1+8 = (3.99+7.9)+(3+7+8) (3.99+7.9)M9 và (3+7+8) là tổng các chữ số
HS( hoạt động nhóm) GV: cho hs báo cáo hoạt động nhóm và đưa ra kết luận, ghi nhận xét
2) GV:
a)Áp dụng nhận xét trên cho biết số 378
có chia hết cho 9 không? Số 425 có chia hết cho 9 không?
b) Đe nhận biết một số chia hết cho 9 không ta dựa vào đặc điểm nào?Nêu dấu hiệu để nhận biết một số chia hết cho 9
Áp dụng:
Bài 1:Trong các số sau, số nào chia hết
4 Dấu hiệu chia hết cho 9:
a) Nhận xét:
Mỗi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng của các chữ số
và một số chia hết cho 9
Ví dụ:……
b)Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Áp dụng:
Bài 1:
Vì : 9+3+2+5+8=27M9 nên
93258M
6345M9
Trang 8cho 9 ?
187 ;14372 ; 2515 ; 93258 ; 6345 187M9 ;14372M9 ; 2515M9
ND4:
GV( Giao nhiệm vụ)
Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem:
Số 2013 chia hết cho 3 không? Số 3145 chia hết cho 3 không?
Từ đó rút ra dấu hiệu nhận biết một số chia hết cho3?
HS ( mỗi nhóm hoạt động và nêu kết quả rồi đưa ra nhận xét)
GV( kết luận, ghi dấu hiệu) GV(củng cố)
Áp dụng: Làm ?2
5.Dấu hệu chia hết cho 3
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
có những số đó mới chia hết cho 3
Áp dụng:
?2
* là 1 trong các số : 2 ; 5 ; 8
vì 157 * M 3 1+5+7 +8M3
13+* M3 * {2 ,5 ,8 }
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt
đông
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Bài 1 (102sgk)
- Cả lớp làm + Gọi 3 HS lên bảng + Cho lớp nhận xét -GV:nhận xét sau cùng
Bài 2 (105sgk)
+Gọi 2 HS lên bảng trình bày +Cà lớp cùng làm
+Cho HS nhận xét đối chiếu +GV nhận xét đánh giá
Bài 3 (108sgk )
+Giải thích cách làm của bài tập + Cho cả lớp làm
+ Kiểm tra bài làm của 2 HS
Bài 4 Tìm chữ số a v b sao cho
a – b = 4 v 87ab M 9
Bài 5:
Tổng, hiệu sau có chia hết cho 9 không ?
a/102 -1 b/ 1010 + 2
Bài 1 (102sgk)
a)
A = {3564 ; 6531 ; 6570 ,1248} b) B= { 3564 ; 6570 }
c) B A
Bài 2 (105sgk)
a) Chia hết cho 9
450 , 405 , 540 ,504 b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
453, 435 , 543 , 534 , 345 ,
354
Bài 3 (108sgk )
1546 chia 9 dư 3
3 ,, 1
1527 chia 9 ,, 6
3 ,, 0
2468 9 ,, 2
3 ,, 2
1011 9 ,, 1
3 ‘’ 1
Bài 4:
8 + 7 + a + b = 15 + a + bM9
� a + b �{3; 12}
Bài 5:
Trang 9Bài 6(Bài 99,SGK)
Tìm số tự nhiên có hai chữ số giống nhau,biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3
Bài 6:
Số chia hết cho 5 thì có chữ
số tận cùng là 0 hoặc 5, nên
số chia cho 5 dư 3 có chữ số tận cùng là 3 hoặc 8 Mà số
có chữ số tận cùng là số chẵn mới chia hết cho 2, nên số cần tìm là 88
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng Mục tiêu hoạt
đông Nội dung, phương thức tổ chức hoạt đông học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hiểu thêm về ứng
dụng các dấu hiệu
chia hết cho 2, cho
3, cho 5, cho 9
Hướng dẫn về nhà:
Bài
1:
Nhà bác Ba có ba đàn vịt chăn thả trên các cánh đồng khác nhau Số vịt trong các đàn là 81, 127 và 134 con Bác Ba nói nếu đem tất cả số vịt đó nhốt đều vào
3 chuồng hoặc 9 chuồng thì không thừa con nào Theo em bác có làm được việc
đó không ?
Bài
2:
Trong các số từ 1 đến 100, em hãy tìm số chia hết cho 2, cho 5 và cho 9
Bài
3:
Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho các số đó:
a.Chia hết cho 9 b.Chia hết cho 3 mà không chia hết cho9 Bài 4( Bài 100, SGK)
GV( cho học sinh đọc bài 100,SGk) HS( thảo luận nhóm, đưa ra kết quả) Gv( Yêu cầu đại diện nhóm giải thích)
Bài 109, SGk GV( hướng dẫn về nhà)
-BTVN: 125; 129; 130 SBT /18
và 101,104,105 sgk
Bài 1:
Tổng số vịt là 81 + 127 + 134
= 342 ( con)
Mà 342 (có tổng các chữ số là
3 + 4 + 2 = 9) là số chia hết cho 3 và 9
Vậy bác Ba có thể nhốt số vịt vào 3 chuồng hoặc 9 chuồng
mà không bị thừa con nào
Bài 2:
Để chia hết cho 2 và cho 5 thì tận cùng phải là chữ số 0
Để chia hết cho 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9 Vậy trong khoảng từ 1 đến
100 chỉ có số 90 là chia hết cho cả 2; 5 và 9
Bài 3:
a Số chia hết cho 9 là : 450;
540; 405; 504
b Số chia hết cho 3 mà không
chia hết cho 9 là : 345; 354; 435; 453; 543; 534
Bài 100:
Theo đề bài:
, n 5 và a,b,c 1;5;8 1885
n abbc n
�
M
Vậy ô tô đầu tiên ra đời vào năm 1885
IV.Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
Trang 101, Mức độ nhận biết:
Bài 1: Trong các số: 5319; 3240; 831:
a Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
b Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, 9?
Bài 2: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
a) Nếu a + b + c = 9 thì abcM9
b) Nếu a + b + c = 18 thì abcM18
c) Nếu abcM thì a + b + c = 9.9
2 Mức độ thông hiểu:
Bài 3: Điền chữ số vào dấu * để:
a 3*5 chia hết cho 3
b 7*2 chia hết cho 9
c *63* chia hết chi cả 2, 3, 5, 9
3 Mức độ vận dụng:
Bài 12.2 trang 23 SBT Toán 6 Tập 1: Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số và chia hết cho 3?
Bài 135 trang 23 SBT Toán 6 Tập 1: Dùng ba trong bốn chữ số 7, 6, 2, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho số đó:
a Chia hết cho 9
b Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Bài 136 trang 23 SBT Toán 6 Tập 1: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số sao cho
số đó:
a Chia hết cho 3
b Chia hết cho 9
Bài 138 trang 23 SBT Toán 6 Tập 1: Điền chữ số vào dấu * để được số chia hết cho 3
mà không chia hết cho 9?
a 53* b *471
4 Mức độ vận dụng cao
Bài 137 trang 23 SBT Toán 6 Tập 1: Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3, cho 9 không?
a 1012 – 1
b 1010 + 2
Bài a) Cho n = 124ab Hãy thay a,b bởi các chữ số thích hợp để n M5 và nM9
b) Chứng minh : 20012002 + 19992000 M 2
Bài Chứng minh rằng :
a/ (1+2+22+23+24+25+26+27 ) M3
b/ (1+2+22+23+…+29+210+211 ) M 9