1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8- HK1

116 402 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn Hóa học
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Hoàng Kim
Chuyên ngành Hóa học 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 :Nguyên tửI - Mục tiêu bài học: - Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra đợc mọi chất.. Bài 5:nguyên tố hoá học tiết 1I - Mục tiêu bài họ

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

Ngày soạn: 14/08/09

Ngày giảng:

Bài 1: Mở đầu môn hóa học

I - Mục tiêu bài học

- HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích

- Bớc đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống

- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học và biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên:

* Dụng cụ:6 bộ gồm 1ống hút,2 ống nghiệm,1giá ống nghiệm,1 kẹp gỗ

* Hóa chất :dd NaOH,dd CuSO4,dd HCl, đinh Fe

2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài học.

III - Cách thức tiến hành

- Thuyết trình và vấn đáp, quan sát tìm tòi, đàm thoại

IV- Tiến trình bài giảng

*Đặt vấn đề:Hóa học là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của

chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học,mời các em đi tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Hóa học là gì? I Hóa học là gì?

Trang 2

- GV nêu mục tiêu của bài và biểu diễn thí

nghiệm 1,2 trong SGK,yêu cầu HS quan sát và

cho biết hiện tợng xảy ra

(- TN1:tạo ra chất mới không tan trong nớc

- TN2:tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng.)

- GV: Khi đi vào nghiên cứu sự biến đổi chất nh

vậy ngời ta gọi đó là hóa học

( thực hiện yêu cầu của GV)

? Lấy một số ví dụ về vai trò của hoá học trong

cuộc sống?

( - Làm vật dụng sinh hoạt trong gia đình(nồi

soong,bát đĩa ),đồ dùng học tập,thuốc chữa

bệnh

- Làm phân bón hoá học,chất bảo quản thực

phẩm và nông sản

- Chế tạo ra thuốc chữa bệnh)

? qua đó em thấy hóa học có vai trò nh thế nào

trong cuộc sống của chúng ta?

(Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống

của chúng ta.)

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt môn hóa

học

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong

SGK và trả lời các câu hỏi sau:

? Các hoạt động gì cần phải chú ý khi học tập

1.Ví dụ:

- Làm vật dụng sinh hoạt trong gia đình(nồi soong,bát

đĩa ),đồ dùng học tập,thuốc chữa bệnh

- Làm phân bón hoá học,chất bảo quản thực phẩm và nông sản

- Chế tạo ra thuốc chữa bệnh

- Thu thập tìm kiếm kiến thức

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

2 Học tốt môn hóa học là nắm

Trang 3

(thảo luận trả lời, đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét)

- GVnhận xét, kết luận theo thông tin (Sgk trang

5.)

vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.

- Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức

Trang 4

I - Mục tiêu bài học

- Học sinh phân biệt đợc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất(Giới hạn những chất giới thiệu đợc )

* Biết đợc ở đâu có có vật thể là ở đó có chất

*Các vật thể có trong tự nhiên đợc hính thành từ chất, vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Học sinh biết cách quan sát làm thí nghiệm đề ra tính chất của chất Mỗi chất

có tính chất vật lý, tính chất hoá học nhất định

- Biết mỗi chất đợc sử dụng tuỳ tính chất của nó, biết giữ an toàn khi sử dụng hoá chất

B - k iểm tra bài cũ :

- - HS1: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong đời sống?

- HS2: Em cần làm gì để học tốt môn hoá học ?

C - Bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu chất có ở đâu?

- GVhớng dẫn học sinh quan sát một số vật xung

quanh, trong gia đình, một số loại cây, con

( quan sát, lấy ví dụ, phân tích rút ra kết luận và

1.Chất có ở đâu?

Trang 5

trả lời câu hỏi.)

Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất của chất

GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nớc, mẩu P

đỏ, ít S, mẩu Cu, mẩu Al

? Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc , mùi,

vị ra sao?

GV: Làm thí nghiệm:

- Đun nớc cất sôi rồi đo nhiệt độ

- Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính chất nào của

chất?

( nhiệt độ sôi, nóng chảy)

HS: Làm thí nghiệm hòa tan đờng, muối vào nớc

? Quan sát hiện tợng, nêu nhận xét?

? Vậy biết đợc tính chất nào?

- Các vật thể tự nhiên: Ngời,

động vật, cây cỏ, sông suối ( gồm có một số chất khác nhau)

- Các vật thể nhân tạo:Nhà ở, xe

đạp, bàn,ghế (làm bằng vật liệu.)

Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

VD: (Sgk)

Kết luận: ở đâu có vật thể là ở

đó có chất

2.Tính chất của chất:

Tính chất của chất dựa vào:

Trang 6

(Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm.)

GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim loại

có tính dẫn điên, dẫn nhiệt

?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn đợc điện?

GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính chất

vật lý

? Hãy nhắc lại tính chất vật lý

( Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc,

nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên ,

dẫn nhiệt.)

GV: Vậy còn tính chất hóa học ta phải làm thí

nghiệm mới thấy đợc nh:dựa vào khả năng phân

huỷ,tính cháy đợc tức là có sự biến đổi thành

chất khác

GV Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu biết tính

chất cuả chất là gì? Em hãy phân biệt đờng và

muối?

GV: Mặc dù một số chất có một số điểm chung

nhng mỗi chất đều có những tính chất riêng khác

biệt với chất khác

?Vậy việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích

gì?

(Giúp nhận biết đợc chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống)

- Quan sát

- Dùng dụng cụ đo

- Làm thí nghiệm.)

Mỗi chất có những tính chát nhất định:

- Tính chất vật lý: nhiệt… Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫn

- Tính chất hóa học:Khả năng biến đổi thành chất khác

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

- Giúp nhận biết đợc chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống

D - Củng cố

- GV tóm tắt lại nội dung bài học và cho học sinh làm bài tập 3 (Sgk trang11)

- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

E - H ớng dẫn về nhà

- HS về nhà ôn lại bài

- BTVN: 2,4,5(Sgk trang11)

- Tìm hiểu vai trò của chất và vật thể trong tự nhiên và đời sống

- Đọc và tìm hiểu nội dung phần III: Chất tinh khiết

Tuần

Tiết 3

Ngày soạn:

Trang 7

1 Giáo viên: * Dụng cụ 6 bộ gồm:1 bình cầu nhánh,1 ống sinh hàn,1 bình

tam giác,1 bình cầu,1 giá đỡ,1 đèn cồn,1 nhiệt kế,1 kiềng,1 cốc thuỷ tinh

* Hoá chất:Nớc cất, nớc khoáng, muối ăn.

2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài ở nhà.

B - k iểm tra bài cũ :

- HS1: Chất có ở đâu ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?

- HS2: Kể những tính chất vật lí và những tính chất hóa học ?

? Hãy nêu những điểm giống nhau?khác nhau?

( - Giống: đều uống đợc

- Khác:nớc cất để pha chế thuốc tiêm,dùng

trong phòngTN còn nớc khoáng thì không.)

GV: nớc khoáng trong thành phần còn có lẫn

một số chất khoáng hòa tan khác.Cũng nh nớc

khoáng,nớc biển, nớc ao hồ, nớc giếng cũng

đều lẫn một số chất khác Những chất nh vậy đợc

Trang 8

(- Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là hỗn

hợp.)

? Cho ví dụ về một số hỗn hợp?

(VD: Nớc tự nhiên, nớc muối.)

Hoạt động 2:Tìm hiểu về chất tinh khiết.

GV:Vậy từ hỗn hợp làm thế nào để có đợc chất

tinh khiết

- GV: Mô tả quá trình chng cất nớc tự nhiên

Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy…của nớc cất và

đa ra thông số.( quan sát)

GV: Khẳng định: Nớc cất là chất tinh khiết

? Vậy những chất nh thế nào mới có những tính

- Hòa tan muối ăn vào nớc rồi cô cạn dung dịch

( Làm thí nghiệm theo nhóm sau đó báo cáo

nhận xét của nhóm về các hiện tợng xảy ra )

? Dựa vào đâu để tách một chất ra khỏi hỗn hợp

(- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có

thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp)

GV: Nhận xét và bổ sung ,chốt kiến thức

GV: Bằng cách chng cất ta có thể tách riêng từng

chất ra khỏi hỗn hợp

Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác nhau để

tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

Gv yêu cầu HS làm bài tập số 8(Sgk trang 11)

GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến thức

VD: Nớc tự nhiên, nớc muối

2 Chất tinh khiết

- Chất tinh khiết là chất không pha trộn với bất kỳ một chất nào khác

- Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định

- GV tóm tắt nội dung bài học

? So sánh chất tinh khiết và hỗn hợp

- Làm bài tập 7(sgk trang 11)

E - H ớng dẫn về nhà

- HS về nhà ôn lại bài

Trang 10

Bài 3:bài Thực hành 1

I - Mục tiêu bài học

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

* Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN

*Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy

đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

* Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

-Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức qua thí nghiệm thực hành

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên: *Dụng cụ 6 bộ gồm:2 ống nghiệm,2 kẹp gỗ,2 cốc thuỷ tinh,1

phễu,1đũa thuỷ tinh,1 đèn cồn,giấy lọc,1nhiệt kế

* Hoá chất:parafin, lu huỳnh, muối ăn,cát.

2 Học sinh: Tìm hiểu kỹ nội dung TN.

III - Cách thức tiến hành

- Thực hành, quan sát thí nghiệm, phân tích , hoạt động nhóm

IV- Tiến trình bài giảng

A - ổ n định tổ chức

Sĩ số: 8A: ; 8B

B - k iểm tra bài cũ :

- HS1: So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ?

- HS2: Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp? Cho ví dụ?

C - Bài mới

1.Hoạt động1:

- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy

tắc an toàn khi làm thí nghiệm.

* GV cho HS Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo

khoa trang154,155) về qui tắc an toàn trong

PTN

- GVgiới thiệu một số dụng cụ thờng gặp nh

ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- GVgiới thiệu với HS một số ký hiệu nhãn

đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ

1.Giới thiệu dụng cụ:

- Một số quy tắc an toàn khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất

- Nội quy phòng thực hành

Trang 11

- GV giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh lấy hóa

chất (bột, lỏng) từ lọ vào ống nghiệm, châm và

tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống

- GV cho học sinh đọc phần hớng dẫn trong Sgk

- GV cho HS thao tác theo 4 nhóm và hớng dẫn

HS quan sát sự chuyển trạng thái(sự nóng chảy

của parafin, ghi lại nhiệt độ nóng chảy)

- Khi đun sôi nớc, lu huỳnh cha nóng chảy

? Vậy em có kết luận gì về sự nóng chảy của S?

- GV hớng dẫn HS tiếp tục kẹp ống nghiệm đun

trên đèn cồn cho đến khi S nóng chảy Ghi nhiệt

độ nóng chảy của S

? Qua TN trên, em hãy rút ra nhận xét chung về

sự nóng chảy của các chất

- GV chỉnh lý, bổ sung và kết luận.(ghi bài)

? Quan sát, ghi lại các hiện tợng xảy ra trong TN

- GV yêu cầu HS nêu kết qủa của TN quan sát

đ-ợc và kết luận

? Em hãy so sánh chất rắn thu đợcở đáy ống

nghiệm với hỗn hợp ban đầu

(Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch (tinh khiết)

→Các chất khác nhau có thể nhiệt độ nóng chảy khác nhau

3.Thí nghiệm 2:

*Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát:

- Dùng phễu, giấy lọc →Thu

đ-ợc dung dịch muối

- Đun nớc đã lọc bay hơi

Trang 12

- GV hớng dẫn HS hoàn thành bài tờng trình theo

mẫu sau(hoàn thành bài tờng trình - Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch (tinh khiết) không còn cát

4.Học sinh làm bản t ờng trình:

D - Củng cố

- GV nhận xét ý thức, thái độ và rút kinh nghiệm giờ thực hành

- Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ,hoá chất, vệ sinh phòng TN

E - H ớng dẫn về nhà

- HS về nhà ôn lại bài

-Tiếp tục hoàn thành bài tờng trình

- Đọc và tìm hiểu nội dung Bài 4:Nguyên tử

Tuần

Tiết 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 13

Bài 4 :Nguyên tử

I - Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra đợc mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm

* Học sinh biết đợc hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Những

nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử

* HS biết đợc trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành

từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết đợc với nhau

- Rèn luyện kỹ năng quan sát cho HS

- Giúp học sinh có thái độ yêu mến môn học, từ đó luôn t duy tìm tòi sáng tạo trong cách học

II - Ph ơng tiện thực hiện:

1 Giáo viên: Tranh: - Sơ đồ cấu tạo nguyên tử:H ,O , Na ,He, C , Al , Ca.

- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử H, O , N

2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài.

B - k iểm tra bài cũ :

- HS1: Chất là gì? Vật thể đợc tạo ra từ đâu?

- HS2: Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?cho ví dụ minh hoạ?

C - Bài mới

* Đặt vấn đề: Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác Còn các chất

đợc tạo ra từ đâu ? để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài nguyên tử

Hoạt động 1:Tìm hiểu về nguyên tử.

- GV đặt câu hỏi giúp học sinh nhớ lại chất và 1.Nguyên tử.

Trang 14

vật thể.

?Vật thể đợc tạo ra từ đâu

( Từ chất.)

?Chất tạo ra từ đâu

- GV hớng dẫn HS sử dụng thông tin trong Sgk

trang 14 (Phần 1)

-GV nói:Các chất đều đợc tạo nên từ các hạt vô

cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử

? Vậy nguyên tử là gì?

(Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về

điện, từ đó tạo ra mọi chất.)

- Gv nói:có hàng chục triệu chất khác nhau nhng

? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào

( 2 loại hạt:proton và nơtron)

?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt

2.Hạt nhân nguyên tử:

*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron

- Kí hiệu: + Proton : p (+) + Nơtron : n (không mang điện)

Trang 15

1hạt p và khối lợng của 1 hạt n? trong nguyên tử?

( mhạt nhân≈ mnguyên tử )

- GV phân tích , thông báo : Vậy khối lợng của

hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử

- HS làm bài tập 2.(sgk trang 15)

Hoạt động 3:Tìm hiểu về lớp electron.

- GV thông báo thông tin ở Sgk

(Nghe, ghi bài)

- GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ minh hoạ 3

nguyên tử: H,O và Na

* GV đa sơ đồ nguyên tử Mg,N Ca

? HS nhận xét số e tối đa ở lớp 1,2,3 của mỗi

nguyên tử trên

? Em hãy vẽ sơ đồ nguyên tử :Si,Cl,K

GV nhấn mạnh: Số e lớp ngoài cùng có ý nghĩa

rất quan trọng Nhờ e lớp ngoài cùng các nguyên

tử có thể liên kết với nhau (ghi bài)

mhạt nhân≈ mnguyên tử

3.Lớp electon:

* e chuyển động rất nhanh

quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Mỗi lớp có một số e nhất định

VD: Cấu tạo nguyên tử Oxi.+ Hạt nhân nguyên tử: có 8 điện tích

+ Số p:8

+ Số e quay quanh hạt nhân:8.+ Số e ngoài cùng: 6

* Số e tối đa : Lớp1: 2e

Lớp2: 8e

Lớp3: 8e

*Kết luận:

- Nguyên tử có thể liên kết đợc với nhau nhờ e lớp ngoài cùng

D - Củng cố:

- GV tóm tắt nội dung bài học.

? Nguyên tử là gì ? Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những hạt nào?

? Nguyên tử cùng loại là gì?

? Vì sao các nguyên tử có khả năng lên kết đợc với nhau?

Trang 16

E - H ớng dẫn về nhà

- HS về nhà ôn lại bài và làm BTVN:1,2,3,4,5 ( SGK tr 15,16)

- Tìm hiểu phần:đọc thêm của bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung Bài 5:Nguyên tố hoá học

Tuần

Tiết 6

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 17

Bài 5:nguyên tố hoá học (tiết 1)

I - Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm đợc: “ NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng

số p trong hạt nhân”

* Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên tử

của một nguyên tố

* Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5.

*Học sinh hiểu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, t duy hóa học

- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên: Tranh:- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử H, O , N

Tỷ lệ phần trăm về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất

2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài.

B - k iểm tra bài cũ :

- HS1: Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào?

* Hãy nêu tên, kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó?

- HS2: Vì sao nói khối lợng hạt nhân cũng đợc coi là khối lợng của nguyên tử

* Vì sao các nguyên tử liên kết đợc với nhau ?

C - Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố hoá học. I Nguyên tố hoá học là gì?

Trang 18

- GV cho HS nhắc lại khái niệm nguyên tử.

- GV nói:khi nói đến những lợng nguyên tử vô

cùng lớn ngời ta nói “nguyên tố hoá học” thay

cho cụm từ “loại nguyên tử”

? Vậy theo em nguyên tố hoá học là gì?

(Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử

cùng loại, có cùng proton trong hạt nhân.)

- GV gọi một hs đọc đ/nghĩa sgk

- GV nhắc lại, lấy ví dụ: Nớc tạo bởi 2 nguyên tố

hoá học là H và O

( đọc thông tin trong Sgk để khẳng định : Để có 1

gam nớc cần có vô số ng.tử H và O tạo ra)

.- GV phân tích: Hạt nhân nguyên tử tạo bởi p và

n Nhng chỉ có p là quyết định Những nguyên tử

nào có cùng p thì cùng 1 nguyên tố hoá học

*GV Nhấn mạnh: Các nguyên tử thuộc cùng

một NTHH đều có những tính chất hóa học nh

nhau

- HS làm bài tập 1( SGK Tr 20)

- GV chỉnh lý,cho điểm bài làm của hs

GV nói: Trong khoa học để trao đổi với nhau về

nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn Do

vậy mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng một KHHH

- Gv thông báo: Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn

gọn nguyên tố hoá học

? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học

( biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học)

- GV giải thích: Kí hiệu hoá học đợc thống nhất

trên toàn thế giới

? Bằng cách nào có thể biểu diễn ký hiệu hoá học

của các nguyên tố

(Mỗi nguyên tố hoá học dợc biểu diễn bằng 1

hay 2 chữ cái Trong đó chữ cái đầu đợc viết ở

dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hoá học.)

- GV hớng dẫn cách viết ký hiệu hoá học

của một số nguyên tố

(Dùng bảng ký hiệu của các nguyên tố)

1 Định nghĩa:

- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng proton trong hạt nhân

Trang 19

? Viết ký hiệu của một số nguyên tố hoá học: 3

nguyên tử H, 5 nguyên tử K, 6 nguyên tử Mg, 7

- Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20)

- GV bổ sung uốn nắn sai sót,cho điểm

Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hoá

- KHHH của nguyên tố Hyđro:H

- KHHH của nguyên tố Oxi là:O

- KHHH của nguyên tố Natri là:Na

- KHHH của nguyên tố Canxi là: Ca

+ Còn lại : nguyên tố nhân tạo

Trang 20

Bài 5:nguyên tố hoá học (tiếp theo)

I - Mục tiêu bài học

- Nh tiết 6

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên: Tranh:- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử H, O , N

Tranh:Tỷ lệ phần trăm về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất

2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài

B - k iểm tra bài cũ :

- HS1: Nguyên tố hoá học là gì? Cách viết biểu diễn nguyên tố hoá học? Cho ví dụ

- HS2: Làm bài tập 3(trang 20 Sgk)

C - Bài mới

* Đặt vấn đề: Các nguyên tố hoá học khác nhau về tính chất, trạng thái; ngoài ra còn

khác nhau về khối lợng nguyên tử.Vậy chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử khối:

- GV cho HS đọc thông tin về khối lợng nguyên

tử và các ví dụ trong Sgk để thấy đợc khối lợng

nguyên tử đợc tính bằng gam thì số trị rất nhỏ bé

- GV kết luận

*GV: Vì vậy, trong khoa học dùng một cách

riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử→ Đơn

*Quy ớc :

Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị

Trang 21

- GV thông báo NTK của một số nguyên tử.

? Các giá trị này có ý nghĩa gì

( Cho biết sự nặng nhẹ giữa hai các nguyên tử )

? So sánh sự nặng nhẹ giữa nguyên tử H với C ,

GV:Ngời ta gọi khối lợng này là nguyên tử khối

?Vậy nguyên tử khối là gì?

(Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính

trị NTK Mỗi nguyên tố có 1NTK riêng biệt,

khác với mọi nguyên tố khác

Vì vậy dựa vào NTK của 1 nguyên tốcha biết ta

- GV nêu các nguyên tố để học sinh tìm NTK

- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:

+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối

+ Biết nguyên tử khối, tìm tên và kí hiệu

nguyên tố đó

-GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp

khối lợng nguyên tử, gọi là đơn

vị cac bon ,viết tắt là đ.v.C

1đ.v.C = .

12

1

Khối lợng nguyên tử C

tử → NTK

*.Định nghĩa:

Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

tố khác

- Biết tên nguyên tố→ Tìm NTK

- Biết NTK→ Tìm tên và kí hiệu nguyên tố

Trang 22

D - Củng cố

- HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk

? Nguyên tử khối là gì?thế nào gọi là đ.v.C?

- Cho HS làm bài tập 6 tại lớp

10 9926

,

gam g

Trang 23

I - Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu đợc:

* Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

* Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

* Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời

mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

* Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang

đầy đủ tính chất hóa học của chất

* Biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng tính PTK

- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên: Mô hình tợng trng mẫu Cu, H2, O2,H2O, NaCl

2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài

B - k iểm tra bài cũ :

- HS1: Nguyên tử khối là gì ? Làm bài tập 7(Sgk)

- HS2: Làm bài tập 8(Sgk).Viết ký hiệu 10 nguyên tố hoá học

C - Bài mới

* Đặt vấn đề: Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau Về thành phần chúng rất

khác nhau Để nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng,ta vào bài học hôm nay

.Hoạt động 1:Tìm hiểu về đơn chất.

-GVđa ra Vd sau:

? Cho biết các chất:Khí O2, kim loại Na,kim loại

Al đợc tạo nên từ NT nào?

(- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O

- K.loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na

- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al.)

I.Đơn chất:

1.Đơn chất là gì?

a.Ví dụ.

- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O

- K.loại Natri tạo nên từ nguyên

tố Na

- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên

Trang 24

* GV:Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi là đơn

chất

? Vậy đơn chất là gì

(Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố

hoá học )

GVLu ý: thông thờng tên của đơn chất trùng với

tên của nguyên tố trừ 1 số ít các nguyên tố tạo

nên một số đơn chất VD nh cacbon tạo nên than

chì, than muội, kim cơng…

GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ lại kiến

thức để hoàn thành phiếu học tập sau:(Quan sát

? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

(- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh

kim

- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn nhiệt,

không có ánh kim.)

GV: Tổng kết và kết luận Đó chính là những

điểm khác nhau giữa kim loại và phi kim

Hoạt đông 2:Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của

2.Đặc điểm cấu tạo:

- Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định

- Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất

định (Thờng là 2)

Trang 25

định (Thờng là 2).)

?So sánh về khoảng cách liên kết giữa đơn chất

kim loại và đơn chất phi kim?

(khoảng cách liên kết giữa đơn chất kim loại gần

hơn so với đơn chất phi kim)

Hoạt đông 3:Tìm hiểu về hợp chất.

- GV thông báo: Những chất trên là hợp chất

? Theo em chất nh thế nào là hợp chất

( Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở

lên.)

- GV giới thiệu có 2 loại hợp chất( Hợp chất vô

cơ và Hợp chất hữu cơ) và giải thích , dẫn VD về

2 hợp chất trên.(Ghi bài)

- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ mô hình tợng

trng của H2O, NaCl(hình 1.12, 1.13)

? Hãy quan sát và nhận xét đặc điểm cấu tạo của

hợp chất

(Trong hợp chất:Nguyên tử của các nguyên tố

liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất

C2H2 (Axetilen), C2H4

(Etilen)

2.Đặc điểm cấu tạo:

- Trong hợp chất: Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất

định

D - Củng cố

? Định nghĩa đơn chất và hợp chất

? So sánh thành phần của đơn chất và hợp chất

- HS làm bài tập:5 (Sgk)

E - H ớng dẫn về nhà

Trang 27

I - Mục tiêu bài học

- Nh tiết 8

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên:

Tranh:Mô hình tợng trng mẫu Cu, H2, O2,H2O, NaCl

Tranh:Sơ đồ trạng thái của chất rắn, lỏng, khí

2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài học.

B - k iểm tra bài cũ :

- HS 1 Nêu định nghĩa đơn chất? Cho ví dụ? Làm bài tâp 1

- HS2 Nêu định nghĩa hợp chất? Cho ví dụ? Làm bài tập 2

C - Bài mới

*Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu thành phần tạo nên đơn chất, hợp chất là

nguyên tố hoá học Vậy nguyên tố hoá học tạo nên từ đâu

Hoạt động 1: Phân tử.

-GV:Yêu cầu HS quan sát H1.11;1.12 trả lời câu

hỏi:

? Các hạt khí H2 và O2 gồm mấy nguyên tử cùng

loại liên kết với nhau?

(- Khí hiđro: 2 nguyên tử H liên kết với nhau

- Khí oxi : 2 nguyên tử O liên kết với nhau.)

? Các hạt H2O gồm mấy nguyên tử H và O liên

kết với nhau hợp thành?

(2H liên kết với 1O.)

? Muối ăn NaCl gồm mấy nguyên tử Na và Cl

liên kết với nhau

(1Na liên kết với 1Cl)

- GV:Vậy các chất trên đợc gọi là phân tử

- Nớc : 2H liên kết với 1O

- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl

Trang 28

nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ

tính chất hoá học của chất.)

- GV nhận xét, kết luận(Ghi bài)

- Gv nói: + Các hạt hợp thành của một chất thì

đồng nhất nh nhau về thành phần và hình dạng,

kích thớc

+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của chất và

đại diện cho chất về mặt hóa học

- GV giải thích trờng hợp với các đơn chất kim

loại; nguyên tử là hạt hợp thành có vai trò nh

phân tử Ví dụ: Cu, Fe, Al, Zn, Mg

Hoạt động 2:Tìm hiểu về phân tử khối:

? Nhắc lại định nghĩa NTK

(NTK là khối lợng của 1 nguyên tử bằng ĐVC)

? Tơng tự nh vậy em hãy nêu định nghĩa PTK

(Phân tử khối là khối lợng của một phân tử tính

bằng đơn vị cacbon.)

- GV kết luận(Ghi bài)

GV: Hớng dẫn cách tính PTK

* Khối lợng của PT bằng tổng khối lợng của các

nguyên tử trong phân tử chất đó

GV: phát phiếu học tập:(nhận phiếu)

? Tính phân tử khối của :

a Clo

b Cacbonic biết PT gồm 1C, 2O

c Cacxi cacbonat biết PT gồm: 1Ca, 1C, 3O

(làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm báo cáo,

( Khối lợng của PT bằng tổng khối lợng của các

nguyên tử trong phân tử chất đó)

? Tính PTK các hợp chất sau: O2, Cl2, CaCO3;

2.Phân tử khối:

* Định nghĩa: Phân tử khối là

khối lợng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon

II.Trạng thái của chất:

+ Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử

Trang 29

- GV cho HS quan sát tranh 1.14 Sgk Nhận xét.

- GV thuyết trình: Mỗi mẫu chất là một tập hợp

- Trạng thái rắn: Các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ

- Trạng thái lỏng: Các hạt ở gần nhau và chuyển động trợt lên nhau

- Trạng thái khí: Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

D - Củng cố

- GV tóm tắt nội dung bài học và gọi 3 HS đọc phần kết ghi nhớ

- Khái niệm về Phân tử và Phân tử khối ?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau nh thế nào?

* HS làm bài tập sau:Hãy điền Đ hoặc S vào ô trống

Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử.Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại;

Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về hình dạng, kích thớc, khối lợng

Trang 30

I - Mục tiêu bài học

- Học sinh biết đợc là một số loại phân tử có thể khuyếch tán( Lan tỏa trong không khí và nớc)

Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím

- Rèn luyện kỹ năng về sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN

- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên:

* Dụng cụ: 6 bộ gồm :1ống nghiệm + nút cao su, 2 cốc thuỷ tinh, bông

* Hóa chất : KMnO4, nớc cất, dung dịch NH3, giấy quỳ tím

2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài học.

B - k iểm tra bài cũ :

- HS1: Phân tử là gì? Tính phân tử khối của: O2, AlCl3, Na2CO3

- HS2: Làm bài tập: 5 (Sgk)

C - Bài mới

* Đặt vấn đề: Ta ngửi đợc mùi thơm của hơng hoa, mùi nớc hoa, chất thơm đã lan

toả trong không khí Mặc dù ta không nhìn thấy các phân tử chất thơm chuyển

động.Bài hôm nay các em sẽ đợc làm thí nghiệm về sự lan toả của chất

Hoạt động1: Làm thí nghiệm về sự lan toả

NH4OH, đậy ống nghiệm

? Quan sát sự đổi màu của quỳ tím

( Giấy quỳ tím (ở 1 và 2) đổi sang màu xanh)

Trang 31

+ Cốc 2: Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi Khẽ

đập nhẹ tay vào tờ giấy Để cốc lặng yên, không

khuấy động

? Quan sát, nhận xét, so sánh màu nớc ở trong

hai cốc

(Màu tím của nớc (cốc 1 và 2) nh nhau)

? Quan sát hiện tợng sự chuyển động của các

phân tử KMnO4ở cốc 2

( Cốc 1: Sự lan tỏa KMnO4 chậm

- Cốc 1: Sự lan tỏa KMnO4 nhanh hơn)

? Em có kết luận gì về sự lan toả của KMnO4

(Thuốc tím tan ra và lan tỏa trong nớc.)

* GV giải thích: Trong nớc KMnO4 phân ly

thành ion K+ và MnO4-.Ta coi cả nhóm 2 ion đó

*Kết luận:Thuốc tím tan ra

và lan tỏa trong nớc

3.Học sinh viết t ờng trình :

D - Củng cố

- Nhắc lại các thí nghiệm vừa tiến hành đợc

- Thu dọn dụng cụ thực hành, vệ sinh

Bài 8:bài luyện tập 1

I - Mục tiêu bài học

Trang 32

- Học sinh ôn một số khái niệm cơ bản của hóa học nh: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học

* Hiểu thêm đợc nguyên tử là gì? nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào? đặc

điểm của các loại hạt đó

- Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK.Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp

- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong học tập,tính tỷ mỷ chính xác

II- Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên:

*Tranh sơ đồ về mối quan hệgiữa các khái niệm

* Tranh sơ đồ cấu tạo một số phân tử:H2 , NaCl, Mg.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức cơ bản trong chơng.

*Đặt vấn đề: Để thấy mối quan hệ giữa các khái niệm , chúng ta cần nắm chắc nội

dung các khái niệm đã học và giải đợc một số bài toán có liên quan

(Tạo nên từ NTHH)

(Tạo nên từ 1 NTHH) (Tạo nên từ 2 NTHH trở lên)

Chất

Đơn chất Hợp chất

Trang 33

sâu các khái niệm đã học.

- GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật chơi-

cho điểm theo nhóm bằng viẹc trả lời câu

*Câu 3: (7 chữ cái) Khối lợng phân tử tập

trung hầu hết ở phần này

*Câu4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên

tử, mang giá trị điện tích âm

*Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân

nguyên tử, mang giá trị điện tích dơng

*Câu 6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những

nguyên tử cùng loại( có cùng số proton trong

hạt nhân)

- Các chữ cái trong từ chìa khóa gồm: Ư,H,

Â,N, P, T

Nếu học sinh không trả lời đợc thì có 1 gợi

ý:Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và

thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên

tử hiđro, và nặng bằng nguyên tử oxi

a, Tính NTK của X,cho biết tên và KHHH

của nguyên tố X

b, Tính % về khối lợng của nguyên tố X

trong hợp chất

- GV hớng dẫn:

a, Viết CT hợp chất Biết NTK của oxi → X

2 Tổng kết về chất, nguyên tử hay phân tử:

II Luyện tập:

* BT 1,2 trang 30-31 HS trả lời ngay

HC vô cơ

K loại P kim HC hữu cơ (Hạt hợp thành là

ng tử hay phân tử) (Hạt hợp thành làphân tử)

Trang 34

b, Biết KLNT C trong phân tử, tìm % C.

- GV yêu cầu HS làm bài tập 3(SGK trang 3)

- GV hóng dẫn:

a, Tìm CTPT của hợp chất

Tính PTK của H2 → PTK của hợp chất

b.Từ PTK của hợp chất tìm đợc NTK của X

I - Mục tiêu bài học

- HS biết đợc công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH ( đơn chất) hoặc 2, 3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dới chân ký hiệu

* Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tốvà số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử mỗi chất

* Biết đợc ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập

- Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất

Trang 35

- Giáo dục tính cẩn thận ,cách trình bày khoa học.

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên:

- Tranh:Sơ đồ cấu tạo một số phân tử:H2, O2, H2O, NaCl, Mg

2 Học sinh: - Ôn tập kỹ các khái niệm: đơn chất, hợp chất, phân tử.

-Nghiên cứu trớc bài học

B - k iểm tra bài cũ :

-HS1: Thế nào là đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ phân tích thành phần?

C - Bài mới

*Đặt vấn đề: Ngời ta đặt ra ký hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học Thế

còn chất thì biểu diễn bằng cách nào Ta đã biết chất đợc tạo nên từ nguyên tố hoá học Vậy dùng ký hiệu của nguyên tố hoá học có thể viết thành công thức hoá học để biểu diễn chất Bài học này giúp ta biết đợc cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học

Hoạt động1:Công thức hoá học của đơn chất:

- GV treo tranh vẽ mô hình tợng trng một mẫu

đồng, khí oxi, khí hydro

- Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử có

trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất trên

- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời

câu hỏi:

? Đơn chất đợc cấu tạo từ mấy loại nguyên tố

hóa học?

(một NTHH)

? Hạt hợp thành của đơn chất là gì? Đơn chất đợc

tạo nên từ mấy nguyên tố hoá học?

( Hạt hợp thành đơn chất là nguyên tử Đơn chất

do 1 nguyên tố hoá học tạo nên (Mẫu đơn chất

kim loại đồng, đơn chất oxi)

- HS đọc phần thông tin ở mục I

? Hạt hợp thành của đơn chất kim loại là gì?

- CTHH dùng dể biểu diễn chất

1.Công thức hoá học của đơn chất :

- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của một nguyên tố

+ Với kim loại KHHH của nguyên tố đợc coi là CTHH

Trang 36

(Với kim loại KHHH của nguyên tố đợc coi là

CTHH.)

? Hạt hợp thành của đơn chất phi kim là gì?

(Với phi kim, nhiều phi kim có phân tử gồm một

số nguyên tử liên kết với nhau và thờng là 2, nên

thêm chỉ số này ở chân ký hiệu.)

- GV nhận xét và lu ý cho HS

? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành là phân tử

không?

(Phi kim là chất khí)

- Hãy viết công thức hoá học của đơn chất phi

kim

? viết công thức chung của đơn chất

(An.)

Hoạt động2:Công thức hoá học của hợp chất:

- GV treo tranh mô hình mẫu nớc, khí cacbonic,

muối ăn

- HS phân tích hạt hợp thành của các chất này

- HS suy ra cách viết công thức hoá học của hợp

chất từ công thức chung của đơn chất

(Công thức tổng quát: AxByhay AxByCz )

- ? Trong đó A,B,C,x,y,z biểu diễn gì?

(Trong đó: A,B,C là KHNT

x,y, là số nguyên chỉ số nguyên tử của

nguyên tố có trong một phân tử hợp chất (chỉ

số).)

- GV lu ý: Chỉ số là 1 thì không ghi

- HS viết công thức hoá học của các mẫu trên

*GV cho học sinh làm bài tập 1/33.SGK

VD: CTHH của khí oxi là O2

* Lu ý: Một số phi kim quy

-ớc lấy ký hiệu hoá học làm CTHH

2.Công thức hoá học của hợp chất:

- Công thức hoá học của hợp chất gồm ký hiệu của những nguyên tố tạo ra chất, kèm theo chỉ số ở chân

Ví dụ: H2O, CO2, NaCl

*L u ý : CaCO3 thì CO3 là nhóm

Trang 37

-GV lu ý cho HS

Hoạt động 3:ý nghĩa của công thức hoá học:

- HS đọc thông tin ở mục III, trả lời câu hỏi:

? Khi nhìn vào một CTHH ta có thể biết những

điều gì?

(- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân

tử chất

- Phân tử khối của chất)

- GV nhận xét và lấy ví dụ về hợp chất H2SO4,

đơn chất khí O2, yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của

3 ý nghĩa của công thức hoá học:

- Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất, ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim

Trang 38

I - Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu đợc hóa trị là gì? cách xác định hóa trị

Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thờng gặp Biết qui tắc hóa trị và biểu thức

áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết CTHH

- Giáo dục tính toán nhanh, cẩn thận, khẩn trơng

II - Ph ơng tiện thực hiện

1 Giáo viên: Bảng phụ.

Bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố, hoá trị

Trang 39

2 Học sinh: -Nghiên cứu trớc bài học.

B - k iểm tra bài cũ :

-HS1: Cách viết công thức hoá học của đơn chất ? Hợp chất nh thế nào?

Cho ví dụ ?

- HS2: Từ công thức hoá học của các hợp chất sau: NaCl, CaCO3 nêu ý nghiã của các

công thức hoá học trên?

C - Bài mới

*Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau, mà hoá trị

biểu thị khả năng đó.Biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất

Hoạt động 1:Hoá trị một nguyên tố đợc

GV Vì vậy khả năng liên kết của hiđro là nhỏ

nhất nên chọn làm đơn vị và gán cho H hoá trị I

- GV cho HS đọc thông tin Sgk

- GV: Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết

đợc với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nói nguyên

tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu

? phân tích ví dụ sau: HCl, H2O, NH3, CH4.Dựa

vào đâu để tính hoá trị của:Cl,O, N, C

(Dựa vào H hoá trị I.)

?Với hợp chất không có hydro, thì xác định hoá

trị nh thế nào

( Nếu có nguyên tố O dựa vào khả năng liên kết

của các nguyên tố khác với O.(Hoá trị của oxi

bằng 2 đơn vị ,oxi có hoá trị II)

tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu

Trang 40

? Tìm hoá trị của các nguyên tố K, Ba, S trong

- GV Lu ý: Với nguyên tố có nhiều hoá trị

Hoạt động 2:Tìm hiểu quy tắc hoá trị:

- GV phân tích ví dụ sau để dẫn dắt: Đặt dấu

Ca(OH)2; 1.II = 2.I

Hoạt động 3:Làm một số bài tập vận dụng

- GV cho HS thảo luận nhóm làm bài tập vận

- Hoá trị của nhóm nguyên tử:

Ví dụ: HNO3: NO3có hoá trị I Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H

H2SO4: SO4 có hoá trị II HOH : OH I

Aa

xBb y

Trong đó: -A, B là nguyên tố hoá học

-x, y lần lợt là chỉ số ntử của A,B

-a, b lần lợt là hoá trị của A,BSuy ra : x a = y b

Giải : Gọi a là hoá trị của Fe, theo

Ngày đăng: 22/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w