Bài 4 :Nguyên tửI - Mục tiêu bài học: - Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra đợc mọi chất.. Bài 5:nguyên tố hoá học tiết 1I - Mục tiêu bài họ
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 14/08/09
Ngày giảng:
Bài 1: Mở đầu môn hóa học
I - Mục tiêu bài học
- HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích
- Bớc đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học và biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên:
* Dụng cụ:6 bộ gồm 1ống hút,2 ống nghiệm,1giá ống nghiệm,1 kẹp gỗ
* Hóa chất :dd NaOH,dd CuSO4,dd HCl, đinh Fe
2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài học.
III - Cách thức tiến hành
- Thuyết trình và vấn đáp, quan sát tìm tòi, đàm thoại
IV- Tiến trình bài giảng
*Đặt vấn đề:Hóa học là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của
chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học,mời các em đi tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Hóa học là gì? I Hóa học là gì?
Trang 2- GV nêu mục tiêu của bài và biểu diễn thí
nghiệm 1,2 trong SGK,yêu cầu HS quan sát và
cho biết hiện tợng xảy ra
(- TN1:tạo ra chất mới không tan trong nớc
- TN2:tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng.)
- GV: Khi đi vào nghiên cứu sự biến đổi chất nh
vậy ngời ta gọi đó là hóa học
( thực hiện yêu cầu của GV)
? Lấy một số ví dụ về vai trò của hoá học trong
cuộc sống?
( - Làm vật dụng sinh hoạt trong gia đình(nồi
soong,bát đĩa ),đồ dùng học tập,thuốc chữa
bệnh
- Làm phân bón hoá học,chất bảo quản thực
phẩm và nông sản
- Chế tạo ra thuốc chữa bệnh)
? qua đó em thấy hóa học có vai trò nh thế nào
trong cuộc sống của chúng ta?
(Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống
của chúng ta.)
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt môn hóa
học
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
? Các hoạt động gì cần phải chú ý khi học tập
1.Ví dụ:
- Làm vật dụng sinh hoạt trong gia đình(nồi soong,bát
đĩa ),đồ dùng học tập,thuốc chữa bệnh
- Làm phân bón hoá học,chất bảo quản thực phẩm và nông sản
- Chế tạo ra thuốc chữa bệnh
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2 Học tốt môn hóa học là nắm
Trang 3(thảo luận trả lời, đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét)
- GVnhận xét, kết luận theo thông tin (Sgk trang
5.)
vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
- Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức
Trang 4I - Mục tiêu bài học
- Học sinh phân biệt đợc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất(Giới hạn những chất giới thiệu đợc )
* Biết đợc ở đâu có có vật thể là ở đó có chất
*Các vật thể có trong tự nhiên đợc hính thành từ chất, vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Học sinh biết cách quan sát làm thí nghiệm đề ra tính chất của chất Mỗi chất
có tính chất vật lý, tính chất hoá học nhất định
- Biết mỗi chất đợc sử dụng tuỳ tính chất của nó, biết giữ an toàn khi sử dụng hoá chất
B - k iểm tra bài cũ :
- - HS1: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong đời sống?
- HS2: Em cần làm gì để học tốt môn hoá học ?
C - Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu chất có ở đâu?
- GVhớng dẫn học sinh quan sát một số vật xung
quanh, trong gia đình, một số loại cây, con
( quan sát, lấy ví dụ, phân tích rút ra kết luận và
1.Chất có ở đâu?
Trang 5trả lời câu hỏi.)
Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất của chất
GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nớc, mẩu P
đỏ, ít S, mẩu Cu, mẩu Al
? Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc , mùi,
vị ra sao?
GV: Làm thí nghiệm:
- Đun nớc cất sôi rồi đo nhiệt độ
- Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ
? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính chất nào của
chất?
( nhiệt độ sôi, nóng chảy)
HS: Làm thí nghiệm hòa tan đờng, muối vào nớc
? Quan sát hiện tợng, nêu nhận xét?
? Vậy biết đợc tính chất nào?
- Các vật thể tự nhiên: Ngời,
động vật, cây cỏ, sông suối ( gồm có một số chất khác nhau)
- Các vật thể nhân tạo:Nhà ở, xe
đạp, bàn,ghế (làm bằng vật liệu.)
Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
VD: (Sgk)
Kết luận: ở đâu có vật thể là ở
đó có chất
2.Tính chất của chất:
Tính chất của chất dựa vào:
Trang 6(Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm.)
GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim loại
có tính dẫn điên, dẫn nhiệt
?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn đợc điện?
GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính chất
vật lý
? Hãy nhắc lại tính chất vật lý
( Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc,
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên ,
dẫn nhiệt.)
GV: Vậy còn tính chất hóa học ta phải làm thí
nghiệm mới thấy đợc nh:dựa vào khả năng phân
huỷ,tính cháy đợc tức là có sự biến đổi thành
chất khác
GV Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu biết tính
chất cuả chất là gì? Em hãy phân biệt đờng và
muối?
GV: Mặc dù một số chất có một số điểm chung
nhng mỗi chất đều có những tính chất riêng khác
biệt với chất khác
?Vậy việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích
gì?
(Giúp nhận biết đợc chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống)
- Quan sát
- Dùng dụng cụ đo
- Làm thí nghiệm.)
Mỗi chất có những tính chát nhất định:
- Tính chất vật lý: nhiệt… Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫn
- Tính chất hóa học:Khả năng biến đổi thành chất khác
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
- Giúp nhận biết đợc chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống
D - Củng cố
- GV tóm tắt lại nội dung bài học và cho học sinh làm bài tập 3 (Sgk trang11)
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
E - H ớng dẫn về nhà
- HS về nhà ôn lại bài
- BTVN: 2,4,5(Sgk trang11)
- Tìm hiểu vai trò của chất và vật thể trong tự nhiên và đời sống
- Đọc và tìm hiểu nội dung phần III: Chất tinh khiết
Tuần
Tiết 3
Ngày soạn:
Trang 71 Giáo viên: * Dụng cụ 6 bộ gồm:1 bình cầu nhánh,1 ống sinh hàn,1 bình
tam giác,1 bình cầu,1 giá đỡ,1 đèn cồn,1 nhiệt kế,1 kiềng,1 cốc thuỷ tinh
* Hoá chất:Nớc cất, nớc khoáng, muối ăn.
2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài ở nhà.
B - k iểm tra bài cũ :
- HS1: Chất có ở đâu ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
- HS2: Kể những tính chất vật lí và những tính chất hóa học ?
? Hãy nêu những điểm giống nhau?khác nhau?
( - Giống: đều uống đợc
- Khác:nớc cất để pha chế thuốc tiêm,dùng
trong phòngTN còn nớc khoáng thì không.)
GV: nớc khoáng trong thành phần còn có lẫn
một số chất khoáng hòa tan khác.Cũng nh nớc
khoáng,nớc biển, nớc ao hồ, nớc giếng cũng
đều lẫn một số chất khác Những chất nh vậy đợc
Trang 8(- Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là hỗn
hợp.)
? Cho ví dụ về một số hỗn hợp?
(VD: Nớc tự nhiên, nớc muối.)
Hoạt động 2:Tìm hiểu về chất tinh khiết.
GV:Vậy từ hỗn hợp làm thế nào để có đợc chất
tinh khiết
- GV: Mô tả quá trình chng cất nớc tự nhiên
Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy…của nớc cất và
đa ra thông số.( quan sát)
GV: Khẳng định: Nớc cất là chất tinh khiết
? Vậy những chất nh thế nào mới có những tính
- Hòa tan muối ăn vào nớc rồi cô cạn dung dịch
( Làm thí nghiệm theo nhóm sau đó báo cáo
nhận xét của nhóm về các hiện tợng xảy ra )
? Dựa vào đâu để tách một chất ra khỏi hỗn hợp
(- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có
thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp)
GV: Nhận xét và bổ sung ,chốt kiến thức
GV: Bằng cách chng cất ta có thể tách riêng từng
chất ra khỏi hỗn hợp
Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác nhau để
tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
Gv yêu cầu HS làm bài tập số 8(Sgk trang 11)
GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến thức
VD: Nớc tự nhiên, nớc muối
2 Chất tinh khiết
- Chất tinh khiết là chất không pha trộn với bất kỳ một chất nào khác
- Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định
- GV tóm tắt nội dung bài học
? So sánh chất tinh khiết và hỗn hợp
- Làm bài tập 7(sgk trang 11)
E - H ớng dẫn về nhà
- HS về nhà ôn lại bài
Trang 10Bài 3:bài Thực hành 1
I - Mục tiêu bài học
- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
* Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN
*Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy
đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
* Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
-Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức qua thí nghiệm thực hành
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên: *Dụng cụ 6 bộ gồm:2 ống nghiệm,2 kẹp gỗ,2 cốc thuỷ tinh,1
phễu,1đũa thuỷ tinh,1 đèn cồn,giấy lọc,1nhiệt kế
* Hoá chất:parafin, lu huỳnh, muối ăn,cát.
2 Học sinh: Tìm hiểu kỹ nội dung TN.
III - Cách thức tiến hành
- Thực hành, quan sát thí nghiệm, phân tích , hoạt động nhóm
IV- Tiến trình bài giảng
A - ổ n định tổ chức
Sĩ số: 8A: ; 8B
B - k iểm tra bài cũ :
- HS1: So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ?
- HS2: Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp? Cho ví dụ?
C - Bài mới
1.Hoạt động1:
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy
tắc an toàn khi làm thí nghiệm.
* GV cho HS Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo
khoa trang154,155) về qui tắc an toàn trong
PTN
- GVgiới thiệu một số dụng cụ thờng gặp nh
ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm
- GVgiới thiệu với HS một số ký hiệu nhãn
đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ
1.Giới thiệu dụng cụ:
- Một số quy tắc an toàn khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất
- Nội quy phòng thực hành
Trang 11- GV giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh lấy hóa
chất (bột, lỏng) từ lọ vào ống nghiệm, châm và
tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống
- GV cho học sinh đọc phần hớng dẫn trong Sgk
- GV cho HS thao tác theo 4 nhóm và hớng dẫn
HS quan sát sự chuyển trạng thái(sự nóng chảy
của parafin, ghi lại nhiệt độ nóng chảy)
- Khi đun sôi nớc, lu huỳnh cha nóng chảy
? Vậy em có kết luận gì về sự nóng chảy của S?
- GV hớng dẫn HS tiếp tục kẹp ống nghiệm đun
trên đèn cồn cho đến khi S nóng chảy Ghi nhiệt
độ nóng chảy của S
? Qua TN trên, em hãy rút ra nhận xét chung về
sự nóng chảy của các chất
- GV chỉnh lý, bổ sung và kết luận.(ghi bài)
? Quan sát, ghi lại các hiện tợng xảy ra trong TN
- GV yêu cầu HS nêu kết qủa của TN quan sát
đ-ợc và kết luận
? Em hãy so sánh chất rắn thu đợcở đáy ống
nghiệm với hỗn hợp ban đầu
(Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch (tinh khiết)
→Các chất khác nhau có thể nhiệt độ nóng chảy khác nhau
3.Thí nghiệm 2:
*Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát:
- Dùng phễu, giấy lọc →Thu
đ-ợc dung dịch muối
- Đun nớc đã lọc bay hơi
Trang 12- GV hớng dẫn HS hoàn thành bài tờng trình theo
mẫu sau(hoàn thành bài tờng trình - Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch (tinh khiết) không còn cát
4.Học sinh làm bản t ờng trình:
D - Củng cố
- GV nhận xét ý thức, thái độ và rút kinh nghiệm giờ thực hành
- Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ,hoá chất, vệ sinh phòng TN
E - H ớng dẫn về nhà
- HS về nhà ôn lại bài
-Tiếp tục hoàn thành bài tờng trình
- Đọc và tìm hiểu nội dung Bài 4:Nguyên tử
Tuần
Tiết 5
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 13Bài 4 :Nguyên tử
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra đợc mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm
* Học sinh biết đợc hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Những
nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
* HS biết đợc trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành
từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết đợc với nhau
- Rèn luyện kỹ năng quan sát cho HS
- Giúp học sinh có thái độ yêu mến môn học, từ đó luôn t duy tìm tòi sáng tạo trong cách học
II - Ph ơng tiện thực hiện:
1 Giáo viên: Tranh: - Sơ đồ cấu tạo nguyên tử:H ,O , Na ,He, C , Al , Ca.
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử H, O , N
2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài.
B - k iểm tra bài cũ :
- HS1: Chất là gì? Vật thể đợc tạo ra từ đâu?
- HS2: Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?cho ví dụ minh hoạ?
C - Bài mới
* Đặt vấn đề: Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác Còn các chất
đợc tạo ra từ đâu ? để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài nguyên tử
Hoạt động 1:Tìm hiểu về nguyên tử.
- GV đặt câu hỏi giúp học sinh nhớ lại chất và 1.Nguyên tử.
Trang 14vật thể.
?Vật thể đợc tạo ra từ đâu
( Từ chất.)
?Chất tạo ra từ đâu
- GV hớng dẫn HS sử dụng thông tin trong Sgk
trang 14 (Phần 1)
-GV nói:Các chất đều đợc tạo nên từ các hạt vô
cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử
? Vậy nguyên tử là gì?
(Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về
điện, từ đó tạo ra mọi chất.)
- Gv nói:có hàng chục triệu chất khác nhau nhng
? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào
( 2 loại hạt:proton và nơtron)
?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt
2.Hạt nhân nguyên tử:
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
- Kí hiệu: + Proton : p (+) + Nơtron : n (không mang điện)
Trang 151hạt p và khối lợng của 1 hạt n? trong nguyên tử?
( mhạt nhân≈ mnguyên tử )
- GV phân tích , thông báo : Vậy khối lợng của
hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
- HS làm bài tập 2.(sgk trang 15)
Hoạt động 3:Tìm hiểu về lớp electron.
- GV thông báo thông tin ở Sgk
(Nghe, ghi bài)
- GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ minh hoạ 3
nguyên tử: H,O và Na
* GV đa sơ đồ nguyên tử Mg,N Ca
? HS nhận xét số e tối đa ở lớp 1,2,3 của mỗi
nguyên tử trên
? Em hãy vẽ sơ đồ nguyên tử :Si,Cl,K
GV nhấn mạnh: Số e lớp ngoài cùng có ý nghĩa
rất quan trọng Nhờ e lớp ngoài cùng các nguyên
tử có thể liên kết với nhau (ghi bài)
mhạt nhân≈ mnguyên tử
3.Lớp electon:
* e chuyển động rất nhanh
quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Mỗi lớp có một số e nhất định
VD: Cấu tạo nguyên tử Oxi.+ Hạt nhân nguyên tử: có 8 điện tích
+ Số p:8
+ Số e quay quanh hạt nhân:8.+ Số e ngoài cùng: 6
* Số e tối đa : Lớp1: 2e
Lớp2: 8e
Lớp3: 8e
*Kết luận:
- Nguyên tử có thể liên kết đợc với nhau nhờ e lớp ngoài cùng
D - Củng cố:
- GV tóm tắt nội dung bài học.
? Nguyên tử là gì ? Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những hạt nào?
? Nguyên tử cùng loại là gì?
? Vì sao các nguyên tử có khả năng lên kết đợc với nhau?
Trang 16E - H ớng dẫn về nhà
- HS về nhà ôn lại bài và làm BTVN:1,2,3,4,5 ( SGK tr 15,16)
- Tìm hiểu phần:đọc thêm của bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung Bài 5:Nguyên tố hoá học
Tuần
Tiết 6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 17Bài 5:nguyên tố hoá học (tiết 1)
I - Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm đợc: “ NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng
số p trong hạt nhân”
* Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên tử
của một nguyên tố
* Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5.
*Học sinh hiểu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, t duy hóa học
- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên: Tranh:- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử H, O , N
Tỷ lệ phần trăm về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất
2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài.
B - k iểm tra bài cũ :
- HS1: Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào?
* Hãy nêu tên, kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó?
- HS2: Vì sao nói khối lợng hạt nhân cũng đợc coi là khối lợng của nguyên tử
* Vì sao các nguyên tử liên kết đợc với nhau ?
C - Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố hoá học. I Nguyên tố hoá học là gì?
Trang 18- GV cho HS nhắc lại khái niệm nguyên tử.
- GV nói:khi nói đến những lợng nguyên tử vô
cùng lớn ngời ta nói “nguyên tố hoá học” thay
cho cụm từ “loại nguyên tử”
? Vậy theo em nguyên tố hoá học là gì?
(Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử
cùng loại, có cùng proton trong hạt nhân.)
- GV gọi một hs đọc đ/nghĩa sgk
- GV nhắc lại, lấy ví dụ: Nớc tạo bởi 2 nguyên tố
hoá học là H và O
( đọc thông tin trong Sgk để khẳng định : Để có 1
gam nớc cần có vô số ng.tử H và O tạo ra)
.- GV phân tích: Hạt nhân nguyên tử tạo bởi p và
n Nhng chỉ có p là quyết định Những nguyên tử
nào có cùng p thì cùng 1 nguyên tố hoá học
*GV Nhấn mạnh: Các nguyên tử thuộc cùng
một NTHH đều có những tính chất hóa học nh
nhau
- HS làm bài tập 1( SGK Tr 20)
- GV chỉnh lý,cho điểm bài làm của hs
GV nói: Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn Do
vậy mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng một KHHH
- Gv thông báo: Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn
gọn nguyên tố hoá học
? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học
( biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học)
- GV giải thích: Kí hiệu hoá học đợc thống nhất
trên toàn thế giới
? Bằng cách nào có thể biểu diễn ký hiệu hoá học
của các nguyên tố
(Mỗi nguyên tố hoá học dợc biểu diễn bằng 1
hay 2 chữ cái Trong đó chữ cái đầu đợc viết ở
dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hoá học.)
- GV hớng dẫn cách viết ký hiệu hoá học
của một số nguyên tố
(Dùng bảng ký hiệu của các nguyên tố)
1 Định nghĩa:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng proton trong hạt nhân
Trang 19? Viết ký hiệu của một số nguyên tố hoá học: 3
nguyên tử H, 5 nguyên tử K, 6 nguyên tử Mg, 7
- Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20)
- GV bổ sung uốn nắn sai sót,cho điểm
Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hoá
- KHHH của nguyên tố Hyđro:H
- KHHH của nguyên tố Oxi là:O
- KHHH của nguyên tố Natri là:Na
- KHHH của nguyên tố Canxi là: Ca
+ Còn lại : nguyên tố nhân tạo
Trang 20Bài 5:nguyên tố hoá học (tiếp theo)
I - Mục tiêu bài học
- Nh tiết 6
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên: Tranh:- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử H, O , N
Tranh:Tỷ lệ phần trăm về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất
2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài
B - k iểm tra bài cũ :
- HS1: Nguyên tố hoá học là gì? Cách viết biểu diễn nguyên tố hoá học? Cho ví dụ
- HS2: Làm bài tập 3(trang 20 Sgk)
C - Bài mới
* Đặt vấn đề: Các nguyên tố hoá học khác nhau về tính chất, trạng thái; ngoài ra còn
khác nhau về khối lợng nguyên tử.Vậy chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử khối:
- GV cho HS đọc thông tin về khối lợng nguyên
tử và các ví dụ trong Sgk để thấy đợc khối lợng
nguyên tử đợc tính bằng gam thì số trị rất nhỏ bé
- GV kết luận
*GV: Vì vậy, trong khoa học dùng một cách
riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử→ Đơn
*Quy ớc :
Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị
Trang 21- GV thông báo NTK của một số nguyên tử.
? Các giá trị này có ý nghĩa gì
( Cho biết sự nặng nhẹ giữa hai các nguyên tử )
? So sánh sự nặng nhẹ giữa nguyên tử H với C ,
GV:Ngời ta gọi khối lợng này là nguyên tử khối
?Vậy nguyên tử khối là gì?
(Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính
trị NTK Mỗi nguyên tố có 1NTK riêng biệt,
khác với mọi nguyên tố khác
Vì vậy dựa vào NTK của 1 nguyên tốcha biết ta
- GV nêu các nguyên tố để học sinh tìm NTK
- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:
+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối
+ Biết nguyên tử khối, tìm tên và kí hiệu
nguyên tố đó
-GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp
khối lợng nguyên tử, gọi là đơn
vị cac bon ,viết tắt là đ.v.C
1đ.v.C = .
12
1
Khối lợng nguyên tử C
tử → NTK
*.Định nghĩa:
Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
tố khác
- Biết tên nguyên tố→ Tìm NTK
- Biết NTK→ Tìm tên và kí hiệu nguyên tố
Trang 22D - Củng cố
- HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk
? Nguyên tử khối là gì?thế nào gọi là đ.v.C?
- Cho HS làm bài tập 6 tại lớp
10 9926
,
gam g
Trang 23I - Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu đợc:
* Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên
* Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
* Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời
mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau
* Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang
đầy đủ tính chất hóa học của chất
* Biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng tính PTK
- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên: Mô hình tợng trng mẫu Cu, H2, O2,H2O, NaCl
2 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài
B - k iểm tra bài cũ :
- HS1: Nguyên tử khối là gì ? Làm bài tập 7(Sgk)
- HS2: Làm bài tập 8(Sgk).Viết ký hiệu 10 nguyên tố hoá học
C - Bài mới
* Đặt vấn đề: Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau Về thành phần chúng rất
khác nhau Để nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng,ta vào bài học hôm nay
.Hoạt động 1:Tìm hiểu về đơn chất.
-GVđa ra Vd sau:
? Cho biết các chất:Khí O2, kim loại Na,kim loại
Al đợc tạo nên từ NT nào?
(- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O
- K.loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na
- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al.)
I.Đơn chất:
1.Đơn chất là gì?
a.Ví dụ.
- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O
- K.loại Natri tạo nên từ nguyên
tố Na
- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên
Trang 24* GV:Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi là đơn
chất
? Vậy đơn chất là gì
(Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố
hoá học )
GVLu ý: thông thờng tên của đơn chất trùng với
tên của nguyên tố trừ 1 số ít các nguyên tố tạo
nên một số đơn chất VD nh cacbon tạo nên than
chì, than muội, kim cơng…
GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ lại kiến
thức để hoàn thành phiếu học tập sau:(Quan sát
? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
(- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh
kim
- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn nhiệt,
không có ánh kim.)
GV: Tổng kết và kết luận Đó chính là những
điểm khác nhau giữa kim loại và phi kim
Hoạt đông 2:Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định
- Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất
định (Thờng là 2)
Trang 25định (Thờng là 2).)
?So sánh về khoảng cách liên kết giữa đơn chất
kim loại và đơn chất phi kim?
(khoảng cách liên kết giữa đơn chất kim loại gần
hơn so với đơn chất phi kim)
Hoạt đông 3:Tìm hiểu về hợp chất.
- GV thông báo: Những chất trên là hợp chất
? Theo em chất nh thế nào là hợp chất
( Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở
lên.)
- GV giới thiệu có 2 loại hợp chất( Hợp chất vô
cơ và Hợp chất hữu cơ) và giải thích , dẫn VD về
2 hợp chất trên.(Ghi bài)
- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ mô hình tợng
trng của H2O, NaCl(hình 1.12, 1.13)
? Hãy quan sát và nhận xét đặc điểm cấu tạo của
hợp chất
(Trong hợp chất:Nguyên tử của các nguyên tố
liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất
C2H2 (Axetilen), C2H4
(Etilen)
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Trong hợp chất: Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất
định
D - Củng cố
? Định nghĩa đơn chất và hợp chất
? So sánh thành phần của đơn chất và hợp chất
- HS làm bài tập:5 (Sgk)
E - H ớng dẫn về nhà
Trang 27I - Mục tiêu bài học
- Nh tiết 8
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên:
Tranh:Mô hình tợng trng mẫu Cu, H2, O2,H2O, NaCl
Tranh:Sơ đồ trạng thái của chất rắn, lỏng, khí
2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài học.
B - k iểm tra bài cũ :
- HS 1 Nêu định nghĩa đơn chất? Cho ví dụ? Làm bài tâp 1
- HS2 Nêu định nghĩa hợp chất? Cho ví dụ? Làm bài tập 2
C - Bài mới
*Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu thành phần tạo nên đơn chất, hợp chất là
nguyên tố hoá học Vậy nguyên tố hoá học tạo nên từ đâu
Hoạt động 1: Phân tử.
-GV:Yêu cầu HS quan sát H1.11;1.12 trả lời câu
hỏi:
? Các hạt khí H2 và O2 gồm mấy nguyên tử cùng
loại liên kết với nhau?
(- Khí hiđro: 2 nguyên tử H liên kết với nhau
- Khí oxi : 2 nguyên tử O liên kết với nhau.)
? Các hạt H2O gồm mấy nguyên tử H và O liên
kết với nhau hợp thành?
(2H liên kết với 1O.)
? Muối ăn NaCl gồm mấy nguyên tử Na và Cl
liên kết với nhau
(1Na liên kết với 1Cl)
- GV:Vậy các chất trên đợc gọi là phân tử
- Nớc : 2H liên kết với 1O
- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl
Trang 28nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hoá học của chất.)
- GV nhận xét, kết luận(Ghi bài)
- Gv nói: + Các hạt hợp thành của một chất thì
đồng nhất nh nhau về thành phần và hình dạng,
kích thớc
+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của chất và
đại diện cho chất về mặt hóa học
- GV giải thích trờng hợp với các đơn chất kim
loại; nguyên tử là hạt hợp thành có vai trò nh
phân tử Ví dụ: Cu, Fe, Al, Zn, Mg
Hoạt động 2:Tìm hiểu về phân tử khối:
? Nhắc lại định nghĩa NTK
(NTK là khối lợng của 1 nguyên tử bằng ĐVC)
? Tơng tự nh vậy em hãy nêu định nghĩa PTK
(Phân tử khối là khối lợng của một phân tử tính
bằng đơn vị cacbon.)
- GV kết luận(Ghi bài)
GV: Hớng dẫn cách tính PTK
* Khối lợng của PT bằng tổng khối lợng của các
nguyên tử trong phân tử chất đó
GV: phát phiếu học tập:(nhận phiếu)
? Tính phân tử khối của :
a Clo
b Cacbonic biết PT gồm 1C, 2O
c Cacxi cacbonat biết PT gồm: 1Ca, 1C, 3O
(làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm báo cáo,
( Khối lợng của PT bằng tổng khối lợng của các
nguyên tử trong phân tử chất đó)
? Tính PTK các hợp chất sau: O2, Cl2, CaCO3;
2.Phân tử khối:
* Định nghĩa: Phân tử khối là
khối lợng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon
II.Trạng thái của chất:
+ Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử
Trang 29- GV cho HS quan sát tranh 1.14 Sgk Nhận xét.
- GV thuyết trình: Mỗi mẫu chất là một tập hợp
- Trạng thái rắn: Các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ
- Trạng thái lỏng: Các hạt ở gần nhau và chuyển động trợt lên nhau
- Trạng thái khí: Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía
D - Củng cố
- GV tóm tắt nội dung bài học và gọi 3 HS đọc phần kết ghi nhớ
- Khái niệm về Phân tử và Phân tử khối ?
- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau nh thế nào?
* HS làm bài tập sau:Hãy điền Đ hoặc S vào ô trống
Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử.Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại;
Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về hình dạng, kích thớc, khối lợng
Trang 30I - Mục tiêu bài học
- Học sinh biết đợc là một số loại phân tử có thể khuyếch tán( Lan tỏa trong không khí và nớc)
Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím
- Rèn luyện kỹ năng về sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN
- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên:
* Dụng cụ: 6 bộ gồm :1ống nghiệm + nút cao su, 2 cốc thuỷ tinh, bông
* Hóa chất : KMnO4, nớc cất, dung dịch NH3, giấy quỳ tím
2 Học sinh: Nghiên cứu trớc bài học.
B - k iểm tra bài cũ :
- HS1: Phân tử là gì? Tính phân tử khối của: O2, AlCl3, Na2CO3
- HS2: Làm bài tập: 5 (Sgk)
C - Bài mới
* Đặt vấn đề: Ta ngửi đợc mùi thơm của hơng hoa, mùi nớc hoa, chất thơm đã lan
toả trong không khí Mặc dù ta không nhìn thấy các phân tử chất thơm chuyển
động.Bài hôm nay các em sẽ đợc làm thí nghiệm về sự lan toả của chất
Hoạt động1: Làm thí nghiệm về sự lan toả
NH4OH, đậy ống nghiệm
? Quan sát sự đổi màu của quỳ tím
( Giấy quỳ tím (ở 1 và 2) đổi sang màu xanh)
Trang 31+ Cốc 2: Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi Khẽ
đập nhẹ tay vào tờ giấy Để cốc lặng yên, không
khuấy động
? Quan sát, nhận xét, so sánh màu nớc ở trong
hai cốc
(Màu tím của nớc (cốc 1 và 2) nh nhau)
? Quan sát hiện tợng sự chuyển động của các
phân tử KMnO4ở cốc 2
( Cốc 1: Sự lan tỏa KMnO4 chậm
- Cốc 1: Sự lan tỏa KMnO4 nhanh hơn)
? Em có kết luận gì về sự lan toả của KMnO4
(Thuốc tím tan ra và lan tỏa trong nớc.)
* GV giải thích: Trong nớc KMnO4 phân ly
thành ion K+ và MnO4-.Ta coi cả nhóm 2 ion đó
*Kết luận:Thuốc tím tan ra
và lan tỏa trong nớc
3.Học sinh viết t ờng trình :
D - Củng cố
- Nhắc lại các thí nghiệm vừa tiến hành đợc
- Thu dọn dụng cụ thực hành, vệ sinh
Bài 8:bài luyện tập 1
I - Mục tiêu bài học
Trang 32- Học sinh ôn một số khái niệm cơ bản của hóa học nh: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học
* Hiểu thêm đợc nguyên tử là gì? nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào? đặc
điểm của các loại hạt đó
- Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK.Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong học tập,tính tỷ mỷ chính xác
II- Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên:
*Tranh sơ đồ về mối quan hệgiữa các khái niệm
* Tranh sơ đồ cấu tạo một số phân tử:H2 , NaCl, Mg.
2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức cơ bản trong chơng.
*Đặt vấn đề: Để thấy mối quan hệ giữa các khái niệm , chúng ta cần nắm chắc nội
dung các khái niệm đã học và giải đợc một số bài toán có liên quan
(Tạo nên từ NTHH)
(Tạo nên từ 1 NTHH) (Tạo nên từ 2 NTHH trở lên)
Chất
Đơn chất Hợp chất
Trang 33sâu các khái niệm đã học.
- GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật chơi-
cho điểm theo nhóm bằng viẹc trả lời câu
*Câu 3: (7 chữ cái) Khối lợng phân tử tập
trung hầu hết ở phần này
*Câu4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên
tử, mang giá trị điện tích âm
*Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân
nguyên tử, mang giá trị điện tích dơng
*Câu 6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những
nguyên tử cùng loại( có cùng số proton trong
hạt nhân)
- Các chữ cái trong từ chìa khóa gồm: Ư,H,
Â,N, P, T
Nếu học sinh không trả lời đợc thì có 1 gợi
ý:Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và
thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên
tử hiđro, và nặng bằng nguyên tử oxi
a, Tính NTK của X,cho biết tên và KHHH
của nguyên tố X
b, Tính % về khối lợng của nguyên tố X
trong hợp chất
- GV hớng dẫn:
a, Viết CT hợp chất Biết NTK của oxi → X
2 Tổng kết về chất, nguyên tử hay phân tử:
II Luyện tập:
* BT 1,2 trang 30-31 HS trả lời ngay
HC vô cơ
K loại P kim HC hữu cơ (Hạt hợp thành là
ng tử hay phân tử) (Hạt hợp thành làphân tử)
Trang 34b, Biết KLNT C trong phân tử, tìm % C.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3(SGK trang 3)
- GV hóng dẫn:
a, Tìm CTPT của hợp chất
Tính PTK của H2 → PTK của hợp chất
b.Từ PTK của hợp chất tìm đợc NTK của X
I - Mục tiêu bài học
- HS biết đợc công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH ( đơn chất) hoặc 2, 3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dới chân ký hiệu
* Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tốvà số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử mỗi chất
* Biết đợc ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập
- Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất
Trang 35- Giáo dục tính cẩn thận ,cách trình bày khoa học.
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên:
- Tranh:Sơ đồ cấu tạo một số phân tử:H2, O2, H2O, NaCl, Mg
2 Học sinh: - Ôn tập kỹ các khái niệm: đơn chất, hợp chất, phân tử.
-Nghiên cứu trớc bài học
B - k iểm tra bài cũ :
-HS1: Thế nào là đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ phân tích thành phần?
C - Bài mới
*Đặt vấn đề: Ngời ta đặt ra ký hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học Thế
còn chất thì biểu diễn bằng cách nào Ta đã biết chất đợc tạo nên từ nguyên tố hoá học Vậy dùng ký hiệu của nguyên tố hoá học có thể viết thành công thức hoá học để biểu diễn chất Bài học này giúp ta biết đợc cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học
Hoạt động1:Công thức hoá học của đơn chất:
- GV treo tranh vẽ mô hình tợng trng một mẫu
đồng, khí oxi, khí hydro
- Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử có
trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất trên
- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời
câu hỏi:
? Đơn chất đợc cấu tạo từ mấy loại nguyên tố
hóa học?
(một NTHH)
? Hạt hợp thành của đơn chất là gì? Đơn chất đợc
tạo nên từ mấy nguyên tố hoá học?
( Hạt hợp thành đơn chất là nguyên tử Đơn chất
do 1 nguyên tố hoá học tạo nên (Mẫu đơn chất
kim loại đồng, đơn chất oxi)
- HS đọc phần thông tin ở mục I
? Hạt hợp thành của đơn chất kim loại là gì?
- CTHH dùng dể biểu diễn chất
1.Công thức hoá học của đơn chất :
- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của một nguyên tố
+ Với kim loại KHHH của nguyên tố đợc coi là CTHH
Trang 36(Với kim loại KHHH của nguyên tố đợc coi là
CTHH.)
? Hạt hợp thành của đơn chất phi kim là gì?
(Với phi kim, nhiều phi kim có phân tử gồm một
số nguyên tử liên kết với nhau và thờng là 2, nên
thêm chỉ số này ở chân ký hiệu.)
- GV nhận xét và lu ý cho HS
? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành là phân tử
không?
(Phi kim là chất khí)
- Hãy viết công thức hoá học của đơn chất phi
kim
? viết công thức chung của đơn chất
(An.)
Hoạt động2:Công thức hoá học của hợp chất:
- GV treo tranh mô hình mẫu nớc, khí cacbonic,
muối ăn
- HS phân tích hạt hợp thành của các chất này
- HS suy ra cách viết công thức hoá học của hợp
chất từ công thức chung của đơn chất
(Công thức tổng quát: AxByhay AxByCz )
- ? Trong đó A,B,C,x,y,z biểu diễn gì?
(Trong đó: A,B,C là KHNT
x,y, là số nguyên chỉ số nguyên tử của
nguyên tố có trong một phân tử hợp chất (chỉ
số).)
- GV lu ý: Chỉ số là 1 thì không ghi
- HS viết công thức hoá học của các mẫu trên
*GV cho học sinh làm bài tập 1/33.SGK
VD: CTHH của khí oxi là O2
* Lu ý: Một số phi kim quy
-ớc lấy ký hiệu hoá học làm CTHH
2.Công thức hoá học của hợp chất:
- Công thức hoá học của hợp chất gồm ký hiệu của những nguyên tố tạo ra chất, kèm theo chỉ số ở chân
Ví dụ: H2O, CO2, NaCl
*L u ý : CaCO3 thì CO3 là nhóm
Trang 37-GV lu ý cho HS
Hoạt động 3:ý nghĩa của công thức hoá học:
- HS đọc thông tin ở mục III, trả lời câu hỏi:
? Khi nhìn vào một CTHH ta có thể biết những
điều gì?
(- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân
tử chất
- Phân tử khối của chất)
- GV nhận xét và lấy ví dụ về hợp chất H2SO4,
đơn chất khí O2, yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của
3 ý nghĩa của công thức hoá học:
- Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất, ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim
Trang 38I - Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu đợc hóa trị là gì? cách xác định hóa trị
Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thờng gặp Biết qui tắc hóa trị và biểu thức
áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết CTHH
- Giáo dục tính toán nhanh, cẩn thận, khẩn trơng
II - Ph ơng tiện thực hiện
1 Giáo viên: Bảng phụ.
Bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố, hoá trị
Trang 392 Học sinh: -Nghiên cứu trớc bài học.
B - k iểm tra bài cũ :
-HS1: Cách viết công thức hoá học của đơn chất ? Hợp chất nh thế nào?
Cho ví dụ ?
- HS2: Từ công thức hoá học của các hợp chất sau: NaCl, CaCO3 nêu ý nghiã của các
công thức hoá học trên?
C - Bài mới
*Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau, mà hoá trị
biểu thị khả năng đó.Biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất
Hoạt động 1:Hoá trị một nguyên tố đợc
GV Vì vậy khả năng liên kết của hiđro là nhỏ
nhất nên chọn làm đơn vị và gán cho H hoá trị I
- GV cho HS đọc thông tin Sgk
- GV: Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết
đợc với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nói nguyên
tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
? phân tích ví dụ sau: HCl, H2O, NH3, CH4.Dựa
vào đâu để tính hoá trị của:Cl,O, N, C
(Dựa vào H hoá trị I.)
?Với hợp chất không có hydro, thì xác định hoá
trị nh thế nào
( Nếu có nguyên tố O dựa vào khả năng liên kết
của các nguyên tố khác với O.(Hoá trị của oxi
bằng 2 đơn vị ,oxi có hoá trị II)
tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
Trang 40? Tìm hoá trị của các nguyên tố K, Ba, S trong
- GV Lu ý: Với nguyên tố có nhiều hoá trị
Hoạt động 2:Tìm hiểu quy tắc hoá trị:
- GV phân tích ví dụ sau để dẫn dắt: Đặt dấu
Ca(OH)2; 1.II = 2.I
Hoạt động 3:Làm một số bài tập vận dụng
- GV cho HS thảo luận nhóm làm bài tập vận
- Hoá trị của nhóm nguyên tử:
Ví dụ: HNO3: NO3có hoá trị I Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H
H2SO4: SO4 có hoá trị II HOH : OH I
Aa
xBb y
Trong đó: -A, B là nguyên tố hoá học
-x, y lần lợt là chỉ số ntử của A,B
-a, b lần lợt là hoá trị của A,BSuy ra : x a = y b
Giải : Gọi a là hoá trị của Fe, theo