1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa 8 tập 1

194 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 8 tập 1
Người hướng dẫn Trương Thị Ba
Trường học Trường THCS Nguyễn Tri Phương
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Thí nghiệm cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4 Để làm các thí nghiệm trên theo nhóm GV chia lớp thành 4nhóm, GV cần chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thínghiệm gồm: * Một giá để ống

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Ngày soạn: 21 - 8 - 2005

Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hoáhọc là một môn học quan trọng và bổ ích

2 Kỹ năng: Bước đầu, các em HS biết rằng: hóa học có

vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta chúng taphải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệtvà sử dụng chúng

3 Thái độ: HS biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ

môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốt mônhóa học

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.Giáo viên:

- Chuẩn bị máy vi tính (hoặc bảng phụ) để chiếu cácthao tác thí nghiệm và các câu kết luận quan trọng củabài học lên màn hình

- Giấy trong, bút dạ, bảng nhóm - Chuẩn bị bảng phụ

2 GV làm các thí nghiệm sau:

1) Thí nghiệm cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịchCuSO4

2) Thí nghiệm cho một miếng sắt vào dung dịch HCl

3) Thí nghiệm cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4

Để làm các thí nghiệm trên theo nhóm (GV chia lớp thành 4nhóm), GV cần chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thínghiệm gồm:

* Một giá để ống nghiệm, trong mỗi giá có ba ốngnghiệm (có ghi nhãn):

- Ống 1: đựng dung dịch CuSO4

- Ống 2: đựng dung dịch NaOH

- Ống 3: đựng dung dịch HCl

* Một miếng nhôm

* Một chiếc đinh sắt đã đánh sạch (hoặc một dây nhôm)

* Một ống hút

* Giá ống nhựa để trong khay nhựa

3 GV chuẩn bị hình vẽ "cách dùng đồ dùng bằng nhôm" vàogiấy trong hoặc bảng phụ để khai thác trong bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

I HOÁ HỌC LÀ GÌ ? (22 phút)

GIÁO ÁN Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Giới thiệu qua về bộ môn

và cấu trúc chương trình bộ

môn hóa ở THCS

GV: Nêu mục tiêu của bài và

chiếu mục tiêu lên màn hình

GV: Đặt câu hỏi "Em hiểu hóa

học là gì" và chiếu câu hỏi

đó lên màn hình trong suốt

thời gian hoạt động 1

GV: "Để hiểu rõ hóa học là

gì" chúng ta sẽ cùng tiến

hành một vài thí nghiệm đơn

giản sau:

Bước 1: Các em hãy quan sát

trạng thái, màu sắc của các

chất có trong ống nghiệm

trong bộ thí nghiệm của mỗi

nhóm và ghi lại vào giấy của

nhóm (hoặc bảng nhóm)

Bước 2: Các em dùng ống

hút, nhỏ khoảng 5 - 7 giọt

dung dịch màu xanh (dung dịch

HS: Suy nghĩ một vài phút.

1 Thí nghiệm:

HS: Quan sát và ghi (theo

nhóm)

- Ống 1: dung dịch CuSO4:dung dịch trong suốt, màuxanh

- Ống 2: dung dịch NaOH: dungdịch trong suốt, không màu

- Ống 3: dung dịch HCl: dungdịch trong suốt, không màu

HS: làm theo hướng dẫn của

GV

Trang 3

- Đặt nhẹ chiếc đinh sắt

(hoặc dây nhôm) vào ống

nghiệm 1(có chứa dung dịch

CuSO4 ) -> sau đó lấy chiếc

đinh ra và quan sát:

trong hoặc bảng nhóm

HS: Làm theo hướng dẫn của

GV, cả nhóm quan sát vànhận xét

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 2

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Qua việc quan sát các thí

nghiệm trên, các em có thể

rút ra kết luận gì? (cho HS

thảo luận theo nhóm)

GV: Gọi đại diện 1 nhóm nêu

kết luận

GV: Đưa phần kết luận lên

màn hình

GV: Chiếu hình vẽ lên màn

hình, yêu cầu HS quan sát hình

vẽ:

Nhận xét:

- Ở ống nghiệm 2 có chấtmới màu xanh không tan tạothành (dung dịch không còntrong suốt nữa)

- Trong ống nghiệm 3 có bọtkhí

- Trong ống nghiệm 1 ởchiếc đinh sắt (phần tiếpxúc với dung dịch) có màu đỏ

HS: Thảo luận nhóm.

Trang 4

Theo các em: Cách sử dụng

nào đúng,vì sao ?

GV: Gọi đại diện từng nhóm

HS trả lời (thường là sẽ có 2

phương án trả lời):

1) HS sẽ trả lời đúng là cách

sử dụng a) đúng, b), c) sai,

nhưng sẽ không giải thích

được vì sao ?

2) HS không trả lời được chính

xác là b), c) sai mà chỉ trả

lời được là a) đúng

-> Từ đó GV thông báo:

"Sở dĩ các em chưa hiểu

được cách dùng nào đúng,

cách dùng nào sai và chưa giải

HS: Thảo luận nhóm khoảng 2

thích được vì sao là do chúng

ta chưa có kiến thức về các

chất hoá học Vì vậy chúng

ta phải học hóa học" và "hoá

học là khoa học nghiện cứu

các chất, sự biến đổi các

Trang 5

chất (như thí nghiệm ta đã

quan sát) và ứng dụng của

chúng ví dụ như cách dùng

cốc nhôm ta vừa thảo luận"

GV: Gọi HS đọc lại kết luận

GV: Đưa phần kết luận lên

màn hình

HS: "Hoá học là khoa học

nghiên cứu các chất, sựbiến đổi các chất và ứngdụng của chúng"

Hoạt động 2

II HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG CHÚNG TA (10 phút)

GV: Đặt vấn đề: "Vậy hóa

học có vai trò như thế nào ?"

GV: Chiếu câu hỏi trên màn

hình suốt thời gian hoạt động

2

GV: Nêu câu hỏi:

a) Em hãy kể tên một vài đồ

dùng, vật dụng sinh hoạt

được sản xuất từ sắt, nhôm,

đồng, chất dẻo

b) Em hãy kể tên một vài loại

sản phẩm hóa học được

dùng trong sản xuất nông

nghiệp

c) Em hãy kể tên những sản

phẩm hoá học phục vụ

trực tiếp cho việc học tập

của em và cho việc bảo vệ

sức khỏe của gia đình em ?

HS:

a) Các đồ dùng, vật dụngsinh hoạt trong gia đình như:Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng,ấm, bát, đĩa, giầy, dép, xô,chậu

HS:

b) Các sản phẩm của hoáhọc dùng trong nông nghiệplà:

- Phân bón hóa học: Phânđạm, phân lân, phân kali

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 4

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Trang 6

GV: Cho HS xem tranh về ứng

dụng của một số chất cụ

thể

Ví dụ: Tranh:

- Ứng dụng của hiđro

- Ứng dụng của oxi

- Ứng dụng của gang, thép

- Ứng dụng của chất dẻo,

polime

GV: Em có kết luận gì về vai

trò của hóa học trong cuộc

GV: "Hoá học có vai trò rất

quan trọng trong đời sốngchúng ta"

Hoạt động 3

III PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC ? (10 phút)

GV: Đưa câu hỏi của đề mục

lên màn hìnhsuốt thời gian HS

thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi:

"muốn học tốt bộ môn hóa

các em phải làm gì ?"

GV: Gợi ý các nhóm HS thảo

luận theo 2 phần:

1) Các hoạt động cần chú ý

khi học tập môn hóa học?

2) Phương pháp học tập môn

hóa học như thế nào là

tốt?

GV: Chiếu trên màn hình các

ý kiến của từng nhóm HS

và cho các HS khác nhận

xét, bổ sung

HS: Thảo luận nhóm chừng 5

phút và ghi lại ý kiến củanhóm mình vào giấy trong(hoặc bảng nhóm)

Trang 7

c) Vận dụng: Đem nhữngkết luận rút ra từ bài họcvận dụng vào thực tiễnđể tìm hiểu sâu bài học,đồng thời tự kiểm tra trìnhđộ

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 5

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Vậy học thế nào thì

được coi là học tốt môn hóa

học?

GV: Thuyết trình và chiếu

trên màn hình:

"Học tốt môn hóa học là

nắm vững và có khả năng

vận dụng thành thạo các

kiến thức đã học"

d) Ghi nhớ: Học thuộc nhữngnội dung quan trọng

2) Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt?

a) Biết làm thí nghiệm, biếtquan sát hiện tượng trongthí nghiệm, trong thiên nhiêncũng như trong cuộc sống b) Có hứng thú say mê, chủđộng, chú ý rèn luyệnphương pháp tư duy, óc suyluận, sáng tạo

c) Biết nhớ một cách chọnlọc, thông minh

d) Tự đọc thêm sách thamkhảo để mở rộng kiến thức

Hoạt động 4 (2 phút) GV: Gọi HS nhắc lại những

nội dung cơ bản của bài mà

GV đã đưa ra ở phần giới

thiệu A Mục tiêu

+ Hóa học là gì?

+ Vai trò của hóa học trong

HS 1: Trả lời ý chính

HS 2: Trả lời

HS 3: Trả lời

Trang 8

- Dặn HS về nhà học bài

- Soạn bài "Chất" mục I và II

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Ngày soạn: 30 - 8 - 2005

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS phân biệt được vật thể (tự nhiện và

nhân tạo), vật liệu và chất Biết được ở đâu có thể làcó chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên mọi vậtthể

2 Kỹ năng: Biết được các cách: (quan sát, dùng dụng cụ

để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất

- Biết được là mỗi chất đều có những tính chất nhấtđịnh

- HS hiểu được: Chúng ta phải biết tính chất của chất đểnhận biết các chất, biết cách sử dụng các chất và biếtứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trongđời sống sản xuất

3 Thái độ: HS bước đầu được làm quen với môtü số

dụng cụ, hoá chất thí nghiệm: Làm quen với một sốthao tác thí nghiệm đơn giản như cân, đo, hòa tan chất

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:

1 Chuẩn bị thí nghiệm để HS bước đầu làm quen với việcnhận ra tính chất của chất <theo nhóm>



Trang 9

2 Thí nghiệm để HS phân biệt được cồn (rượi etilic) vớinước (làm theo nhóm)

- Đũa thủy tinh

* Ngoài ra: Để các nhóm có thể ghi lại kết quả thảo luận, GVchuẩn bị bảng nhóm, giấy trong, bút dạ

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Kiểm tra 1 HS:

Em hãy cho biết: hóa học là

gì? Vai trò của hoá học trong

cuộc sống chúng ta? Phương

pháp để học tập tốt môn

Các vật thể xung quanh ta

được chia thành 2 loại chính:

- Vật thể tự nhiên

- Vật thể nhân tạo

HS: Kể tên

Ví dụ: Bàn ghế, cây, cỏ,

không khí, sông, suối, sách,vở, bút

Trang 10

- Các em hãy phân loại các

vật thể trên (ở phần ví dụ)

- HS phân loại, GV ghi lên bảng

theo sơ đồ:

GV: Tổ chức để học sinh

thảo luận nhóm bài luyện

tập sau (GV gọi HS làm mẫu

1 ví dụ):

Em hãy cho biết loại vật thể

và chất cấu tạo nên từng

vật thể trong bảng sau:

HS:

Vật thể

Vật thể Vật thể

tự nhiên nhân tạo

Ví dụ: Ví dụ:

Bàn ghế

Thước kẻ Không khí Compa

Bút

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 8

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV và HS cả lớp nhận xét kết

TT Tên gọithông

thường

tạo nên vật thể

Tự nhiên Nhântạo

Trang 11

quả của các nhóm và chấm

điểm

GV: Hỏi câu hỏi kết luận:

- Qua các ví dụ trên các em

thấy: "chất có ở đâu?"

HS: Chất có trong mọi vật

thể, ở đâu có vật thể nơi đócó chất

Vậy: Làm thế nào để biết

được tính chất của chất ?

GV: Yêu cầu HS làm thí

nghiệm theo nhóm để biết

tính chất của một số chất

như sau:

"Trên khay thí nghiệm của

mỗi nhóm có

HS: Nghe và ghi vào vở

1) Mỗi chất có những tínhchất nhất định

a) Tính chất vật lý gồm:

- Trạng thái, màu sắc, mùi

vị

- Tính tan trong nước

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độnóng chảy

- Tính dẫn điện, dẫnnhiệt

- Khối lượng riêngb) Tính chất hóa học:

- Khả năng biến đổi chất nàythành chất khác: ví dụ khảnăng bị phân hủy, tính cháyđược

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 9

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

một cục sắt và một cốc

muối ăn"

Với các dụng cụ có sẵn trong

khay, các nhóm hãy thảo luận

và tự tiến hành một số thí

nghiệm cần thiết để biết

được một số tính chất của

Chất

Cách thức tiến hành thí nghiệm

Tính chất của chất

S õt (nhôm) ă

Muối n ă

Chất

Cách thức tiến hành thí nghiệm

Tính chất của chất

S õtắt

(nhôm)

màu tr õng ă bạc

- Cho vào nước - Không tan

trong nước

- Cân, đo thể tích (b òng cách cho ă vào cốc nước có vạch)

- Khối lượng riêng:

m V m: khối lượng V: thể tích

Muối n

ắt

màu tr õng ă

- Cho vào nước, khuấy đều

- Tan trong nước

D =

Trang 12

nhôm (sắt), muối ăn?

GV: Hướng dẫn HS ghi lại

kết quả thí nghiệm vào bảng

nhóm như sau:

sau khoảng 5 - 7 phút cho các

nhóm tự tiến hành, tự suy

nghĩ và tự làm theo nhiều

cách thức khác nhau, sau đó

GV sẽ cùng HS cả lớp tổng

kết lại các cách làm của tất

cả các nhóm

GV: Cùng HS cả lớp tổng kết

lại thành bảng sau:

HS:

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 10

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Hỏi câu hỏi kết luận:

Em hãy tóm tắt lại các cách

để xác định được tính chất

của các chất?"

GV: Thuyết trình: Để biết

được tính chất vật lý thì

HS: a) Quan sát

b) Dùng dụng cụ để đo c) Làm thí nghiệm

Trang 13

chúng ta có thể quan sát

hoặc dùng dụng cụ để đo,

hoặc làm thí nghiệm Còn

các tính chất hóa học thì

phải làm thí nghiệm mới biết

được

Hoạt động 4 (10 phút)

2 Việc hiểu biết tính

chất của chất có lợi gì?

GV: Đặt vấn đề:

"Vậy tại sao chúng ta phải

biết tính chất của các

chất?"

-> Để trả lời câu hỏi trên, GV

yêu cầu HS làm thí nghiệm

sau:

- Trong khay của các em có 2

lọ đựng 2 chất lỏng trong

suốt: 1 lọ đựng nước, 1 lọ

đựng cồn (không có nhãn)

các em hãy tiến hành thí

nghiệm để phân biệt được

2 chất lỏng trên?

GV: Có thể gợi ý HS làm:

"Để phân biệt được 2 chất

lỏng trên, ta phải dựa vào

tính chất khác nhau của cồn,

và nước Đó là tính chất

nào?"

GV: Để khoảng 1 - 2 phút cho

các nhóm thảo luận Sau đó

GV gọi 1 HS trình bày cách

làm

GV: Hướng dẫn HS nhận biết

HS: Dựa vào tính chất khác

nhau của nước và cồn là:

- Cồn cháy được, còn nướcthì không cháy được

Vậy: Muốn phân biệt được

2 chất lỏng trên, ta lấy ởmỗi lọ một ít chất lỏng vàđem đốt:

- Nếu cháy được thì chấtlỏng đem đốt là cồn

- Nếu không cháy được thìchất lỏng đó là nước

Trang 14

bằng cách đổ mỗi lọ 1 ít ra

lổ nhỏ của đế sứ giá thí

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 11

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

nghiệm rồi đốt

GV: Quay trở về vấn đề đã

được đặt ra: "Tại sao chúng

ta phải biết tính chất của

chất?"

GV: Thuyết trình thêm:

Biết tính chất của chất còn

giúp cho chúng ta biết cách

sử dụng chất và biết ứng

dụng chất thích hợp trong

đời sống sản xuất

Ví dụ 1: Do không hiểu khí

cacbonoxit (CO) có tính độc

hại (nó kết hợp chặt chẽ

với hemoglobin) vì vậy một

số người đã sử dụng bếp

thanh để sưởi ấm trong

phòng kín, gây ra ngộ độc

nặng

Ví dụ 2: Một số người không

hiểu là khí cacbonic (CO2)

(không duy trì sự sống) đồng

thời nặng hơn không khí, nên

đã xuống vét bùn ở đáy

giếng sâu mà không đề

HS:

a) Giúp chúng ta phân biệtđược chất này với chấtkhác (nhận biết được chất)b) Biết cách sử dụng chất c) Biết ứng dụng chất thíchhợp trong đời sống và sảnxuất

Trang 15

phòng, nên đã gây ra những

hậu quả đáng tiếc

Ví dụ 3: Biết axit sunfuric đặc

là chất làm bỏng, cháy da

thịt, vải nên chúng cần tránh

không để axit dây vào người,

áo, quần

Hoạt động 5

DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 phút)

GV: - Dặn HS về nhà làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr 11)

- Soạn tiếp bài "Chất "

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 12 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

2 Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất cótrong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp

3 HS tiếp tục được lam quen với một số dụng cụ thínghiệm và tiếp tục được rèn luyện một số thao tác thínghiệm đơn giản

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: - Chuẩn bị thí nghiệm để HS làm theo nhóm các thí

nghiệm sau:

1 Thí nghiệm để chứng tỏ nước cất là tinh khiết, cònnước khoáng, nước muối là hỗn hợp -> từ đó hìnhthành khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp

2 Thí nghiệm tách riêng muối ăn ra khỏi nước muối dựavào tính chất vật lý

Trang 16

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 13

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV:

- Kiểm tra tình hình chuẩn bị

bài tập của HS trong lớp

- Kiểm tra bài cũ 1 HS: Làm

thế nào để biết được tính

chất của chất?

Việc hiểu biết tính chất của

chất có lợi gì?

- GV cho HS khách nhận xét

HS: Trả lời bài.

Hoạt động 2

I CHẤT TINH KHIẾT (15 phút)

1 Chất tinh khiết và hỗn

hợp

GV:

+ Nêu mục tiêu của tiết học

mà HS cần đạt được

+ Ở mục 1, 2 (SGK tr.9, 10) GV

có thể trình bày lần lượt

mục 1, sau đó đến mục 2

(như SGK)

Trang 17

+ Đặt các tấm kính lên ngọn

lửa đèn cồn để nước từ

- Tấm kính 2: có vết cặn

- Tấm kính 3: có vết cặn mờ

HS:

- Nước cất: không có lẫnchất khác

- Nước khoáng và nước tựnhiên có lẫn một số chấttan

HS:

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 14

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

khiết và hỗn hợp có thành

phần như thế nào?

GV: Dùng bộ thí nghiệm

hoặc hình vẽ để giới thiệu

Trang 18

GV: Cho HS tự nghiên cứu

thông tin 2 (SGK tr.10) đo nhiệt

độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,

khối lượng riêng của nước

cất

- Các dung dịch rượu (có độ

rượu khác nhau) (Hỗn hợp)

-> Yêu cầu HS rút ra nhận xét:

Sự khác nhau về tính chất

của chất tinh khiết và hỗn

hợp

GV: Dành khoảng 5 phút để HS

cả lớp luyện tập

Luyện tập:

Em hãy lấy 5 ví dụ hỗn hợp

và 1 ví dụ chất tinh khiết

GV: Gọi một vài HS nêu ví

dụ

HS:

+ Chất tinh khiết: Có tính

chất vật lý và hoá họcnhất định

+ Hỗn hợp: Có tính chất

thay đổi (phụ thuộc vào

thành phần của hỗn hợp)

HS: Nêu các ví dụ của mình.

Hoạt động 3 (18 phút)

2 Tách chất ra khỏi hỗn

hợp

GV: Đặt vấn đề 1:

Trong thành phần nước biển

có chứa 3 - 5% muối ăn Muốn

tách riêng được muối ăn ra

khỏi nước biển (hoặc nước

muối), ta phải làm thế nào?

HS: Nêu cách làm

- Đun nóng nước muối (hoặchỗn hợp

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 15

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

nước biển), nước sôi bay hơihết

Trang 19

GV: Như vậy, để tách được

muối ăn ra khỏi nước muối, ta

phải dựa vào tính chất vật

lý khác nhau của nước và

Làm thế nào để tách được

đường tinh khiết ra khỏi hỗn

hợp đường kính và cát?

GV: Yêu cầu HS thảo luận ở

nhóm (dựa vào các câu hỏi

gợi ý)

GV:

- Đường kính và cát có tính

chất vật lý nào khác nhau?

- Từ đó các em hãy nêu cách

tách?

GV: Hỏi HS:

Qua hai thí nghiệm trên các em

hãy cho biết nguyên tắc để

tách riêng một chất ra khỏi

hỗn hợp

GV: Giới thiệu:

Sau này chúng ta còn có thể

dựa vào tính chất hóa học

để tách riêng các chất ra

- Muối ăn kết tinh lại

HS: Đường kính và cát có

tính chất khác nhau là:

- Đường: tan trong nước

- Cát: không tan trong nước

Cách làm:

- CHo hỗn hợp vào nước,khuấy đều để đường tanhết

- Dùng giấy lọc để lọc bỏphần không tan (cát), ta đượchỗn hợp nước đường

- Đun sôi nước đường, đểnước bay hơi, còn lại đườngkết tinh -> ta thu đượcđường tinh khiết

HS: Để tách riêng một chất

ra khỏi hỗn hợp, ta có thểdựa vào sự khác nhau vềtính chất vật lí

Trang 20

khỏi hỗn hợp

Hoạt động 4

CỦNG CỐ (5 phút)

GV: Gọi HS nhắc lại nội dung

trọng tâm của bài:

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 16

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

- Chất tinh khiết và hỗn hợp

có thành phần tính chất khác

Trang 21

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 17 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Ngày soạn: 10- 9- 2005

Tiết 4: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS được làm quen và biết cách sử dụng

một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

* Biết được một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (ví dụnhư lấy hóa chất vào ống nghiệm, đun hóa chất, lắc )

* Nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

2 Kỹ năng: Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin,

lưu huỳnh Qua đó rút ra được: các chất có nhiệt độ nóngchảy khác nhau

Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (dựa vào cáctính chất vật lí)

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- "Một số thao tác đơn giả" (nếu có)

- "Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm"

3 Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho 2 thí nghiệm thựchành:

- Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh

Trang 22

- Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối và cát

- Giấy lọc + phễu thủy tinh

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 18 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

HS:

- HS chuẩn bị 2 chậu nước sạch

- Chuẩn bị hỗn hợp muối và cát

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

phút)

GV: Nếu mục tiêu của bài

thực hành

GV: Nêu các hoạt động trong 1

bài thực hành để HS hình

dung ra những việc mà các

em sẽ phải làm gồm:

1) GV hướng dẫn cách tiến

hành thí nghiệm

HS: Nghe và ghi vào vở

Trang 23

2) HS tiến hành thí nghiệm

3) HS báo cáo kết quả thí

nghiệm và làm tường trình

4) HS vệ sinh phòng thực

hành và rửa dụng cụ

GV: Theo tranh và giới thiệu

một số dụng cụ đơn giản và

cách sử dụng một số loại

dụng cụ đó

trong phòng thí nghiệm

GV: Treo tranh:

"Cách sử dụng hóa chất" và

đặt câu hỏi:

- Em hãy rút ra những điểm

cần lưu ý khi sử dụng hóa

chất

HS: Ghi vào vở:

Một số quy tắc an toàn trongphòng thí nghiệm

Cách sử dụng hóa chất:

- Không được dùng tay trực tiếp cầm hóa chất

- Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn)

- Không đổ hóa chất dùng thừa trở lại lọ, bình chứa ban đầu

- Không dùng hóa chất khi không biết rõ đó là hóa chất

- Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất

Hoạt động 3

Trang 24

I TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (20 phút)

GV: Hứơng dẫn HS

Đặt 2 ống nghiệm có chứa

bột lưu huỳnh và parafin vào

- Theo dõi nhiệt độ ghi trên

nhiệt kế và nhiệt độ nóng

chảy

- GV hỏi: Khi nước sôi lưu

huỳnh đã nóng chảy chưa?

-> Qua các thí nghiệm, em hãy

rút ra nhận xét chung về

nhiệt độ nóng chảy của các

chất

GV: Hướng dẫn HS tiến hành

thí nghiệm theo 2 bước sau:

- Cho vào cốc thủy tinh khoảng

3 gam hỗn hợp muối ăn và

cát

- Rót vào cốc khoảng 5 ml

nước sạch

1 Thí nghiệm 1:

HS: Theo dõithí nghiệm và

rút ra nhận xét sau:

- Parafin nóng chảy ở 420C

- Khi nước sôi (1000C) lưu huỳnh chưa nóng chảy

-> Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 1000C

- Khuấy đều để muối tan

hết

- Gấp giấy lọc đặt vào

phễu

- Đặt phễu vào ống nghiệm

và rót từ từ nước muối vào

phễu theo đũa thủy tinh

-> Quan sát ?

HS: Nhận xét:

- Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dung dịch trong suốt

Trang 25

GV: Tiếp tục hướng dẫn HS:

- Dùng kẹp gỗ kẹp vào

khoảng 1/3 ống nghiệm (từ

miệng ống)

- Đun nóng phần nước lọc

trên ngọn lửa đèn cồn

Lưu ý:

- Lúc đầu hơ dọc ống

nghiệm trên ngọn lửa để

ống nghiệm nóng đều, sau

đó đun ở đáy ống, vừa đun

vừa lắc nhẹ

- Hướng miệng ống nghiệm

về phía không có người

GV: Em hãy so sánh chất rắn

thu được ở đáy ống nghiệm

với hỗn hợp ban đầu

- Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc

HS: Chất rắn thu được là

muối ăn sạch (tinh khiết), không còn lẫn cát

Kết quả thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ

Hoạt động 5 (1 phút) GV: Dặn dò HS đọc trước bài nguyên tử

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 21 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Trang 26

Ngày soạn: 14 - 9 - 2005

Tiết 5: NGUYÊN TỬ

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ,

trung hòa về điện, và từ đó tạo ra mọi chất

- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử

- Biết đặc điểm của hạt electron

2 Kỹ năng: HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và notron và

đặc điểm của hai loại hạt trên

- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử cócùng số proton

3 Thái độ: Biết được trongnguyên tử, số electron bằng

số proton Electron luôn luôn chuyển động và sắp xếpthành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khảnăng liên kết được với nhau

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Phiếu học tập (có ghi sẵn các bài tập trong bài)

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1

1 NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ? (10 phút)

GV: Thuyết trình:

Các chất đều được tạo nên

từ những hạt vô cùng nhỏ,

trung hòa về điện gọi là

nguyên tử

-> Vậy nguyên tử là gì? (Gọi

1 HS trả lời)

GV: Thuyết trình:

Có hàng chục triệu chất

khác nhau, nhưng chỉ có trên

HS: Nguyên tử là những hạt

vô cùng nhỏ, trung hòa về điện

HS: Nghe và ghi

Nguyên tử gồm:

Trang 27

một trăm loại nguyên tử

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 22

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Giới thiệu:

Nguyên tử gồm hạt nhân

mang điện tích dương và vỏ

tạo bởi 1 hay nhiều electron

mang điện tích âm

GV:

Thông báo đặc điểm của hạt

electron

GV: Chúng ta sẽ xét xem hạt

nhân và lớp vỏ được cấu

Hạt nhân nguyên tử được

tạo bởi 2 loại hạt là hạt

proton và nơtron

GV: Thông báo đặc điểm cua

từng loại hạt

GV: Giới thiệu khái niệm:

"Nguyên tử cùng loại"

GV: Em có nhận xét gì về số

proton và số electron trong

nguyên tử?

HS: Nghe và ghi bài

* Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơtron

a) Hạt proton:

- Kí hiệu: p

- Điện tích: +1

- Khối lượng: 1,6726 10-24gam

b) Hạt nơtron:

- Kí hiệu: n

- Điện tích: không mang điện

- Khối lượng: 1,6748.10-24gam

* Các nguyên tử có cùng sốproton trong hạt nhân đượcgọi là các nguyên tử cùngloại

HS: Vì nguyên tử luôn luôn

Số p = số e

mnguyên tử mhạt nhân

Trang 28

GV: Em hãy so sánh khối

lương của một hạt electron

với khối lượng của 1 hạt

proton, và khối lượng của 1

hạt nơtron ?

trung hòa về điện nên:

HS: Proton và nơtron có cùng

khối lượng

HS: Electron có khối lượng

rất bé:

(bằng 0,0005 lần khốilượng của p)

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 23

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Hoạt động 3

3 LỚP ELECTRON (20 phút)

GV: Giới thiệu:

Trong nguyên tử Electron

chuyển động rất nhanh quanh

hạt nhân và sắp xếp thành

từng lớp, mỗi lớp có mỗi số

electron nhất định

GV: Giới thiệu sơ đồ nguyên

tử oxi: (số e, số lớp e, số e

lớp ngoài)

GV: Đưa lên màn hình các sơ

đồ nguyên tử sau:

Em hãy quan sát các sơ đồ

nguyên tử và điền số thích

hợp vào các ô trống trong

bảng sau:

HS: Nghe và ghi vào vở

- Electron chuyển rất nhanhquanh hạt nhân và sắp xếpthành từng lớp Mỗi lớp cómỗi số electron nhất định

- Nhờ có electron mà cácnguyên tử có khả năng liênkết

Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8e,

sắp xếp thành 2 lớp, lớpngoài có 6e

n tử

Số lớp e

Số e lớp ngoài Hiđro

Số e trong nguyên tử

Số lớp e

Số e lớp ngoài Hiđro

Magie Nitơ Canxi

Trang 29

GV: Gợi ý để HS biết cách

xác định số p trong hạt nhân

(dựa vào điện tích hạt

nhân)

GV: Cho HS làm việc theo

nhóm khoảng 3 phút

GV: Chiếu trên màn hình bài

làm của các nhóm và nhận

xét, cho điểm

HS: Ghi vào bảng kết quả

đúng như sau:

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 24 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Quan sát sơ đồ nguyên tử

magie, nitơ, canxi, nhôm, silic,

kali , các em hãy nhận xét:

Số e tối đa ở lớp 1, lớp 2 là

bảng 1 (SGK tr.42) để tra tên

của từng loại nguyên tử

* Gọi 1 HS làm ví dụ theo các

câu hỏi gợi ý sau:

HS: Quan sát và trả lời:

- Số e tối đa ở lớp 1 là 2e

- Số e tối đa ở lớp 2 là 8e

n tử

Số lớp e

Số e lớp ngoài 13

6 14 2

Số p =số e

Nguyê

n tử

Số p trong hạt nhân

Số e trong nguyê

n tử

Số lớp e

Số e lớp ngoài

Cacbo n

Trang 30

- Nguyên tử có 13e, vậy số p

- Số e lớp 1 tối đa là 2

- Số e lớp 2 tối đa là 8

-> Vậy nguyên tử nhôm có

GV: Yêu cầu HS so sánh các

kết quả vừa ghi trong vở với

sơ đồ nguyên tử của các

nguyên tố đó (GV chiếu lại sơ

đồ nguyên tử nhôm, cacbon,

silic, heli lên màn hình)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các

kiến thức trọng tâm của bài:

1) Nguyên tử là gì?

2) Nguyên tử được cấu tạo

bởi những hạt nào?

3) Hãy nói tên, ký hiệu và

điện tích của các hạt đó ?

4) Nguyên tử cùng loại là gì ?

5) Vì sao các nguyên tử có khả

năng liên kết được với nhau?

HS: Trả lời

Hoạt động 5

BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 Phút)



Trang 31

GV: * Gọi 1 HS đọc bài đọc thêm (SGK tr.16)

* Bài tập về nhà: bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr.15, 16)

* Đọc trước bài Nguyên tố hóa học

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 26 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Ngày soạn : 15 - 9 - 2005

Tiết 6 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được "nguyên tố hoá học là tập hợp

những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng sốproton trong hạt nhân"

- Biết được Kí hiệu hóa học được dùng để biểu diễnnguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyêntố

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của một số nguyên tốthường gặp

2 Kỹ năng: Biết được tỉ lệ về thành phần khối lượng các

nguyên tố trong vỏ trái đất HS được biết đến một sốnguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất như: oxi, silic

3 Thái độ: HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của

các nguyên tố hoá học

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV:

* Chuẩn bị tranh vẽ: "Tỉ lệ thành phần khối lượng cácnguyên tố trong võ trái đất"

* Bảng một số nguyên tố hóa học (SGK tr.42)

* Bảng phụ, Bảng tổ, bảng nhóm

HS: Học kĩ bài nguyên tử.

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 32

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (15 phút)GV: Kiểm tra 2 HS

1) Nguyên tử là gì?

Nguyên tử được cấu tạo bởi

những loại hạt nào?

Áp dụng:

- Sơ đồ nguyên tử magie

Hãy cho biết số p, số e, số

lớp e, số e lớp ngoài cùng của

2) Vì sao nói khối lượng hạt

nhận được coi là khối lượng

nguyên tử ?

- Vì sao các nguyên tử có thể

liên kết được với nhau ?

GV: Gọi 2 HS chữa bài tập

"Nguyên tử là hạt vô cùng

nhỏ và trung hòa về điện

Từ nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt

nhân mang điện tích dương

và vỏ tạo bởi electron"

Số lớp e

Số e lớp ngoài cùng

Trang 33

(SGK tr.16)

GV: Cho HS điền vào bảng đã

kẻ sẵn ở bảng phụ

Hoạt động 2

I NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ (15 phút)

1 Định nghĩa (5 phút)

GV: Thuyết trình: Khi nói đến

Các nguyên tử thuộc cùng 1

nguyên tố hóa học đều có

tính chất hoá học như nhau

HS: Nguyên tố hóa học là

tập hợp những nguyên tửcùng loại, có cùng số protontrong hạt nhân

Như vậy số p là số đặctrưng của một nguyên tố hóahọc

Số p Số n Số e Nguyên tử 1 19 20

Trang 34

GV: Yêu cầu HS làm bài luyện

tập số 1

GV: Đưa đề bài lên màn hình

Bài tập 1:

a) Hãy điền số thích hợp vào

các ô trống ở bảng sau:

b) Trong 5 nguyên tử trên,

những cặp nguyên tử nào

thuộc cùng một nguyên tố

hoá học? vì sao?

c) Tra bảng (SGK tr.42) để biết

tên các nguyên tố đó

(GV treo bảng: "Một số nguyên

tố hóa học")

HS: Thảo luận nhóm và làm

bài tập vào bảng nhóm và vở.

HS: Điền số e vào bảng như

sau:

- Nguyên tử 1 và nguyên tử 3thuộc cùng 1 nguyên tố hóahọc vì có cùng số p (nguyêntử kali)

- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5thuộc cùng 1 nguyên tố hóahọc vì có cùng số proton

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 29

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

2 Kí hiệu hóa học (8

phút)

GV: Giới thiệu:

"Mỗi nguyên tố được biểu

diễn bằng 1 hay 2 chữ cái,

(chữ cái đầu viết ở dạng

(nguyên tố clo)

HS: Nghe và ghi:

Mỗi nguyên tố được biểu

diễn bằng một kí hiệu hóa

học"

Trang 35

chữ in hoa), gọi là kí hiệu

hoá học

Ví dụ:

(GV giới thiệu một số kí

hiệu một số nguyên tố trong

bảng)

GV: Yêu cầu HS tập viết kí

hiệu của một số nguyên tố

hóa học thường gặp như: oxi,

sắt, bạc, kẽm, magie,

natri,bari

GV: Lưu ý HS về cách viết kí

hiệu chính xác như sau:

- Chữ cái đầu viết bằng chữ

in hoa

Chữ cái thứ hai (nếu có)

viết chữ thường và viết nhỏ

hơn chữ cái đầu

GV: Giới thiệu: Mỗi kí hiệu

của nguyên tố còn chỉ một

nguyên tử của nguyên tố đó

Ví dụ: viết

HS: Viết các kí hiệu:

O, Fe, Ag, Zn, Mg, Na, Ba

Trong số này có 92 nguyên tố

tự nhiên, còn lại các nguyên

tố nhân tạo (GV có thê kể 1

vài câu chuyện về một số

nguyên tố phóng xạ)

Trang 36

- Kể tên 4 nguyên tố có nhiều

nhất trong vỏ trái đất ?

GV: Thuyết trình

- Hiđro chiếm 1% về khối

lượng vỏ trái đất nhưng nếu

xét về số nguyên tử thì nó

chỉ đứng sau oxi

- Trong số 4 nguyên tố thiêt

yếu nhất cho sinh vật là C, H,

O, N thì C và N là hai nguyên

tố khá ít trong vỏ trái đất

(C: 0,08%; N: 0,03%)

HS: 4 nguyên tố có nhiều

nhất trong vỏ trái đất là:

Hãy cho biết trong các câu sau,

câu nào đúng, câu nào sai:

a) Tất cả những nguyên tử có

số nơtron bằng nhau thuộc

cùng nguyên tố hóa học

b) Tất cả những nguyên tử

có số proton như nhau đều

thuộc cùng một nguyên tố

HS: Làm bài tập vào vở

Câu đúng: b, d

Câu sai: a, c

Trang 37

hóa học (những nguyên tử

protron luôn luôn bằng số

electron Vì vậy nguyên tử

trung hòa về điện

Bài tập 3:

Em hãy điền tên, kí hiệu hóa

học và các số thích hợp vào

những ô trống trong bảng sau:

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 31 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠN - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Các nhóm hãy thảo luận

và làm bài tập số 3 vào bảng

nhóm (hoặc giấy trong) trong

3 phút

GV: Chiếu bài làm của các

nhóm lên màn hình để HS cả

lớp nhận xét và chấm điểm

GV: Có thể gọi 1 HS giải thích

HS: Thảo luận nhóm

HS: Các số liệu HS điền

Trang 38

* Bài tập về nhà: 1, 2, 3 (SGK tr.20)

* Học thuộc kí hiệu hóa học của một số nguyên tố

thường gặp

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 32

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

Ngày soạn: 17 - 9 - 2005

Tiết 7: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được "nguyên tử khối là khối

luợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon"

* Biết được mỗi đơn vị cácbon bằng 1/12 khối lượng củanguyên tử C

* Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt.Biết nguyên tử khối, sẽ xác định được đó là nguyên tốnào

* Biết sử dụng bảng 1 (SGK tr.42) để:

- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố

- Biết nguyên tử khối, hoặc biết số proton thì xác địnhđược tên và kí hiệu của nguyên tố

2 Kỹ năng: HS biết rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hóa học,

đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyêntố

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: * Bảng 1 SGK tr.42

* Phiếu học tập: ghi các đề bài luyện tập có trong tiếthọc

Trang 39

* Bảng nhóm.

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (15 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết 1 HS:

- Định nghĩa nguyên tố hóa

HS: Đọc định nghĩa

HS: Viết các kí hiệu

Al Ca

Zn Mg

Ag Fe

Cu SPCl

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 33 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

GV: Gọi 2 HS chữa bài tập 1,

b) Những nguyên tử có cùngsố proton trong hạt nhân đềulà những nguyên tử cùngloại, thuộc cùng một nguyêntố hoá học

Trang 40

GV và các HS khác nhận xét

và cho điểm

- 50 chỉ năm nguyên tử oxi

- 3Ca chỉ ba nguyên tử canxi b)

- Ba nguyên tử nitơ: 3N

- Bảy nguyên tử canxi: 7Ca

- Bốn nguyên tử natri: 4Na

Hoạt động 2

II NGUYÊN TỬ KHỐI (20 phút)

GV: Thuyết trình:

Nguyên tử có khối lượng vô

cùng bé, nếu tính bằng gam

thì quá nhỏ, không tiện sử

dụng Vì vậy người ta quy

ước lấy 1/ 12 khối lượng

của nguyên tử cácbon làm đơn

vị khối lượng nguyên tử, gọi

là đơn vị cacbon, viết tắt là:

Hãy cho biết trong các câu sau,

câu nào đúng, câu nào sai:

GV: Các giá trị khối lượng

này cho biết sự nặng, nhẹ

giữa các nguyên tử

HS: Ghi

Ví dụ:

- Khối lượng của mộtnguyên tử hiđro bằng 1đ.v.c(quy ước viết là: H = 1đ.v.c)

- Khối lượng của 1 nguyêntử cacbon là: C = 12 đ.v.c

- Khối lượng của mộtnguyên tử oxi là:

O = 16 đ.v.c

HS:

- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất

GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 34 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba

-> Vậy trong các nguyên tử

trên nguyên tử nào nhẹ

nhất ?

- Nguyên tử cacbon, nguyên tử

oxi nặng gấp bao nhiêu lần

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ về mối quan hệ - giáo án hóa 8 tập 1
1. Sơ đồ về mối quan hệ (Trang 58)
Bảng của bài luyện tập 3. - giáo án hóa 8 tập 1
Bảng c ủa bài luyện tập 3 (Trang 141)
Hình   và   hướng   dẫn   HS   làm - giáo án hóa 8 tập 1
nh và hướng dẫn HS làm (Trang 147)
Bảng phụ  yêu cầu HS làm - giáo án hóa 8 tập 1
Bảng ph ụ  yêu cầu HS làm (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w