3 Thí nghiệm cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4 Để làm các thí nghiệm trên theo nhóm GV chia lớp thành 4nhóm, GV cần chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thínghiệm gồm: * Một giá để ống
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Ngày soạn: 21 - 8 - 2005
Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hoáhọc là một môn học quan trọng và bổ ích
2 Kỹ năng: Bước đầu, các em HS biết rằng: hóa học có
vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta chúng taphải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệtvà sử dụng chúng
3 Thái độ: HS biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ
môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốt mônhóa học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1.Giáo viên:
- Chuẩn bị máy vi tính (hoặc bảng phụ) để chiếu cácthao tác thí nghiệm và các câu kết luận quan trọng củabài học lên màn hình
- Giấy trong, bút dạ, bảng nhóm - Chuẩn bị bảng phụ
2 GV làm các thí nghiệm sau:
1) Thí nghiệm cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịchCuSO4
2) Thí nghiệm cho một miếng sắt vào dung dịch HCl
3) Thí nghiệm cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4
Để làm các thí nghiệm trên theo nhóm (GV chia lớp thành 4nhóm), GV cần chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thínghiệm gồm:
* Một giá để ống nghiệm, trong mỗi giá có ba ốngnghiệm (có ghi nhãn):
- Ống 1: đựng dung dịch CuSO4
- Ống 2: đựng dung dịch NaOH
- Ống 3: đựng dung dịch HCl
* Một miếng nhôm
* Một chiếc đinh sắt đã đánh sạch (hoặc một dây nhôm)
* Một ống hút
* Giá ống nhựa để trong khay nhựa
3 GV chuẩn bị hình vẽ "cách dùng đồ dùng bằng nhôm" vàogiấy trong hoặc bảng phụ để khai thác trong bài
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
I HOÁ HỌC LÀ GÌ ? (22 phút)
GIÁO ÁN Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 1
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Giới thiệu qua về bộ môn
và cấu trúc chương trình bộ
môn hóa ở THCS
GV: Nêu mục tiêu của bài và
chiếu mục tiêu lên màn hình
GV: Đặt câu hỏi "Em hiểu hóa
học là gì" và chiếu câu hỏi
đó lên màn hình trong suốt
thời gian hoạt động 1
GV: "Để hiểu rõ hóa học là
gì" chúng ta sẽ cùng tiến
hành một vài thí nghiệm đơn
giản sau:
Bước 1: Các em hãy quan sát
trạng thái, màu sắc của các
chất có trong ống nghiệm
trong bộ thí nghiệm của mỗi
nhóm và ghi lại vào giấy của
nhóm (hoặc bảng nhóm)
Bước 2: Các em dùng ống
hút, nhỏ khoảng 5 - 7 giọt
dung dịch màu xanh (dung dịch
HS: Suy nghĩ một vài phút.
1 Thí nghiệm:
HS: Quan sát và ghi (theo
nhóm)
- Ống 1: dung dịch CuSO4:dung dịch trong suốt, màuxanh
- Ống 2: dung dịch NaOH: dungdịch trong suốt, không màu
- Ống 3: dung dịch HCl: dungdịch trong suốt, không màu
HS: làm theo hướng dẫn của
GV
Trang 3- Đặt nhẹ chiếc đinh sắt
(hoặc dây nhôm) vào ống
nghiệm 1(có chứa dung dịch
CuSO4 ) -> sau đó lấy chiếc
đinh ra và quan sát:
trong hoặc bảng nhóm
HS: Làm theo hướng dẫn của
GV, cả nhóm quan sát vànhận xét
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 2
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Qua việc quan sát các thí
nghiệm trên, các em có thể
rút ra kết luận gì? (cho HS
thảo luận theo nhóm)
GV: Gọi đại diện 1 nhóm nêu
kết luận
GV: Đưa phần kết luận lên
màn hình
GV: Chiếu hình vẽ lên màn
hình, yêu cầu HS quan sát hình
vẽ:
Nhận xét:
- Ở ống nghiệm 2 có chấtmới màu xanh không tan tạothành (dung dịch không còntrong suốt nữa)
- Trong ống nghiệm 3 có bọtkhí
- Trong ống nghiệm 1 ởchiếc đinh sắt (phần tiếpxúc với dung dịch) có màu đỏ
HS: Thảo luận nhóm.
Trang 4Theo các em: Cách sử dụng
nào đúng,vì sao ?
GV: Gọi đại diện từng nhóm
HS trả lời (thường là sẽ có 2
phương án trả lời):
1) HS sẽ trả lời đúng là cách
sử dụng a) đúng, b), c) sai,
nhưng sẽ không giải thích
được vì sao ?
2) HS không trả lời được chính
xác là b), c) sai mà chỉ trả
lời được là a) đúng
-> Từ đó GV thông báo:
"Sở dĩ các em chưa hiểu
được cách dùng nào đúng,
cách dùng nào sai và chưa giải
HS: Thảo luận nhóm khoảng 2
thích được vì sao là do chúng
ta chưa có kiến thức về các
chất hoá học Vì vậy chúng
ta phải học hóa học" và "hoá
học là khoa học nghiện cứu
các chất, sự biến đổi các
Trang 5chất (như thí nghiệm ta đã
quan sát) và ứng dụng của
chúng ví dụ như cách dùng
cốc nhôm ta vừa thảo luận"
GV: Gọi HS đọc lại kết luận
GV: Đưa phần kết luận lên
màn hình
HS: "Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chất, sựbiến đổi các chất và ứngdụng của chúng"
Hoạt động 2
II HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG CHÚNG TA (10 phút)
GV: Đặt vấn đề: "Vậy hóa
học có vai trò như thế nào ?"
GV: Chiếu câu hỏi trên màn
hình suốt thời gian hoạt động
2
GV: Nêu câu hỏi:
a) Em hãy kể tên một vài đồ
dùng, vật dụng sinh hoạt
được sản xuất từ sắt, nhôm,
đồng, chất dẻo
b) Em hãy kể tên một vài loại
sản phẩm hóa học được
dùng trong sản xuất nông
nghiệp
c) Em hãy kể tên những sản
phẩm hoá học phục vụ
trực tiếp cho việc học tập
của em và cho việc bảo vệ
sức khỏe của gia đình em ?
HS:
a) Các đồ dùng, vật dụngsinh hoạt trong gia đình như:Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng,ấm, bát, đĩa, giầy, dép, xô,chậu
HS:
b) Các sản phẩm của hoáhọc dùng trong nông nghiệplà:
- Phân bón hóa học: Phânđạm, phân lân, phân kali
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 4
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Trang 6GV: Cho HS xem tranh về ứng
dụng của một số chất cụ
thể
Ví dụ: Tranh:
- Ứng dụng của hiđro
- Ứng dụng của oxi
- Ứng dụng của gang, thép
- Ứng dụng của chất dẻo,
polime
GV: Em có kết luận gì về vai
trò của hóa học trong cuộc
GV: "Hoá học có vai trò rất
quan trọng trong đời sốngchúng ta"
Hoạt động 3
III PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC ? (10 phút)
GV: Đưa câu hỏi của đề mục
lên màn hìnhsuốt thời gian HS
thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi:
"muốn học tốt bộ môn hóa
các em phải làm gì ?"
GV: Gợi ý các nhóm HS thảo
luận theo 2 phần:
1) Các hoạt động cần chú ý
khi học tập môn hóa học?
2) Phương pháp học tập môn
hóa học như thế nào là
tốt?
GV: Chiếu trên màn hình các
ý kiến của từng nhóm HS
và cho các HS khác nhận
xét, bổ sung
HS: Thảo luận nhóm chừng 5
phút và ghi lại ý kiến củanhóm mình vào giấy trong(hoặc bảng nhóm)
Trang 7c) Vận dụng: Đem nhữngkết luận rút ra từ bài họcvận dụng vào thực tiễnđể tìm hiểu sâu bài học,đồng thời tự kiểm tra trìnhđộ
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 5
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Vậy học thế nào thì
được coi là học tốt môn hóa
học?
GV: Thuyết trình và chiếu
trên màn hình:
"Học tốt môn hóa học là
nắm vững và có khả năng
vận dụng thành thạo các
kiến thức đã học"
d) Ghi nhớ: Học thuộc nhữngnội dung quan trọng
2) Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt?
a) Biết làm thí nghiệm, biếtquan sát hiện tượng trongthí nghiệm, trong thiên nhiêncũng như trong cuộc sống b) Có hứng thú say mê, chủđộng, chú ý rèn luyệnphương pháp tư duy, óc suyluận, sáng tạo
c) Biết nhớ một cách chọnlọc, thông minh
d) Tự đọc thêm sách thamkhảo để mở rộng kiến thức
Hoạt động 4 (2 phút) GV: Gọi HS nhắc lại những
nội dung cơ bản của bài mà
GV đã đưa ra ở phần giới
thiệu A Mục tiêu
+ Hóa học là gì?
+ Vai trò của hóa học trong
HS 1: Trả lời ý chính
HS 2: Trả lời
HS 3: Trả lời
Trang 8- Dặn HS về nhà học bài
- Soạn bài "Chất" mục I và II
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Ngày soạn: 30 - 8 - 2005
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS phân biệt được vật thể (tự nhiện và
nhân tạo), vật liệu và chất Biết được ở đâu có thể làcó chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên mọi vậtthể
2 Kỹ năng: Biết được các cách: (quan sát, dùng dụng cụ
để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất
- Biết được là mỗi chất đều có những tính chất nhấtđịnh
- HS hiểu được: Chúng ta phải biết tính chất của chất đểnhận biết các chất, biết cách sử dụng các chất và biếtứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trongđời sống sản xuất
3 Thái độ: HS bước đầu được làm quen với môtü số
dụng cụ, hoá chất thí nghiệm: Làm quen với một sốthao tác thí nghiệm đơn giản như cân, đo, hòa tan chất
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV:
1 Chuẩn bị thí nghiệm để HS bước đầu làm quen với việcnhận ra tính chất của chất <theo nhóm>
Trang 92 Thí nghiệm để HS phân biệt được cồn (rượi etilic) vớinước (làm theo nhóm)
- Đũa thủy tinh
* Ngoài ra: Để các nhóm có thể ghi lại kết quả thảo luận, GVchuẩn bị bảng nhóm, giấy trong, bút dạ
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Kiểm tra 1 HS:
Em hãy cho biết: hóa học là
gì? Vai trò của hoá học trong
cuộc sống chúng ta? Phương
pháp để học tập tốt môn
Các vật thể xung quanh ta
được chia thành 2 loại chính:
- Vật thể tự nhiên
- Vật thể nhân tạo
HS: Kể tên
Ví dụ: Bàn ghế, cây, cỏ,
không khí, sông, suối, sách,vở, bút
Trang 10- Các em hãy phân loại các
vật thể trên (ở phần ví dụ)
- HS phân loại, GV ghi lên bảng
theo sơ đồ:
GV: Tổ chức để học sinh
thảo luận nhóm bài luyện
tập sau (GV gọi HS làm mẫu
1 ví dụ):
Em hãy cho biết loại vật thể
và chất cấu tạo nên từng
vật thể trong bảng sau:
HS:
Vật thể
Vật thể Vật thể
tự nhiên nhân tạo
Ví dụ: Ví dụ:
Bàn ghế
Thước kẻ Không khí Compa
Bút
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 8
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV và HS cả lớp nhận xét kết
TT Tên gọithông
thường
tạo nên vật thể
Tự nhiên Nhântạo
Trang 11quả của các nhóm và chấm
điểm
GV: Hỏi câu hỏi kết luận:
- Qua các ví dụ trên các em
thấy: "chất có ở đâu?"
HS: Chất có trong mọi vật
thể, ở đâu có vật thể nơi đócó chất
Vậy: Làm thế nào để biết
được tính chất của chất ?
GV: Yêu cầu HS làm thí
nghiệm theo nhóm để biết
tính chất của một số chất
như sau:
"Trên khay thí nghiệm của
mỗi nhóm có
HS: Nghe và ghi vào vở
1) Mỗi chất có những tínhchất nhất định
a) Tính chất vật lý gồm:
- Trạng thái, màu sắc, mùi
vị
- Tính tan trong nước
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độnóng chảy
- Tính dẫn điện, dẫnnhiệt
- Khối lượng riêngb) Tính chất hóa học:
- Khả năng biến đổi chất nàythành chất khác: ví dụ khảnăng bị phân hủy, tính cháyđược
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 9
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
một cục sắt và một cốc
muối ăn"
Với các dụng cụ có sẵn trong
khay, các nhóm hãy thảo luận
và tự tiến hành một số thí
nghiệm cần thiết để biết
được một số tính chất của
Chất
Cách thức tiến hành thí nghiệm
Tính chất của chất
S õt (nhôm) ă
Muối n ă
Chất
Cách thức tiến hành thí nghiệm
Tính chất của chất
S õtắt
(nhôm)
màu tr õng ă bạc
- Cho vào nước - Không tan
trong nước
- Cân, đo thể tích (b òng cách cho ă vào cốc nước có vạch)
- Khối lượng riêng:
m V m: khối lượng V: thể tích
Muối n
ắt
màu tr õng ă
- Cho vào nước, khuấy đều
- Tan trong nước
D =
Trang 12nhôm (sắt), muối ăn?
GV: Hướng dẫn HS ghi lại
kết quả thí nghiệm vào bảng
nhóm như sau:
sau khoảng 5 - 7 phút cho các
nhóm tự tiến hành, tự suy
nghĩ và tự làm theo nhiều
cách thức khác nhau, sau đó
GV sẽ cùng HS cả lớp tổng
kết lại các cách làm của tất
cả các nhóm
GV: Cùng HS cả lớp tổng kết
lại thành bảng sau:
HS:
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 10
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Hỏi câu hỏi kết luận:
Em hãy tóm tắt lại các cách
để xác định được tính chất
của các chất?"
GV: Thuyết trình: Để biết
được tính chất vật lý thì
HS: a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ để đo c) Làm thí nghiệm
Trang 13chúng ta có thể quan sát
hoặc dùng dụng cụ để đo,
hoặc làm thí nghiệm Còn
các tính chất hóa học thì
phải làm thí nghiệm mới biết
được
Hoạt động 4 (10 phút)
2 Việc hiểu biết tính
chất của chất có lợi gì?
GV: Đặt vấn đề:
"Vậy tại sao chúng ta phải
biết tính chất của các
chất?"
-> Để trả lời câu hỏi trên, GV
yêu cầu HS làm thí nghiệm
sau:
- Trong khay của các em có 2
lọ đựng 2 chất lỏng trong
suốt: 1 lọ đựng nước, 1 lọ
đựng cồn (không có nhãn)
các em hãy tiến hành thí
nghiệm để phân biệt được
2 chất lỏng trên?
GV: Có thể gợi ý HS làm:
"Để phân biệt được 2 chất
lỏng trên, ta phải dựa vào
tính chất khác nhau của cồn,
và nước Đó là tính chất
nào?"
GV: Để khoảng 1 - 2 phút cho
các nhóm thảo luận Sau đó
GV gọi 1 HS trình bày cách
làm
GV: Hướng dẫn HS nhận biết
HS: Dựa vào tính chất khác
nhau của nước và cồn là:
- Cồn cháy được, còn nướcthì không cháy được
Vậy: Muốn phân biệt được
2 chất lỏng trên, ta lấy ởmỗi lọ một ít chất lỏng vàđem đốt:
- Nếu cháy được thì chấtlỏng đem đốt là cồn
- Nếu không cháy được thìchất lỏng đó là nước
Trang 14bằng cách đổ mỗi lọ 1 ít ra
lổ nhỏ của đế sứ giá thí
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 11
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
nghiệm rồi đốt
GV: Quay trở về vấn đề đã
được đặt ra: "Tại sao chúng
ta phải biết tính chất của
chất?"
GV: Thuyết trình thêm:
Biết tính chất của chất còn
giúp cho chúng ta biết cách
sử dụng chất và biết ứng
dụng chất thích hợp trong
đời sống sản xuất
Ví dụ 1: Do không hiểu khí
cacbonoxit (CO) có tính độc
hại (nó kết hợp chặt chẽ
với hemoglobin) vì vậy một
số người đã sử dụng bếp
thanh để sưởi ấm trong
phòng kín, gây ra ngộ độc
nặng
Ví dụ 2: Một số người không
hiểu là khí cacbonic (CO2)
(không duy trì sự sống) đồng
thời nặng hơn không khí, nên
đã xuống vét bùn ở đáy
giếng sâu mà không đề
HS:
a) Giúp chúng ta phân biệtđược chất này với chấtkhác (nhận biết được chất)b) Biết cách sử dụng chất c) Biết ứng dụng chất thíchhợp trong đời sống và sảnxuất
Trang 15phòng, nên đã gây ra những
hậu quả đáng tiếc
Ví dụ 3: Biết axit sunfuric đặc
là chất làm bỏng, cháy da
thịt, vải nên chúng cần tránh
không để axit dây vào người,
áo, quần
Hoạt động 5
DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 phút)
GV: - Dặn HS về nhà làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr 11)
- Soạn tiếp bài "Chất "
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 12 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
2 Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất cótrong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
3 HS tiếp tục được lam quen với một số dụng cụ thínghiệm và tiếp tục được rèn luyện một số thao tác thínghiệm đơn giản
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: - Chuẩn bị thí nghiệm để HS làm theo nhóm các thí
nghiệm sau:
1 Thí nghiệm để chứng tỏ nước cất là tinh khiết, cònnước khoáng, nước muối là hỗn hợp -> từ đó hìnhthành khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp
2 Thí nghiệm tách riêng muối ăn ra khỏi nước muối dựavào tính chất vật lý
Trang 16C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 13
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV:
- Kiểm tra tình hình chuẩn bị
bài tập của HS trong lớp
- Kiểm tra bài cũ 1 HS: Làm
thế nào để biết được tính
chất của chất?
Việc hiểu biết tính chất của
chất có lợi gì?
- GV cho HS khách nhận xét
HS: Trả lời bài.
Hoạt động 2
I CHẤT TINH KHIẾT (15 phút)
1 Chất tinh khiết và hỗn
hợp
GV:
+ Nêu mục tiêu của tiết học
mà HS cần đạt được
+ Ở mục 1, 2 (SGK tr.9, 10) GV
có thể trình bày lần lượt
mục 1, sau đó đến mục 2
(như SGK)
Trang 17+ Đặt các tấm kính lên ngọn
lửa đèn cồn để nước từ
- Tấm kính 2: có vết cặn
- Tấm kính 3: có vết cặn mờ
HS:
- Nước cất: không có lẫnchất khác
- Nước khoáng và nước tựnhiên có lẫn một số chấttan
HS:
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 14
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
khiết và hỗn hợp có thành
phần như thế nào?
GV: Dùng bộ thí nghiệm
hoặc hình vẽ để giới thiệu
Trang 18GV: Cho HS tự nghiên cứu
thông tin 2 (SGK tr.10) đo nhiệt
độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng của nước
cất
- Các dung dịch rượu (có độ
rượu khác nhau) (Hỗn hợp)
-> Yêu cầu HS rút ra nhận xét:
Sự khác nhau về tính chất
của chất tinh khiết và hỗn
hợp
GV: Dành khoảng 5 phút để HS
cả lớp luyện tập
Luyện tập:
Em hãy lấy 5 ví dụ hỗn hợp
và 1 ví dụ chất tinh khiết
GV: Gọi một vài HS nêu ví
dụ
HS:
+ Chất tinh khiết: Có tính
chất vật lý và hoá họcnhất định
+ Hỗn hợp: Có tính chất
thay đổi (phụ thuộc vào
thành phần của hỗn hợp)
HS: Nêu các ví dụ của mình.
Hoạt động 3 (18 phút)
2 Tách chất ra khỏi hỗn
hợp
GV: Đặt vấn đề 1:
Trong thành phần nước biển
có chứa 3 - 5% muối ăn Muốn
tách riêng được muối ăn ra
khỏi nước biển (hoặc nước
muối), ta phải làm thế nào?
HS: Nêu cách làm
- Đun nóng nước muối (hoặchỗn hợp
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 15
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
nước biển), nước sôi bay hơihết
Trang 19GV: Như vậy, để tách được
muối ăn ra khỏi nước muối, ta
phải dựa vào tính chất vật
lý khác nhau của nước và
Làm thế nào để tách được
đường tinh khiết ra khỏi hỗn
hợp đường kính và cát?
GV: Yêu cầu HS thảo luận ở
nhóm (dựa vào các câu hỏi
gợi ý)
GV:
- Đường kính và cát có tính
chất vật lý nào khác nhau?
- Từ đó các em hãy nêu cách
tách?
GV: Hỏi HS:
Qua hai thí nghiệm trên các em
hãy cho biết nguyên tắc để
tách riêng một chất ra khỏi
hỗn hợp
GV: Giới thiệu:
Sau này chúng ta còn có thể
dựa vào tính chất hóa học
để tách riêng các chất ra
- Muối ăn kết tinh lại
HS: Đường kính và cát có
tính chất khác nhau là:
- Đường: tan trong nước
- Cát: không tan trong nước
Cách làm:
- CHo hỗn hợp vào nước,khuấy đều để đường tanhết
- Dùng giấy lọc để lọc bỏphần không tan (cát), ta đượchỗn hợp nước đường
- Đun sôi nước đường, đểnước bay hơi, còn lại đườngkết tinh -> ta thu đượcđường tinh khiết
HS: Để tách riêng một chất
ra khỏi hỗn hợp, ta có thểdựa vào sự khác nhau vềtính chất vật lí
Trang 20khỏi hỗn hợp
Hoạt động 4
CỦNG CỐ (5 phút)
GV: Gọi HS nhắc lại nội dung
trọng tâm của bài:
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 16
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
- Chất tinh khiết và hỗn hợp
có thành phần tính chất khác
Trang 21GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 17 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Ngày soạn: 10- 9- 2005
Tiết 4: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS được làm quen và biết cách sử dụng
một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
* Biết được một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (ví dụnhư lấy hóa chất vào ống nghiệm, đun hóa chất, lắc )
* Nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
2 Kỹ năng: Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin,
lưu huỳnh Qua đó rút ra được: các chất có nhiệt độ nóngchảy khác nhau
Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (dựa vào cáctính chất vật lí)
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- "Một số thao tác đơn giả" (nếu có)
- "Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm"
3 Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho 2 thí nghiệm thựchành:
- Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh
Trang 22- Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối và cát
- Giấy lọc + phễu thủy tinh
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 18 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
HS:
- HS chuẩn bị 2 chậu nước sạch
- Chuẩn bị hỗn hợp muối và cát
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
phút)
GV: Nếu mục tiêu của bài
thực hành
GV: Nêu các hoạt động trong 1
bài thực hành để HS hình
dung ra những việc mà các
em sẽ phải làm gồm:
1) GV hướng dẫn cách tiến
hành thí nghiệm
HS: Nghe và ghi vào vở
Trang 232) HS tiến hành thí nghiệm
3) HS báo cáo kết quả thí
nghiệm và làm tường trình
4) HS vệ sinh phòng thực
hành và rửa dụng cụ
GV: Theo tranh và giới thiệu
một số dụng cụ đơn giản và
cách sử dụng một số loại
dụng cụ đó
trong phòng thí nghiệm
GV: Treo tranh:
"Cách sử dụng hóa chất" và
đặt câu hỏi:
- Em hãy rút ra những điểm
cần lưu ý khi sử dụng hóa
chất
HS: Ghi vào vở:
Một số quy tắc an toàn trongphòng thí nghiệm
Cách sử dụng hóa chất:
- Không được dùng tay trực tiếp cầm hóa chất
- Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn)
- Không đổ hóa chất dùng thừa trở lại lọ, bình chứa ban đầu
- Không dùng hóa chất khi không biết rõ đó là hóa chất
gì
- Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất
Hoạt động 3
Trang 24I TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (20 phút)
GV: Hứơng dẫn HS
Đặt 2 ống nghiệm có chứa
bột lưu huỳnh và parafin vào
- Theo dõi nhiệt độ ghi trên
nhiệt kế và nhiệt độ nóng
chảy
- GV hỏi: Khi nước sôi lưu
huỳnh đã nóng chảy chưa?
-> Qua các thí nghiệm, em hãy
rút ra nhận xét chung về
nhiệt độ nóng chảy của các
chất
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
thí nghiệm theo 2 bước sau:
- Cho vào cốc thủy tinh khoảng
3 gam hỗn hợp muối ăn và
cát
- Rót vào cốc khoảng 5 ml
nước sạch
1 Thí nghiệm 1:
HS: Theo dõithí nghiệm và
rút ra nhận xét sau:
- Parafin nóng chảy ở 420C
- Khi nước sôi (1000C) lưu huỳnh chưa nóng chảy
-> Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 1000C
- Khuấy đều để muối tan
hết
- Gấp giấy lọc đặt vào
phễu
- Đặt phễu vào ống nghiệm
và rót từ từ nước muối vào
phễu theo đũa thủy tinh
-> Quan sát ?
HS: Nhận xét:
- Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dung dịch trong suốt
Trang 25GV: Tiếp tục hướng dẫn HS:
- Dùng kẹp gỗ kẹp vào
khoảng 1/3 ống nghiệm (từ
miệng ống)
- Đun nóng phần nước lọc
trên ngọn lửa đèn cồn
Lưu ý:
- Lúc đầu hơ dọc ống
nghiệm trên ngọn lửa để
ống nghiệm nóng đều, sau
đó đun ở đáy ống, vừa đun
vừa lắc nhẹ
- Hướng miệng ống nghiệm
về phía không có người
GV: Em hãy so sánh chất rắn
thu được ở đáy ống nghiệm
với hỗn hợp ban đầu
- Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc
HS: Chất rắn thu được là
muối ăn sạch (tinh khiết), không còn lẫn cát
Kết quả thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ
Hoạt động 5 (1 phút) GV: Dặn dò HS đọc trước bài nguyên tử
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 21 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Trang 26Ngày soạn: 14 - 9 - 2005
Tiết 5: NGUYÊN TỬ
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ,
trung hòa về điện, và từ đó tạo ra mọi chất
- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
- Biết đặc điểm của hạt electron
2 Kỹ năng: HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và notron và
đặc điểm của hai loại hạt trên
- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử cócùng số proton
3 Thái độ: Biết được trongnguyên tử, số electron bằng
số proton Electron luôn luôn chuyển động và sắp xếpthành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khảnăng liên kết được với nhau
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Phiếu học tập (có ghi sẵn các bài tập trong bài)
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1
1 NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ? (10 phút)
GV: Thuyết trình:
Các chất đều được tạo nên
từ những hạt vô cùng nhỏ,
trung hòa về điện gọi là
nguyên tử
-> Vậy nguyên tử là gì? (Gọi
1 HS trả lời)
GV: Thuyết trình:
Có hàng chục triệu chất
khác nhau, nhưng chỉ có trên
HS: Nguyên tử là những hạt
vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
HS: Nghe và ghi
Nguyên tử gồm:
Trang 27một trăm loại nguyên tử
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 22
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Giới thiệu:
Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích dương và vỏ
tạo bởi 1 hay nhiều electron
mang điện tích âm
GV:
Thông báo đặc điểm của hạt
electron
GV: Chúng ta sẽ xét xem hạt
nhân và lớp vỏ được cấu
Hạt nhân nguyên tử được
tạo bởi 2 loại hạt là hạt
proton và nơtron
GV: Thông báo đặc điểm cua
từng loại hạt
GV: Giới thiệu khái niệm:
"Nguyên tử cùng loại"
GV: Em có nhận xét gì về số
proton và số electron trong
nguyên tử?
HS: Nghe và ghi bài
* Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơtron
a) Hạt proton:
- Kí hiệu: p
- Điện tích: +1
- Khối lượng: 1,6726 10-24gam
b) Hạt nơtron:
- Kí hiệu: n
- Điện tích: không mang điện
- Khối lượng: 1,6748.10-24gam
* Các nguyên tử có cùng sốproton trong hạt nhân đượcgọi là các nguyên tử cùngloại
HS: Vì nguyên tử luôn luôn
Số p = số e
mnguyên tử mhạt nhân
Trang 28GV: Em hãy so sánh khối
lương của một hạt electron
với khối lượng của 1 hạt
proton, và khối lượng của 1
hạt nơtron ?
trung hòa về điện nên:
HS: Proton và nơtron có cùng
khối lượng
HS: Electron có khối lượng
rất bé:
(bằng 0,0005 lần khốilượng của p)
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 23
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Hoạt động 3
3 LỚP ELECTRON (20 phút)
GV: Giới thiệu:
Trong nguyên tử Electron
chuyển động rất nhanh quanh
hạt nhân và sắp xếp thành
từng lớp, mỗi lớp có mỗi số
electron nhất định
GV: Giới thiệu sơ đồ nguyên
tử oxi: (số e, số lớp e, số e
lớp ngoài)
GV: Đưa lên màn hình các sơ
đồ nguyên tử sau:
Em hãy quan sát các sơ đồ
nguyên tử và điền số thích
hợp vào các ô trống trong
bảng sau:
HS: Nghe và ghi vào vở
- Electron chuyển rất nhanhquanh hạt nhân và sắp xếpthành từng lớp Mỗi lớp cómỗi số electron nhất định
- Nhờ có electron mà cácnguyên tử có khả năng liênkết
Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8e,
sắp xếp thành 2 lớp, lớpngoài có 6e
n tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài Hiđro
Số e trong nguyên tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài Hiđro
Magie Nitơ Canxi
Trang 29GV: Gợi ý để HS biết cách
xác định số p trong hạt nhân
(dựa vào điện tích hạt
nhân)
GV: Cho HS làm việc theo
nhóm khoảng 3 phút
GV: Chiếu trên màn hình bài
làm của các nhóm và nhận
xét, cho điểm
HS: Ghi vào bảng kết quả
đúng như sau:
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 24 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Quan sát sơ đồ nguyên tử
magie, nitơ, canxi, nhôm, silic,
kali , các em hãy nhận xét:
Số e tối đa ở lớp 1, lớp 2 là
bảng 1 (SGK tr.42) để tra tên
của từng loại nguyên tử
* Gọi 1 HS làm ví dụ theo các
câu hỏi gợi ý sau:
HS: Quan sát và trả lời:
- Số e tối đa ở lớp 1 là 2e
- Số e tối đa ở lớp 2 là 8e
n tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài 13
6 14 2
Số p =số e
Nguyê
n tử
Số p trong hạt nhân
Số e trong nguyê
n tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài
Cacbo n
Trang 30- Nguyên tử có 13e, vậy số p
- Số e lớp 1 tối đa là 2
- Số e lớp 2 tối đa là 8
-> Vậy nguyên tử nhôm có
GV: Yêu cầu HS so sánh các
kết quả vừa ghi trong vở với
sơ đồ nguyên tử của các
nguyên tố đó (GV chiếu lại sơ
đồ nguyên tử nhôm, cacbon,
silic, heli lên màn hình)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các
kiến thức trọng tâm của bài:
1) Nguyên tử là gì?
2) Nguyên tử được cấu tạo
bởi những hạt nào?
3) Hãy nói tên, ký hiệu và
điện tích của các hạt đó ?
4) Nguyên tử cùng loại là gì ?
5) Vì sao các nguyên tử có khả
năng liên kết được với nhau?
HS: Trả lời
Hoạt động 5
BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 Phút)
Trang 31GV: * Gọi 1 HS đọc bài đọc thêm (SGK tr.16)
* Bài tập về nhà: bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr.15, 16)
* Đọc trước bài Nguyên tố hóa học
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 26 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Ngày soạn : 15 - 9 - 2005
Tiết 6 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được "nguyên tố hoá học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng sốproton trong hạt nhân"
- Biết được Kí hiệu hóa học được dùng để biểu diễnnguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyêntố
- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của một số nguyên tốthường gặp
2 Kỹ năng: Biết được tỉ lệ về thành phần khối lượng các
nguyên tố trong vỏ trái đất HS được biết đến một sốnguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất như: oxi, silic
3 Thái độ: HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của
các nguyên tố hoá học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:
* Chuẩn bị tranh vẽ: "Tỉ lệ thành phần khối lượng cácnguyên tố trong võ trái đất"
* Bảng một số nguyên tố hóa học (SGK tr.42)
* Bảng phụ, Bảng tổ, bảng nhóm
HS: Học kĩ bài nguyên tử.
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 32Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (15 phút)GV: Kiểm tra 2 HS
1) Nguyên tử là gì?
Nguyên tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào?
Áp dụng:
- Sơ đồ nguyên tử magie
Hãy cho biết số p, số e, số
lớp e, số e lớp ngoài cùng của
2) Vì sao nói khối lượng hạt
nhận được coi là khối lượng
nguyên tử ?
- Vì sao các nguyên tử có thể
liên kết được với nhau ?
GV: Gọi 2 HS chữa bài tập
"Nguyên tử là hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về điện
Từ nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương
và vỏ tạo bởi electron"
Số lớp e
Số e lớp ngoài cùng
Trang 33(SGK tr.16)
GV: Cho HS điền vào bảng đã
kẻ sẵn ở bảng phụ
Hoạt động 2
I NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ (15 phút)
1 Định nghĩa (5 phút)
GV: Thuyết trình: Khi nói đến
Các nguyên tử thuộc cùng 1
nguyên tố hóa học đều có
tính chất hoá học như nhau
HS: Nguyên tố hóa học là
tập hợp những nguyên tửcùng loại, có cùng số protontrong hạt nhân
Như vậy số p là số đặctrưng của một nguyên tố hóahọc
Số p Số n Số e Nguyên tử 1 19 20
Trang 34GV: Yêu cầu HS làm bài luyện
tập số 1
GV: Đưa đề bài lên màn hình
Bài tập 1:
a) Hãy điền số thích hợp vào
các ô trống ở bảng sau:
b) Trong 5 nguyên tử trên,
những cặp nguyên tử nào
thuộc cùng một nguyên tố
hoá học? vì sao?
c) Tra bảng (SGK tr.42) để biết
tên các nguyên tố đó
(GV treo bảng: "Một số nguyên
tố hóa học")
HS: Thảo luận nhóm và làm
bài tập vào bảng nhóm và vở.
HS: Điền số e vào bảng như
sau:
- Nguyên tử 1 và nguyên tử 3thuộc cùng 1 nguyên tố hóahọc vì có cùng số p (nguyêntử kali)
- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5thuộc cùng 1 nguyên tố hóahọc vì có cùng số proton
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 29
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
2 Kí hiệu hóa học (8
phút)
GV: Giới thiệu:
"Mỗi nguyên tố được biểu
diễn bằng 1 hay 2 chữ cái,
(chữ cái đầu viết ở dạng
(nguyên tố clo)
HS: Nghe và ghi:
Mỗi nguyên tố được biểu
diễn bằng một kí hiệu hóa
học"
Trang 35chữ in hoa), gọi là kí hiệu
hoá học
Ví dụ:
(GV giới thiệu một số kí
hiệu một số nguyên tố trong
bảng)
GV: Yêu cầu HS tập viết kí
hiệu của một số nguyên tố
hóa học thường gặp như: oxi,
sắt, bạc, kẽm, magie,
natri,bari
GV: Lưu ý HS về cách viết kí
hiệu chính xác như sau:
- Chữ cái đầu viết bằng chữ
in hoa
Chữ cái thứ hai (nếu có)
viết chữ thường và viết nhỏ
hơn chữ cái đầu
GV: Giới thiệu: Mỗi kí hiệu
của nguyên tố còn chỉ một
nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ: viết
HS: Viết các kí hiệu:
O, Fe, Ag, Zn, Mg, Na, Ba
Trong số này có 92 nguyên tố
tự nhiên, còn lại các nguyên
tố nhân tạo (GV có thê kể 1
vài câu chuyện về một số
nguyên tố phóng xạ)
Trang 36- Kể tên 4 nguyên tố có nhiều
nhất trong vỏ trái đất ?
GV: Thuyết trình
- Hiđro chiếm 1% về khối
lượng vỏ trái đất nhưng nếu
xét về số nguyên tử thì nó
chỉ đứng sau oxi
- Trong số 4 nguyên tố thiêt
yếu nhất cho sinh vật là C, H,
O, N thì C và N là hai nguyên
tố khá ít trong vỏ trái đất
(C: 0,08%; N: 0,03%)
HS: 4 nguyên tố có nhiều
nhất trong vỏ trái đất là:
Hãy cho biết trong các câu sau,
câu nào đúng, câu nào sai:
a) Tất cả những nguyên tử có
số nơtron bằng nhau thuộc
cùng nguyên tố hóa học
b) Tất cả những nguyên tử
có số proton như nhau đều
thuộc cùng một nguyên tố
HS: Làm bài tập vào vở
Câu đúng: b, d
Câu sai: a, c
Trang 37hóa học (những nguyên tử
protron luôn luôn bằng số
electron Vì vậy nguyên tử
trung hòa về điện
Bài tập 3:
Em hãy điền tên, kí hiệu hóa
học và các số thích hợp vào
những ô trống trong bảng sau:
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 31 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠN - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Các nhóm hãy thảo luận
và làm bài tập số 3 vào bảng
nhóm (hoặc giấy trong) trong
3 phút
GV: Chiếu bài làm của các
nhóm lên màn hình để HS cả
lớp nhận xét và chấm điểm
GV: Có thể gọi 1 HS giải thích
HS: Thảo luận nhóm
HS: Các số liệu HS điền
Trang 38* Bài tập về nhà: 1, 2, 3 (SGK tr.20)
* Học thuộc kí hiệu hóa học của một số nguyên tố
thường gặp
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 32
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
Ngày soạn: 17 - 9 - 2005
Tiết 7: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được "nguyên tử khối là khối
luợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon"
* Biết được mỗi đơn vị cácbon bằng 1/12 khối lượng củanguyên tử C
* Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt.Biết nguyên tử khối, sẽ xác định được đó là nguyên tốnào
* Biết sử dụng bảng 1 (SGK tr.42) để:
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
- Biết nguyên tử khối, hoặc biết số proton thì xác địnhđược tên và kí hiệu của nguyên tố
2 Kỹ năng: HS biết rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hóa học,
đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyêntố
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: * Bảng 1 SGK tr.42
* Phiếu học tập: ghi các đề bài luyện tập có trong tiếthọc
Trang 39* Bảng nhóm.
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (15 phút)
GV: Kiểm tra lí thuyết 1 HS:
- Định nghĩa nguyên tố hóa
HS: Đọc định nghĩa
HS: Viết các kí hiệu
Al Ca
Zn Mg
Ag Fe
Cu SPCl
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 33 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
GV: Gọi 2 HS chữa bài tập 1,
b) Những nguyên tử có cùngsố proton trong hạt nhân đềulà những nguyên tử cùngloại, thuộc cùng một nguyêntố hoá học
Trang 40GV và các HS khác nhận xét
và cho điểm
- 50 chỉ năm nguyên tử oxi
- 3Ca chỉ ba nguyên tử canxi b)
- Ba nguyên tử nitơ: 3N
- Bảy nguyên tử canxi: 7Ca
- Bốn nguyên tử natri: 4Na
Hoạt động 2
II NGUYÊN TỬ KHỐI (20 phút)
GV: Thuyết trình:
Nguyên tử có khối lượng vô
cùng bé, nếu tính bằng gam
thì quá nhỏ, không tiện sử
dụng Vì vậy người ta quy
ước lấy 1/ 12 khối lượng
của nguyên tử cácbon làm đơn
vị khối lượng nguyên tử, gọi
là đơn vị cacbon, viết tắt là:
Hãy cho biết trong các câu sau,
câu nào đúng, câu nào sai:
GV: Các giá trị khối lượng
này cho biết sự nặng, nhẹ
giữa các nguyên tử
HS: Ghi
Ví dụ:
- Khối lượng của mộtnguyên tử hiđro bằng 1đ.v.c(quy ước viết là: H = 1đ.v.c)
- Khối lượng của 1 nguyêntử cacbon là: C = 12 đ.v.c
- Khối lượng của mộtnguyên tử oxi là:
O = 16 đ.v.c
HS:
- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 34 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên: Trương Thị Ba
-> Vậy trong các nguyên tử
trên nguyên tử nào nhẹ
nhất ?
- Nguyên tử cacbon, nguyên tử
oxi nặng gấp bao nhiêu lần