Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ Giáo viên phát phiếu ôn tập, và đàm thoại với Hs để giúp Hs nhớ lại các kiến thức về cách lập công thức, cá
Trang 1Tuần lễ: Thứ nhất - từ 15 tháng 8 đến 21 tháng 8 năm 2008)
- Phiếu học tập
- Một số bài tập ôn tập
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ
Giáo viên phát phiếu ôn tập, và đàm thoại với Hs để giúp Hs nhớ lại các kiến thức về cách lập công thức, cách gọi tên của 4 loại hợp chất hữu cơ, tính tan của một số chất
A OXIT:
Các oxit bazơ tác dụng được với nước: Na2O; K2O; BaO; CaO
Các oxit axit và các axit tương ứng:
Trang 2H2SO3 Sunfurơ =SO3 Sunfit
C BAZƠ: M(OH)x X
Các Bazơ tan được trong nước: NaOH; KOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2
Cách gọi tên Bazơ: Tên kim loại + hiđroxit
D MUỐI:
Cách gọi tên Muối: Tên kim loại + tên gốc axit
Nitrat (–NO3) Tất cả
Sunfat (=SO4) Hầu hết BaSO4; PbSO4
Sunfit (=SO3) Na2SO3; K2SO3 Hầu hết
Hoạt động 2: Một số bài tập ôn tập
Bài 1: Cho 13,6g ZnCl2 hòa tan vào 186,4g nước Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
Bài 2: Hòa tan 7,3g HCl vào nước, tạo thành 500ml dung dịch Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được
Bài 3: Trộn 150g dung dịch KCl 15% với 200g dung dịch KCl 5% Tính nồngđộ phần trăm của dung dịch thu được
Bài 4: Trộn 300ml dung dịch K2SO4 2M với 100ml dung dịch K2SO4 2M Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được
Bài 5: Rót 20g dung dịch axit H2SO4 20% vào nước, tạo thành 50g dung dịch
H2SO4 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng.Bài 6: Cho thêm nước vào 2 lit dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch có nồng độ 0,1M Tính lượng nước đã thêm vào
Trang 3III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Ở lớp 8, các em đã được tìm hiểu sơ qua về Oxit Đó chỉ mới là những khái niệm cơ bản về oxit Lần này chúng ta tìm hiểu sâu hơn về các tính chất hóa học của Oxit
Hoạt động 2: Tìm hiểu ve tính chất hóa học của oxit bazơ.à tính chất hóa học của oxit bazơ
- Chúng ta có bao
nhiêu loại oxit? -oxit bazơ và oxit axit.Có 2 loại oxit là
- Mỗi loại oxit có
những tính chất hóa học
riêng Trước hết ta tìm
hiểu về tính chất hóa học
Trang 4- Các em đã biết
được tính chất nào của
OB?
[Gv có thể làm thí
nghiệm CaO td với H2O
và thử sản phẩm với giấy
quỳ]
- OB tác dụng với
Yêu cầu Hs làm
thí nghiệm giữa CuO với
dung dịch HCl và nhận
xét hiện tượng
Hs xem hướng dẫntheo SGK để làm thí nghiệm và quan sát, nhận xét và rút ra kết luận
2 OB + Axit M +
H2O
Gv đàm thoại với
Hs về những hiện tượng
vôi để lâu trong không
khí
OB + OA Muối
Thông báo cho Hs
những loại OB có khả
năng td với OA (5 loại)
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của Oxit Axit
nghiệm thổi hơi thở vào
nước vôi trong, nhận xét
Hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn và nhận xét: dung dịch bị đục
2 OA + Bazơ M +
H2O
Trang 5có phản ứng xảy ra.
- OA còn tính chất
hóa học nào nữa mà ta
đã biết?
Hs vận dụng kiến thức từ phần I để trả lời
Hoạt động 4: Khái quát về phân loại Oxit
Gv thông báo những loại Oxit và cơ sở để phân loại chúng
IV Củng cố – Dặn dò:
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóc học của từng loại Oxit và cho
ví dụ minh họa
- Làm bài tập 1 SGK tr.6
- Bài tập về nhà: 3, 5 SGK tr.6
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 6
- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất.
- Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng và bảo quản CaO trong thực tế
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập
- Cốc thủy tinh
II Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất hóa học của Oxit Bazơ? Viết các phản ứng minh họa
- Nêu tính chất hóa học của Oxit Axit? Viết các phản ứng minh họa
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Trong bài học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về một oxit điển hình, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất Đó chính là Canxi Oxit - CaO
Hoạt động 3: Tìm hiểu các tính chất của CaO
- Các em hãy cho
biết CaO có những tính
Hs tìm hiểu SGK và trả lời: chất rắn, màu
I Các tính chất của CaO:
Trang 7chất vật lý nào? trắng, nóng chảy ở nhiệt
CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao
- CaO là oxit loại
gì? CaO sẽ có những tính
chất hóa học tương ứng
nào?
- CaO là oxit bazơ, tác dụng được với nước, với oxit axit và với axit
2 Tính chất hóa học:
Gv làm thí nghiệm
cho CaO tác dụng với
nước, cho Hs kiểm tra
nhiệt độ của ống nghiệm
sau khi phản ứng xảy ra
Hs quan sát thí nghiệm và kiểm tra nhiệtđộ của ống nghiệm sau phản ứng (nóng lên)
a Tác dụng với nước:
Gv yêu cầu học
sinh viết phương trình
phản ứng
CaO + H2O Ca(OH)2
Gv có thể thông
báo thêm cho học sinh
lưu ý khi trộn vôi phải
cẩn thận vì nhiệt tỏa ra
khá lớn
- Ngoài tính chất tác
dụng với nước, CaO còn
có tính chất hóa học nào
nữa?
Hs liên hệ kiến thức cũ để trả lời: tác dụng với axit và với oxit axit
Gv yêu cầu Hs viết
phương trình phản ứng
minh họa
Hs viết phản ứng minh họa cho tính chất của CaO
Hoạt động 4: Tìm hiểu các ứng dụng của CaO
Yêu cầu Hs nêu
một số ứng dụng của vôi
mà các em biết
Hs liên hệ thực tế và SGK để nêu lên một số ứng dụng của vôi
Ở các ứng dụng,
Trang 8giải thích vì sao có thể
ứng dụng vôi vào công
việc như vậy
CaO được dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học và dùng để khử chuađất, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường …
Hoạt động 5: Tìm hiểu việc sản xuất vôi
Yêu cầu Hs xem
SGK và nêu cách điều
chế vôi: nguyên liệu?
Các phản ứng xảy ra?
Tìm hiểu SGK trình bày
III Sản xuất CaO:
Nguyên liệu để sản xuất vôi là đá vôi CaCO3
o t
CaCO CaO CO
Gv giới thiệu về
hai loại lò nung vôi, ưu
và khuyết điểm của từng
loại
IV Củng cố – Dặn dò:
- CaO có những tính chất hóa học nào?
- Điều chế CaO bằng phản ứng nào?
- Làm BT 1 SGK tr.9
- BT về nhà: 2, 4 SGK tr.9
Trang 9Tuần lễ: ( - )
Tiết: 4
Bài 2 (t.t)
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các tính chất của SO2; các phương trình phản ứng minh họa
- Những ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong công nghiệp và phòng thí nghiệm
2 Kỹ năng:
- Giải bài tập liên quan đến tính chất của SO2
II Chuẩn bị:
- Vẽ lớn 2 hình 1.6 và 1.7 SGK tr.10
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất hóa học của oxit?
- Nêu tính chất hóa học của CaO Viết phương trình hóa học minh họa
- Điều chế CaO?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Tiết trước, các em đã học về CaO là một oxit bazơ Tiết này, chúng ta tìmhiểu về một oxit thuộc loại oxit axit, đó là SO2 – lưu huỳnh đioxit
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất vật lý của SO 2
Gv lưu ý cho Hs
nhớ khi sử dụng SO2 cần
cẩn thận vì SO2 là chất
khí độc…
Chất khí không màu, mùi hắc, rất độc
Nặng hơn không khí (d=6429)
Trang 10Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của SO 2
- SO2 là oxit loại gì?
Từ đó hãy cho biết SO2
có những tính chất hóa
học nào?
- SO2 là oxit axit, tác dụng được với nước, với bazơ và oxit bazơ
2 Tính chất hóa học:
Gv dùng hình vẽ
1.6 để minh họa cho tính
chất SO2 tác dụng với
nước tạo thành axit và
yêu cầu Hs ghi phương
trình phản ứng
Hs quan sát hiện tượng qua hình vẽ và ghi phương trình hóa học củaphản ứng
a Tác dụng với nước:
SO2 + H2O H2SO3
Tiếp tục dùng hình
vẽ 1.7 để minh họa về
tính chất SO2 tác dụng
với dung dịch Bazơ
b Tác dụng với bazơ:
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 +
H2O
Gv yêu cầu Hs viết
phản ứng minh họa cho
tính chất còn lại của SO2:
td với oxit bazơ
c Tác dụng với oxit bazơ:
SO2 + Na2O Na2SO3
Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của SO 2
Yêu cầu Hs tự tìm
hiểu những ứng dụng của
SO2 và trình bày cho cả
lớp
Hs tìm hiểu qua SGK và trình bày các ứng dụng của SO2
II Ứng dụng:
SO2 được dùng để sản xuất H2SO4; dùng làm chất tẩy trắng, chất diệt nấm…
Hoạt động 6: Cách điều chế SO 2 trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
Gv sử dụng lại
hình vẽ 1.6 và 1.7 cho Hs
nhận xét về nguyên liệu
để điều chế SO2 trong
phòng thí nghiệm
Quan sát hình vẽ
nguyên liệu là H2SO4
và Na2SO3
Gv gợi ý: thay thế
H2SO4 bằng axit khác và
Hs thảo luận và sẽ trả lời được
III Điều chế SO2:
1 Trong phòng thí
Trang 11thay Na2SO3 bằng muối
(=SO3) khác được
không?
nghiệm:
Muối sunfit tác dụng với axit:
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl +
H2O + SO2
Gv thông báo
những cách để điều chế
SO2 trong công nghiệp
2 Trong công nghiệp:
S + O2 to SO2
IV Củng cố – Dặn dò:
- SO2 có những tính chất hóa học như thế nào?
- Điều chế SO2 bằng những cách nào?
- Làm BT 1 SGK tr.11
- BT về nhà: 2, 3, 4, 5 SGK tr.11
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 12
- Kẹp ống nghiệm
- Kẹp gắp hóa chất
- Thìa lấy hóa chất
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất hóa học của oxit?
- Tính chất của SO2? Viết phương trình hóa học minh họa
- Điều chế SO2?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính chất hóa học của loại hợp chất vô cơ thứ hai, đó là axit
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
Gv yêu cầu Hs
trình bày cách tiến hành
thí nghiệm 1
Hs đọc SGK và trình bày cách tiến hành I. Tính chất hóa học:
Gv chốt lại những Hs tiến hành thí 1 Tác dụng với chất chỉ
Trang 13điểm cần lưu ý Hs: phải
dùng kẹp để kẹp mẩu
giấy quỳ, chỉ cần nhỏ 1
giọt axit là đủ
Sau đó, Gv cho Hs
tiến hành thí nghiệm và
báo cáo kết quả
nghiệm, ghi nhận hiện tượng và báo cáo cho Gv: quỳ tím chuyển thành màu đỏ
thị màu:
Dung dịch axit làmđổi màu quỳ tím thành đỏ
Yêu cầu Hs tiếp
tục trình bày thí nghiệm
thứ 2
Hs trình bày cách tiến hành thí nghiệm 2.k.loại:Axit tác dụng với
Gv chốt lại những
ý chính và điều chỉnh
cách tiến hành: lấy axit
vào ống nghiệm trước rồi
nhẹ nhàng thả mẩu kim
loại vào, quan sát hiện
tượng
Hs tiến hành làm thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng: kim loại bị hòa tan dần, có khí không màu thoát ra
Gv yêu cầu Hs viết
phương trình phản ứng
của thí nghiệm và rút ra
công thức chung của tính
chất này
Viết phương trình hóa học và rút ra công thức
2HCl + Zn ZnCl2 + H2
Axit + K.loại Muối +
H2
Gv làm thí nghiệm
cho đồng vào dung dịch
HCl và lưu ý với Hs: có
một số kim loại (Cu, Ag,
Au) không tác dụng được
với dung dịch axit
* Lưu ý: Cu, Ag, Au không tác dụng với dung dịch axit
Hs trình bày tiếp thí nghiệm thứ 3
3 Axit tác dụng với bazơ:
Gv hướng dẫn Hs
cách lấy hóa chất bột
vào ống nghiệm: dùng
máng nhựa (hoặc giấy)
Hs làm thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng:
chất rắn bị hòa tan, dung dịch tạo thành có màu xanh lam
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4
+ 2H2O
Axit + Bazơ Muối +
H2OCho Hs tiếp tục Hs trình bày thí 4 Axit tác dụng với
Trang 14làm thí nghiệm thứ 4 nghiệm thứ 4 bazơ:
Hs làm thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng:
dung dịch tạo thành có màu vàng nâu
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 +
3H2O
Axit + O.B Muối +
H2O
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phân loại axit
Gv giới thiệu sơ về cách phân loại axit: dựa vào sự phản ứng nhanh hay chậm giữa axit với cách chất: kim loâi, với muối cacbonat,… và giới thiệu cho Hs có 2 loại axit: axit mạnh và axit yếu
IV Củng cố – Dặn dò:
- Các tính chất hóa học của axit
- Làm bài tập 1 SGK tr.14
Trang 15- Hs chuẩn bị phần trình bày tính chất hóa học của HCl; H2SO4 loãng.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu các tính chất hóa học của Axit Viết các phương trình phản ứng minhhọa
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học chung của axit, hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu tính chất hóa học của hai loại axit
thường gặp, đó là axit clohiđric HCl và axit sunfuric H2SO4
Hoạt động 3: Tìm hiểu về axit clohiđric
Gv yêu cầu các
nhóm thảo luận và đại
diện một nhóm lên trình
bày về tính chất hóa học
A Axit Clohiđric HCl:
1 Tính chất:
Axit clohiđric có những tính chất hóa học của một axit mạnh
Làm quỳ tím đỏ
Tác dụng với kim
Trang 16các em trình bày quá dài,
cũng như bổ sung những
phần các em còn thiếu
chất các em vừa mới
trình bày, Gv đàm thoại
dẫn dắt Hs đúc kết
những ứng dụng của
HCl
Phân tích tính chất
ứng dụng của HCl, theo sự hướng dẫn của Gv
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất vật lý của axit sunfuric
Yêu cầu Hs trình
bày về tính chất vật lý
của H2SO4
Tìm hiểu SGK và trình bày tính chất vật lý của H2SO4
B Axit Sunfuric
H2SO4:
I Tính chất vật lý:
Axit Sunfuric là chất lỏng sánh, không màu
Axit sunfuric không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
Gv lưu ý nhắc nhở
Hs: nhiệt lượng tỏa ra từ
quá trình hòa tan H2SO4
rất lớn, do đó khi hòa tan
phải rót từ từ axit đặc
vào nước chứ không làm
ngược lại (Gv có thể
giải thích thêm cho Hs ở
điểm này)
* Lưu ý:
Khi pha loãng
H2SO4, phải rót axit đặc vào nước, không được làm ngược lại
Trang 17Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng
Yêu cầu Hs thảo
luận theo nhóm và trình
bày phần tính chất hóa
học của H2SO4 loãng
Gv theo dõi và
điều chỉnh những chỗ sai
của Hs cũng như những
chỗ quá dài dòng
Các nhóm thảo luận và đại diện một nhóm sẽ trình bày
II Tính chất hóa học:
1 Axit sunfuric loãng:
Axit sunfuric có tính chất hóa học của một axit
Làm quỳ tím đỏ
Tác dụng với kim loại:
H2SO4 + Zn ZnSO4 +
H2
Tác dụng với bazơ:
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4
+ 2H2O
Tác dụng với oxit bazơ:
H2SO4 + CuO CuSO4 +
H2O
IV Củng cố – Dặn dò:
- Axit clohiđric và axit sunfuric loãng có những tính chất hóa học như thế nào?
- Axit sunfuric có tính chất vật lý gì cần chú ý
- Làm BT 1 SGK tr.19
- BT về nhà: 6 SGK tr.19
- Xem trước phần axit sunfuric đặc và sản xuất, nhận biết H2SO4
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 18
- Tính chất đặc trưng của axit sunfuric đặc.
- Cách sản xuất và nhận biết axit sunfuric
- Một số ứng dụng của axit sunfuric
2 Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng axit sunfuric đúng cách, an toàn
- Giải bài tập nhận biết axit sunfuric và các loại bài tập khác có liên quan đến axit sunfuric đặc
- Kim loại Cu
- Đường (hoặc bông, vải)
* Dụng cụ:
- Ống nghiệm
- Cốc thủy tinh
- Kẹp (ống nghiệm, hóa chất)
- Đèn cồn
- Ống nhỏ giọt (nên chuẩn bị ống riêng cho từng loại hóa chất trong thí nghiệm nhận biết (=SO4))
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 6: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất hóa học của axit clohiđric? Các phương trình phản ứng minh họa
- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng? Các phương trình phản ứng minh họa
Hoạt động 7: Giới thiệu bài mới
- Tiết vừa rồi, chúng ta đã biết được những tính chất hóa học của axit clohiđric và axit sunfuric loãng Hôm nay, chúng ta tìm hiểu xem axit
Trang 19sunfuric đặc có những tính chất hóa học như thế nào, cũng như cách nhận biết một dung dịch có gốc sunfat (=SO4) như thế nào.
Hoạt động 8: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
2 Axit sunfuric đặc:
(Trong thí nghiệm
này, Gv nên chuẩn bị sẵn
ống nghiệm chứa axit
sunfuric đặc cho Hs)
Tiến hành thí nghiệm và nhận xét hiệntượng: ống thứ hai có khímùi hắc thoát ra, dung dịch có màu xanh lam
a Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại không sinh ra khí Hiđro
nghiệm về tính háo nước
của axit sunfuric đặc
Quan sát hiện tượng: đường sạm màu dần và sau cùng chuyển thành màu đen
Gv giải thích cho
Hs biết lý do khối đen
xốp bị đẩy lên khỏi
miệng cốc là do diễn ra
sự oxi hóa của H2SO4
đặc
b Axit sunfuric đặc có tính háo nước, dễ làm than hóa các hợp chất hữu cơ
2 4
H SO đặc
C H O 12C 11H O
Hoạt động 9: Các ứng dụng của axit sunfuric
Gv cho học sinh tìm hiểu qua hình 1.12 SGK tr.17 (III Ứng dụng: SGK)
Hoạt động 10: Sản xuất axit sunfuric
Cho Hs viết các
phương trình điều chế
H2SO4 từ lưu hùynh
Gv cũng thông báo
thêm, trong thực tế người
ta dùng quặng pirit FeS2
để điều chế SO2 để tiết
kiệm hơn việc đốt trực
IV Sản xuất H2SO4:
o o
Trang 20tiếp S.
Hoạt động 11: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
Theo dõi Hs trình
bày thí nghiệm, chỉnh
sửa những chỗ cần thiết
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm nhận biết H2SO4 và muối(=SO4)
Lưu ý Hs dùng ống nhỏ
giọt cẩn thận, tránh làm
lẫn hóa chất
Tiến hành thí nghiệm và nhận xét hiệntượng trong cả hai thí nghiệm: có kết tủa keo trắng xuất hiện
V Nhận biết gốc Sunfat:
Dùng dung dịch chứa Ba [BaCl2;
Ba(NO3)2; Ba(OH)2] để nhận biết các dung dịch có chứa gốc (=SO4)
Hiện tượng: có kết tủa trắng xuất hiện
IV Củng cố – Dặn dò:
- Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học đặc trưng gì?
- Các phương trình để sản xuất axit sunfuric?
- Cách nhận biết dung dịch có chứa gốc (=SO4)?
- Làm BT 3 SGK tr.19
- BT về nhà: 2, 5, 7 SGK tr.19
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 21Tuần lễ: ( - )
Tiết: 8
Bài 5
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA OXIT VÀ AXIT
- Sơ đồ tính chất hóa học của oxit, axit
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 12: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc? Viết phương trình phản ứng minh họa
- Các phương trình hóa học diễn ra trong quá trình sản xuất axit sunfuric?
- Cách nhận biết các hợp chất có gốc sunfat (=SO4)?
Hoạt động 13: Giới thiệu bài mới
- Sau khi đã tìm hiểu về tính chất của hai loại hợp chất vô cơ là oxit và axit, tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành ôn tập lại những kiến thức đã học về tính chất hóa học của hai loại hợp chất này
Hoạt động 14: Ôn tập về tính chất hóa học của oxit
Yêu cầu Hs xem
SGK và trình bày ý
nghĩa của sơ đồ 1
Hs tìm hiểu ý nghĩa của sơ đồ 1 và chép vào tập
1 Tính chất hóa học của oxit:
Hướng dẫn các
nhóm tìm các ví dụ để để tìm Vd minh họa và Thảo luận nhóm tr.20) (Sơ đồ 1 SGK
Trang 22minh họa cho các tính
chất vừa trình bày (khác
với Vd SGK)
đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
Hoạt động 15: Ôn tập về tính chất hóa học của axit
Yêu cầu Hs xem
SGK và trình bày ý
nghĩa của sơ đồ 2
Hs tìm hiểu ý nghĩa của sơ đồ 2 và chép vào tập
2 Tính chất hóa học của axit:
Hướng dẫn các
nhóm tìm các ví dụ để
minh họa cho các tính
chất vừa trình bày (khác
với Vd SGK)
Thảo luận nhóm để tìm Vd minh họa và đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
(Sơ đồ 2 SGK tr.20)
Yêu cầu Hs nhắc
lại tính chất đặc biệt của
axit sunfuric đặc và viết
phản ứng minh họa
Trình bày tính chấtcủa axit sunfuric đặc và cho ví dụ
Hoạt động 16: Một số bài tập
Yêu cầu Hs làm bài tập 1 và 5 SGK tr.21
IV Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại những tính chất hóa học của oxit, axit
- BT về nhà: 3, 4 SGK tr.21
- Chuẩn bị bài thực hành tính chất hóa học của oxit và axit
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Tuần lễ: ( - )
Tiết: 9
Bài 6
THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA OXIT VÀ AXIT
- Rèn luyện kỹ năng về thao tác thực hành hóa học
- Kỹ năng làm thí nghiệm về bài tập nhận biết
- Ống nghiệm: 4 ống
- Lọ thủy tinh: 1 lọ
- Kẹp (nhíp)
- Thìa đốt hóa chất
- Đũa thủy tinh
- Ống nhỏ giọt: 4 ống
- Khăn lau
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 17: Giới thiệu bài học
- Tiết học hôm nay, các em sẽ được dịp ôn lại một số tính chất hóa học củaoxit và axit thông qua một số thí nghiệm mà các em sắp thực hiện
Hoạt động 18: Tìm hiểu về các thí nghiệm sắp thực hành
Yêu cầu Hs nhắc lại các tính
chất hóa học của oxit
Nhắc lại tính chất hóa học của oxit
Trang 24- Trong các tính chất mà các em
vừa nhắc lại, các em hãy cho biết bài
thực hành mà các em sắp làm hôm nay
liên quan đến tính chất nào?
Hs tìm hiểu SGK và trả lời được:tính chất oxit tác dụng với nước
- Ngoài thí nghiệm về tính chất
hóa học của oxit, các em còn tiến hành
một bài tập dạng thí nghiệm, đó là một
bài tập nhận biết
- Khi làm bài tập nhận biết, các
em trình bày bài như thế nào?
- Nêu cách tiến hành: chọn thuốc thử, hiện tượng,… và viết phương trình phản ứng
- Đối với bài tập nhận biết hôm
nay cũng thế, các em cũng sẽ nêu
cách tiến hành và viết phương trình
phản ứng, nhưng sau đó, các em sẽ
trực tiếp tiến hành thí nghiệm để nhận
ra các hóa chất được đựng trong các lọ
mất nhãn
Hoạt động 19: Thí nghiệm phản ứng của canxi oxit với nước
Yêu cầu Hs trình bày cách tiến
hành thí nghiệm 1 nghiệm 1.Trình bày cách tiến hành thí
Gv nhắc Hs lưu ý một số điểm:
chỉ lấy cục vôi sống nhỏ và sau khi lấy
xong phải đóng ngay lọ đựng để bảo
quản vôi sống; khi thử với giấy quỳ
tím, phải dùng nhíp kẹp mẩu giấy quỳ
và chỉ nhỏ 1 giọt dung dịch lên mẩu
giấy để tiện việc so sánh màu
Hs tiến hành thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng: vôi sống tan trong nước, có nhiệt tỏa ra, dung dịch thu được làm quỳ tím xanh và làm phenolphtalein đỏ
Gv yêu cầu Hs dẹp gọn dụng cụ
và trả lời câu hỏi trong phiếu thực
hành
Hoạt động 20: Thí nghiệm phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước
Yêu cầu Hs trình bày cách tiến
Trang 25tránh nhiệt tỏa ra quá lớn sẽ làm nứt
lọ thủy tinh kết quả: P cháy tạo khói trắng, khói trắng tan dần trong nước tạo ra dung
dịch làm quỳ tím hóa đỏ, đó là dung dịch axit H3PO4
Hoạt động 21: Thí nghiệm nhận biết các dung dịch
Yêu cầu Hs trình bày cách nhận
biết 3 dung dịch bị mất nhãn: H2SO4,
HCl, Na2SO4
Hs trình bày cách nhận biết 3 dung dịch
Gv hướng dẫn Hs cách làm thí
nghiệm nhận biết: lấy mẫu thử, ghi
nhận hiện tượng và kết luận
Hs tiến hành thí nghiệm để nhậnbiết các dung dịch bị mất nhãn
IV Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh khu vực thực hành
- Trả lời hoàn tất những câu hỏi trong phiếu thực hành
- Chuẩn bị bài: Tính chất hóa học của Bazơ.
Trang 26- Mức độ tiếp thu của Hs đối với các kiến thức về Oxit và Axit.
- Kỹ năng giải toán của Hs
II Thống kê điểm:
Trang 27III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 22: Giới thiệu bài mới
- Tiết học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về tính chất hóa học của loại hợp chất vô cơ tiếp theo là bazơ
Hoạt động 23: Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ
Yêu cầu Hs nêu
cách tiến hành thí
nghiệm thứ 1 và 2
Tìm hiểu cách tiếnhành thí nghiệm trong SGK
Lưu ý Hs khi sử
dụng phenolphtalein cần
cẩn thận, không làm hư
hóa chất
Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng
1 Tác dụng với chất chỉ thị màu:
Dung dịch bazơ làm quỳ tím hóa xanh, làm phenolphtalein
Trang 28không màu hóa đỏ.
- Ngoài ra, các em
đã biết được những tính
chất nào khác của bazơ?
(những tính chất đã học
trong bài oxit và axit)
Nhớ lại kiến thức trong bài oxit, axit tínhchất của bazơ
2 Tác dụng với oxit axit:
Yêu cầu Hs viết
công thức chung và cho
hiểu thí nghiệm thứ 3 cách tiến hành thí Xem SGK và nêu
nghiệm
Quan sát Hs làm
thí nghiệm và yêu cầu
Hs nhận xét
Nhận xét: chất rắnmàu xanh đen có phản ứng xảy ra
4 Phản ứng nhiệt phân:
không tan Bazơ t o
Oxit + H2O
IV Củng cố – Dặn dò:
- Nêu các tính chất hóa học của bazơ Viết phản ứng minh họa
- Giải bài tập 1, 2 SGK tr.25
- Bài tập về nhà: 5 SGK tr.25
- Chuẩn bị bài 8: Một số bazơ quan trọng.
V Đáng giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 29
- Tính chất của NaOH và viết được những phản ứng hóa học minh họa.
- Ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống và sản xuất
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải BT
II Chuẩn bị:
- Yêu cầu Hs chuẩn bị trước bài ở nhà để trình bày
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 24: Kiểm tra bài cũ
- Bazơ có những tính chất hóa học gì?
- Viết phương trình hóa học minh họa
Hoạt động 25: Giới thiệu bài mới
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số bazơ quan trọng, được ứng dụng rốt nhiều trong đời sống và sản xuất
Hoạt động 26: Tính chất Vật lý của NaOH
Yêu cầu Hs nêu
những tính chất vật lý
của NaOH
Tìm hiểu SGK và nêu tính chất vật lý của NaOH
I Tính chất vật lý:
NaOH là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt
Dung dịch NaOH nhờn, làm bục giấy, vải và ăn mòn da
Hoạt động 27: Tính chất hóa học của NaOH
Trang 30Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
Dành thời gian cho
Hs thảo luận về tính chất
hóa học của NaOH
Thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện nhóm sẽ trình bày về tính chất hóa học của NaOH
II Tính chất hóa học:
NaOH là một bazơ kiềm, có những tính chất hóa học của một bazơ tan:
1 Làm quỳ tím xanh; phenolphtalein hóađỏ
2 Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.NaOH + HCl NaCl +
H2O
3 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối.2NaOH + SO2 Na2SO3
+
H2O
Hoạt động 28: Tìm hiểu một số ứng dụng của NaOH
Yêu cầu Hs nêu
các ứng dụng của NaOH ứng dụng của NaOH Tìm hiểu một số
trong SGK
Giải thích thêm về
Hoạt động 29: Cách sản xuất NaOH
Gv thông báo về cách sản xuất NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn (dùng hình vẽ 3.6 tr.80)
Điện phân
IV Củng cố – Dặn dò:
- Tính chất của NaOH? Viết phản ứng minh họa
- Phương trình điều chế NaOH
- Làm BT 3 SGK tr.27
- BT về nhà: 1, 4 SGK tr.27
- Chuẩn bị phần B Canxi Hiđroxit
Trang 31V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 32
- Tính chất của Ca(OH)2 và phản ứng hóa học minh họa.
- Những ứng dụng của Ca(OH)2
- Ý nghĩa của thang pH
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập
II Chuẩn bị:
* Dụng cụ:
- Cốc thủy tinh (2 cái)
- Đũa thủy tinh
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 30: Kiểm tra bài cũ
- Các tính chất hóa học của NaOH?
- Cách điều chế NaOH?
Hoạt động 31: Giới thiệu bài mới
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu tính chất của một bazơ khác cũng có rất nhiều ứng dụng, đó là Canxi hiđroxit
Hoạt động 32: Tìm hiểu cách pha chế dung dịch Ca(OH) 2
Gv giới thiệu hóa
chất dùng để pha chế
dung dịch Ca(OH)2
I Tính chất:
1 Pha chế dung dịch:
Trang 33Gv vừa làm, vừa
hướng dẫn cho Hs cách
pha chế dung dịch
Ca(OH)2
Theo dõi cách pha chế dung dịch Ca(OH)2 SGK tr.28
2 Tính chất hóa học:
- Canxi hiđroxit là
hợp chất loại gì? - Hợp chất bazơ tan.
- Vậy canxi hiđroxit
có những tính chất hóa
học như thế nào?
- Tác dụng với chất chỉ thị, với axit và với oxit axit
Ca(OH)2 có tính chất hóa học của một bazơ kiềm
- Làm đổi màu chất chỉ thị
Yêu cầu Hs viết
những ví dụ minh họa họa cho từng tính chất.Viết ví dụ minh -Vd: Tác dụng với axit:
- Tác dụng với oxit axit:
Vd:
3 Ứng dụng:
- Ca(OH)2 có những
ứng dụng gì trong cuộc
sống và sản xuất?
Tìm hiểu SGK, nêu các ứng dụng của Ca(OH)2
SGK tr.29
II Thang pH:
Gv giới thiệu cho
Hs ý nghĩa của giấy pH
và thang đo pH (để đo
được độ axit, bazơ của
một dung dịch)
pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc độ bazơ của một dung dịch:
Trung tính: pH = 7Axit: pH <7
Bazơ: pH > 7
IV Củng cố – Dặn dò:
- Cách thức để pha chế dung dịch Ca(OH)2?
- Ca(OH)2 có tính chất hóa học như thế nào?
- Ý nghĩa của thang pH?
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Trang 35
Học sinh biết được:
- Những tính chất hóa học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
- Ống nhỏ giọt
- Kẹp ống nghiệm
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 33: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất hóa học của Ca(OH)2? Viết PTHH minh họa
- Ý nghĩa độ pH?
Hoạt động 34: Giới thiệu bài mới
- Tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu loại hợp chất vô cơ cuối cùng trong chương trình, đó là hợp chất muối
Hoạt động 35: Tìm hiều tính chất muối tác dụng với kim loại
Yêu cầu Hs đọc
tiến trình thí nghiệm 1 nghiệm 1 trong SGK.Tìm hiểu thí I.của muối:Tính chất hóa học
Gv lưu ý Hs để
phản ứng xảy ra thuận
lợi, cần dùng giấy nhám
làm sạch bề mặt của dây
Hs tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra: có lớp kim loại bạc bám bên ngoài
1 Tác dụng với kim loại:
KL + Muối Muối mới +
Trang 36đồng trước khi cho vào
Hoạt động 36: Muối tác dụng với axit
Yêu cầu Hs tìm
hiểu thí nghiệm 2
Đọc cách tiến hành thí nghiệm 2
2 Tác dụng với axit:
Gv lưu ý Hs cẩn
thận dùng riêng ống nhỏ
giọt cho từng hóa chất
Tiến hành thí nghiệm Nhận xét hiện tượng: có tạo thành kết tủa màu trắng
Muối + axit Muối mới +
Axit mới
Hoạt động 37: Muối tác dụng với muối
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Học sinh biết được:
- Muối NaCl có ở dạng trong nước biển dạng kết tinh trong mỏ muối
- Muối KNO3 hiếm có trong tự nhiên, được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nhân tạo
- Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và công nghiệp
2 Kỹ năng:
- Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong đời sống và công nghiệp
II Chuẩn bị:
- Sơ đồ các ứng dụng của NaCl và KNO3
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 38: Kiểm tra bài cũ
- Nêu các tính chất hóa học của muối
- Viết ví dụ minh họa
Hoạt động 39: Giới thiệu bài mới
Theo SGK
Hoạt động 40: Tìm hiểu muối NaCl
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài ghi
- Yêu cầu HS đọc SGK,
trả lời : Muối có ở đâu ?
- Người ta khai thác
muối ntn ?
- Trong nước biển và mỏ muối trong lòng đất
- Cho nước biển bay hơi
- Đào hầm hoặc giếng sâu đến mỏ muối
- HS thảo luận nhóm, cử
I Muối natri clorua NaCl :
1 Trạng thái tự nhiên :
- Hoà tan trong nước biển
- Kết tinh trong mỏ muối
2 Cách khai thác :
- Cho nước biển bay hơi
- Đào hầm hoặc giếng
Trang 38- Muối có những ứng
dụng gì ?
- GV treo sơ đồ tr.35
SGK, yêu cầu HS nêu
thêm những ứng dụng
của muối
đại diện trả lời
- Nhìn sơ đồ, kể thêm những ứng dụng của muối qua việc điều chế một số chất
- Tự ghi vài ứng dụng của muối vào tập
sâu đến mỏ muối
3 Ứng dụng : SGK/35
Hoạt động 41: Tìm hiểu muối KNO 3
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài ghi
- Cho HS quan sát lọ
KNO 3 , yêu cầu HS nhận
xét màu sắc.
- Ở 20 0 C 1 lít nước hòa tan
được 320g KNO 3 , ta kết
luận được gì ?
- Yêu cầu HS đọc SGK,
cho biết tính chất hóa học
- HS đọc SGK, trả lời.
II Muối kali nitrat KNO 3 :
1 Tính chất :
- Là chất rắn màu trắng.
- Tan nhiều trong nước.
- Bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
IV Củng cố – Dặn dò:
- Kiến thức : Muối NaCl có ở đâu ? Làm sao khai thác ? Ứng dụng làm
Trang 39- Thế nào là phân bón đơn? Cho VD.
- Thế nào là phân bón kép? Cho VD
- Phân bón vi lượng chứa những nguyên tố hóa học nào ?
2 Kỹ năng : rèn cho HS
- Gọi tên các loại phân bón (gọi tên muối)
- Phân biệt được phân bón đơn và phân bón kép
- Khả năng phân biệt các loại phân bón thừơng dùng
- Kỹ năng nói và tóm tắt ý chính trong bài
II Chuẩn bị:
1 GV: mẫu các loại phân bón thường dùng
2 HS: trình bày bài nói, bài ghi
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 42: Giới thiệu bài mới
- Phân bón hóa học là gì? Vai trò của phân bón đối với cây trồng là gì? Đó là những nội dung chúng ta tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động 43: Tìm hiểu Những nhu cầu của cây trồng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
- GV ghi nhận lại phần
trình bày của tổ 1, nghe
ý kiến đóng góp của tổ
khác
- Nhận xét, tổng kết lại
bài ghi, góp ý phần trình
bày của tổ 1 để các tổ
- Các tổ khác rút kinh
I Những nhu cầu của cây trồng :
1 Thành phần của thực vật :
- Nước chiếm 90%, 10% là các chất khô
- Chất khô gồm : 99% là các nguyên tố C, H, O,
Trang 40trình bày sau rút kinh
nghiệm nghiệm phầøn trình bày của mình N, … còn 1% là các nguyên tố vi lượng B,
Cu, Zn, Fe, Mn …
2 Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với thực vật :
- Phản ứng quang hợp
- Nguyên tố P : kích thíchsự phát triển bộ rễ
- Nguyên tố K : tổng hợpchất diệp lục, kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt
- Nguyên tố S : tổng hợp protêin
- Nguyên tố Ca, Mg : sinh sản chất diệp lục
- Nguyên tố vi lượng : cần thiết cho sự phát triển của thực vật
Hoạt động 44: Tìm hiểu phân bón đơn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
- GV ghi nhận lại phần
trình bày của tổ 2, nghe
ý kiến đóng góp của tổ
khác
- Nhận xét, tổng kết lại
bài ghi, góp ý phần trình
bày của tổ 2
- GV hướng dẫn tên
nhóm NH4, yêu cầu HS
- Tổ 2 cử đại diện trình bày
- Các tổ khác nghe và góp ý
- Ghi bài theo hướng dẫncủa GV