Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộcsống.. Bớc đầu học sinh biết
Trang 1Tuần 1
Tiết 1: mở đầu môn hoá học
Ngày soạn: 3/9/2007 Ngày dạy:
I/ Mục tiêu.
1 Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứngdụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
2 Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,
do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộcsống
3 Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêmyêu quê hơng đất nớc, con ngời Việt nam
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh tronh năm học lớp 8
và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học Vậy Hoá học làgì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiêncủa môn học là:
Bài mở đầu môn hoá học.
- Giáo viên giới thiệu thí
Trang 2màu của NaOH biến
đổi thành chất kết tủa
dụng cụ của giáo viên
- Phát bộ dụng cụ cho cácnhóm, yêu cầu HS kiểm tra cácdụng cụ và hoá chất
- GV làm mẫu thí nghiệm và ớng dẫn HS làm thí nghiệm 1
h-? Cho biết nhận xét của em về
sự biến đổi của các chất trongống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung chohoàn thiện
- GV tiếp tục hớng dẫn HS làmthí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hớng dẫn vàlàm thí nghiệm 2 và báo cáo kếtquả của hiện tợng xảy ra
- GV trình bày cho HS nghe
? Qua 2 thí nghiệm trên nhómnào rút ra kết luận?
- GV gọi một HS đọc các câuhỏi trong Sgk a,b,c
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?
- Các nhóm nghe hớng dẫn vàlàm thí nghiệm 2 và nhận xéthiện tợng xảy ra
- HS tự tóm tắt vào vở ghi
- HS báo cáo, các HS khác bổxung thêm
- Hs đọc
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 3cấp nhiên liệu,
nguyên liệu cho công
? Em có nhận xét gì về vai tròcủa Hoá học trong cuộc sống?
? HS đọc thông tin trong Sgk /5?
? Để học tốt môn Hoá học các
em cần có những hoạt độngnào?
- GV phân tích khắc sâu thêmkiến thức
Trang 42 Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,
do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộcsống
3 Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêmyêu quê hơng đất nớc, con ngời Việt nam
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh tronh năm học lớp 8
và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học Vậy Hoá học làgì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiêncủa môn học là:
Hỗn hợp là nhiều chất
trộn lẫn vào nhau - GV kiểm tra sự chuẩn bị vậtmẫu của các nhóm HS - HS quan sát nớc khoáng vànớc cất nêu đợc chúng giống
Trang 52 Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là chất
lời câu hỏi
+ Nêu tính chất giống nhau vàtác dụng của nớc khoáng, nớccất
+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nớckhoáng trả lời câu hỏi: Vì saonớc khoáng không đợc dùng đểtiêm?
+ GV nêu vấn đề: nớc khoáng
là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp
là gì?
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô
tả quá trình chng cất nớc cho
HS nhớ lại và liên hệ nhữnggiọt nớc đựng trên nắp ấm đunnớc
-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh
khiết?
- GV làn thế nào cho nhiệt độsôi của nớc cất, nhiệt độ n/c,KLR
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí
nghiệm?
- GV: Với nớc TN kết quả này
đều sai khác
* Hỏi: Vậy theo em chất nh thế
nào mới có những tính chất nhất định?
- GV tiến hànhTN+ Hoà tan muối ăn vào nớc
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọnlửa đèn cồn
*Hỏi: + Nhận xét hiện tợng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợpnớc muối ta thu đợc muối( nớc
muối ăn không bay hơi vì nhiệt
nhau: là chất lỏng trong suốtkhông màu đều uống đợc.Tác dụng khác: nớc cất còn
đợc dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài
n-ớc còn có một số chất tankhác( Na; K; Fe;I )
* HS quan sát tranh vẽ liên hệvới những giọt nớc cất đọngtrên nắp ấm-> Kết luận: Nớccất không có chất lẫn nàokhác
-> Nớc cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quả
- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL: chỉ có chất tinh khiếtmới có tính chất nhất định,còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát nhận xét -> Kếtluận
Trang 6b Kết luận: Dựa vào sự
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể
tách chất ra khỏi hỗn hợp
4 Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi, giòn,không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu trắng
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bộtgạo ra khỏi hỗn hợp trên
5 Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nớc, cồn, diêm, cát
Tuần 2
Trang 7Tiết 4: bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất tách chất từ hỗn hợp
Ngày soạn: 7/9/2007 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
2 HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sựkhách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
4 Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷtinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc
- Hoá chất: lu huỳnh; parapin; muối ăn
III Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nớc sạch.
2 Cách sử dụng hoá chất: SGK - Tr/ 154
3 Một số dụng cụ thí nghiệm.
* GV lần lợt giới thiệu dụng cụ thí nghiệm nêu tác dụng của từng dụng cụ vàcách sử dụng
4 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh:
- GV phát dụng cụ hoá chất cho các nhóm
- GV hớng dẫn HS và làm các thao tác của thí nghiệm 1
+ Lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm.Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nớc( chiều cao của nớc trong cốckhoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng quay mặt số ra cho dễ đọc
Trang 8+ Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc.
- GV hớng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của parafin Ghi lại nhiệt độ của nhiệt
kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nớc sôi, sau khi nớc sôi lu huỳnh có nóng chảykhông?
- Khi nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy hớng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm
và tiếp tục đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lu huỳnh nóng chảy Cho nhiệt kế vào luhuỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt kế xác định nhiệt độ nóng chảy của luhuỳnh
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một th ký ghi chép lại cac hiệntợng xảy ra
- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậmhoặc kỹ năng yếu
5 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc trớc khilọc Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống Để ống nghiệm
hơi nghiêng Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở đáy ống Vừa đun vừulắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài Hớng miệng ống nghiệm vềphía không có ngời
- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc ở
đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc
4 Công việc cuối buổi thực hành.
Trang 9+ GV híng dÊn c¸c nhãm lµm têng tr×nh sau tiÕt thùc hµnh
+ HS thu röa dông cô, vÖ sinh phßng häc
TuÇn 3
Trang 10Tiết 5: nguyên tử
Ngày soạn: 13/9/2007 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
* Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra
chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các electron mang
điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) cònNotron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân
- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếpthành lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết
b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó đợc tạo ra từ vật liệu nào
3 Bài mới: Qua các VD vừa nêu các em đã biết có cách chất mới có vật thể Còn
các chất đợc tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nguyêntử”
10-8 cm
HS đọc SGK phần(1)
và đọc thên trang 16
“Nếu xếp hàng mới dài đợc thế”
Trang 11Hiđro; Oxi và Natri.
- Giới thiệu cấu tạo NT
GV Giới thiệu các hạt trong NT và ghiphần bảng nháp
Proton KH(P;+)-Hạt nhân:
- Electron KH( e; -)
- GV: NT trung hoà về điện 1 P mang
1 điện tích(+); 1 e mang 1 điện tích(-) quan hệ giữa số lợng P và e nh thếnào để NT luôn trung hoà về điện
- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng sốhạt nào trong hạt nhân?
- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng cókhối lợng Kết luận các hạt này ra sao?
( Bằng nhiều thí nghiệm ngời ta đã
3 GV: Trong HH phải quan tâm đến sự
- HS trao đổi và phátbiểu
- HS quan sát trang vẽ
- HS thảo luận theonhóm và phát biểu
- HS nhóm làm bàitập(1) SGK Tr/15
- HS thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi
_ HS trao đổi trongnhóm và phát biểu:Trong NT số P= số e
- HS nhóm phát biểu
và làm BT2- Tr/15
- HS nhóm trao đổi kếthợp SGK và trả lời
- HS nhóm thảo luận
và phát biểu
- HS đọc SGK phần 3
Trang 12- GV cho HS theo dõi bảng Tr/ 15.
-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảngtrống các loại hạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đốivới NT Mg và K
- GV: Để tạo ra chất này từ chất kháccác NT phải liên kết với nhau Nhờ
đâu mà NT liên kết đợc?
tr/14
- HS quan sát theo dõighi nhớ sự xắp xếp cácElectron trong NT
- HS theo dõi thảoluận nhóm- hoànthành nội dung các ôtrống trong bảng- phátbiểu
- 1 HS ghi lên bảng
- HS trao đổi nhómphát biểu: NhờElectron mà nhuyên tử
có khối lợng liên kếtdợc với nhau
4 Củng cố: HS đọc phần KL (sgk).
GV đa mô hình nguyên tử Al Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e; số lớp e và số
e lớp ngoài cùng của mỗi NT
5 Dặn dò: BT (3, 4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)
tiết 6: nguyên tố hoá học
Ngày soạn: 14/9/2007 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có cùng
số P trong hạt nhân
Trang 13- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tửcủa nguyên tố.
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng
đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích
a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối lợnghạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử
c Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực ra phải nói trong
thành phần sữa có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tốhoá học
- GV cho HS xem 1 g nớccất Đặt câu hỏi ( nội dungPHT 1)
+ Trong 1g nớc cất có nhữngloại ngguyên tử nào?
+ Trong 1 g nớc gồm 2 loạinguyên tử H và O
+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3vạn tỷ tỷ, số lợng nhuyên tửHiđro: 6 vạn tỷ tỷ
+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơnnữa thì số nguyên tử H và O
Trang 14Số Proton là số đặc trng của
1 NTHH
2 Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên tố
và biểu diễn 1 nguyên tử của
nguyên tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu
in hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái thứ 2
viết kiêủ chữ thờng
- GV yêu cầu các nhóm đọckết qủa PHT
- GV: để chỉ những nguyên
tử cùng loại ta dùng từ “nguyên tố hóa học”
HĐ2
GV: làm thế nào để trao đổivới nhau về nguyên tố mộtcách ngắn gọn mà ai cũnghiểu?
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầutiên trong phần 2/ 1 Tr/17SGK
sẽ lớn hơn rất nhiều
-HS đọc SGK- Định nghĩa.-> HS nhóm thảo luận phátbiểu
- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số P là 8;13; 20 là Oxi, nhôm, canxi.+ Số P có trong hạt nhân củanguyên tử Magiê, P, Brom là12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Hs nhóm trao đổi và trả lời:dùng KHHH
2 Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên
tố và biểu diễn 1 nguyên tử
của nguyên tố
HĐ2
GV: làm thế nào để trao đổivới nhau về nguyên tố mộtcách ngắn gọn mà ai cũng
Trang 15- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu
in hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái thứ 2
viết kiêủ chữ thờng
tố HH này? ( Cacbon dùng 1chữ cái C, còn Canxi dùng 2chữ cái Ca)
+ Hãy đọc số nguyên tử khinhìn vào các KHHH trên?
+Làm thế nào để biểu diễn 3
NT Cachbon; 5 nguyên tử Sắt
+ Nêu ỹ nghĩa ký hiệu hoá
học?
- GV hớng dẫn ghi số nguyêntử
+ Nhận xét thành phần % vềkhối lợng của nguyên tố Oxi?
+ kể những nguyên tố Oxi chosinh vật?
- HS trao đổi nhóm và dùngbảng con trả lời 3 nguyên tửCacbon: 3 C
5 nguyên tử sắt: 5 Fe
- Hs nhóm trao đổi sau đó 1
HS đọc câu hỏi và phát biểu
Trang 164 Củng cố: GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo
Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố
* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)
5 Dặn dò: BT 3 ( Tr/20)
Học thuộc KHHH các nguyên tố B1- TR/42
BT: 5.1; 5.2; 5.4; ( Tr/ 6- SGK)
Tuần 4
tiết 7: nguyên tố hoá học (tiếp theo)
Ngày soạn: 20/9/2007 Ngày dạy:
Trang 17- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
* Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:
- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố
- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK
- Rèn kỹ năng tính toán
II Chuẩn bị: Bảng 1- Tr/ 42: một số nguyên tố hoá học.
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; CLo.
- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O; P; S lần lợt chỉ ý gì?
3 Bài mới:
- GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ
- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)
trị này quá nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những số đơn giản rễ
sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử Đó lànội dung bài học hôn nay
IV Nguyên tử khối: HĐ2
1 Một đơn vị Cacbon
(đv C)bằng khối lợng
của 1/12 nguyên tử C
- GV: Yêu cầu HS đọc SGKtiếp từ dòng (tr/ 18) đến Ca=
40 đvC
* Đặt câu hỏi:
+ Đơn vị C có khối lợng bằngbao nhiêu khối lợng củanguyên tử C
+ Khi viết C = 12 đvC; Ca= 40
đvC nghĩa là gì?
- GV: Các giá trị khối Khối lợng này chỉ cho biết sựnặng nhẹ của các nguyên tử
(đaVD- SGK)
* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC;
Cu=64 đvC Hãy so sánh xemnguyên tử Mg nhẹ hơn baonhiêu lần so với nguyên tử
- HS nhóm trao đổi tínhtoán và ghi kết quả len bảngcon sau đó phát biểu:
- Nguyên tử Mg nhẹ hơnnguyên tử Cu: 24/64= 3/8lần
Trang 18+ Vậy nguyên tử khối là gì?
+ Cách ghi: Ca = 40 đvC; H= 1
đv C đẻ biểu đạt NTK củanguyên tố có đúng không?
( đúng vì mỗi KH còn chỉ 1nguyên tử)
+ Hãy cho biết NTK và KHcủa nguyên tố Sắt, lu huỳnh?
Ntử Sắt nặng hơn bao nhiêulần Ntử lu huỳnh?( SD bảng1-tr/ 12)
- GV lu ý: Có thể bỏ bớt cácchữ đv C sau các số trị NTK
( Ghi Fe = 56; S= 32)+ xác định nguyên tố có NTK
= 27, 14, 39, 35, 5
- HS đại diện nhóm phátbiểu- đọc lại khái niệmSGK và ghi voà vở
+ HS sử dụng bảng1 tr/ 43ghi kết quả vào bảng consau đó phát biểu?
Fe= 56 đv C S= 32 đv C
NgtửFe nặng hơn guyên tửS: 56/ 32 = 7/ 4 lần
- HS sử dụng bảng 1.-> cácnguyên tố: Al; N; K và CL
Trang 19Ngày soạn: 20/9/2007 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
* Kiết thức: Hiểu đợc nguyên chất đợc tạo nên từ 1 NTHH, hợp chất là những
chất tạo nên từ 2 nguyên tử hoá học trở nên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và phi kim
- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên tửkhông tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền kề nhau
* Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn đề
-> sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất
b Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?
nguyên tử Canxi? Có nhận xét gì về kết quả này
c Bài mới: Ta đã biết các chất đợc toạ nên từ nguyên tử mà mỗi loại ngtử lại là 1NTHH Vậy ta có thể nói chất tạo nên từ NTHH đợc không? tuỳ theo các chất tạo nênchỉ từ 1 ngtố, có chất tạo nên từ 2 hay 3 ngtố Dựa vào đó, ngời ta phân loại chất
từ đầu đến và cả kim cơng nữa
* Hỏi: Hãy kể tên một số KL và nêu
tính chất vật lý chung của chúng?
- Hs trao đổi trongnhóm-> Đ/c lànhững chất do 1NTHH cấu tạo nên
VD Khí Oxi dongtố O tạo nên
Trang 202 Đặc điểm cấu tạo.
* Hỏi: Có mấy loại NTHH trongtừng chất
-> Cách chất nêu trên gọi là H/c
* Hỏi: Con hiểu thế nào về hợp chất?
- GV: Các hợp chất trên là hợp chấtvô cơ-> Giới thiệu thêm khíMêtan( C; H) ; Đờng ( C; H; O) làhơpợ chất hữu cơ
- HS thảo luậnnhóm và trả lời: KLCu; Al có tính dẫnnhiệt dẫn điện và
có ánh kim
- HS phân biệt đơnchất kim loại và
đơn chất phi kim
- HS quan sát hình
vẽ thảo luận và phátbiểu , sau đó đọcSGK
- HS quan sát hình
vẽ thảo luận và phátbiểu , sau đó đọcSGK
- HS làmBT 2/ 25
- HS mỗi chất trên
có 2 hoặc 3 loạiNTHH tạo nên
- Thảo luận
nhóm-> H/c
Trang 212 Đặc điểm cấu tạo.
5 Dặn dò : BT: 6.1; 6.3; 6.4; 6.5 ( Tr/ 8- SBT)* Đọc tớc phần III, IV.
Tuần 5
tiết 9: đơn chất và hợp chất - Phân tử
Ngày soạn: 26/9/2007 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu đợc phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau.Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đv C
- Biết cách xác định phân tử khối
- Biết đợc mỗi chất coa thể ở 3 trạng thái: Thể hơi, các hạt hợp thành rất xa nhau
Trang 222 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tính toán.
- Biết sử dụng hình vẽ, thông tin để phân tích-> giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị: Hình vẽ : H1.14- Tr/ 25 SGK); H1.11; H1.12; 1.13 ( Tr/ 23)III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
a Hãy nêu VD về đơn chất? Đơn chất đó do ng tố HH nào tạo nên? Hiểu thế nào
về đơn chất?
b Đá vôi do NTHH ( Ca; C; O) tạo nên Vì sao nói đá vôi là hợp chất? Hãy cho
VD về 1 hợp chất và nêu các ng tố tạo nên hợp chất đó?
3 Bài mới:
Chúng ta đã biết có 2 loại chất đơn chất và hợp chất Dù là đ/ c hay h/c cũng
đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất HH củachất Ngời ta gọi các hạt nhỏ đó là gì? Ta xét phần bài mới- Phần II Bài 6 - Tr/ 24 SGK
Ii Phân tử:
1 Định nghĩa:
Phân tử là hạt gồm một số
ng tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất
- GV treo sơ đồ H1.11;
H1.12; H1.13, yêu cầu HSquan sát
- Nhận xét: TP hạt hợpthành đ/c: O, H, hợp chấtnớc, h/c muối ăn
- GV: Các hạt hợp thành
đó gọi là phân tử
- HS quan sát hình vẽ thảoluận nhóm-> Nhận xét cáchạt hợp thành chất gồm 1
số ng tử liên kết với nhau
Trang 23III Trạng thái của
chất:
Mỗi mẫu chất là 1 tập
hợp vô cùng lớp nhân hạt
là phân tử hay ng tử
Tuỳ điều kiện nhiệt độ và
áp suất 1 chất coa thể
thấy ở 3 trạng thái( rắn,
lỏng, khí)
ở trạng thái khí các hạt
- GV: Nớc có thế tồn tại ở trạngthái nào?
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quansát
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tựsắp xếp và khoảng cách giữacác hạt của chất ở 3 trạng thái:
R, L, K?
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ,thảo luận n/ cứu SGK vàphát biểu
- HS đọc SGK, các HSkhách theo dõi chú ý ởphần cuối SGK
Đại diện nhóm báo cáokết quả
- các nhóm khác bổ xung.-> Phân tử là hạt gồm 1
số ng tử liên kết với nhau
- GV: Các phân tử nớcgiống nhau về số ng tử,loại ng tử và thứ tự LKgiữa các ng tử> Mỗi hạtthể hiện đầy đủ t/ c HHcủa chất
HS: Hạt hợp thành có 1nguyên tử
PTK của axitsunfuric:
1 x 2+ 32+16.4=98 đv C
Trang 24rất xa nhau - GV yêu cầu HS đọc SGK phần
IV
4 Củng cố: Gvtreo bảng phụ đầu bài BT.5.
HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập
GV yêu cầu 2 HS đổi bài chéo- GV đa đáp án - HS chấm chéo và báo kết quả
Phân tử nớc và phân tử Cacbonđioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 ngtử thuộc 2 ng tố,liên kết với nhau theo tỉ lệ1: 2 Hình dạng 2 p tử khác nhau, ptử nớc có hình dạng gấpkhác Phân tử Cacbonđioxit có dạng thẳng
5 Dặn dò: BT: 4; 6; 7; 8 ( tr/ 26)
sự lan toả của chất.
Ngày soạn: 26/9/2007 Ngày dạy:
Trang 25Nội dung Hoạt động của gv - hs
I Tiến hành thí nghiệm.
1 Thí nghiệm 1: Sự khuyếh tán của
Amoniac
*Số 1: Dùng đũa thuỷ tinh nhúnh vào dung
dịch NH3 rồi chấm vào giấy quỳ tím đặt
trên tấm kính ( Để thử trớc)
* Số 2.( Lấy bông ròn thấm ớt dd
Amoniac
- Lấy một ống nghiệm, thử nút cao su xem
coa vừa ống nghiệm, cho vào đáy ống
nghiệm một đoạn giấy quỳ tẩm ớt
Số 3: Lấy bông ròn thấm ớt ddAmoniac để
vào ống nghiệm ( số 2 đã chuẩn bị ) chỗ
gắn miệng ống nghiệm đậy nút cao su vào
Quan sát hiện tợng đổi màu của giấy quỳ
2 Thí nghiệm 2: Sự khuyếc tán của Kali
pemanganat
Số 1: Cho nớc vào khoảng 1/ 3 cốc thuỷ
tinh
- GV hớng dẫn nhiệm vụ số 1 và giải thích:
Ta phải thử trớc đẻ thấy Amoniac làmgiáy quỳ (ẩm)-> xanh
- GV vừu hớng dẫn vừa tiến hành làm- HSquan sát
Trang 26III Cuối tiết thực hành:
- GV nhận xét và rút kinh nghiệm
- HS thu rọn rửa dụng cụ, sắp xếp lại dụng cụ, hoá chất cho ngay ngắn Làm vệ sinh bàn và phòng học
Tuần 6
Ngày soạn :1/10/2007 Ngày dạy
Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học Tr/ (29 - SGK)
III Tổ chức hoạt động dạy và học
Số 2: Dùng ống nhỏ rọt lấy dung dịch
thuốc tím cho vào cốc thuỷ tinh khác( 1
ml)
Số 3: Dùng đũa T.T cắm sâu trong
cốc nớc rót dd thuốc tím theo đũa vào nớc
Trang 27-Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
đồ đã chuẩn bị)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các kháiniệm trên sơ đồ( Phần chữ innghiêng d[í khái niệm đã che lại)
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luậnnhóm hoàn thành câu hỏi sau:
Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ cácmối qua hệ từ vật thểđến chất, từchất đến đơn chất? ( Nhóm 1, 3, 5,
7, 9 chuẩn bị câu hỏi)Cũng câu hỏi nh trên nhng hỏi vềmối qua hệ từ vật thể đến chất, từchất đến h/c? ( nhóm 2, 4, 6 8, 10chuẩn bị)
- GV hỏi thêm: Hãy cho biết chất
( GV gợi ý cấu tạo, KL của ngtửnhờ đau mà ngtử có KL liên kết
- G: Hợp chất có hạt hợp thành gọi
là gì? P tử là hạt ntn?
KL của 1 ptử tính = đvC gọi là gì?
Làm cách nào để tính đợc khối ợng đó( VD với ptử Al2( SO4)3
l HS nhóm thảo luậnchuẩn bị kiến thức đểphát biểu theo phâncông
- Đại diện 1 số nhómbáo cáo két quả
- các nhóm khác theodõi và nhận xét
- HS đọc lại phần sơ
đồ đầy đủ 1 lần nữa
- HS thảo luận, phátbiểu- sau đó GV sửdụng lại hình vẽ ctạongtử Mg và gọi ý
- HS làm bài tập(2)
- HS thảo luận nhómphát biểu ghi cáchtính PTK Al2(SO4)3lên bảng con
Trang 28Đọc trớc bài CTHH.
- 1 HS lên bảng giải
- HS cả lớp giải vàobảng con
- GV kiểm tra kếtquả làm BT của cảlớp
Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là 1 thìkhông ghi)
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố cótrong 1 phân tử chất
- Biết đợc mỗi CTHH cón để chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH xác định nhữngngtố tạo ra chất, số ngtử mỗi ng tố và PTK của chất
2 Kỹ năng:
Trang 29Rèn kỹ năng tính toán( tính PTK), sử dụng chính xácngôn ngữ HH khi nêu ýnghĩa CTHH.
KHHH của mấy ngtố? Vì sao
- GV nêu cách ghi CT của đ/cdạng TQ
* HS: CTHH của đ/c gồmKHHH của 1 ngtốvì đ/c
- GV: theo sơ đồ minh hoạcủa khí oxi; hiđro thìhạthợp thành của cách đơnchất này có bao nhiêungtử?
- GV giới thiệu CTHH củakhí oxi, khí Hiđro
-> HS viết lên bảng
-> Cách viết công thức HHcủa đ/cpK là chất khí
( HS: gọi là ngtử có vai trò
nh phân tử)
- HS viết ra bảng con-> B/ cáo kết quả
- HS: hạt hợp thành có 2ngtử
- HS cả lớp viết vào bảngcon
-HS nhóm thảo luận và phátbiểu sau đó đọc SGKphần(I)
Trang 30Canxi cacbonat: CaCo3
III ý nghĩa của công thức
- GV: Giới thiệu CTHHcủa nớc: H2O
- HS: Viết CTHH của muối
ăn NaCl
- GV: Nếu KH các ngtốcấu tạo nên hợp chất làA;B;C
x; y; z là chỉ số ngtử cótrong 1 phân tử chất ta cócách viết CTTQ của h/cntn?
* GV: Mỗi KHHHH chỉ 1ngtử của ngtố Vậy mỗiCTHH chỉ 1 phtử của chất
đợc không? Vì sao?
- GV Cho CTHH củaaxitsunfuric là H2SO4( Viétlên bảng) các em hãy nêu
- HS viết vào bảng con
- HS thảo luận nhóm viết rabảng (PHT) nhóm- Báo cáo
Kq và sau đó đọc phần 2
- 1 HS lên bảng ghi cáchviết CTHH của h/c
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu
Trang 31+ cách viết chỉ 2, 3 phtử nớc: 2H2O; 3H2O ( 2;3 đứng trớc công thức HH là hsố viếtngang bằng ký hiệu)
4 Củng cố: - Yêu cầu HS biểu diễn 2 phân tử khi oxi
Trang 32Tiết 13: Hoá trị ( tiết 1)
Ngày soạn :7/10/2007 Ngày dạy
I Mục tiêu:
HS hiểu đợc hoá trị của 1 ngtố ( hoặc nhóm ngtử) là con số biểu thị khả năngliên kết của ngtử( hoặc nhóm ngtử) đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị vàhoá trị của oxi là 2 đơn vị
Từ công thức HH của Cacbonđioxit ( CO2) Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này?
- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức đợc ghi trên bảng và giữ lại khi giảngbài)
Trang 33Na2O, CaO, CO2.
Hoá trị của oxi đợc
+ 1 ngtử CL, O, N, Cacbon lần lợtliên kết với bao nhiêu ngtử Hiđro?
+ Khả năng liên kết của các ngtửnày với H coa khác nhau không? vàkhác ntn?
-GV: Các ngtố này có hoá trị khácnhau căn cứ vào số ngtử H-> Cl cóhoá trị I
* Hỏi: Hãy cho biết htrị của cácngtố còn lại: oxi, Nitơ, Cacbon
- GV: Nếu h/c không có H thì htrịcac ngtố xác định ntn?
- Xét các chất: Na2O, CaO, CO2
hoá trị của oxi đợc xác định bằng 2
- GV treo bảng HT ( tr/ 42 sgk)
- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:
Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4)trong CTHH H2 SO4
( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3( PO4)trong CTHH H3PO4
- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk
GV sử dụng kết quả trả lời của HS Kết luận
HS nhóm thảo luậnhoàn thành nd các câuhỏi vàoPTK
- Một số nhóm HS báocáo kết quả
- Đại diện các nhómkhác bổ sung
- HS cá nhân phát biểusau đó GV yêu cầu HS
đọc sgk phần (1) từ “Một ngtử lấy htrị của
H làm đv”
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu: ghi hoá trị củaNa; Ca và C vào bảngcon
- HS kiểm chứng lại htrịcủa các ngtố
- HS đọc sgk: từ” cáchxác định htrị của với 1H”
- HS nhóm trao đổi vàghi htrị vào bảng con
- HS làm vào PTK
- Báo cáo kết quả
-> Kết luận
Trang 34Học thuộc hoá trị các nguyên tố và các nhóm nguyên tố
Ngày soạn :7/10/2007 Ngày dạy
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc vè hoá trị trong h/c 2 ngtố Biết quy tắc này
đúng cả khi trong hợp chất có nhóm ngtử
- Biết cách tíng hoá trị và lập CTHH
- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất
2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1 ngtố
* GV hỏi thêm: Trong trờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị
của 1 ngtố ta có tính đợc hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính htrị của Na
Trang 35Hay: làm thí nghiệm ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc số ngtử của ngtố có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này.
3 Bài mới:
II Quy tắc hoá trị.
Gọi a là hoá trị của Fe
theo quy tắc giá trị:
1.a = 3 I -> a = (III)
+ Tính hoá trị của ( SO4)
trong h/c: Na2SO4 biết
Na(I)
- Gọi a là hoá trị của SO4
II GV yêu cầu HS từ CTHH của các h/c: NH3; CO2;
Na2O Hãy lập tích số giữa hoá trị và chỉ số của mỗi nguyên tố trong từng h/c rồi nêu nhận xét về các tích số này?
Ca( OH)-> 1.H= 2.I
- Giáo viên treo bảng phụ:
Tính hoá trị của Fe trong hợpchất FeCl3 biết Cl có hoá trị I
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của
Fe là a-> vận dụng quy tắc hoá trị để tính
- GV hớng dẫn HS cách viết công thức dới dạng kèm theo
HT các ngtố ghi trênKHHH
- GV đa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của
1 nhóm ngtố trong h/c
- GV kiểm tra kết quả của
HS uốn nắn HS còn viết sai
- GV yêu cầu học sinh đọc
- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu
NH3: 1.II = 3.ICO2 1.IV = 2 IINa2O 2.I = 1 II
- HS x.a = b.y
- HS thảo luận nhóm-> Cá nhân HS tính ra bảngcon
- Cá nhân HS tính ra bảngcon
Trang 36- Theo quy tắc giá trị:
x.IV = y.II chuyên rthành
số x; y
- áp dụng qt khi TN?
- Hãy chuyển thành tỷ lệ -GV: thờng thì tỷ lệ số ngtửtrong ptử là những số đơngiản nhất Vậy x; y là baonhiêu? Viết CTHH?
- GV đa bảng phụ đầu bàigọi 1 hS lên bảng làm
- GVkiểm tra kết quả của HS( chú ý HS yếu)
- HS nhóm thảo luận phátbiểu
- 1 HS lên bảng viết-HS trả lời và viết thànhCTHH
- HS cả lớp làm vào PHT cánhân
4 Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (2) sgk
- HS làm bài tập 6 /tr 38
quy tắc hoá trị -> CT viết đúng, sai
5 Dặn dò:
Làm BT 3, 4, 5, 7, 8 ( tr/ 38 sgk)
Trang 37Tuần 8
Tiết 15: bài luyện tập 2
Ngày soạn :15/10/2007 Ngày dạy
I Mục tiêu:
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
- Rèn kỹ năng tính hoá trị của ngtố, biết đúng hay sai, cũng nh lập đợc CTHHcủa hợp chất khi biết hoá trị
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị trớc các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)
- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyênh tập
- Gv chỉ định HS lên bảngtrả lời câu hỏi1: Nêu VDCTHH của đ/c KL, phi kim
- GV kiểm tra kết quả củatoàn lớp -> uốn nắn
- GV: y/c tiếp tục nêu VDCTHH của h/c -> nêu ýnghĩa CTHH?
+ Đ/c kim loại và PK ởthể rắn, thể khí
- Hs khác nhận xét và
bổ sung
- HS toàn lớp giơ bảngcon GV kiểm tra
- HS nhóm trao đổi ->CTHH của h/c gồm 2ngtố và hợp chất gồm 1ngtố và 1 nhóm ngtử
- Nêu ý nghĩa củaCTHH
+ Cho biết những
ngtố-> chất
+ Số ngtử của mỗi ngtố.+ Phân tử khối
Trang 38khả năng liên kết của ngtử hay
- GV đa bảng phụ ghi sẵn đềbài -> Gọi HS lên giải cácTD
- GV gọi 1 vài HS nhận xét
bổ sung hoàn chỉnh các VD-> HS tự giải vào vở
- GV treo bảng phụ BT2 gọi
1 HS đọc đầu bài
- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm-> phơng pháp giải BT
- Gv treo bảng phụ BT (3)yêu cầu 1 hs đọc đề
- HS khác tự làm vào vở-> nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc đầu bài
- HS thảo luận nhómgiải BT 2
- HS lên bảng giải
- HS lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm-> phơng pháp giải
- 2 HS lên bảng lậpCTHH của 3 ngtố lần l-
ợt liên két với Cl và SO4
Trang 39Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn :16/10/2007 Ngày dạy
“ là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, từ tạo ra mọi chất Nguyên
tử gồm mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi ”
Hạt nhân tạo bởi trong mỗi , số Proton ( P; +) bằng số luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
- Cho sơ đồ nguyên tử Lu huỳnh
Hãy chỉ ra: Số P trong hạt nhân
Số e trong ngtử
Trang 40Số lớp e và số e lớp ngoài cùng.
Câu 2:
Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ A; B; C; D mà em cho là đúng Cho cácchất có công thức sau: Cl2; H; O3; Al; CO2 ; KCl; HCl; KOH
Các chất đã đợc phân loại đơn chất và hợp chất sau:
A Các đơn chất: Cl; H; O3; Al
Các hợp chất CO2; KCl; HCl; KOH
B Các đơn chất: CL2; H; Al
Các hợp chất: O3 ; CO2; KCl; HCl; KOH
C Các đơn chất: CL2; O3; Al
Các hợp chất: CO2; KCl; HCl; KOH
Công thức hoá học một số hợp chất của nhôm viết nh sau:
AlNO3; Al2O3 ; Al(OH)2; AlCl4
Biết trong số này chỉ có 1 công thức đúng, hãy sửa lại công thức sai
Tiết 17: sự biến đổi chất