1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8

96 593 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 8
Tác giả Trần Thị Hồng Minh
Trường học Trường THCS Hoàng Xuân Hãn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 809 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2008 Chơng I : Chất - nguyên tử - phân tử Bài Chất A Mục tiêu Học sinh phân biệt đợc vật thể , vật liệu và chất .Vật thể tự nhiên đợc tạo thành từ chất , vật thể nhân tạo đợc làm t

Trang 1

Ngày soạn :24/8/2008Tiết1: Mở đầu môn hoá học

A. Mục tiêu :

- HS biết đợc hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi chất va ứng dụng của chúng

- Vai trò của hoá học trong đời sống và sản xuất do đó cần phải có những hiểu biết về hoá học

- Bớc đầu hs biết các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học

B. Chuẩn bị : 4 bộ TN mỗi bộ gồm

Dụng cụ : Giá TN Hoá chất Dung dịch NaOH

Ông nghiệm Dung dịch CuSO4

Ông nhỏ giọt Dung dịch H2 SO4 hoặc ddHCl

Zn viên hoặc đinh Fe

C. Tiến trình dạy học

Hoạt đông 1: Tìm hiểu hóa học là gì?

Hoạt động của thầy v trò à Nội dung

1 Hoá học là gì?

Gv: Giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị tiến

hành thí nghiệm

Thao tác mẫu để hs làm theo

Kiểm tra lại các dụng cụ , hoá chất cho TN1

Hs: tiến hành TN theo thao tác làm mẫu của Gv:

H-ớng dẫn quan sát hiện tợng xảy ra

Hs: Tiến hành các bớc làm tơng tự TN Fe hoặc Zn

tác dụng với HCl

Gv: Sau 2 TN giáo viên thông báo với học sinh những

gì các em vừa quan sát đó chính là hoá học

Hs: Em c ú đăt cau hoi gi khong

Gv: bổ sung và đi đến kết luận

Hoá học có vai trò rất quan trọng trong m ọi lĩnh

vc cuộc sống

1 Hoá học là gì?

a thí nghiệmhiện tuợng :

TN 1: xuất hiện chất khong tan, m

u xanh

à

TN 2: Xuất hiện chất khi bay lờn

b.Ket luậnHoá học là khoa học nghiên cứu về các chất và sự biến đổi của chất

2: Hóa học có vai trò nh thế nào

trong cuộc sống của chúng ta

Trang 2

Học sinh đọc các ý sách giáo khoa đã đa ra Trả lời

câu hỏi của giáo viên

Gv: bổ sung và ghi bảng

Phơng pháp học tập môn hóa học nh thế nào là tốt

- Trong đ ời s ống, sinh hoạt : các đồ dùng , các hoá chất thông thờng nh- :xà phòng, nớc tẩy rửa ,thu ốc ch ữa

b ệnh đ ều l s à ản ph ẩm của hoá học

-Trong sản xuất : thuốc trừ sau, trừ

cỏ , cac hoa chất cong nghiệp l … à

s ản ph ẩm của hoá học

3 : Cần làm gì để học tốt môn hoá

hoc

* Học tốt môn hóa học l nắm vữngà

và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học

*Để học tốt môn hoá học cần phải: -Biết làm thí nghiệm , biết quan sát hiện tợng trong thí nghiệm, trong thiên nhiên ,trong cuộc sống

- Có hứng thú say mê với môn học

Trang 3

Tiết 2 Ngày soạn: 25 8 2008

Chơng I : Chất - nguyên tử - phân tử

Bài Chất

A Mục tiêu

Học sinh phân biệt đợc vật thể , vật liệu và chất Vật thể tự nhiên đợc tạo thành từ chất , vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu Biết đợc tinh chất vật lý của chất gồm những đặc điểm gì , tính chất hoá học gồm những gì , bằng cách nào để biết đợc các tính chất đó

Tiết 2: học sinh phân biệt đợc chất tinh khiết và hỗn hợp Nguyên tắc tách chất ra khỏi một hỗn hợp là dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp ,.rèn luyện kĩ năng làm TN hoá học, giáo dục tính tò mò , thích khám phá của học sinh

B Chuẩn bị

Dụng cụ : Dụng cụ thử tính dẫn điện ,Nhiệt kế rợu , Đũa thuỷ tinh, Ông nghiệm

Hoá chất : S, P đỏ Al, Cu NaCl , H2O, Chai nớc khoáng C Tiến trình dạy học B ài cũ

Hoá học là gì ? Làm thế nào để học tốt môn hoá học Bài mới HĐ của thầy, trò Nội dung

Tìm hiểu chất có ở đâu ? Gv:Yêu cầu học sinh kể các vật thể xung

qua Hs: -Dẫn ra một số vật thể xung quanh ta dựa vào nguồn gốc chia chúng ra làm hai loại Vật thể nhân tạo Vật thể tự nhiên -Vật thể tự nhiên tạo đợc thành từ chất Còn vật thể nhân tạo đợc tạo thành từ đâu.vdu - phân tích để thấy chất có ở đau đọc tên một số chất quen thuộc nh : khí cacbonnic ,cacbon đi ôxit muối ăn ( natri clorua ) Gv:bổ sung,ghi bảng Tìm hiểu tính chất của chất 1.Mỗi chất có những tính chất nhất định Hs: Thử nêu trạng thái ,màu sắc tính tan trong nớc của muối ăn và đờng 1 Tìm hiểu chất có ở đâu ? Chất có xung quanh chúng ta ,ở đâu có vật thể thì ở đó có chất Vật thể tự nhiên: đ ư ợc t ạo ra t ừ ch ất Vật thể nhân tạo: đ ư ợc l m t à ừ v ạt li ệu

2 Tìm hiểu tính chất của chất

Trang 4

Gv: Những đặc điểm nh: trạng thái màu,tính

tan của đờng ,muối ăn đó là những tính chất vật

lý của chất

Hs: nêu những tính chất vật lí của nớc , của rợu

mà em biết

Thử đoán xem đờng , rợu có cháy đợc không?

Gv: l m thi nghià ệm đ út ch ỏy đ ư ờng ,

nước

Hs: k ết luận

Gv: tinh chay được gọi l tinh chà ất hoa hoc

Hs: thử nêu xem nhũng tính chất nào là tính

chất vật lí , những tính chất nào là tính chất hoá

học của chất

Đặt vấn đề : làm thế nào để biết đợc tính chất

của chất >

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và nghiên

cứu về những tính chất vật lí của lu huỳnh theo

trình tự sách giáo khoa

Tìm hiêủ trạng thái màu sắc ,

Làm thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy của lu

huynh bằng dụng cụ đo,thử tính tan ,

Tính dẫn điện

Học sinh rút ra : làm thế nào để biết đợc tính

chất của chất

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát S ,P

,Cu ,Al ,th tính tan của S , Cu trong n… ớc

đo nhiệt độ nóng chảy của S, thử tính dẫn điện

của chúng

Giáo viên bổ sung ,hoàn thiện và ghi bảng :

Để biết đợc tính chất của chấtphải quan sát ,

dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì

Mỗi chất có những tính caất nhất định đó là

Những tính chất vật lý :Gồm trạng thái màu sắc , tính tan trong nớc , nhiệt độ sôi , nhiệt

độ nóng chảy , khối lợng riêng và khả năng dẫn điện dẫn nhiệt……

Những tính chất hoá học đó là : khả năng chất đó bị bién đổi thành chất khác

Để biết đợc tính chất của chấtphải quan sát , dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm

Trang 5

Tổ chức cho học sinh tìm hiểu ở sách giáo khoa

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa

tìm hiểu biết đợc tính chất của chất giúp ta điều

gì?

> kết luận

Việc hiểu biết tính chất của chất giúp ta

- Nhận biết đợc chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống

** Củng cố

Em hiểu mỗi chất có những tính chất nhất định nghĩa là nh thế nào?

So sánh tính chất của muối ăn và đờng

Làm bài tập 5 sgk

*Dặn dò : về nhà làm bài tập 1 ,2 ,3, 4 ,5 6, trang 11 sgk

Ngày soạn: 27/ 8/ 2008

Trang 6

Tiet 3 Chất

A Mục tiêu

Tiết 2: học sinh phân biệt đợc chất tinh khiết và hỗn hợp Nguyên tắc tách chất ra khỏi một hỗn hợp là dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp ,.rèn luyện kĩ năng làm TN hoá học, giáo dục tính tò mò , thích khám phá của học sinh

Yêu cầuhọc sinh quan sát ống nớc cất và chai

nớc khoáng tìm hiểu các thông tin ghi ở nhãn

Giáo viên bổ sung: chai nớc khoáng là một

hỗn hợp

HS: Rút ra : hỗn hợp có thành phần nh thế

nào?

GV giải thích thêm :tính chất hỗn hợp thay

đổi tuỳ thuộc vào tỉ lệ mỗi chất trong hỗn hợp

HS: chung minh

2.Chất tinh khiết

GV: Gợi ý cho học sinh về quá trình chng cất

nớc tự nhiên

HS: tra loi tại sao nớc cất gọi là chât tinh khiết

Quan sát ống nớc cất và chai nứơc khoáng đọc

Tìm xem dựa vào tc vật lý nào của nớc và

muối ăn (NaCl) để tách ra khỏi nhau

2.Chất tinh khiết

Chất tinh khiết chỉ có 1 chất duy nhất Chất tinh khiết có tính chất nhất định

.3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Trang 7

gv hớng dẫn hs làm thí nghiệm tach muoi ra

khoi nuoc muoi

PPvật lý : :chng cất , đãi , chiết

Củng cố Dặn dò Yêu cầu học sinh

+ Đọc phần ghi nhớ

+ Chứng tỏ hỗn hợp không có tính chất nhất đinh còn chất tinh khiết có tc nhất định + Thử đề xuất cách tách tinh bột khỏi đờng (Biết tinh bột không tan trong nớc nguội) : làm hết bài tập còn lại + BTsgk + Sách BT

Nghiên cứu bài : Nguyên tố hoá học

Trang 8

tách chất từ hỗn hợp

A Mục tiêu :

+ Học sinh làm quen và biết cách sử dụng một ố dụng cụ thí nghiệm

+ Nắm đợc một số quy taqcs trong phòng thí nghiệm

+ Biết thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của pa ra fin và lu huỳnh

+ Hình thành kỹ năng thực hành hoá học

+ Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị : 4 bộ thí nghiệm : Mỗi bộ gồm

Dụng cụ Hoá chất

1 phễu thuỷ tinh pa ra fin

3 Nội dung các thí nhgiệm trong tiết học

Thí nghiệm 1 :theo dõi sự nóng chảy của ku huỳnh và fa ra fin

Lấy một ít bột S, một ít parafin cho vào từng ống nghiệm, sau đó đặt hai ống nghiệm vànhiệt

kế vào hai cốc thuỷ tinh ,đun nóng hai cốc bằng đèn cồn và theo dõi sự nóng chảy của

parafin ,của S ở nhiệt độ nào Ghi lại kêt quả thí nghiệm

Thi nghiệm 2: Tách riêng NaCl từ hỗn hợp muối ăn và cát

Hớng dẫn học sinh - Hoà tan muối bẩn trong nứoc

- Dùng giấy lọc lọc hỗn hợp

- Lấy phần nóc lọc cô cạn so sánh muối vừa thu đợc với muối ban đầu + Theo dõi, hớng dấn hs thực hiện các thao tác cụ thể

+ Cho các nhóm đối chiếu kết quả thí nghiệm, kết luận

4 Hớng dẫn học sinh cất đặt dụng cụ

5 Ghi tờng trình thực hành theo mẫu sgk

D Dặn dò : Nghiên cứu bài Nguyên tử

Tiết 5 Ngày soạn: 1/9/2008

Bài 4 Nguyên tử

A Mục tiêu

Trang 9

Học sinh nắm đợc cấu tạo của nguyên tử gồm : hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ e Hạt nhân mang

điện tích dơng +(p) Vỏ e mang điện tích âm ( -) Trong nguyên tử: Số p = số e

Các nguyên tử có khả năng liên kế tvới nhau là nhờ lớp e ngoài cùng

Rèn luyện kỹ năng phân tích : Bớc đầugiúp học sinh làm quen với thế giới vi mô, kích thích tính tò mò của hs

GV: Tổ chức gợi ý học sinh tìm hiểu khái niệm về

nguyên tử gồm mấy phần , kích thớc của nguyên tử

HS: Nghiên cứu sgk phần nguyên tử là gì ?

GV: tổng hợp hoàn thiện phần trả lời của hs

HS: đọc từ hãy hình dung cm và phần đọc thêm …

từ nếu xếp đ… ợc thế

để hình dung nguyên tử nhỏ nh thế nào ?

Nêu kí hiệu của electron

GV:Yêu cầu học sinh nhớ lại thế nào là trung hoà

GV hoàn thiện và ghi bảng

Thông báo : các nguyên tử cùng loại thì có cùng số

Nguyên tử gồm: Hạt nhân mang điện tích dơng , lớp vỏtạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm

Electron kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất và qui ớc ghi bằng dấu (-)

2 Hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân gồm : Proton : P(+) Nơ tron : n ( không mang điện)

Trong nguyên tử số p = số e

Trang 10

GV thông báo về khối lợng nguyên tử và

nguyên tử có khả năng liên kết từ đó tạo ra chất

HS:Nghiên cứu sơ đồ các nguyên tử ở bài tập 5 để

điền vào bảng tơng tự bảng ở trang 6

Do đó nguyên tử trung hoà về điệnKhối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử

3 Lớp electron

Trong nguyên tử các e chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành lớp, mỗi lớp có1 số e nhất đinh

Nhờ các electron lớp ngoài cùng mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

để tạo ra các chất

Củng cố , dặn dò

Củng cố Điền từ thích hợp vào ô trống

Hạt vô cùng nhỏ bé Mang điện tích + Mang điện tích +

Trung hoà về điện

Mang điện tích - Không mang điện

dăn dò

Đọc kĩ phần ghi nhớ

-Làm hết bài tập sách giáo khoa và sách bài tập

-Đọc phần đọc thêm Nghiên cứu bài nguyên tố hoá học

Bài dành cho học sinh khá

-Hai nguyên tử : A B có tổng số hạt là 58 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang

điện là 18 Tổng số hạt mang điện tích âm của A bé thua tổng số hạt mang điện tích âm của B

là 3, tìm số P của mỗi nguyên tử

Trang 11

Ngµy so¹n : 15.9.2008 TiÕt 6, Bµi 5 Nguyªn tè ho¸ häc

Trang 12

- Rèn luyên kỹ năng phân tích tổng hợp kĩ năng tra cứu

- Phát triển óc t duy

B Chuẩn bị : tranh vẽ hình 1.7,1.8

Có thể vẽ thêm những nguyên tử cùng loại có cùng số p nhng khác số n

B Tiến trình tiết học

Bài cũ : Qua sơ đồ yêu cầu hs trình cấu tạo nguyên tử

Tại sao nguyên tử trung hoà về điện

Tại sao nguyên tử tạo ra đợc chất

Bài mới

HĐ của thầyvà trò Nội dung ghi bảng

1Tìm hiểu : nguyên tố hoá học là gì ?

Kết hợp với sự phân tích của gv thử nêu định

nghĩa về nguyên tố hoá học

GV: nhắc lại kết quả vì nguyên tử Hiđro và

nguyên tử Dơtri có cùng số p trong hạt nhân

( mặc dầu số ntron là khác nhau)

Do đó Số p là số đặc trng cho mỗi nguyên tố hoá

học

cần nhấn mạnh : các nguyên tử của cùng một

nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống

gv bổ sung hoàn thiện ý kiến học sinh

Mỗi nguyên tố hoá học đợc biểu diễn bằng một

hay hai chữ cái trong đó chữ cái đầu đợc viết

hoa , gọi là kí hiệu hoá học

- Thông báo : quy ớc mỗi kí hiệu hoá học của

1.Nguyên tố hoá học là gì?

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng sốp roton trong hạt nhân

Số p là số đặc trng cho mỗi nguyên tố hoá học

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống nhau

Trang 13

nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố

đó KHHH qui định thống nhất trên toàn thế

giới

- GV: Giới thiệu bảng kí hiêuh hoá học của một

số nguyên tố thờng gặp và yêu cầu hs thuộc

lòng

- 3/Tìm hiểu Có bao nhiêu nguyên tố hoá học

HS: nghiên cứu sgk để tìm hiểu về số lợng

cũng nh sự phân bố của các nguyên tố trong tự

nhiên

- Gv giải thích thêm và ghi bảng :

nguyên tử của nguyên tố đó

- 3/ Có bao nhiêu nguyên tố hoá học

Cho đến nay khoa học đã biết đợc có hơn

110 nguyên tố hoá học ,trong đó có 92 nguyên tố có trong tự nhiên

Củng cố : Đọc phần ghi nhớ Làm bài tập 2.3 sgk tại lớp

Dặn dò: Nghiên cứu phần Nguyên tử khối

Trang 14

B Chuẩn bị Bảng kí hiệu các nguyên tố thờng gặp

C Tiến trình tiêt học

Bài cũ :

1 Nguyên tố hoá học là gì ? ,viết kí hiệu hoá học của một số nguyên tố hoá học

Theo em nguyên tố hoá học và nguyên tử có điểm nào giống nhau ,khác nhau

2 làm bài tập số 3 sgk

Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GVnhắc lại nguyên tử có kích thớc rất nhỏ , từ đó

HS: suy nghĩ ,đoán xem khối lợng của nguyên tử sẽ

nh thế nào ?nếu tính bằng gam có tiện sử dụng

không ?

HS: đọc khối lợng của nguyên tử C tính bằng gam

GV: Giải thích việc khoa học lựa chọn đơn vị

Giá trị NTK chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các

nguyên tử và mang tính tơng đối

Giới thiệu NTK các nguyên tố trong bảng 1, trang

42,yêu cầu HS nắm đợc NTK một số nguyên tố

Hay gặp nhất

2 Nguyên tử khối ( NTK)

Nguyên tử khỗi là khối lợng của nguyên

tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)1đvC =

định đó là nguyên tố gì

Củng cố : yêu cầu học sinh làm bài tập 5,7 tại lớp ,bài 7 đáp án C

Dặn dò :hoàn thành các bài còn lại và bài tập ở sách bài tập

Tiết 8 Ngày soạn : 20 9 2008

Trang 15

-Rèn kĩ năng phân tích , phát triển năng lực quan sát

B Chuẩn bị : ( mô hình tợnh trng : một mẫu than chì kim cơng

Khí hiđrô , khí oxi , nớc và muối ăn , đồng

C.Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 Bài cũ:

- cho biết NTK của sắt , nhôm Nguyên tử của nguyên tố nào nặng hơn và bằng bao nhiêu lần ?

- dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau

+ một nguyên tử Mg + Bảy nguyên tử 0xi + ba nguyên tử Mg

GV:Treo mô hình tợng trng cho mẫu đơn chất

đồng , mẫu khí hiđrô, khí 0xi

Giới thiệu mỗi loại hình cầu là 1 loại nguyên tử

Tổ chức để quan sát tìm tòi kiến thức trong từng

mô hình tợng trng ở các mẫu chất

HS: Quan sát mô hình tợng trng cho mẫu chất

đồng để thấy mẫu chất đồng có mấy loại nguyên

tử , gồm mấy nguyên tố hoá học

Từ đó hs rút ra ở chất khí oxi , hay khí hiđrô mỗi

chất nh vậy đợc tạo bởi bao nhiêu nguyên tố hoá

học

GV: giới thiệu đó là những đơn chất

Yêu cấu hs thử nêu định nghĩa về đơn chất

Giáo viên kết luận

GV: gợi ý để hs tự phân biệt đợc đơn chất kim

loại và đơn chất phi kim

HS: thử dự đoán các đơn chất sắt , nhôm , đồng

có những tính chất vật lý gì khác phốt pho,

lu huỳnh, cacbon từ đó

phân biệt kim lọai và phi kim

gv hoàn thiện và ghi bảng

1./ Tìm hiểu về đơn chất

a Đơn chất là gì ?

Đơn chất là những chất đợc tạo nên từ một nguyên tố hoá học ( gồm những nguyên tử cùng loại)

Đơn chất gồm kim loại và phi kim

- Đơn chất kim loại ( do nguyên tố kim loại tạo nên )có :

+ tính dẫn điện , dẫn nhiệt + có tính dẻo , có ánh kim + phần lớn ở thể rắntrong điều kiện thờng (

Trang 16

1 Đặc điểm cấu tạo

Yêu cầu hs quan sát sơ đồ mẫu tợng trng tìm

hiểu trong đơn chất kim loại ,phi kim các

b Đặc điểm cấu tạo của hợp chất

HS:Quan sát hình 1.12 ,1.13 tìm hiểu trong hợp

Chất các nguyên tử liên kết với nhau nh thế nào

Gv bổ sung làm rõ cấu tạo của hợp chất

Không có những tính chất đó (nếu dẫn

điện đợc thì rất kém) Tên đơn chất thờng trùng với tên nguyên tố 2.Đặc điểm cấu tạo

- Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định

- Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thờng liên kết với nhau theo 1 số nhất

Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên

tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và 1 thứ

tự nhất định

Tiết 9 Ngày soạn: 23/9/2008

Đơn chất và hợp chất -phân tử ( tiết 2)

A Mục tiêu : Học sinh biết đựoc

- - Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NTử trong phân tử

- Mỗi chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

- Rèn kĩ năng phân tích, phát triển óc t duy

Trang 17

B Chuẩn bị : Tranh mô hinh tuơng trng mẫu các đơn chất ,hợp chất

C Tiên trình tiết học

Bài cũ : - Yêu cầu học sinh phân biệt đơn chất và hợp chất

- Học sinh khác làm bài tapạ 3 sgk

Bài mới

Tìm hiểu Phân tử là gì ?

HS: quan sát tranh mô tả các chất

GV: yêu cầu hs quan sát mỗi hạt tạo thành

đơn chất đồng có mấy nguyên tử

Mỗi hạt tạo thành đơn chất khí oxi ,khí hiđro,

nứoc gồm mấy nguyên tử

sau khi học sinh trả lời GV thông báo :

Hạt tạo thành đơn chất đồng gọi là nguyên tử

Còn mỗi hạt ( gồm một số nguyên tử liên kết

với nhau ) tạo thành khí hiđro ,khí oxi , nứoc

gọi là phân tử

Hs: trứoc hết hiểu phân tử là gì?

Gv: thông báo mỗi phân tử của mỗi chất mang

đầy đủ tính chất hoá học của chất đó

HS: định nghĩa Phân tử là gì?

GV: kết luận ghi bảng

Hs:Nhắc lại nguyên tử khối là gì?

Vậy khối lợng của một phân tử đựoc gọi là

gì? Cho ví dụ từ đó nêu cách tính phân tử

khối

HS: Nghiên cứu sgk ,hình 1.14 kết hợp với

kiến thức vật lí cho biết một chất có thể tồn

3.Phân tử

a.Phân tử là gì?

Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết vơi nhau và thể hiện đầyđủ tính chất hoá học của chất đó

Với đơn chất kim loại nguyên tử có vai trò nhphân tử

b Phân tử khối :

Phân tử khối là khối lợng của 1 phân tử đợc tính bằng đơn vị cacbon

Ví dụ PTK của Nớc = 18 đvC4.Trạng thái của chất :

Tại ở mấy trạng thái

GV: kết luận Mỗi mẫu cộng hũa xó hội chủ nghĩa VNất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là nguyên

tử hat phân tử Tuỳ điều kiện ,một cộng hũa

xó hội chủ nghĩa VNất có thể tồn tại ở ba trạng tháI : rắn ,lỏng và khí ở trạng tháI khí các hạt ( nguyên tử hoặc phân tử ) ở rất xa nhau

Củng cố : Học sinh là bài tập 3,4 ,5 tại lớp

Dặn dò : hoàn thành các bài từ 1-8 sgk và sách bài tập phần này

Trang 18

Tiết 10 Bài 7 Ngày 25/9/2008

Bài thực hành 2

Sự lan toả của chất

A Mục tiêu

- Hs nhận biết đợc phân tử là hợp thành của hợp chất và nhiều đơn chất phi kim

- Rèn luyên kĩ năng sử dụng một số dụng cụ , hoá chất trong PTN giúp các em có tính tò

Trang 19

Nút cao su Giấy quỳ tím Giá ống nghiệm Tinh thể iôt cốc thủy tinh Hồ tinh bột

Giá thí nghiệm

C Tiến trình Lên lớp

1 Ôn định lớp

2 Nêu mục tiêu các thí nghiệm gv hớng dẫn cách tiến hành để đảm bảo yêu cầu

* Thí nghiệm 1 : Sự lan toả của amôniăc

-Thử trứơc để thấy amôniăc làm quì tím chuyển sang màu xanh

- Bỏ một mẩu giấy quì tím tẩm nớc vào gần đáy ống nghiệm Lấy nút có dính bông

đ-ợc tẩm dung dịch amoniac , đậy ống nghiệm Quan sát sự đổi màu của quỳ tím

* Thí nghiệm 2 : Sự lan toả của kali pemanganat trong nớc

- Bỏ một ít tinh thể thuốc tím vào cốc nớc (1) , khuấy đều cho tan hết Lấy

chừng ấy thuốc tím bỏ vào cốc nớc (2) Lần này cho từ từ , rơi từng mảnh Dể cốc nớc (2) yên lặng , không khuấy động vào Quan sát sự đôỉ màu của nuớc ở những chỗ có thuốc tím (càng chờ lâu , kết quả càng rõ ) ,So sánh màu của nớc trong hai cốc

* Hớng dẫn học sinh quan sát để rút ra kết luận: cảm nhận đợc sự chuyển động của các hạt hợp thành ấy

3 Yêu cầu hs thu dọn dụng cụ

4 Viết tờng trình theo mẫu các bài trớc

5 Nhận xét rút kinh nghiệm giờ thực hành

Dặn dò : nghiên cứu bài luyên tập 1

_Hs hệ thống hoá kiến thức cơ bản về chất , đơn chất , hợp chất , phân tử ,nguyên tố hoá học ,

- Củng cố khái niệm phân tử là hạt tạo thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành đơn chất kim loại

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt : Phân biêt vật thể và chất , tách chất ra khỏi hỗn hợp , đọc tên

từ KHHH và ngợc lại

B Chuẩn bị

Trang 20

HS chuẩn bị đọc trớc ở nhà , gv chuẩn bị đèn chiếu , phim trong

C Bài mới

Tiến hành đồng thời 2 phần : Kiến thức cần nhớ và bài tập

A .Kiến thức cần nhớ B Bài tập

Từ bài tập trên hớng dẫn học sinh lập đợc mối

quan hệ giữa các khái niệm

1 Mối quan hệ gi ã các khái niệm

Yêu cầu h.s nhớ lại hạt tạo thành đơn chất kim

loại là nguyên tử Hạt tạo thành đơn chất phi

Nhớ lại các loại hạt trong nguyên tử

Có mấy loạihạt, hạt mang điện , hạt không

*Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo

*Xen lu lô là thành phần chính của màng tế bào

thực vật có nhiều trong thân cây

*Không khí chủ yếu là khí ô xi và khí ni tơ

*Trong nớc biển mặn vì chứa nhiều muối ăn

Học sinh thảo luận để tìm ra vật thể Chất

Phân biệt :đơn chất và hợp chất Kim loại và phi kim Chất vô cơ và chất hu cơ

Hạt tạo thành đơn chất kim loại ,đơn chát phi kim , hạt tạo thành hợp chất

Chú ý phân biệt nguyên tử và phân tử Học sinh làm bài tập 2

Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử ma giê chỉ ra số

P, số e, số e lớp ngoài cùng

So sánh với nguyên tử ma giê và nguyên tử can xiCác nhóm học sinh thảo luận

Gv kết luận Bài 4 sgk Các nhón học sinh thảo luận

đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình ,sau đó gv kết luận

1 nguyêntố hoá học ,hợp chất

2 phân tử , liên kết với nhau, đon chất

HcHữucơ

P.kim K loại

Trang 21

Giáo viên gợi ý để Các nhóm học sinh thảo luận Dựa vào cấu tạo ng tử

Xác định các loại hạt gồm có những loại hạt nào (P, n,e)

Hạt mang điện (e,p), hạt không mang điện (n)Hạt mang điện âm (e)

Từ đó lập các phơng trình để giải tìm p tìm ra

ng tốKết quả ta có A là ng tố ô xi, B là ng tố nat ri

Hoạt đông 2: Củng cố dặn dò

Củng cố học sinh nhắc lại những nội dung chính của bài

Dặn dò:

Làm các bài tập còn lại và bài tập trong sgk

Nghiên cứu bài công thức hoá học

Ngày soạn : 5/10/2008

Trang 22

Tiết 12 C ông thức hoá học

A- Mục tiêu

Học sinh biết đợc công thức hoá học dùng để biểu diễn ngắn gọn chất

viết công thức hoá học của đơn chất , hợp chất

biết đợc ý nghĩa của công thức hoá học

-Rèn kĩ năng viết công thức hoá học , từ công thức hoá học biết đợc các yếu tố khác

1Tìm hiểu công thức hoá học của đơn chất

-HS: nhắc lại cấu tạo hạt của đơn chất

Nghiên cứu sách giáo khoa

Trả lời công thức hoá học của đơn

chất đợc ghi nh thế nào

Giáo viên hoàn thiện và ghi bảng

Học sinh có thể trình bày những hiểu biết của

mình về công thức của đơn chất kim loại và phi

kim

Học sinh làm bài tập sau:

Các đơn chất phi kim:clo, ni tơ, i ốt, brôm có hạt

tạo thành là phân tử gồm hai nguyên tử , hãy viết

công thức hoá học của các đơn chất đó

GV: Giải thích về công thức của đơn chất kim

loại và phi kim

2.Tìm hiểu công thức hoá học của hợp chất

HS: Học sinh nhắc lại hạt tạo thành hợp chất, từ

đó thử nêu cách ghi công thức của hợp chất

Giáo viên bổ sung trả lời của học sinh và thông

báo :

1 Công thức hoá học của đơn c hất

Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố

- các bon là : C

2.Tìm hiểu công thức hoá học của hợp chất

Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của những nguyên tố tạo ra hợp chất kèm theo chỉ số ở chân kí hiệu

Trang 23

Dựa vào sơ đồ mẫu tọng trng các hợp chất ở bài

trớc

học sinh thử ghi công thức của : nớc , muối ăn

Các nhóm hs bổ sung cho nhau để

- Canxi cacbonnat : CaCO 3

em biết đợc : mỗi chất đó do nguyên tố nào

tạo nên, một phân tử của chất gồm mấy

nguyên tử , có tính đợc phân tử khối của chất

không,từ đó cho biết công thức hoá học cho

ta biết điều gì?

- giáo viên bổ sung phần trả lời của học sinh và

ghi bảng :

học sinh làm bài tập 2 tr 33 sgk

các nhóm học sinh trao đổi thảo luận

để tìm hiểu ý nghĩa các công thức đã cho

Công thức có dạng chung: A x B y

: A x B y C z

trong đó : A, B., C là KHHH của các nguyên tố tạo ra hợp chất

: x, y, z là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố

có trong một phân tử của hợp chất Công thức hóa học của nớc là: H 2 O

- - - muối ăn : NaCl

- - -axit sunfuric : H 2 SO 4

- kali pemangannat: KMnO 4

3 ý nghĩa của công thức hoá học

*** công thức hoá học cho biết :

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử

- Phân tử khối của chất đó

Hoạt động 5 : Củng cố dặn dò

Củng cố :

Học sinh làm bài tập sau:

một phân tử đờng mía gồm 12 nguyêntử C, 22 nguyên tử H, 11 nguyên tử ô xi

hãy viết công thức của đờng mía và tính phân tử khối của đờng

Cho công thức hoá học củâ Axit sunfua ric là: H 2 SO 4

Bari sunfat là: BaSO 4

Hãy nêu những gì biết đợc về mỗi chất

-Tính phân tử khối của chất đó

-Tính khối lợng của 3 phân tử a xit sunfua ric

.Dặn dò

-làm hết bài tập trong sách bài tập và sgk

-Nghiên cứu bài hoá trị

.

Tiết 13 Ngày soạn: 13/10/2008

Trang 24

Hoá trị

A Mục tiêu

-Học sinh hiểu đợc hoá trị của nguyên tố ( hoặc nhóm nguyên tử) là con số biẻu thị khả năng liên kết của nguyêntử (hoặc nhóm nguyên tử ) đợc xác định theo hoá trị của hy đrô đợc chọn làm đơn vị hoá trị và hoá trị của ô xi bằng hai đơn vị hoá trị

-Học sinh hiểu và vận dụng đợc qui tắc hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố

B Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

**Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

-nhôm phốt phát : biết trong một phân tửcủa chất có một nguyên tử nhôm , một nguyên tử phốt pho và bốn nguyên tử o xi

-Bạc nitrat: biết một phân tử của chất có một nguyên tử bạc ,một nguyên tử ni to , ba nguyên tử o xi

**cho công thức hoá học của kẽm sunphat là : ZnSO 4

hãy nêu những gì biết đợc về chất đó

Bài mới

I Hoá trị của một nguyên tố đợc xác định bằng

giải thích tại sao

GV thông báo :hoá trị của oxi đợc xác định bằng

(NO 3 ) trong HNO 3

( OH) trong Fe(OH) 3

Qua các phần trên học sinh tóm tắt lại , giáo viên

hoàn thiện và ghi bảng

Trong H 2 S thì S có hoá trị II

…… PH 3 …… ………… P III

-Hoá trị của oxi đựoc xác định bằng hai đơn vị hoá trị ,từ đó tính hoá trị các nguyên tố trong hợp chất với oxi:

- VD:

Trong CaO , một Ca liên kết với một O .> Ca có hoá trị II

-trong Al 2 O 3 : 2Al liên kết với 3O <-> 6 đvị hoá trị  Al có hoá trị III

- Ta cũng xác định hoá trị của nhóm nguyên tử trong các hợp chất bằng cach coi cả nhóm nh một nguyên tố

VD:

( SO 4 ) tromg H 2 SO 4 có hoá trị II (NO 3 ) trong HNO 3 I ( OH) trong Fe(OH) 3 III

Trang 25

2 T×m hiÓu Qui t¾c ho¸ trÞ:

GV: Tõ hîp chÊt H 2 O yªu cÇu häc sinh t×m tÝch cña

chØ sè vµ ho¸ trÞ cña nguyªn tè H, nguyªn tè O råi

Trang 26

• Viết qui tắc hoá trị cho hợp chất : K 2 O , Fe 2 O 3 ( Fe có hoá trị III) , NO 2 ( N có hoá trị IV)

• Em hãy cho biết hoá trị của: Ca trong CaO, S trong H2 S, P trong P 2 O 5 , P trong PH 3

PO 4 trong H 3 PO 4 ,

Bài mới

Hoạt đông của thầy và trò Nọi dung

2 .b Lập công thức của hợp chất khi biết hoá trị của

các nguyên tố

Yêu cầu h,s nghiên cứu sgk sau đó thực hiện bài tập

sau:

Vidụ1 Lập công thức hợp chất đợc tạo bởi nguyên

tố P có hoá trị V và nguyên tố ô xi có hoá trị II

HS: Các nhóm thảo luận để thực hiện bài tập này

và trình bày trên bảng

Từ công thức đã lập đợc sử dụng qui tắc hoá trị để

kiểm tra lại

Giáo viên hoàn thiện – ghi bảng

Ví dụ2: Lập CTHH của hợp chất đợc tạo bởi Al(III) và

Vidụ1 Lập công thức hợp chất đợc tạo bởi nguyên

tố P có hoá trị V và nguyên tố ô xi có hoá trị II Viết công thức dạng chung: P x O y

Viết qui tắc hoá trị : V x =II.y Rút ra tỉ lệ: =

 x=2 , y =5 Công thức là P 2 O 5

Ví dụ2 : Lập CTHH của hợp chất đợc tạo bởi Al(III)

và (SO 4 :II) Kết quả Công thức là: Al 2 (SO 4 ) 3

Bài 3 : Dựa vào hoá trị của các nguyên tố trong bảng ở trang 42 yêu cầu học sinh kiểm tra lại những công

thức sau đã đợc viết đúng cha: KCl 2 , MgCl 2 , Na 4 S , CaSO 4 , AlPO 4 nếu công thức nào sai thì sửa lại cho

đúng

Dặn dò: Hoàn thành tất cả các bài tập của bài Đọc phần đọc thêm , soạn bài luyện tập 2

Tiết 15

Ngày soạn:18/10/2008

Trang 27

Bài luyện tập 2

A. Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh phải ghi đợc công thức hoá học của

đơn chất, hợp chất một cách vững chắc,vận dụng thành thạo qui tắc hoá trị , một số h.s khá hiểu đợc bản chất của hoá trị (theo phần đọc thêm)

-Học sinh có kĩ năng viết đợc công thức hoá học của chất một cách nhanh chóng

B. Chuẩn bị:

H.s nghiên cứu kĩ và soạn bài trớc

C. Tiến trình dạy học:

A Kiến thức cần nhớ

Yêu cầu h.s nhắc lại cách viết công thức hoá học của đơn chất, hợp chất

và thực hiện bài tập sau:

Viết công thức hoá học của: khí ni tơ, khí clo, khí ô zôn, phốt pho đỏ

muối nát ri clo rua.

-từ đó học sinh ghi công thức tổng quát của đơn chất , hợp chất

* C.T.H.H đơn chất: A x (x=1 với đơn chất kim loại và một vài phi kim)

(với nhiều phi kim khác x thờng =2) * C.T.HH của hợp chất :

Các nhóm h.s thảo luận ,sau đó lên trình bày ở bảng

Yêu cầu các nhóm nhận xét bổ sung cho nhau

G v hoàn thiện , ghi bảng :Kết quả

Bài 3: Cho công thức hoá học của hợp chất sau:H2 SO 3

Lập công thức hoá học của hợp chất đợc tạo bởi:

Yêu cầu hs tính P.T.K của các hợp chất vừa tìm đợc

D. Củng cố :Nhắc lại nội dung kiến thức chính

Viết đợc CTHH của đơn chất , hợp chất

Tính hoá trị của ng.tố hoặc nhóm ng.tử

Biết đợc một CTHH viết đúng hay sai(dựa vào qui tắc hoá trị )

E Dặn dò : Ôn tập để giờ sau kiểm tra viết 45 phút

Trang 28

TiÕt 16: Ngµy so¹n :22/10/2008

KiÓm tra viÕt 1 tiÕt

Trang 29

A Mục tiêu:

- Gviên đánh giá năng lục tiếp thu kiến thc của học sinh về các kiến thức đã đợc tiếp thu

- Học sinh tự nhận thấy đợc mức đọ nhận thức của bản thân

- Rèn kĩ năng nhớ và hiểu , kĩ năng phân tích , kĩ năng viết CTHH

- Giáo dục tinh thần thái độ học tập ,tinh thần trách nhiệm

B Chuẩn bị : đề kiểm tra và đáp án,biểu điểm

4 Biết Fe có hoá trị III trong các công thức sau CT nào đúng;

A FeSO4; B FeO; C Fe2SO4; D Fe2(SO4)3

5 Cho các chất: O2; H2SO4; CaCO3; CuSO4

Phân tử khối lần lợt là:

A 16; 98; 120; 160 B 32; 98; 100; 160

C 32; 68; 100; 106 D 16, 98, 100, 160

B Tự luận:

1 Cho biết hoá trị của S trong SO3; P trong P2O5; N trong NxOy

2 Viết CTHH của các hợp chất và tính PTK

a Natri và oxi; b Canxi và nhóm OH(I); c Nhôm và nhóm SO4(II)

3 Một h/c phân tử gồm 2 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử O Biết phân tử hợp chất đó nặng hơn phân tử hiđro 38 lần

a Tính PTK của h/c

b Tính NTK của X và cho biết tên, kí hiệu hoá học

4 Tổng số hạt trong một nguyên tử là 58.Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 Tìm số p, n và số khối (A) của nguyên tố đó Cho biết đó là nguyên tố hoá học nào?

III Biểu điểm.

A Trắc nghiệm 2,5 đ; mỗi câu đúng đợc 0,5 đ

B Tự luận Câu 1 1,5 đ; câu 2 1,5 đ; câu 3 2đ; câu 4 2đ

Trang 30

Số khối là: A = 19 + 20 = 39 Vậy đó là nguyên tố kali(K).

V Thu bài nhận xét giờ kiểm tra

Tiết 17 Ngày soạn: 25 10 2008 Chơng II: Phản ứng hoá học

Bài: Sự biến đổi của chất

A Mục tiêu:

Học xong bài này h.s nắm đợc:

-Hiện tợng vật lí, hiện tợng hoá học.Phân biệt đợc hai hiện tợng đó

thông qua các dấu hiệu

-Rèn kĩ năng phân biệt,

-Giáo dục lòng yêu bộ môn

B Chuẩn bị :

Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn,nam châm

Hoá chất: Muối ăn, đờng, bột sắt, lu huỳnh

C Bài mới :

Trang 31

Hoạt động 1: Tìm hiểu Hiện t ợng vật lí

Yêu cầu h.s ng.cứu sơ đồ ở hình 2.1 kết hợp vói

hiểu biết thực tế

Bổ sung, hoàn thiện trả lời của h,s và kết luận:

Hiện tợng trong đó chất bị biến đổi về trạng thái

hình dạng mà vẫn giữ nguyên tính chất của chất

ban đầu đợc gọi là hiện tợng vật lí

Ví dụ - hoà tan đờng vào nớc.

- Thuỷ tinh nóng chảy đợc thổi thành

bình cầu

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện t ợng hoá học

G.v biễu diễn thí nghiệm Fe tác dụng với S

Gợi ý hớng h,s quan sát sự thay đổi hiện tợng

Hoàn thiện trả lời của h.s và kết luận về hiện tợng

hoá học

Những hiện tợng trong đó chất bị biến đổi sinh ra

chất mới có tính chất mới

Làm theo yêu cầu của g.vTìm hiểu xem trong hiện tợng vừa rồi chất nớc bị biến đổi về gì, tính chất của nớc có bị biến đổi không

H.s thử hoà tan muối ăn vào nớc sau

đó cô cạn hỗn hợp nớc muốiXem có còn thu đợc muối khôngQua đó thử nêu :hiện tợng vật lí là những hiện tợng nh thế nào

Từ đó thử nêu xem thế nào là hiện ợng hóá học

t-H.s thử lấy ví dụkhác

D.Củng cố:

Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 trang 47

Thử nêu dấu hiêụ nào giúp ta nhận ra hiện tợng hoấ học

D Dặn dò :

Làm các bài tạp còn lại và nghiên cứu bài phản úng hoá học

Trang 32

Ngày soạn : 27.10.2008

Tiết 18

Phản ứng hoá học

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bàI này học sinh nắm đợc

- Phản ứng hoá học là quá trình biến đỏi chất này thành chất khác

-biết viết phơng trình chữ của phản ứng

- Biết đựoc diễn biến của phản úng hoá học

- Rèn kĩ năng phân tích , kĩ năng khái quát hóa

Hoạt động của thầy và trò

Tìm hiểu định nghĩa

GV: Từ hiện tợng hoá học ở trên yêu cầu

h.s phân tích tìm chất ban đầu , chất mới

sinh ra kết hợp nghiên cứu s.g.k và thử nêu

định nghĩa về phản ứng hoá học

GV: Kết luận

?HS: chat parafin và khí oxi , chat khí

cacbon đioxit và nứơc đựoc gọi là những

chat gì trong phản ứng

GV: chốt lại ,ghi bảng

GV: Nếu vế trái ghi tên các chat phản ứng ,

vế phải ghi tên các sản phẩm , giữa hai vế

có dấu  , thì ta đựoc phong trình chữ của

- Chat mới sinh ra gọi là sản phẩm

Phong trình chũ của phản ứng :

Vế trái Vế phải Tên các chất phản ứng  tên sản phẩm

Ví dụ:

Trang 33

HS: viết phong trình của cá phản ng vừa thí

nghiệm

GV: ? trong quá trình phản ứng , lọng chất

phản ng , chất sản phẩm biến đổi nh thế

nào?

HS: thảo luân

GV: chốt lại ,ghi bảng

Tìm hiểu diễn biến của phản ứng hoá học

Diễn biến của phản ứng hoá học

Yêu cầu hs nghiên cứu sgk hoặc nếu có

chiếu băng hình diễn biến của phản ứng khí

H2 tác dụng với khí oxi O2 tạo thành nứoc

HS: quan sát trả lòi các câu hỏi

? : trứoc phản ứng những nguyên tử nào

liên kết với nhau

? trong quá trình phản ứng liên kết giữa các

nguyên tử trong phân tử thay đổi thế nào?

? sau phản ứng những phân tử nào đợc tạo

thành vậy kết quả của phản ứng nh thế

nào?

Qua đó em có kết luận gì về diên biến của

phản ứng hoá học

GV: chốt lại

GV: đặt vấn đề : vậy trong phản ứng có đơn

chất Kim loại tham gia thì nh thế nào?

HS: xem băng hinh để trả lời

Parafin + khí oxi  cacbonđioxit + nớcKẽm + axit clohiđric  Hiđro +kẽm cloruaHiđro + oxi  nớc

Trong quá trình phản ứng , lọng chất phản ứng giảm dần , lọng chấtsản phẩm tăng dần

2 Diễn biến của phản ứng hoá học

Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi tành phân tử khác Kết quả là chất này biến đổi thành chấtkhác.

Nếu có có đơn chất Kim loại tham gia thì

sau phản ứng nguyên tử kim loại liên kết với nguyên tử nguyên tố khác

Củng cố: Phản ứng hóa học là gì? ghi lại phơng trình chữ của phản ứng sau: Nến cháy

trong không khí tạo thành khí cacboníc và hơi nứoc

GV: làm thí nghiêm : dd NaOH + dd CuSO4 ,cung cấp thông in yêu cầu hs viết phơng trình chữ

Yêu cầu h.s làm bài tập,5 s.g.k

Dặn dò : Đọc phần ghi nhớ, nghiên cứu hai phàn còn lại

Trang 34

Tiết 19: Ngày 2/11/2008

I Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc các điều kiện để có phản ứng hóa học

- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa gọc có xảy ra hay không

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PT chữ Khả năng phân biệt đợc hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học, cách dùng các khái niệm hóa học

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: chuẩn bị thí nghiệm cho 4 nhóm HS mỗi nhóm bao gồm:

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn ccồn, môi sắt

- Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4

- Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1, 2

III Tiến trình Tiết học:

Hoạt động của thầy và trò

HS: Nhớ lại thí nghiệm Kẽm tác dụng với dd

HCl.Cho Zn tiếp xúc dd HCl phản ứng đã xẩy ra ngay

HS làm thí nghiệm để đốt than hoặc P trong không khí

? hãy quan sát hiện tợng, rút ra nhận xét?

GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá ttrình chuyển hóa

tinh bột thành đờng rồi thành rợu HS: rút ra kết luận

GV: giải thích chất xúc tác là gì?

GV: Yêu cầu HS nhắc lại “ khi nào có hiện tợng hóa học

xảy ra”

Nội dung

2: Khi nào phản ứng hóa học xảy ra

- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau

- Một số phản ứng phải đạt đến nhiệt

độ thích hợp

- Cần có mặt của chất xúc tác

Trang 35

GV: Giới thiệu các loại hóa chất trớc phản

ứng Hớng dẫn học sinh các bớc tiến hành

thí nghiệm

HS làm thí nghiệm theo nhóm:

1 Cho vài giọt BaCl2 vào dd Na2SO4

2 Cho dây sắt vào dd CuSO4

GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi lại các

hiện tợng và rút ra nhận xét

? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng các thí

nghiệm đã làm ở bài trớc hãy cho biết làm

thế nào để có phản ứng hóa học xảy ra

GV: Tổng kết và chốt kiến thức

GV: làm thí nghiệm cho CaO vào nớc

? Vậy dấu hiệu nào để nhận biết có phản

ứng hóa học xảy ra?

1: Làm thế nào để nhận biết có phản

ứng hóa học xảy ra:

Dấu hiệu: có sự thay đổi

C Củng cố – luyện tập:

Nhỏ vài giọt axit clohidric vào một cục đá vôi ( Thành phần chính là canxicacbonat)Thấy sủi bọt khí

a Dấu hiệu nào cho thấy phản ứng hóa học xảy ra

b Viết PT chữ của phản ứng biết sản phẩm là canxi cacbonat, nớc và cacbonioxit

Trang 36

Tiết 20 Ngày soạn:8.11.2008

Bài thực hành 2

A Mục tiêu:

- Qua thí nghiệm đợc làm trực tiếp học sinh phân biệt đựoc hiện tọng vật lí , hiện ợng hoá học.dấu hiệu của p/ hóa học

t Rèn kĩ năng thao tác thí nghiệm, phát triển năng lực quan sát ,

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

1./ Giáo viên giao dụng cụ hoá chất cho học sinh

2./ Giáo viên nêu các thí nghiệm cần tiến hành ,các b ớc thực hiện ở mỗi thí nghiệm.Mục tiêu cần đạt đ ợc ở từng thí nghiệm

Thí nghiệm 1:Hoà tan và đun nóng KmnO4

ống nghiệm 1 đã chứa sẵnlợng rất ít KMnO4, cho nớc vào và lắc nhẹ

ống nghiệm2: Chứa 1 lợng KMnO4nhiều hơn

Đun nóng ống 2 đa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm quan sát hiện tợng

thử hoà tan chất rắn thu đợc, so sánh màu của dung dịch này với dung dịch ở ống 1

Thí nghiệm 2:Thực hiện p/ với d d Ca(OH)2

a ống nghiệm1: đựng H2O

ống nghiệm 2:đựng dung dịch Ca(OH)2

Dùng ống thổi, thổi hơi vào từng ống nghiệm, quan sát hiện tợng

Nhận xét dấu hiệu của p này

b ống nghiệm 1 đựng d d Ca(OH)2

- ống nghiệm 2 đựng d d Na2CO3

-Quan sát màu của từng d d

- cho ống1 vào ống2 quan sát hiện tợng.Nhận xét về dấu hiệu của phản ứng hoá học

3.Theo dõi học sinh làm thí nghiệm,uốn nắn (nếu cần)

4.Kết thúc thí nghiệm: yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ

5 Nhận xét tiết thực hành

6 Yêu cầu h.s viết t ờng trình thực hành

D Dặn dò:nghiên cứu bài định luật bảo toàn khối lợng các chất

Ngày 8/11/2008

Trang 37

Tiết 21 Định luật bảo toàn khối lợng các chất

1 kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu h.s nhắc lại trong p/ứ hoá học điều gì thay đổi, điều gì không thay đổi.(Số ng Tử của mỗi nguyên tố không

2: bài mới

1 Thí nghiệm

Giới thiệucân điện tử, cách sử dụng

Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm dói sự hớng

dẫn của g.v

Tiến hành thí nghệm

Chú ý quan sát màu của 2 dung dịch lúc đầu,

hiện tợng xẩy ra khi cho dung dịch vào nhau

Kết luạn xem p.ứ hoá học đã xẩy ra cha.,

Hóng h.s so sánh khối lợng của các chất trớc

và sau p/ứ

Bổ sung nhận xét của h,s và đi đến kết luận

mddBaCl2+ mddNa2SO4= mBaSO4 +mddNaCl

Kết luận: đây chính là nội dung của định luật

Cho vài h.s khác nhắc lại

Bổ sung trả lời của h.s và kết luận:

Trong một phản ứng hoá học ,tổng khối lợng của các chất sản phẩm bao giờ cũng bằng tổng khối lợng của các chất tham gia

Trang 38

Dựa vào cấu tạo nguyên tử , vào p/ứ hoá học

yêu cầu hs giải thích định luật

Thử giải thích định luật(nhớ lại khối lợng của

ng.tử chủ yếu là khôí lợng hạt nhân,trong p/

hoá học có gì không thay đổi)

Giải thích lại ngắn gọn cho hs

Và đặt v/đề:định luật có ý nghĩa gì

3 áp dụng

Hs thử nêu ý nghĩa của định luật

Hs vận dụng làm ngay bài tập 2 sgk

GV:Diễn giải công thúc khối lợng

Hoàn thiện trả lời của hs và ghi bảng

Dựa vaò phản ứng :

Bari clorua+ nari sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

Học sinh thử viết công thc khối lợng

mBaCl2+ mNa2SO4= mBaSO4+mNaCl

Bổ sung phần giải thích của hs và ghi bảng:

Tổng quát: trong p/ứ hóa học

A +B -> C +D

Ta có công thức khối lợng:

m A +m B =m C + m D

nêu p/ứ có n chất, biết đợc khối lợng của

n –1 chất ta tính đợc khối lợng chất còn lại

3 Củng cố dặn dò

Nêu lại nội dung định luật bảo toàn khối lợng các chất ý nghĩa của định luật

Dặn dò Hoàn thành các bài tập của sách bài tập , sgk

Tiết 22 Ngày soạn:14/11/2008

Trang 39

Phơng trình hoá học

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh nắm đợc Phơng trình hoá học dùng để biễu diễn ngắn

Gọn phảnứng hoá học gồm: Công thức hoá học của các chất tham gia và chất sản phẩm với các hệ số thích hợp.

Học sinh biết cách lập phơng trình hoá học khi biết các chất tham gia các chất sản phẩm

Rèn kĩ nănglập phơng trình hoá học, tính tỉ lệ về số phân tử của các chăt trong p/ứ

Chuẩn bị.

Hình vẽ trang 55 sgk

C Tiến trình tiết học

1: Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu học sinh viết phơng trình chữ của các phản ứng hoá học ở bài tập 3 trang 54 sgk

Cho biết chất tham gia , chât sản phẩm

Trong sơ đồ p/ trên số nguyên tử của mỗi

nguyên tố trớc và sau phản ứng đã bằng nhau

cha

HS: thảo luận trả lời

Tổ chức hớng dẫn học sinh nghiên cứu hình vẽ

Từ ví dụ cụ thể này học sinh có thể nêu khái quát các bớc cân bằng phơng trình hoá học

2 các bớc lập PTHH:

Bớc 1: Viết sơ đồ phản ứng Bớc 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên

tố trớc và sau phản ứng Bớc 3: Viết phơng trình hoá học

Lu ý :

Trang 40

Học sinh làm bài tập sau:

Lập phơng trình hoá học của phản ứng sau:

Nhôm tác dụng với khí ô xi tạo thành nhôm

oxit (Al2O3)

Nhôm tác dụng với axit clohiđric tạo thành

nhôm clorua và khí hiđro

Các nhóm thảo luận và trình bày kêt quả

* không đợc đổi chỗ vế tráI sang vế phải

* không đợc thay đổi các chỉ số trong những công thức hoá học đã viết đúng

* Viết hệ số cao bàng kí hiệu

* Nếu trong công thức hoá học có nhóm nguyên tử thì coi nh một đơn vị để cân bằng Vận dụng :

Chuẩn bị bài luyện tập tiếp theo

Tiết 23 Ngày soạn : 16/11/2008

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Giới thiệu bảng kí hiêuh hoá học của một - Giáo án Hóa học 8
i ới thiệu bảng kí hiêuh hoá học của một (Trang 13)
Giáo viên hoàn thiện và ghi bảng - Giáo án Hóa học 8
i áo viên hoàn thiện và ghi bảng (Trang 22)
GV: bổ sung và ghi bảng: 3  ý  nghĩa của công thức hoá học - Giáo án Hóa học 8
b ổ sung và ghi bảng: 3 ý nghĩa của công thức hoá học (Trang 23)
Hoàn thiện trả lời của hs ,hoàn thiện ,ghi bảng   Số mol C = 2,4 / 12  =  0,2 (mol)  - Giáo án Hóa học 8
o àn thiện trả lời của hs ,hoàn thiện ,ghi bảng Số mol C = 2,4 / 12 = 0,2 (mol) (Trang 66)
Giáo viên hoàn thiện ,ghi bảng: - Giáo án Hóa học 8
i áo viên hoàn thiện ,ghi bảng: (Trang 70)
Hoàn thiện và ghi bảng: b( 6,5g) ,c = 83% - Giáo án Hóa học 8
o àn thiện và ghi bảng: b( 6,5g) ,c = 83% (Trang 70)
Dựa vào hình vẽ về ứng dụng của Oxi - Giáo án Hóa học 8
a vào hình vẽ về ứng dụng của Oxi (Trang 79)
Yêu cầuhọc sinh lên bảng làm bài tậpsố 1sgk ,từ đó nhắc lại tính chất hoá học của ôxi, kết luận về nguyên tố ô xi ,đơn chất ô xi, điều chế ô xi trong PTN nh thế nào? - Giáo án Hóa học 8
u cầuhọc sinh lên bảng làm bài tậpsố 1sgk ,từ đó nhắc lại tính chất hoá học của ôxi, kết luận về nguyên tố ô xi ,đơn chất ô xi, điều chế ô xi trong PTN nh thế nào? (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w