Oxi còn tác dụng với các hợp chất nh xenlulozơ, metan, butan… GV: Khí metan có trong khí bùn ao, khí bioga, phản ứng cháy của metan trong kk tạo thành cacbonic, nớc đồng thời toả nhiều n
Trang 1- HS năm đợc trạng thái tự nhiên và các tính chất vật lý của oxi.
- Biết đợc một số tính chất hoá học của oxi
- Dụng cụ: đèn cồn, muôi sắt
- Hoá chất:3 lọ chứa oxi (đã đợc thu sẵn từ trớc), bột S, bột P, dây Fe, than
C Hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu ch ơng
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật
lý
GV: Giới thiệu
Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến
nhất(chiếm khoảng 44,4% khối lợng
? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
GV: Cho HS quan sát lọ chứa khí
oxi, yêu cầu HS nhận xét trạng thái
màu sắc của khí oxi
GV: Mở nút bình đựng oxi, dùng tay
phẩy nhẹ , yêu cầu HS mùi của oxi
? Cho biết tỷ khối của khí oxi đối
với không khí
GV: Cho HS đọc mục 2a, Cho biết
oxi là chất tan nhiều hay ít trong
n-ớc
GV: Giới thiệu
Oxi hoá lỏng ở -183oC, oxi lỏng có
màu xanh nhạt
GV: Gọi một HS nêu kết luận về
tính chất vật lý của oxi
I Tính chất vật lý
HS: Trả lời
HS: Trả lời( trong kk ở dạng đ/c; trong nớc đờng ở dạng h/c)
HS: Quan sát trạng thái, màu sắc của oxi.(chất khí, không màu)
HS: Trả lời (không mùi)HS: Tính dO2/ kk do đó O2 nặng hơn kkHS: Đọc mục 2a SGK rồi nhận xét tính tan của ôxi
(tan ít trong nớc)
HS: Nghe và ghi bài
HS: Nêu kết luận về tính chất vật lý của oxi
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá
học
GV: Làm thí nghiệm đốt S trong oxi
theo trình tự
- Đa 1 muôi sắt có chứa bột S vào
ngọn lửa đèn cồn, yêu cầu HS quan
sát và nhận xét
- Đa S đang cháy vào lọ có chứa oxi,
quan sát và nêu hiện tợng
? So sánh các hiện tợng S cháy trong
oxi và trong không khí
GV: Giới thiệu
Chất khí đó là lu huỳnh đioxit SO2
còn gọi là khí sunfurơ, hãy viết
GV: Yêu cầu 1 HS nhắc lại các bớc
giảI bài toán tính theo PTHH
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm
II Tính chất hoá học
1 Tác dụng với phi kim
HS: Làm vào phiếu học tập theo nhóm
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hs; nhắc lại GiảiPTHH: S + O2 SO2
Số mol S tham gia phản ứng
nS =
32
6 , 1 = 0,05(mol)
Theo PTHH : nO2 =nSO2 =nS =0,05 molThể tích hidro(đktc) tối thiểu cần dùng là:
VO2 =n 22,4 = 0,05 22,4= 1,12( l)
b Khối lợng SO2 tạo thành là:
mSO2 =n.m =0,05 64 = 3,2 (g)
Trang 3GV: Kiểm tra xem HS có cách khác
- Dụng cụ: đèn cồn, muôi sắt
- Hoá chất: 1 lọ chứa oxi (đã đợc thu sẵn), dây sắt
Hoạt động 1:Tìm hiểu oxi tác dụng
với kim loại
GV: Làm thí nghiệm
Lấy một đoạn dây sắt(đã cuốn ) đa
vào trong bình oxi, có đấu hiệu của
PƯHH không?
Quấn vào đâu dây sắt 1 mẫu than gỗ,
đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi
đa vào lọ chứa oxi, các em hãy quan
2 Tác dụng với kim loại
a TN
Trang 4sát và nhận xét.
GV: Thông báo
Các hạt nhỏ màu nâu đó là: oxit sắt
từ(Fe3O4), các em hãy viết PTHH
Hoạt động 2: Tác dụng với hợp chất
GV: Giới thiệu
Oxi còn tác dụng với các hợp chất
nh xenlulozơ, metan, butan…
GV: Khí metan có trong khí bùn ao,
khí bioga, phản ứng cháy của metan
trong kk tạo thành cacbonic, nớc
đồng thời toả nhiều nhiệt, em hãy
thiết để đốt cháyhết 3,2 g khí metan
Tính khối lợng khí cabonic tạo thành
GV: Gọi các em khác trình bày cách
làm khác (nếu có)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2
Viết các PTHH khi cho bột đồng,
cacbon, nhôm tác dụng với oxi
b Nhận xét
HS: Quan sát, nhận xét
- không có dấu hiệu của PƯHH
- Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu
HS: Viết PTHH
3 Fe + 2O2 Fe3O4
(r) (k) (r)3.Tác dụng với hợp chất
HS: Nghe giảng
HS: Viết PTHH
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (k) (k) (k) (h)
HS: Làm bài tập vào vởPTHH CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
nCH4 =
16
2 , 3
= 0,2 (mol)Theo PTHH: nO2= 2nCH4 = 2 0,2 = 0,4(mol)
VO2 =n 22,4 = 0,4 22,4=8,96 (l)Theo PTHH
nCO2 = nCH4 = 0,2 mol
mCO2 = 0,2 44 =8,8 (g)
HS: Làm bài tập 22Cu + O2 2CuO
C + O2 CO2
4 Al + 3 O2 2Al2O3
D Dặn dò:
Trang 5- HS hiểu đợc khái niệm sự oxi hoá, PƯ hoá hợp, PƯ toả nhiệt.
- Biết các ứng dụng của oxi
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự oxi hoá
GV: Yêu cầu HS nhận xét các ví dụ mà HS
1 ghi ở góc bảng phải “ Em hãy cho biết
các PƯ này có đặc điểm gì giống nhau?
GV: Những PƯHH kể trên đợc gọi là sự oxi
hoá các chất đó
? Vậy sự oxi hoá một chất là gì?
GV: Chốt lại định nghĩa
GV: Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hoá xảy
ra trong đời sống hàng ngày
HS: Trả lời
HS khác nhận xét bổ sung
HS ghi bài: Sự tác dụng của oxi với một chấtlà sự oxi hoá( chất đó
có thể là đơn chất hay hợp chất)
HS suy nghĩ và nêu ví dụ
( cơm, thức ăn ôI thiu, sắt gỉ)II.Phản ứng hoá hợp
HS: Số chất tham gia PƯ có thể là
1, 2, 3… ng số chất sản phẩm nh
đều là 1
HS: Trả lờiHS: ghi bàiPƯ hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới( sản
Trang 6Để nghiên cứu về ứng dụng của oxi chúng
ta dựa trên hiểu biết đã có và những kiến
thức đã học về oxi
? Em hãy nêu những ứng dụng của oxi mà
em biết( thấy trong cuộc sống)
? Hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất
? Trong trờng hợp nào ngời ta phảI dùng
khí oxi trong các bình đặc biệt
GV: Yêu cầu HS đọc phần 2b SGK , trả lời
HS thảo luận nhóm làm bài tập
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
III.ứ ng dụng của oxi HS: Liên hệ thực tế và quan sát H 4.4 SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
HS: Trả lờiHS: Đọc SGKHS: Trả lời
HS: Đọc SGKHS: trả lời
Kết luận: Khí oxi cần cho:
-Sự hô hấp của con ngời, động vật
Trang 7- HS biết và hiểu CTHH của oxit và cách gọi tên oxit.
- HS biết oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ Biết dẫn ra thí dụ minh hoạ
- HS biết vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học ở chơng 1 để lập công thức của oxit
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa
Trang 8GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
? Hãy kể tên và viết CTHH ba chất là
oxit mà em biết?
? Em có nhận xét gì về thành phần
phân tử của các chất trên?
? Em thử nêu định nghĩa về oxit?
GV: Grap hoá định nghĩa oxit
GV: thông báo oxit có 2 loại chính là
oxit axit và oxit bazơ
Gv: Lấy ví dụ
Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5 ,SO3 …
Oxit bazơ: CuO, Fe2O3 , MgO,…
GV: Từ CTHH của các oxit trên em
có nhận xét gì về thành phần nguyên
tố của 2 loại oxit đó?
GV: Vậy em thử nêu khái niệm 2 loại
oxit đó?
GV: Lu ý
“ Nói thờng là oxit của phi kim và
t-ơng ứng với một axit” là vì có những
oxit của kim loại ở trạng thái hoá trị
cao nh Mn2O7 là oxit axit vì có axit
t-ơng ứng là HMnO4 hay những oxit
CO, NO không phải là oxit axit vì
HS: Suy nghĩ, trả lời
HS: Trả lời
* Kết luận: Oxit là hợp chất của 2
nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
II Công thức oxit
HS: Suy nghĩ, trả lời
( gồm KHHH của oxi kèm theo chỉ số nguyên tử và KHHH của 1 NTHH khác)
HS: Trả lời
HS: Ghi bàiCTHH của oxit: MxOy
M – Không khí KHHH của 1 NTHH khác
x, y lần lợt là chỉ số nguyên tử của nguyên tố M và O
III Phân loại
HS: Nghe và ghi bàiOxit : 2 loại chính oxit axit Oxit bazơ
a Oxit axit: Thờng là oxit của phi
kim và tơng ứng với 1 axit.
VD: SO3 tơng ứng với axit sunfuric
Trang 9không có axit tơng ứng
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên
oxit
GV: Thông báo qui tắc chung cách
gọi tên oxit và lấy ví dụ
? Nếu kim loại có nhiều hoá trị thì gọi
GV: Thông báo ý nghĩa của các tiền
tố: Mônô- 1, đi- 2, tri- 3, tetra- 4,
penta- 5, …
GV: Lu ý
Trong các tiền tố thì tiền tố “ mônô”
nghĩa là 1 thờng đơn giản đi không
gọi
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2
Hãy viết CTHH của các oxit có tên
gọi sau
a Kali oxit
b Nhôm oxit
c Đồng(II) oxit
d Lu huỳnh đi oxit
e Đi phốt pho tri oxit
GV: Nhận xét, sữa chữa
IV Cách gọi tên
HS: Ghi vào vởTên oxit: Tên nguyên tố + oxit
Na2O: Natri oxitBaO : Bari oxitHS: Trả lờiHS: Ghi bài
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị
Tên oxit bazơ: Tên kim loại(kèm theo hoá trị) + oxit
VD: FeO: Sắt(II)oxit
Fe2O3: Sắt(III) oxitHS: Trả lời
HS: Ghi bàiTên oxit axit: Tên phi kim( có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) +oxit( có tiền
tố chỉ số nguyên tử oxi)
VD: CO- Cacbon oxit
CO2- Cacbon đi oxit
SO3- Lu huỳnh tri oxit
GV cho HS hoàn thành bài tập sau(bảng phụ)
1 Điền các cụm từ hoặc từ thích hợp vào chỗ trống các câu sau đây
Oxit là ……… của ……… nguyên tố, trong đó có một ……… là …… Tên của oxit là tên …… cộng với từ ………
Các cụm từ và từ cho là: Nguyên tố, oxi, hợp chất, oxit, hai
2 Một số công thức hoá học đợc viết nh sau:
Na2O , Mg2O , CuO , Al2O3 , CaO2
Hãy chỉ ra những CTHH viết sai, rồi sữa lại cho đúng
HS: Làm việc cá nhân, sau đó GV gọi 1- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá
E Dặn dò.
- Làm bài tập 2, 3, 4, 5 SGK tr 91
- HS khá: Bài tập 26.1, 26.2, 26.3, 26.4, 26.5, 26.8 SBT
Trang 10Tiết 41: Điều chế oxi – Không khí Phản ứng phân huỷ.
- HS biết phản ứng phân huỷ là gì và dẫn ra đợc thí dụ minh hoạ
- Củng cố khái niệm về chất xúc tác trong PƯ đun nóng hỗn hợp KClO3 và MnO2
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều chế oxi trong
PTN
GV nêu câu hỏi:
? Những chất nào có thể đợc dùng làm
nguyên liệu đ/c oxi trong PTN?
? Hãy kể ra ngững chất mà trong thành
phần có oxi
? Trong những chất vừa kể, chất nào kém
bền dễ bị nhiệt phân huỷ
- Qua đó GV giới thiệu 2 hợp chất giàu
dùng để điều chế oxi trong PTN là
? Hãy nhận xét hiện tợng và giảI thích
? Hãy viết sơ đồ bằng chữ của PƯ
I Điều chế oxi trong PTN
* Hoá chất: KMnO4
* Tiến hành: SGK
* Hiện tợng
Chất rắn màu tím chuyển thành chấtrắn màu đen và có khí thoát ra làm tàn đóm dỏ bùng cháy
* Giải thích: KMnO4 bị nhiệt phân huỷ có tạo ra khí oxi
Sơ đồ phản ứng:
KMnO4 Chất rắn màu đen + oxi
Trang 11GV: Giới thiệu cách thu khí oxi.
GV: Tiến hành thu khí oxi theo 2 cách
? Vì sao khi thu khí oxi bằng cách đẩy
kk ta phảI để ngửa ống nghiệm?
? Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy
n-ớc không? Vì sao?
GV: Thông báo
Ngời ta có thể điều chế oxi từ KClO3
Em hãy viết PTHH của PƯ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sản xuất khí oxi
trong công nghiệp
GV: Thuyết trình về nguyên liệu sản xuất
khí oxi trong công nghiệp
GV: Giới thiệu sx khí oxi từ kk
? Em hãy cho biết thành phần của không
khí
GV: Muốn thu đợc khí oxi từ kk, ta phải
tách riêng đợc khí oxi ra khỏi kk
GV: Nêu phơng pháp sx oxi từ kk
GV: Giới thiệu cách sx khí oxi từ nớc
? Em hãy viết PTHH cho quá trình trên?
GV: Phân tích sự khác nhau về việc điều
chế trong PTN và trong CN về nguyên
b Điều chế từ KClO3 HS: Viết PTHH
HS: Ghi bài
HS: Nghe giảng
III Phản ứng phân huỷ HS: Thảo luận nhóm, làm bài tập
Trang 12PƯHH Số
chấtPƯ
Số chấtSP
GV: Em hãy so sánh PƯ phân huỷ với
PƯ hoá hợp rồi điền vào bảng sau
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 tr 94
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời, HS
HS: Làm bài tập 4 SGK tr 94
HS: Lên bảng chữa bài
D Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 5, 6 SGK tr.94
Trang 13- HS biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng còn sự oxi hoá chậm cũng
là sự oxi hoá có toả nhiệt nhng không phát sáng
- HS biết và hiểu đk phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy( băng 1 hay cả
2 biện pháp) là hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dới nhiệt độ cháy và cách li chất cháy với khí oxi
2 Thái độ: HS hiểu và có ý giữ cho bầu kk không bị ô nhiễm và phòng chống cháy
Hoạt động 1:Tìm hiểu thành phần của
không khí
GV: Giới thiệu dụng cụ hoá chất rồi
tiến hành thí nghiệm
- Đốt P đỏ trong muỗng sắtnh H 4.7b
ngoài kk rồi đa nhành vào ống hình trụ
và đậy kín miệng bằng nút cao su
? Đã có những quá trình biến đổi nào
xảy ra trong thí nghiệm trên
Trang 14? Trong khi cháy mực nớc trong ống
thuỷ tinh thay đổi nh thế nào?
? Tại sao nớc lại dâng lên trong ống
? Oxi trong kk đã p hết cha? Vì sao?
? Nớc dâng lên đến vạch thứ 2 chứng
tỏ điều gì?
? Tỷ lệ thể tích chất khí còn lại trong
ống là bao nhiêu? Khí còn lại trong
GV: Gọi HS nêu kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp bảo
vệ kk trong lành
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để
trả lời các câu hỏi sau
? Không khí bị ô nhiễm gây ra những
tác hại gì?
? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ kk
trong lành
GV: Gọi HS trình bày ý kiến của mình
GV: Giúp HS hoàn thiện kiến thức
GV: Cho HS liên hệ thực tế ở địa
HS: Vì P lấy d, nên oxi có trong kk đã
p hết, vì vậy áp suất trong ống giảm nớc dâng lên
HS: Điều đó chứng tỏ lợnh khí oxi đã
p hết = 1/5 thể tích của kk có trong ống.HS: Tỷ lệ thể tích chất khí còn lại là 4 phần
- Khí còn lại không duy trì sự cháy, sự sống, đó là khí nitơ
HS: Nêu kết luận, ghi bài
* Kết luận : Không khí là 1 hỗn hợp
khí trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 về thể tích(= 21% về thể tích kk) phần còn lại hầu hết là khí nitơ(78% thể tích kk).
2 Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác
HS: trả lờiTrong kk, ngoài khí nitơ và khí oxi còn có: Hơi nớc, khí cacbonic…
HS: Lấy ví dụ chứng minh
HS: Kết luận
* Kết luận:Trong kk ngoài khí N 2 , O 2
còn có hơi nớc, khí CO 2 và một số khí hiếm.
3 Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
Trang 15Ngày soạn: 12 / 1 / 2008
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt đợc sự cháy và sự oxi hoá chậm
- Hiểu đợc các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết đợc các biện pháp để dập tắt
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự
GV thuyết trình: Trong điều kiện
nhất định, sự oxi hoá chậm có thể
chuyển thành sự cháy, đó là sự tự bốc
cháy vì vậy trong nhà máy ngời ta
cấm không đợc chất giẻ lau máy có
cháy đợc phải có điều kiện gì?
GV: Đối với bếp than, nếu ta đóng
cửa lò, có hiện tợng gì xảy ra? Vì
- Giống nhau: Đều là sự oxi hoá, có toả nhiệt
- Khác nhau: Sự cháy có phát sáng
Sự oxi hoá chậm không phát sáng
Trang 16GV: Vậy các điều kiện phát sinh và
HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
a Các điều kiện phát sinh sự cháy là:
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
- Phải có đủ oxi cho sự cháy.
1 Trong các dãy công thức hoá học sau, dãy công thức nào toàn là ôxit:
a CO2 , MgO , CaCO3 , NaCl
b SO2 , CO2 , Fe2O3 , H2O
c N2O5 , FeCl2 , K2O , NaHCO3
d Cả a, b, c
2 Sự cháy và sự oxi hoá chậm giống nhau ở chỗ:
a Đều là sự oxi hoá
b Đều toả nhiệt
Trang 175 Đốt cháy hoàn toàn 5,4g nhôm trong không khí thể tích không khí cần dùng
là (biết rằng khí oxi chiếm 1/5 thể tích không khí, thể tích khí đo ở đktc):
a 1,12 (l) ; b 5,6(l) ; c 112 (l) ; d Kết quả khác
Hãy giải thích
Đề B.
Hãy chọn đáp án đúng :
1 Trong các dãy công thức hoá học sau, dãy công thức nào toàn là ôxit:
a CO2 , MgO , CaCO3 , NaCl
b SO2 , Ca(HCO3) , Fe2O3 , H2O
c N2O5 , CO2 , K2O , CuO
d Cả a, b, c
2 Sự cháy và sự oxi hoá chậm giống nhau ở chỗ:
a Đều là sự oxi hoá, có toả nhiệt
b Đều toả nhiệt
c Đều là sự oxi hoá
3 Nguyên liệu dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
a KmnO4 , KClO3
b H2O , CaCO3
c Không khí, NaCl
4 Thu khí oxi bằng cách đẩy nớc, vì:
a Khí oxi tan nhiều trong nớc
b Khí oxi tan ít trong nớc
c Khí oxi là chất khí
5 Đốt cháy hoàn toàn 2,7g nhôm trong không khí thể tích không khí cần dùng
là (biết rằng khí oxi chiếm 1/5 thể tích không khí, thể tích đo ở đktc):
Trang 18Thể tích không khí cần dùng là: 1,68 5 =8,4(l)
Tiết 44: Bài luyện tập 5
Ngày soạn: 19 / 1/ 2008
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS đợc ôn tập lại các kiến thức cơ bản nh:
- Tính chất của oxi
- ứng dụng và điều chế oxi
- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit
- Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ
GV: Treo bảng phụ có ghi hệ thống câu
hỏi, yêu cầu HS trả lời
? Tính chất hoá học của oxi? Mỗi tính
chất viết 1 PTHH minh hoạ
? Điều chế oxi trong phòng TN:
Trang 19GV: Yêu cầu HS lần lợt trả lời các câu
hỏi trên
Hoạt động 2: Bài tập
GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK tr
100
GV: Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
GV: Nêu câu hỏi hớng dẫn:
? Sự cháy là gì, sự oxi hoá là gì?
? Vậy các em hãy viết PTHH biểu diễn
sự cháy trong oxi của các đơn chất: C,
P, H, Al
GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài đồng
thời thu 1 số phiếu học tập chấm điểm
GV: Yêu cầu HS làm bài tập sau
Cho các chất có CTHH sau:
CaCO3 , CaO , P2O5 , SO2 , SO3 , Fe2O3 ,
BaO, CuO , K2O , SiO2 , Na2O , FeO ,
MgO , CO2 , H2SO4 , MgCl2 , KNO3 ,
Fe(OH)2
Hãy thảo luận rồi điền các CTHH tơng
ứng với tên gọi vào bảng sau
HS: Khác nhận xét, bổ sung
II Bài tập
HS: Đọc đề bài tập HS: Hoạt động độc lập
HS: Trả lời
HS: Tiếp tục làm bài tậpHS: Lên bảng chữa bàiHS: Khác nhận xét, bổ sung
HS: Làm bài tập 6 SGK tr 101 vào phiếu học tập
HS: báo cáo kết quả, HS khác nhận xét
- Phản ứng b là phản ứng hoá hợp vì có
1 chất mới đợc sinh ra từ 2 chất ban
đầu
- Phản ứng a, c, d là phản ứng phân huỷ vì 1 chất ban đầu sinh ra nhiều chất mới
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập
GV: Nhận xét, chấm điểm
GV: Yêu cầu HS làm bài tập sau
Tính khối lợng khí cacbonic sinh ra khi
đốt 6 g cacbon trong bình chứa 13,44 lít
khí oxi (đktc)
GV: Hớng dẫn HS cách làm
HS: Đọc đề bài, làm bài tập vào vở
HS: Lên bảng làm bài tập
Trang 20nO2 theo bài ra: nO2 theo PTHH = 0,6: 1
- HS biết cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm: Điều chế oxi, thu khí oxi, oxi tác dụng với 1
số đơn chất(C, S…)
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị để làm các thí nghiệm
1 Điều chế và thu khí oxi bằng phơng pháp đẩy kk và đẩy nớc
2 Đốt S trong kk và trong khí oxi
* Dụng cụ: ( cho mỗi nhóm HS)
- Đèn cồn(1 chiếc)
- ống nghiệm( có nút cao su và ống dẫn khí nh H.4.8)
- Lọ nút nhám(2 chiếc)
- Muỗng sắt
Trang 21- Chậu thuỷ tinh to để đựng nớc.
* Hoá chất:(cho mỗi nhóm HS)
- KMnO4
- Bột S
- Nớc
C Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra các kiến thức
có liên quan đến bài thực hành
- GV: Kiểm tra tình hình chuẩn bị
dụng cụ hoá chất của PTN
-GV: Kiểm tra kiến thức có liên quan
đến bài thực hành
? Phơng pháp và cách thu khí oxi trong
PTN.Viết PTHH điều chế oxi từ
KMnO4
? Tính chất hoá học của khí oxi
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm.
GV: Lu ý HS các điều kiện sau
- ống nghiệm phải đợc lắp sao cho
miệng hơi thấp hơn đáy
- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới
gần sáy đáy ống nghiệm (hoặc lọ) thu
- Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống
nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa ở
phần có KMnO4
- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã
đầy oxi cha bằng cách dùng tàn đóm
đỏ đa vào miệng ống nghiệm
- Sau khi đã làm xong thí nghiệm: Phải
đa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu
nớc rồi mới tắt đèn cồn, tránh cho nớc
PTHH:
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
- Thu oxi bằng cách đẩy nớc, đẩy không khí
1 Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí
oxi
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm dới sự hớng dẫn của GV
2 Thí nghiệm 2: Đốt cháy lu huỳnh
trong không khí và trong khí oxi
HS: Làm thí nghiệm theo hớng dẫn của GV
HS: Thu dọn vệ sinh, rửa ống
Trang 22HS: Viết tờng trình
Tiết 46: Kiểm tra viết
A Mục tiêu:
- Thông qua bài kiểm tra GV kiểm tra đánh giá đợc kiến thức, kỹ năng và khả năng vận dụng của HS
- Qua kết quả kiểm tra HS rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập
- Qua kết quả kiểm tra GV cũng có những suy nghĩ cải tiến phơng pháp dạy học làm cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây đợc hứng thú học tập hơn
Câu 3: Hãy đấnh dấu x vào cột B sao cho phù hợp với loại phản ứng hoá học.
1 4Al + 3O2 to 2Al2O3
2 Fe + H2O to FeO + H2
Trang 23a Hãy tính khối lợng MgO thu đợc khi đốt cháy hoàn toàn 4,8 g Mg
b Nếu đốt cháy 7,2 g Mg trong 2,24 lít O2 (đktc) thì sau phản ứng thu đợc bao gam MgO
c 3 Fe + ……… to Fe3O4
d CH4 +2 O2 to …… + ……
e 2KClO3 to 2KCl + ………
Câu 3: Hãy đấnh dấu x vào cột B sao cho phù hợp với loại phản ứng hoá học.
a Hãy tính khối lợng ZnO thu đợc khi đốt cháy hoàn toàn 16,25 g Zn
b Nếu đốt cháy 6,5 g Zn trong 6,72 lít O2 (đktc) thì sau phản ứng thu đợc bao gam ZnO
Zn = 65; O = 16
Ghi chú: HS các lớp 8A2 , 8A3 , 8A4 không phải làm câu 5b
Đáp án và biểu chấm
Đề A
Trang 24I.Tr¾c nghiÖm kh¸ch quan (4®).
a Lu huúnh ®ioxit : oxitaxit
b §init¬pentaoxit : oxit axit
c Magieoxit : oxit baz¬
d S¾t(III) oxit : oxit baz¬
= 0,2 (mol) (0,5®)Theo PTHH nMgO = nmg = 0,2 mol (0,5®)
XÐt : Sè mol Mg theo bµi ra: Sè mol Mg theo PTHH = 0,3 : 2 = 0,15 (1)
Sè mol O2 theo bµt ra : Sè mol O2 theo PTHH = 0,1 : 1 = 0,1 (2)
So s¸nh (1) vµ (2) ta thÊy (1) > (2) Mg d, O2 ph¶n øng hÕt tÝnh theo chÊt ph¶n øng hÕt (0,5®)
Theo PTHH nMgO = 2nO2 = 2 0,1 = 0,2 (mol) (0,5®)
Trang 25a Lu huỳnh trioxit : oxit axit
b Điphôtphopenta oxit : oxit axit
c Nhôm oxit : oxit bazơ
d Sắt(II) oxit : oxit bazơ
= 0,25 (mol) (0,5đ)Theo PTHH nZnO = nZn = 0,25 mol (0,5đ)
Xét : Số mol Zn theo bài ra: Số mol Zn theo PTHH = 0,1 : 2 = 0,05 (1)
Số mol O2 theo bàt ra : Số mol O2 theo PTHH = 0,3 : 1 = 0,3 (2)
So sánh (1) và (2) ta thấy (2) > (1) O2 d, Zn phản ứng hết tính theo chất phản ứng hết (0,5đ)
Theo PTHH nZnO = nZn = 0,1 (mol) (0,5đ)
mMgO = 0,1 81 = 8,1 (g) (0,5đ)
Ch
ơng 5: Hiđro – Không khí N ớc Tiết 47: Tính chất – Không khí ứng dụng của hiđro.
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và kỹ năng quan sát thí nghiệm của HS
- Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH
B Chuẩn bị :
GV: - Phiếu học tập
- Các thí nghiệm: + Quan sát tính chất vạt lý của hiđro
+ Hiđro tác dụng với oxi
* Dụng cụ: Lọ nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc thuỷ tinh
* Hoá chất: Oxi đựng trong lọ nút mài
Hiđro đựng trong lọ nút mài hoặc bơm vào 1 quả bóng bay
Zn, dung dịch HCl
C Hoạt động dạy học.
Trang 261 Giới thiệu ch ơng.
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý
của hiđro
GV: Các em hãy cho biết KHHH,
CTHH của đơn chất, NTK, PTK của
? Các em hãy cho biết tỷ khối của khí
hiđro đối với không khí?
GV: Thông báo hiđro là chất khí ít tan
trong nớc Một lít nớc ở 150C hoà tan
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm
GV: Giới thiệu dụng cụ điều chế hiđro
GV: Giới thiệu cách thử độ tinh khiết
của hiđro biết chắc rằng hiđro đã tinh
GV: Giới thiệu hiđro cháy trong oxi tạo
ra hơi nớc, đồng thời toả nhiệt do đó
ngời ta dùng hiđro làm nguyên liệu cho
đèn xì oxi – Không khí hiđro để hàn cát kim loại
HS: Nêu kết luận
Khí hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong tất cả các chất khí, tan rất ít trong nớc.
II Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi
HS: Quan sátHS: Hiđro cháy với ngọn lửa xanh mờ
HS: Hiđro cháy với ngọn lửa xanh mạnhhơn
Trên thành lọ xuất hiện những giọt nớc nhỏ
HS: Hiđro tác dụng với oxi, sinh ra nớc.2H2 + O2 to 2H2O
HS: Nghe giảng
HS: Làm bài tập vào phiếu học tập HS: Lên bảng chữa bài
Trang 27Bài tập 1: Đốt cháy 2,8 lít khí hiđro
( Các thể tích chất khí đều đo ở đktc)
GV: Chấm phiếu học tập của 1 số em
GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
V
=222,,84 = 0,125 (mol)Theo PTHH: nO2 =
Trang 28Tiết 48: Tính chất – Không khí ứng dụng của hiđro ( tiếp)
- Hoá chất: Zn, HCl, CuO, Cu
Hoạt động 1: Tác dụng với CuO
GV: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
theo nhóm
- Nhắc lại cách lắp dụng cụ điều chế
khí hiđro
- Giới thiệu cho HS ống nghiệm
thủng 2 đầu, có nút cao su với ống
dẫn xuyên qua có đựng sẵn CuO ở
trong
- GV giới thiệu đèn cồn, cốc thuỷ
tinh có nớc, ống nghiệm và nhiệm vụ
của từng dụng cụ
- GV: Yêu cầu HS quan sát màu sắc
của CuO trong ống nghiệm thủng 2
đầu
GV: Cho HS điều chế hiđro theo
nhóm
GV: Yêu cầu HS thu hiđro vào ống
nghiệm bằng cách đẩy nớc( trớc khi
thu thử độ tinh khiết của hiđro)
GV: Yêu cầu HS dẫn luồng khí vào
ống nghiệm chứa CuO
GV: Cho HS quan sát màu của chất
rắn sau khi cho luồng hiđro đi qua ở
nhiệt độ thờng Nêu nhận xét
2 Tác dụng với đồng (II) oxit.
HS: Nối ống cao su có hiđro thoát ra vào
đầu ống thuỷ tinh ở ống nghiệm có chứa CuO
HS: Nhận xét màu sắc của chất rắn- vẫn là màu đen, chứng tỏ không có phản ứng xảyra
Trang 29GV: Hớng dẫn HS đa đèn cồn đang
cháy vào ống nghiệm phía dới CuO
? Hãy quan sát hiện tợng và nêu nhận
xét
GV: Yêu cầu HS so sánh màu của
sản phẩm thu đợc với kim loại Cu rồi
nêu tên sản phẩm
GV: Chốt lại kiến thức
Khi cho 1 luồng khí hiđro đi qua
CuO nung nóng thì có kim loại Cu và
nớc đợc tạo ra Phản ứng toả nhiệt
GV: Yêu cầu HS viết PTHH
Trong phản ứng trên hiđro đã chiếm
oxi trong hợp chất CuO Do đó ngời
ta nói rằng hiđro có tính khử
GV: Thông báo
ở những nhiệt độ khác nhau hiđro
đã chiếm nguyên tử oxi của 1 số oxit
kim loại để tạo ra kim loại Đây là 1
trong những phơng pháp điều chế
kim loại
GV: Em hãy rút ra kết luận về tính
chất hoá học của hiđro
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của
hiđro
GV: Yêu cầu HS quan sát H.5.3SGK,
nêu ứng dụng của hiđro và cơ sở
khoa học của những ứng dụng đó
komàu đen đỏ komàu HS: 1 – Không khí 2 HS nêu nhận xét về thành phần phân tử của các chất trong phản ứng
HS: Nêu vai trò của hiđro trong phản ứng,
HS khác bổ sung
HS: Nghe và ghi bài
HS: 1 – Không khí 2 HS nêu kết luận về tính chất của hiđro
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung
HS: Nghe và ghi bài
Trang 30Ngày soạn: 17/2/ 2008
Tiết 49: Phản ứng oxi hoá - khử
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS năm đợc các khái niệm sự khử, sự oxi hoá
- Hiểu đợc khái niệm chất khử, chất oxi hoá
- Hiểu đợc khái niệm phản ứng oxi hoá khử và tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử
Trang 31nớc gọi là sự oxi hoá.
- Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo
chất oxi hoá
GV: Vậy chất nh thế nào là chất oxi
chất khử chất oxi hoá
Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng oxi
hoá khử
GV: Giới thiệu
Sự khử và sự oxi hoá là 2 quá trình tuy
trái ngợc nhau nhng xảy ra đồng thời
2 Chất khử – Không khí Chất oxi hoá
HS nghe và ghi bài
H2 + CuO to Cu + H2Ochất khử chất oxi hoá
HS: Ghi bài
Trang 32cầu HS trả lời câu hỏi.
? Dấu hiệu để phân biệt đợc phản ứng
oxi hoá khử là gì?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập trong
phiếu học tập
Bài tập: Hãy cho biết mỗi phản ứng dới
đây thuộc loại nào? Đối với phản ứng
oxi hoá khử hãy chỉ rõ chất khử, chất
oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá
- Khái niệm sự khử, sự oxi hoá, chất
khử, chất oxi hoá
- Định nghĩa phản ứng oxi hoá khử
HS: Trả lời câu hỏiDấu hiệu để nhận biết ra phản ứng oxi hoá khử là:
- Có sự chiếm và nhờng oxi giữa các chất phản ứng
Hoặc: Có sự cho và nhận electron giữa các chất phản ứng
Trang 331 Kiến thức:
- HS biết đợc cách điều chế hiđro trong PTN ( nguyên liệu, phơng pháp, cách thu…)
- Hiểu đợc phơng pháp điều chế hiđro trong công nghiệp
- Hiểu đợc khái niệm phản ứng thế
- Hoá chất: Zn, dung dịch HCl
HS: Ôn lại bài điều chế oxi trong PTN
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều chế hiđro
trong PTN
GV: Giới thiệu cách thu khí hiđro trong
PTN ( nguyên liệu, phơng pháp)
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn điều chế
hiđro ( cho Zn tác dụng với HCl) và thu
khí hiđro bằng 2 cách: Đẩy kk và đẩy
GV: Cách thu khí hiđro giống và khác
cách thu khí oxi nh thế nào? Vì sao?
GV: Thay thế Zn bằng Al, Fe, dung
Trang 34ch o biết các nguyên tử Al, Fe, Zn đã
thay thế nguyên tử nào của axit?
- Viết PTHH của phản ứng điều chế
hiđro từ Zn và dung dịch H2SO4 loãng
HS: Nghe và ghi bài
HS: Quan sát tranh vẽ và viết PTHH.2H2O df 2H2 + O2
13
= 0,2 (mol)Theo PTHH: nH2 = nZn = 0,2 mol
- Hiểu đợc kháI niệm phản ứng thế
2 Rèn luyện kỹ năng viết PTHH về tính chất hoá học của hiđro, các phản ứng
Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại