1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án mỹ thuật 8 full cả năm mới nhất

73 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 3: Vẽ trang trí TRANG TRÍ QUẠT GIẤY I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: -Kiến thức: HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.. Giới thiệu bài mới.1p HOẠT ĐỘNG

Trang 1

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Kiến thức: HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về MT thời Lê, thời

kỳ hưng thịnh của MT Việt Nam

-Kỹ năng: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc

-Thái độ: Trân trọng yêu quý những di sản của ông cha để lại

- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về mỹ thuật thời Lê

- Đọc tham khảo bài học ở SGK

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp minh hoạ, vấn đáp, thuyết trình

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1

Ổ n định tổ chức.(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(5p)

GV giới thiệu về chương trình mĩ thuật lớp 8, hướng dẫn cho các em chuẩn bị các dụng cụ học tập

3 Giới thiệu bài mới: (1p)

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về bối

cảnh xã hội thời Lê.(7p)

GV giới thiệu: Sau mười năm kháng chiến chống

quân Minh thắng lợi, trong giai đoạn đầu nhà Lê

đã dựng được một nhà nước phong kiến TW tập

quyền hoàn thiện với nhiều chính sách kinh tế,

quân sự, chính trị, ngoại giao, văn hóa tích cực,

tiến bộ tạo nên một xã hội thái bình

Thời kỳ này tuy có ảnh hưởng Nho giáo và văn

hóa Trung Hoa Ở đây có sự rập khuôn của kiến

trúc Trung Hoa vào một quy mô nhỏ bé vì sự rập

khuôn bắt chước sơ sài, làm dối làm ẩu, đền

miếu, công sỡ đều phải xây dựng hình chữ (I)

quy hoạch theo hướng Bắc - Nam nên không ít

hạn chế tài năng kiến trúc Việt Nam nhưng MT

I Vài nét về bối cảnh lịch sử.

- 10 năm kháng chiến chốngquân Minh thắng lợi

- Xây dựng một nhà nước TWtập quyền vững mạnh

- Nhà Lê là một triều đạiphong kiến lâu nhất, có nhiềubiến động trong lịch sử ViệtNam (từng bị nhà Mạc chiếmquyền, chiến tranh giữa chúaTrịnh và chúa Nguyễn)

- Ảnh hưởng tư tưỡng Nhogiáo và văn hóa Trung Hoa

Trang 2

Việt Nam vẫn đạt đến đỉnh cao, mang đậm đà

bản sắc dân tộc

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về MT

thời Lê.(25p)

GV giới thiệu các công trình nghệ thuật thời Lê

vừu giảng giãi, minh họa kết hợp với vấn đáp rồi

đưa ra kết luận:

-MT thời Lê vừa kế thừa tinh hoa của MT thời

Trần, vừa giàu tính dân gian

-MT thời Lê đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị

lớn

CH: MT thời Lê có mấy loại hình nghệ thuật

chính, kể tên các loại hình nghệ thuật đó?

GV phân chia lớp thành ba nhóm và giao nhiệm

vụ cho từng nhóm:

*Nhóm1: Kể về kiến trúc.

-Có mấy loại hình kiến trúc

-Kể tên các công trình tiêu biểu

*Nhóm2: Kể về điêu khắc và trang trí.

-Điêu khắc được thể hiện như thế nào? Và chạm

khắc trang trí được thể hiện như thế nào?

*Nhóm3: Nghệ thuật gốm được thể hiện như thế

nào? có những đặc điểm gì?

Sau vài phút hoạt động nhóm HS cử đại diện

trình bày, các nhóm khác bổ sung góp kiến

GV đưa ra kết luận cho ba nhóm:

*Nhóm1: Tuy dấu tích của cung điện và lăng

miếu còn lại không nhiều, song căn cứ vào bệ

cột, các bậc thềm và sử sách ghi chép lại cũng

thấy được quy mô to lớn, đẹp đẽ của kiến trúc

kinh thành thời Lê

-Thời kỳ đầu nhà Lê đề cao Nho giáo nên đền

thời Khổng Tử, trường học được xây dựng nhiều

Ngoài ra còn xây dựng nhiều đền, miếu thờ cúng

những người có công với dân với nước

*Nhóm2: Chạm khắc trang trí chủ yếu là phục vụ

các công trình kiến trúc, được thực hiện trên bia

đá, chữ nỗi, chữ trìm với độ nông sâu, cao thấp

khác nhau, đều uyễn chuyển, sắc sảo, nét uốn

lượn dứt khoát, rõ ràng

-Chạm khắc gỗ miêu tả cảnh vui chơi sinh hoạt

như các bức đánh cờ, chọi gà, chèo thuyền, uống

rượu, nam nữ vui chơi

*Nhóm3: Nghệ thuật gốm:

-Gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa nâu giản dị và

II Sơ lược về MT thời Lê.

1 Nghệ thuật kiến trúc.

a, Kiến trúc cung đình

*Kiến trúc Thăng Long

-Giữ nguyên lối sắp xếp Trần

Lý Khu vực hoàng thành xâydựng và sữa chữa như điệnKính Thiên, Cần Chánh, VạnThọ

*Kiến trúc Lam Kinh

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.

Trang 3

MT thời Lê có nhiều công trình kiến trúc to đẹp

như cung điện ở Lam Kinh, chùa Thầy, Bút

Tháp, nhiều tượng phật và các bức phù điêu

trang trí bằng gỗ, đá xếp loại đẹp của MT cổ Việt

Nam

-Nghệ thuật tạc tượng và chạm khắc đạt tới đỉnh

cao về nội dung lẫn hình thức

-Nghệ thuật gốm mang đậm tính chất dân gian

Dặn dò: (2p)

-Làm ba bài tập trong SGK

-Chuẩn bị bài học sau

III Đặc điểm MT thời Lê.

Nghệ thuật chạm khắc, nghệthuật gốm và tranh dân gian đãđạt tới mức điêu luyện giàutính dân tộc

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 2: Thường thức mĩ thuật

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CỦA MỸ THUẬT THỜI LÊI- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- HS hiểu biết thêm một số công trình mỹ thuật thời Lê

- HS biết yêu quý, trân trọng yêu quý những giá trị nghệ thuật của ông cha để lại

- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về mỹ thuật thời Lê

- Đọc tham khảo bài học ở SGK

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp minh hoạ, vấn đáp, thuyết trình

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1

Ổ n định tổ chức.(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.5p()

- Chấm 3 đến 4 bài vẽ HS nhận xét và rút kinh nghiệm

3 Giới thiệu bài mới: (1p)

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số công

trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê.(11p)

CH: Em hảy kể tên một số công trình tiêu biểu của

mỹ thuật thời Lê

GV giới thiệu: Dấu ấn MT thời Lê để lại còn rất rõ

nét nhất thông qua các công trình kiến trúc, tiêu

biểu nhất là kiến trúc chùa Keo, về điêu khắc và

chạm khắc trang trí là tượng Phật bà Quan Âm

nghìn mắt, nghìn tay và tượng rồng trên bia đá

GV giao nhiệm vụ hoạt động theo ba nhóm sau khi

I Kiến trúc ( Chùa Keo).

- Chùa Keo ( tên chữ là thầnQuang Tự) hiện ở xã DuyNhất huyện Vũ Thư tỉnhThái Bình Là một công trìnhkiến trúc có quy mô khá lớngắn với tên tuổi của các nhà

sư Dương Không Lộ và TừĐào Hạnh thời Lý

- Về nghệ thuật: Từ tam

Trang 5

GV kết luận về nhóm1:

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm điêu

khắc.(10p)

GV kết luận cho nhóm2:

- Tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay,

pho tượng có tính tượng trưng cao, được lòng ghếp

hàng nghìn chi tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài

hòa trong diễn tả khối đường nét

- Toàn bộ pho tượng là một sự thống nhất toàn

vẹn, tạo nên sự hòa nhập chung và tránh được cái

đơn điệu lặng lẽ thường có của các pho tượng

Phật

HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hình tượng con

rồng trên bia đá: (10p)

Hình con rồng thời Lê mặc dù kế thừa tinh hoa của

thời Lý - Trần hay mang những nét gần giống với

mẫu nước ngoài song qua bàn tay các nghệ nhân

nó đã việt hóa phù hợp với văn hóa dân tộc

HĐ4: Đánh giá kết quả học tập:(5p)

GV đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức của HS

GV rút ra một vài nhận xét về các công trình kiến

trúc và điêu khắc trang trí được giới thiệu trong

1 Điêu khắc ( Tượng Phật

bà Quan Âm nghìn mắt,nghìn tay)

Trang 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 3: Vẽ trang trí

TRANG TRÍ QUẠT GIẤY

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Kiến thức: HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy

-Kỹ năng: Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy

Trang trí quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do

-Thái độ: Trân trọng, yêu quý các vật dụng trong gia đình

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Một số loại quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau

- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang trí quạt giấy

- Một số bài vẽ của HS năm trước

- ĐDDHMT8

2 Học sinh:

- Sưu tầm hình ảnh các loại quạt để tham khảo

- Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, tẩy, thước kẻ, com pa

3 Giới thiệu bài mới.(1p)

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét(7p)

GV giới thiệu: Chúng ta thường thấy có hai loại

quạt được tạo được tạo dáng và trang trí đẹp đó

là quạt giấy, quạt nan Có dạng nữa hình tròn

GV giới thiệu một số quạt giấy có hình dáng và

cách trang trí khác nhau Để HS quan sát và nhận

I Quan sát và nhận xét.

- Quạt giấy được làm bằngnhiều nan tre và bồi giấy haimặt sử dụng để quạt mát, treotrang trí trên tường, hoặc dùng

để biểu diễn nghệ thuật

- Quạt nan là loại quạt được

Trang 7

GV chốt lại ý: Quạt có nhiều hình dáng khác

nhau (chỉ vào hình minh họa)

HĐ2: Hướng dẫn HS trang trí quạt giấy.(11p)

GV gợi ý cách trang trí quạt giấy, có nhiều cách

trang trí (trang trí đối xứng hoặc không đối xứng,

bằng họa tiết hoa, lá, hình mảng,

GV hướng dẫn HS cách tạo dáng

GV gợi ý cho HS tìm họa tiết như là hoa lá, chim

muông, rồng, phượng,

CH: Theo em nên chọn họa tiết như thế nào để

trang trí vào quạt giấy?

GV thông qua cách vẽ trên bảng gợi ý cho HS

biết cách phác mảng và vẽ chi tiết của họa tiết

GV gợi ý cách vẽ màu tùy thuộc vào các thể loại

như đường diềm, tranh, để thể hiện màu sắc

cho phù hợp

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài (15p)

GV nhắc lại kiến thức đã học và gợi ý cho HS

tìm hình mảng trang trí, tìm họa tiết phù hợp với

các hình mảng, màu sắc theo ý thích

GV quan sát góp ý, động viên HS làm bài và chỉ

ra những chổ chưa được, chổ được ngày mỗi bài

vẽ của HS

GV bổ sung hay chỉ ra cho HS thấy nét vẽ đẹp

của nét vẽ, hình ảnh, đường nét, màu sắc,

GV khuyến khích HS vẽ hình và làm bài xong ở

-Xem trước và chuẩn bị tốt cho bài học sau

BÀI 4: Vẽ trang trí Trình bày khẩu hiệu

chim muông, rồng phượng,ngựa

- Màu sắc rất phong phú theo

sở thích của mọi người

II Tạo dáng và trang trí quạt giấy.

1 Tạo dáng

Đầu tiên vẽ hai nữa vòng trònđồng tâm có kích thước, bánkính khác nhau

Trang 8

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT4: Vẽ trang trí TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Kiến thức: HS biết cách bố cục một dòng chữ

-Kỹ năng: Trình bày khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý

-Thái độ: Nhận ra vẽ đẹp của câu khẩu hiệu được trang trí

- Phương pháp trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1

Ổ n định tổ chức.1p

2 Kiểm tra bài cũ.5p

- CH: Miêu tả một số đặc điểm của tượng Phật bà Quan Âm nghìn tay, nghìn mắt

3 Giới thiệu bài mới.1p

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

Trang 9

GV đặt ra một số câu hỏi để HS nhận xét.

HĐ2: Hướng dẫn HS cách trình bày khẩu

hiệu.(7p)

-Nhấn mạnh cách chọn chữ to hay nhỏ, nét

thanh hay nét đậm, màu đậm hay nhạt

-Cách ngắt dòng hợp lý (bằng cách xếp chữ,

xuống dòng cho phù hợp)

-Phác chữ: Tùy thuộc vào khuôn khổ, khoảng

cách các con chữ trong dòng

-Màu sắc dựa vào nội dung để chọn màu (có thể

chọn 1 đến 2 màu).-Cách vẽ màu

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài.(20)

GV quan sát và hướng dẫn các em cần đạt:

-Dựa vào khuôn khổ quy định mà tìm bố cục

các dòng chữ: Phác chữ, các con chữ, màu chữ,

màu nền

HĐ4: Đánh giá kết quả học tập (4p)

GV trưng bày một số bài và gợi ý cho HS nhận

xét, đánh giá, xếp loại (bố cục, kiểu chữ, màu

sắc)

Dặn dò: (1p)

-Hoàn thành xong bài

-Chuẩn bịbài sau

Tiết:5 Vẽ theo mẫu

VẼ TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) ( Tiết 1- Vẽ hình) II Cách trình bày khẩu hiệu. - Sắp xếp thành dòng chữ - Chọn kiểu chữ - Ước lượng khuôn khổ của dòng chữ - Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang trí nếu có - Tìm và vẽ màu chữ, màu nên, họa tiết III Thực hành. Trình bày một câu khẩu hiệu trên giấy A4 *RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

RA SỨC THI ĐUA HỌC TẬP TỐT

Trang 10

- Kiến thức: HS biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lý

- Kỹ năng: Vẽ được hình gần giống mẫu

-Thái độ: HS nhận ra vẽ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục, nét vẽ hình

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Mẫu vẽ '' Một số lọ và quả"

- Một số tranh tĩnh vật vẽ bằng bút chì đen và than

- Một số bài vẽ HS năm trước

2 Học sinh

- Chuẩn bị vở vẽ, bút chì, tẩy, que đo

3 Phương pháp dạy dọc

- Phương pháp trực quan, gợi mỡ, luyện tập

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1

Ổ n định tổ chức.(1p)

- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra dụng cụ học tập

2 Kiểm tra bài cũ.(5p)

Trang 11

khác nhau và nhận xét về mẫu để HS tìm ra

hướng vẽ nào có bố cục đẹp, không đẹp, vì

sao?

-GV gọi một số em lên bày mẫu theo ý thích

CH: Theo em mẫu đặt như vậy đã hợp lý chưa?

GV cho HS chỉnh lại mẫu cho hợp lý hơn Bổ

sung nhận xét của HS giúp các em nhận ra vẽ

đẹp của mẫu qua tỉ lệ của vật mẫu (hình dáng ,

- Ước lượng khung hình chung (so sánh chiều

cao, chiều ngang của mẫu để đưa vào khung

hình chung của toàn bộ vật mẫu vào khổ giấy

vẽ);

- Phác khung hình ở giấy cho cân đối;

- Phác khung hình của từng vật mẫu (Ước

lượng tỉ lệ chiều cao, chiều thấp lọ hoa và quả

để vẽ khung hình riêng);

- Vẽ chi tiết (xác định kích thước của từng bộ

phận, chỉnh lại hình cho gần giống mẫu)

GV nhắc HS: Ở vị trí khác nhau nên khung

hình, tỉ lệ của vật mẫu sẻ không giống nhau

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài.(20p)

GV quan sát chung và nhắc nhở HS về:

- Cách ước lượng khung hình;

- Cách vẽ khung hình vào giấy;

- Gợi ý HS so sánh tỉ lệ giữa lọ hoa và quả;

- Cách vẽ khung hình lọ hoa và quả (lưu ý HS

vị trí quả và đáy lọ hoa, so sánh chiều cao,

chiều ngang của chúnh với nhau;

Trang 12

- Đặc điểm của lọ hoa (miệng, đáy cổ lọ ?), của

hình vẽ (tương quan và đặc điểm ?)

-Động viên tinh thần học tập chung

Dặn dò: (1p)

-Sưu tầm tranh ảnh tĩnh vật màu

-Chuẩn bị cho bài sau

III Thực hành.

Vẽ theo mẫu lọ và quả

-Khuôn khổ trên giấy A4.-Chất liệu: bằng bút chì đen

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Ngày soạn: Ngày dạy :

TIẾT: 6 Vẽ theo mẫu.

VẼ TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ)

( Tiết 2- Vẽ màu)

I- MỤC TÊU BÀI HỌC :

-Kiến thức : HS biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả

-Kỹ năng : Vẽ được lọ và quả bằng màu có độ tương quan đậm nhạt

-Thái độ : HS nhận ra vẽ đẹp của tranh tĩnh vật màu

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Mẫu vẽ '' Một số lọ và quả"

- Một số tranh tĩnh vật màu của họa sĩ và các học sinh năm trước

- Hình minh họa các bước

2 Học sinh

- Giấy vẽ (bài đã dựng hình)

- Màu sắc các loại

3 Phương pháp dạy dọc

- Phương pháp trực quan, gợi mỡ, luyện tập

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 13

GV cho HS bày lại mẫu như bài vẽ trước và so

sánh mẫu với bài vẽ của HS chuẩn bị cho vẽ

màu

GV giới thiệu với HS một số bài vẽ, tranh tĩnh

vật màu để các em tham khảo, đồng thời gây

cảm hứng cho HS trước khi vẽ

GV trình bày mẫu để hướng dẫn về màu và gợi

ý HS qua các câu hỏi:

CH: Màu sắc của lọ và quả?

CH: Độ đậm, độ nhạt và sáng ở lọ, quả?

- Cùng với bài vẽ, tranh tĩnh vật, GV chỉ cho

học sinh sự ảnh hưởng qua lại giao thoa màu

-Vẽ màu cần phải quan sát mẫu để tìm màu của

lọ, quả và tương quan độ đậm nhạt của chúng

Lưu ý: Màu có sự ảnh hưởng qua lại với nhau

-Sưu tầm tranh tĩnh vật màu

-Chuẩn bị cho bài sau

Trang 14

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 7: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

(TIẾT 1)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: HS hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh

- Kỹ năng: Vẽ được tranh về ngày 20 - 11 theo ý thích

- Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sưu tầm tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam

- Tranh ảnh của các HS năm trước để minh họa

2 Học sinh:

- Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, tẩy

3 Phương pháp dạy học:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm và chọn nội

dung đề tài.(7p)

GV gợi ý nội dung: Hình ảnh HS tặng

hoa cho thầy giáo, cô giáo Hoạt động

thể thao văn hóa hay các cuộc thi ứng

xữ, giao lưu hướng về ngày 20/11

Củng có thể vẽ chân dung thầy giáo, cô

giáo hay những bức tranh phong cảnh

nhà trường

CH: Nội dung của bức tranh được thể

hiện như thế nào?

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh.

(7p)

-Hình ảnh các nhận vật: Thầy giáo, cô

giáo và HS với những hình dáng tiêu

biểu thể hiện sự giao lưu tình cảm (Vui

-Chuẩn bị bài sau

I Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Các nội dung khác nhau về ngày nhàgiáo Việt Nam 20/11

Trang 16

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 8: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

(TIẾT 2)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Vẽ được tranh về ngày 20 - 11 theo ý thích

- Kỹ năng: Thể hiện màu sắc trong tranh với nhiều gam màu khác nhau

- Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sưu tầm tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam

- Một số bài vẽ màu đẹp của HS năm trước để minh họa

2 Học sinh:

- Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, tẩy

Trang 17

3 Giới thiệu bài mới.(1p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV nhắc lại các bước vẽ tranh (5p)

Lưu ý:-Hình ảnh các nhận vật: Thầy

giáo, cô giáo và HS với những hình

dáng tiêu biểu thể hiện sự giao lưu tình

sắc :Thể hiện màu sắc vui tươi, rực rỡ

thể hiện không khí lễ hội

Trang 18

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU

CẢNH (Bài kiểm tra 1 tiết)

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Trang 19

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 9: Vẽ trang trí

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

(BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT)

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh

- Biết cách tạo dáng và tìm những họa tiết đẹp để trang trí cho 1 chậu cảnh

- Biết tạo ra những sản phẩm làm đẹp cho cuộc sống hàng ngày

- Phương pháp trực quan, luyện tập

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập và nội dung bài kiểm tra của hs

3 Bài mới:

a Kiểm tra 45': - Gv yêu cầu: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

- Bài làm có kích thước: 15cm- 22cm trên giấy vẽ

- Màu sắc ,hoạ tiết tuỳ chọn

b Biểu điểm:

- Đạt yêu cầu:

Loại G: bài có cách sắp xếp hoạ tiết cân đối , hợp lí sáng tạo

- Hoạ tiết biết cách điệu, bài có trọng tâm

- Màu sắc nổi bật , có gam màu phù hợp nội dung sản phẩm

- Hoàn thành bài đúng thời gian

Loại K: - Bố cục trên giấy hợp lí

- Hoạ tiết biết sắp xếp hài hoà, phù hợp với đặc trưng của đồ vật

- Màu sắc đẹp, hoàn thành bài đúng thời gian

Loại Đ: Biết sắp xếp hình ảnh , hoạ tiết

- Hoạ tiết phù hợp với đồ vật trang trí

- Biết cách vẽ màu, tìm màu tuy nhiên hình ảnh chính phụ vẫn chưa rõ ràng

- Có thể chọn lọc , chép hoạ tiết

Trang 20

- Chưa đạt yêu cầu: - Chưa biết sắp xếp hoạ tiết , không rõ hình ảnh chính , hoạ tiết quá cẩu thả, thiếu sáng tạo, bài chưa hoàn thành

4.Củngcố:

- Yêu cầu học sinh nộp bài

- Gv nhận xét đánh giá ý thức học tập của lớp qua tiết kiểm tra,

- Khen ngợi những cá nhân có ý thức làm bài tốt, đầy đủ dụng cụ học tập

5 Hướngdẫnvềnhà:

- Chuẩn bị cho bài sau

- Có thể vẽ tranh theo ý thích

- Tham khảo một số mẫu bìa sách, đọc trước bài 11: vẽ trang trí: “Trình bày bìa sách” (tiết 1)

IV Kếtquảđạtđược:

V Nhận xét sau kiểm tra:

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 10: Vẽ trang trí TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

( TIẾT 1)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Kiến thức: HS biết cách và ý nghĩa trang trí bìa sách

-Kỹ năng: Trang trí một bìa sách theo ý thích

-Thái độ: Yêu thích và trân trọng giá trị của các tác phẩm nghệ thuật

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị một số bìa sách cho HS tham khảo

- Hình gợi ý cách trang trí bìa sách

2 Học sinh:

- Màu vẽ, bút chì, tẩy, thước dài

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1

Ổ n định tổ chức.(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(3p)

-kiểm tra dụng cụ học tập của hoc sinh

3 Giới thiệu bài mới (1p)

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ PHẦN GHI BẢNG HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét(7p)

GV cho HS xem một số bìa sách và gợi ý cho HS

thấy: Có nhiều loại sách, thiếu nhi, văn học,

CH: Vì sao phải trình bày bìa sách đẹp và thẩm

*Màu sắc cần phù hợp với nộidung, có thển rực rỡ hay êmdịu

Trang 22

HĐ2: Hướng dẫn HS cách trang trí bìa sách.

(8p)

*Hiểu nội dung cần trang trí gì (Kiểu chữ, hình

ảnh minh họa, màu sắc

Trang 23

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 11: Vẽ trang trí TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

( TIẾT 2)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Trang trí một bìa sách theo chủ đề tự chọn

- Kỹ năng: Thể hiện màu sắc theo ý thích

- Thái độ: Yêu thích và trân trọng giá trị của các tác phẩm nghệ thuật

- Phương pháp trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1

Ổ n định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(2p)

3 Giới thiệu bài mới (1p)

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ PHẦN GHI BẢNG

III Thực hành.(tiếp)

- Trình bày một bìa sách

- Khuôn khổ 24x17cm

Trang 24

-về nhà chuẩn bị bài 12 : Sơ lược về mĩ thuật việt

nam giai đoạn từ 1954-975

- Màu sắc tự chọn

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Trang 25

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 12: Thường thức mĩ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 1954-1975I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Kiến thức: HS hiểu biết thêm về sự cống hiến và vai trò của giới MT trong công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng ở miền Nam

-Kỹ năng: Thấy được nội dung, vẽ đẹp của các tác phẩm qua hình thức thể hiện.-Thái độ: Trân trọng, yêu quý và bảo vệ các tác phẩm mĩ thuật

- Phương pháp minh hoạ, vấn đáp, thuyết trình

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1

Ổ n định tổ chức.(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(3p)

- Chấm 3 đến 4 bài vẽ HS nhận xét và rút kinh nghiệm

3 Giới thiệu bài mới.(1p)

Trong không khí nhộn nhịp của đất nước ta đang hướng tới kỷ niệm 52 nămchiến thắng Điện Biên Phủ (1954-2006) Hôm nay chúng ta lại có dịp mỡ lạinhững trang sách về mỹ thuật để biết thêm những con người nghệ sĩ, họa sĩ,những tác phẩm hội họa đã đánh dấu những chặng đường gian khổ, vượt bao thửthách gian nguy của giai đoạn lịch sử từ năm1954 (giải phóng miền Bắc đến năm

Trang 26

1975 giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước) Hôm nay chúng ta sẻ đi vào bàimới để cảm nhận rõ hơn.

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Tìm hiểu vài nét về MT Việt Nam giai

đoạn 1954-1975.(10p)

CH: Bằng những hiểu biết về môn lịch sử, em

hiểu biết gì trong giai đoạn 1954-1975 và từ bối

cảnh đó tác động gì đến giới họa sĩ nước ta?

GV kết luận và ghi bẳng

HĐ2: Tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của

MT Việt Nam giai đoạn 1954-1975.(20p)

GV giới thiệu : Đây là thời kỳ TMVN phát triển

rực rỡ, để lại dấu ấn đánh dấu sự trưởng thành

của giới họa sĩ trên mọi phương diện Được thể

hiện trên các chất liệu và có nhiều tác phẩm xuất

hiện

GV chia lớp thành 6 nhóm và lấy tên theo các

chất liệu: Nhóm sơn dầu, nhóm sơn mài, nhóm

lụa, nhóm tranh khắc, nhóm màu bột, nhóm điêu

khắc

GV cho mỗi nhóm trình bày đặc tính của chất

liệu và nêu tên tác phẩm, tác giả chất liệu đó

GV cho nhóm cử đại diện trình bày và GV kết

- Miền Nam tiếp tục đấu tranhchống đế quốc Mĩ

- 1964 đế quốc Mĩ leo thanhphá hoại miền Bắc

- Các họa sĩ tham gia chiếnđấu và sáng tác nhằm phảnánh cuộc sống của quân vàdân cả nước

II Thành tựu cơ bản của

MT cách mạng Việt Nam.

1 Sơn mài.

- Chất liệu láy từ nhựa câysơn

- Màu sắc tinh tế, sâu lắng

- Sự kết hợp hài hòa giữa chấtliệu dân tộc với hiện đại

Trang 27

3 Tranh khắc.

- Chịu sự ảnh hưởng của dòngtranh dân gian (Đông Hồ vàHàng Trống)

- In được nhiều bản

- Kết hợp được phong cáchtruyền thống với khoa họcphương Tây

4 Tranh sơn dầu.

- Là chất liệu phương Tây dunhập vào Việt Nam

- Có sắc thái riêng, đậm đàtính dân tộc, khúc chiết, khỏekhoắn và đa dạng, phong phúmàu sắc

5 Tranh bột màu.

- Chất liệu gọn nhẹ dễ sửdụng

- Vẽ được nhiều trên các chấtliệu

- Khả năng diễn tả sâu, hiệuquả nghệ thuật cao

Trang 28

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 13: Thường thức mĩ thuật

MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

CỦA MỸ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: HS hiểu biết thêm về các thành tựu MT Việt Nam giai đoạn từ 1954đến 1975 thông qua một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu

- Kỹ năng: Biết về một số chất liệu trong sáng tác MT

-Thái độ: Yêu quý các tác phẩm nghệ thuật hơn

- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về các họa sĩ giới thiệu trong bài

- Xem qua bài học

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp minh hoạ, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1

Ổ n định tổ chức.(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(3p)

- Nêu một vài nét sơ lược về MTVN từ giai đoạn 1954-1975?

3 Giới thiệu bài mới.(1p)

Mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975 có bước phát triển mạnh mẽ cả vềchất lượng lẫn số lượng Qua các tác phẩm, cho thấy các họa sĩ đã bám sát thực tế,

Trang 29

HĐ1: GV chia nhóm và giao nhiện vụ cho

từng nhóm.

GV chia lớp thành ba nhóm:

*Nhóm1: Trình bày vài nét về thân thế, sự

nghiệp của họa sĩ Trần Văn Cẩn, phân tích bức

tranh "Tác nước đồng chiêm" về nội dung, chất

liệu, bố cục, hình tượng

*Nhóm2: Trình bày vài nét về thân thế, sự

nghiệp của họa sĩ Nguyễn Sáng và phân tích bức

tranh " Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ"

*Nhóm3: Trình bày vài nét về thân thế, sự

nghiệp của họa sĩ Bùi Xuân Phái và phân tích

- Quê Kiên Giang, Hải Phòng

- Ông được giải thưởng HồChí Minh về văn học nghệthuật

- Nội dung ca ngợi cuộc sốnglao động

- Chất liệu sơn mài: Nền đậmlàm nổi bật hình, nét, màu sắccủa các nhân vật và cảnh vật

- Bố cục: Gồm có 10 ngườidàn thành mảng chéo, hài hòatrong tranh

- Hình tượng: Các nhân vậtđược diễn tả các động tác tátnước, tạo nhịp điệu như múa,cánh đồng nhộn nhịp như ngàyhội, thể hiện công việc nặngnhọc của nhà nông trong cảnhlao độngvui vẽ, thoải mái

II Họa sĩ Nguyễn Sáng với bức tranh sơn mài "Kết nạp

Đảng ở Điền Biên Phủ".

Trang 30

HĐ2: Hướng dẫn HS hoạt động nhóm.(35p)

GV giáo phiếu học tập và cho HS tập trung theo

nhóm tiến hành thảo luận sau đó cho nhóm cử

đại diện trình bày các nhóm khác đống góp ý

kiến bổ sung

GV kết luận và ghi bảng, GV giới thiệu và phân

tích kỷ một số tác phẩm tiêu biểu của các họa sĩ

- Quê ở Mỹ Tho, Tiền Giang

- Nội dung: Vẽ về chiến tranhcách mạng

- Thể hiện cái cốt lõi của sứcmạnh dân tộc dưới sự lảnh đạocủa Đảng

- Bố cục: Hình mảng đườngnét hết sức phù hợp với cáchdiễn tả khối chắc khỏe, đơngiản

- Hình tượng: Tinh thần ngườichiến sĩ và người nông dânyêu nước căm thù giặc xâmlược

- Màu sắc: Đơn giản hiệu quả,gam màu nâu đen, màu vàng

III Họa sĩ Bùi Xuân Phái và các bức tranh về phố cổ Hà Nội.

- Sinh 1920, mất 1988

- Quê Quốc Oai, Hà Tây

- Phân tích: Những khu phốvắng với những đường nét xôlạch với mái tường rêu phong

- Màu sắc đơn gian nhưngđằm thắm và sấu lắng Đườngnét khi đậm chắc, khi run rẩytheo tình cảm của họa sĩ

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Trang 31

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 14: Vẽ trang trí

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ

(TIẾT 1)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: HS hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ

- Kỹ năng: Tạo dáng và trang trí mặt nạ theo ý thích

- Thái độ:HS thấy được tác dụng và nghĩa của mặt nạ vào đời sống sinh hoạt hàng ngày

2 Kiểm tra bài cũ.(3p)

- Đặt câu hỏi ở SGK bài 14

Trang 32

3 Giới thiệu bài mới "Sử dụng trò chơi"(1p)

- GV mời một số em ra ngoài phòng học để GV nhờ một số công việc (GV chocác em mang mặt nạ đi vào phòng học theo hiệu lạnh của GV)

CH: Các em quan sát cho thầy biết bạn nào mang mặt nạ thể hiện nhân vật thiện,

ác, hài hước, vui (HS trả lời GV nhận xét bổ rung và khuyến khích)

CH: Các em thấy mặt nạ thường sử dụng vào công việc gì? (lễ hội, sân khấu, )CH: Cả lớp chúng ta có thích tạo ra mặt nạ riêng cho mình không?

Để tạo được mặt nạ, lớp chúng ta đi vào tìm hiểu bài mới

dáng, đặc điểm, màu sắc khác nhau)

CH: Em hay cho biết mặt nạ có những hình dáng

như thế nào?

CH: Mặt nạ thể hiện những tính chất gì của nhân

vật?

CH: Màu sắc của mặt nạ như thế nào?

CH: Mặt nạ có giống thật hay không?

CH: Dựa vào đâu để tạo ra mặt nạ?

CH: Mặt nạ thường sử dụng vào những dịp gì?

GV bổ sung kết luận và ghi bảng

HĐ2: Hướng dẫn HS tạo dáng và trang trí

CH: Dựa vào đâu để tìm hình dáng chung?

- Kẻ trục đối xứng cho cân đối

- Kẻ trục đối xứng để vẽ cho cân đối

Trang 33

vật và cách điệu những đặc điểm đó lên làm rõ

đặc điểm tính cách của nhân vật (như tai to,

miệng rộng)

c) Tìm màu

GV treo tranh và cho HS quan sát tìm màu

CH: Em hảy cho biết màu sắc mặt nạ như thế

nào?

CH: Em hảy cho ví dụ?

GV hướng dẫn minh họa trên đồ dùng

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài.(20p)

GV giao nhiệm vụ và nêu yêu cầu bài tập

GV theo dõi giúp đỡ HS

HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.(3p)

GV cho HS lên bảng dán tranh

GV cho HS phân loại tranh và nhận xét

2 Trang trí.

- Mảng hình trang trí mềm mại, uyển chuyển

- Mảng hình trang trí sắc nhọn,gảy gọn

- Nhân vật thiện hài hước

- Nhân vật ác

3 Màu sắc.

- Màu sắc phù hợp với tính cách nhân vật

Ví dụ: Màu nhẹ nhàng đối vớinhân vật thiện Màu tương phản, dữ tợn đối với nhân vật ác

III Luyện tập.

Trang 34

- Tạo dáng và trang trí một mặt nạ.

- Màu sắc tự chọn

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 15: Vẽ trang trí

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ

(TIẾT 2)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức:Tạo dáng và trang trí mặt nạ theo ý thích

- Kỹ năng: HS tô màu theo ý thích

-Thái độ: HS thấy được tác dụng và nghĩa của mặt nạ vào đời sống sinh hoạt hàng ngày

Trang 35

HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ PHẦN GHI BẢNG

GV: Nhắc lại nội dung kiến thức.(7p)

CH: Mặt nạ thể hiện những tính chất gì của nhân

vật?

CH: Màu sắc của mặt nạ như thế nào?

CH: Mặt nạ có giống thật hay không?

CH: Dựa vào đâu để tạo ra mặt nạ?

CH: Mặt nạ thường sử dụng vào những dịp gì?

GV bổ sung kết luận và ghi bảng

Gợi ý cách tìm màu Tìm màu

GV treo tranh và cho HS quan sát tìm màu

CH: Em hảy cho biết màu sắc mặt nạ như thế

nào?

CH: Em hảy cho ví dụ?

GV hướng dẫn minh họa trên đồ dùng

Hướng dẫn HS làm bài.(25p)

GV giao nhiệm vụ và nêu yêu cầu bài tập

GV theo dõi giúp đỡ HS

HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.(5p)

GV cho HS lên bảng dán tranh

GV cho HS phân loại tranh và nhận xét

Ví dụ: Màu nhẹ nhàng đối vớinhân vật thiện Màu tương phản, dữ tợn đối với nhân vật ác

III Luyện tập.

- Tạo dáng và trang trí một mặt nạ

- Màu sắc tự chọn

Trang 36

*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 16-17: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH

(Bài kiểm tra học kì 1)

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- HS biết cách tìm nội dung và cách vẽ tranh về gia đình

- Vẽ được tranh theo ý thích

- Yêu thương ông bà, bố mẹ, anh em và các thành viên trong dòng họ hàng dòng tộc

B- CHUẨN BỊ:

I ĐỀ RA: “Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài: Tự chọn”

* Yêu cầu:

- Kích thước: Khổ giấy A4

- Chất liệu: Sử dụng bằng các loại màu sẳn có

II ĐÁP ÁN

Ngày đăng: 19/10/2020, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w