1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý chất lượng đào tạo chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao PFIEV tại trường đại học xây dựng

115 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 715,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ñào tạo tại các trường ñại học ở nước ta hiện nay ñối với bậc ñại học, v

Trang 1

LỜI CAM ðOAN

Tác giả xin cam ñoan Luận văn thạc sĩ ñề tài “Tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo “Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao - PFIEV” tại trường ðại học Xây dựng” là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu

và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào

và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu ñã ñược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo ñúng quy ñịnh

Tác giả luận văn

Trần Thị Bích Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

đề tài: ỘTăng cường công tác quản lý chất lượng ựào tạo ỘChương trình ựào tạo kỹ

sư chất lượng cao - PFIEVỢ tại trường đại học Xây dựngỢ ựược hoàn thành tại

trường đại học Thuỷ lợi - Hà Nội Trong suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn ựấu

nỗ lực của bản thân, tác giả ựã nhận ựược sự chỉ bảo, giúp ựỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và ựồng nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo Phòng đào tạo đại học và Sau ựại học, thầy cô giáo các bộ môn trong Trường đại học Thuỷ lợi

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Trương đức Toàn ựã tận tình hướng

dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường đại học Xây dựng ựã tạo ựiều kiện thuận lợi về cung cấp số liệu, cơ sở vật chất ựể tác giả hoàn thành các nội dung của ựề tài

Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ựến bạn bè, ựồng nghiệp ựã có những ý kiến góp ý cho tôi hoàn chỉnh luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, góp ý tạo mọi ựiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả luận văn

Trần Thị Bắch Vân

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1

PHẦN MỞ ðẦU 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO BẬC ðẠI HỌC 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Chất lượng 6

1.1.2 Chất lượng trong giáo dục ñào tạo 9

1.1.3 Chất lượng trong ñào tạo ñại học 11

1.1.4 Quản lý giáo dục ñại học và quản lý chất lượng ñào tạo ñại học 13

1.1.5 Quản lý chất lượng và công tác quản lý chất lượng ñào tạo ñại học 19

1.2 Nội dung cơ bản của quản lý chất lượng ñào tạo ñại học 21

1.3 Mục tiêu của quản lý chất lượng ñào tạo ở các trường ñại học 22

1.4 Nguyên tắc của quản lý chất lượng ở trường ñại học 23

1.5 Các tiêu chí ñánh giá công tác quản lý chất lượng ñào tạo 24

1.5.1 Tiêu chí về quản lý người học (sinh viên) 24

1.5.2 Tiêu chí về quản lý chương trình ñào tạo và các hoạt ñộng ñào tạo 25

1.5.3 Tiêu chí về quản lý ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 26

1.5.4 Tiêu chí về tổ chức và quản lý ñào tạo 27

1.5.5 Tiêu chí về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất 29

1.5.6 Tiêu chí về tài chính và quản lý tài chính 29

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chất lượng ñào tạo ñại học 30

1.6.1 Nhân tố khách quan 30

1.6.2 Nhân tố chủ quan 30

1.7 Kinh nghiệm về quản lý chất lượng ñào tạo ñại học 32

1.7.1 Kinh nghiệm quốc tế 32

1.7.2 Kinh nghiệm trong nước 34

1.7.3 Bài học kinh nghiệm cho ñề tài nghiên cứu 35

Trang 4

1.8 Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan ựến ựề tài 35

Kết luận Chương 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH đÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG đẠI HỌC XÂY DỰNG 38

2.1 Tổng quan về Chương trình ựào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Việt Nam 38

2.1.1 Sự hình thành của Chương trình ựào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Việt Nam 38 2.1.2 Mục tiêu của Chương trình ựào tạo kỹ sư chất lượng cao 40

2.1.3 Quan ựiểm về tuyển sinh và ựào tạo 41

2.1.4 đặc ựiểm của sinh viên theo học Chương trình 41

2.1.5 Nội dung chương trình ựào tạo 42

2.1.6 Kiểm ựịnh chất lượng chương trình ựào tạo 44

2.1.7 đánh giá, kiểm tra, văn bằng 45

2.1.8 Tài chắnh 47

2.2 Khái quát về Chương trình ựào tạo kỹ sư chất lượng cao tại trường đại học Xây dựng 47

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 48

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 48

2.2.3 Nội dung ựào tạo 52

2.2.4 Quy mô ựào tạo và cơ sở vật chất 54

2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng ựào tạo Chương trình PFIEV tại trường đại học Xây dựng 56

2.3.1 Thực trạng quản lý chất lượng tuyển sinh ựầu vào 58

2.3.2 Thực trạng quản lý Chương trình ựào tạo 59

2.3.3 Thực trạng quản lý ựội ngũ và chất lượng giảng dạy của giảng viên 60

2.3.4 Thực trạng quản lý chất lượng học tập của sinh viên 63

2.3.5 Thực trạng quản lý chất lượng kiểm tra Ờ ựánh giá kết quả học tập 65

2.3.6 Thực trạng quản lý chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 69

2.3.7 Thực trạng quản lý tài chắnh 71

2.3.8 đánh giá mức ựộ ựáp ứng công việc của sinh viên PFIEV sau khi tốt nghiệp71 2.3.9 Kỹ năng cần ựạt ựược khi kết thúc ựào tạo 76

Trang 5

2.4 đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng ựào tạo Chương trình PFIEV tại

đại học Xây dựng 77

2.4.1 Kết quả ựạt ựược 77

2.4.2 Hạn chế 78

2.4.3 Nguyên nhân 79

2.4.4 Cơ hội và thách thức 79

Kết luận Chương 2 80

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH đÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG đẠI HỌC XÂY DỰNG 81

3.1 định hướng phát triển của trường đại học Xây dựng 81

3.1.1 định hướng phát triển chung 81

3.1.2 định hướng phát triển chương trình ựào tạo kỹ sư chất lượng cao 86

3.2 Các nguyên tắc ựề xuất giải pháp tăng cường chất lượng chương trình ựào tạo 88

3.2.1 đảm bảo tắnh thực tiễn 88

3.2.2 đảm bảo tắnh hiệu quả 88

3.2.3 đảm bảo tắnh ựồng bộ 89

3.2.4 đảm bảo tắnh phát triển 89

3.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng ựào tạo Chương trình -PFIEV trường đại học Xây dựng 90

3.3.1 Tăng cường quản lý chất lượng giảng dạy của giảng viên 90

3.3.2 Tăng cường quản lý chất lượng học tập của sinh viên 91

3.3.3 đẩy mạnh công tác kiểm tra Ờ ựánh giá kết quả học tập 92

3.3.4 đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy, học 93

3.3.5 Các giải pháp phụ trợ khác 94

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp tăng cường công tác quản lý nâng cao chất lượng ựào tạo 95

Kết luận Chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 103

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ ñồ quá trình ñào tạo trình ñộ ñại học 16

Hình 2.1 Mô hình hoạt ñộng PFIEV 40

Hình 2.2 Sơ ñồ thiết kế chương trình ñào tạo 43

Hình 2.3 Sơ ñồ tổ chức PFIEV – ðHXD (BAN KSCLC) 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Danh sách chuyên ngành học PFIEV 44

Bảng 2.2 điều kiện nhận bằng kỹ sư chất lượng cao (Bằng PFIEV) 46

Bảng 2.3 Phân bố khối lượng kiến thức trong chương trình của các ngành 54

Bảng 2.4 Tổng hợp số sinh viên tuyển ựầu vào và tốt nghiệp từ năm 1999 tới nay 55

Bảng 2.5 Tổng hợp ựánh giá của cựu sinh viên về chương trình ựào tạo 59

Bảng 2.7 đánh giá của cựu sinh viên về ựội ngũ giảng viên, hoạt ựộng giảng dạy 62

Bảng 2.8 Tổng hợp ựánh giá về công tác tư vấn và hỗ trợ sinh viên 65

Bảng 2.9 Bảng tắnh ựiểm trung bình học kỳ chung tắch lũy 67

Bảng 2.10 Thống kê số lượng sinh viên tốt nghiệp các khóa gần ựây 68

Bảng 2.12 đánh giá của cựu sinh viên về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 70

Bảng 2.13 Thống kê tỉ lệ việc làm của sinh viên PFIEV-đHXD 72

Bảng 2.14 Thống kê việc làm sinh viên tốt nghiệp PFIEV-đHXD 73

Bảng 2.15 Tổng hợp ựánh giá của cựu sinh viên về kết quả ựạt ựược và cảm nhận về chương trình ựào tạo 74

Bảng 2.16 Tổng hợp khảo sát của cựu sinh viên về tình trạng việc làm 75

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung ñầy ñủ

Bộ GD&ðT Bộ Giáo dục và ñào tạo

ECTS European Credits Transfer System (Hệ thống chuyển ñổi tín

chỉ châu Âu) KSCLC Kỹ sư chất lượng cao

MCA Maître de conférences associé (Phó giáo sư cộng tác)

PFIEV Proramme de Formation d’Ingénieur d’Exellence au Vietnam

(Chương trình ñào tạo Kỹ sư chất lượng cao)

PFIEV - ðHXD Chương trình ñào tạo Kỹ sư chất lượng cao của trường ðại học

Xây dựng ThS, TS, PGS, GS Thạc sỹ, Tiến sỹ, Phó giáo sư, Giáo sư

Trang 10

PHẦN MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đất nước ta ựang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ, việc cạnh tranh toàn cầu ựòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ tiến trình hội nhập toàn diện của ựất nước Trong ựó giáo dục ựại học ựóng vai trò vô cùng quan trọng cho việc cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho ựất nước

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ựó, chất lượng ựào tạo cũng ựược xem là yếu tố sống còn của bất kỳ cơ sở giáo dục ựào tạo nào Chất lượng ựào tạo không chỉ là ựiều kiện cho sự tồn tại mà còn là cơ sở cho việc xác ựịnh uy tắn, thương hiệu của một cơ sở giáo dục và ựào tạo, là niềm tin của người sử dụng sản phẩm ựược ựào tạo và là ựộng lực của người học

Chương trình ựào tạo Kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) trường đại học Xây dựng ựược hoạt ựộng từ năm 1997 theo Nghị ựinh thư ký ngày 12/11/1997 giữa Chắnh phủ Cộng hòa Pháp và Chắnh phủ Việt Nam Trường đại học Xây dựng cùng ba trường kỹ thuật hàng ựầu Việt Nam tham gia dự án ngay từ ngày ựầu cùng với sự cộng tác của các trường ựại học danh tiếng của Pháp như: Ponts ParisTech, INSA-Lyon, Ecole Central de Paris và Lycée Louis le Grand,Ầ Tắnh ựến thời ựiểm hiện tại, ựã tuyển sinh ựược 1449 sinh viên trong ựó có 797 sinh viên ựã tốt nghiệp với 3 chuyên ngành ựào tạo: Cơ sở hạ tầng giao thông; Kỹ thuật ựô thị; và Kỹ thuật công trình thủy Chương trình ựào tạo ựã ựược

Ủy ban bằng Kỹ sư Pháp (CTI) công nhận chất lượng Châu Âu giai ựoạn 2010-2016; 2016-2022

để phát huy chất lượng ựào tạo như hiện nay và xu thế hội nhập cạnh tranh với nhiều trường ựại học trong và ngoài nước ựòi hỏi phải nâng cao hơn nữa chất lượng ựào tạo của chương trình Chắnh vì vậy, sau 19 khóa tuyển sinh ựã có 14 khóa tốt nghiệp cần thiết phải ựánh giá công tác quản lý chất lượng ựào tạo của chương trình nhằm kế thừa

và phát huy, hội nhập ựể không ngừng nâng cao chất lượng của chương trình ựào tạo

trên đó là cơ sở cho học viên chọn ựề tài ỘTăng cường công tác quản lý chất lượng ựào tạo ỘChương trình ựào tạo kỹ sư chất lượng cao - PFIEVỢ tại trường đại học

Trang 11

Xây dựng” với mong muốn ñưa ra một số giải pháp tăng cường công tác quản lý góp

phần nâng cao hơn nữa chất lượng ñào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với bối cảnh trong nước

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chất lượng ñào tạo PFIEV tại trường ðại học Xây dựng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất

lượng ñào tạo tại các trường ñại học ở nước ta hiện nay ñối với bậc ñại học, với sự tập trung vào Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao PFIEV tại trường ðại học Xây dựng

Về không gian: Công tác quản lý chất lượng ñào tạo Chương trình ñào tạo kỹ sư chất

lượng cao PFIEV tại trường ðại học Xây dựng

Về mặt thời gian: Hiện trạng của công tác quản lý chất lượng ñào tạo 5 năm gần ñây

(2012-2017) và kế hoạch cho 5 năm tiếp theo (2018-2022)

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Trang 12

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các giải pháp ñề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo có thể áp dụng cho Chương trình PFIEV tại trường ðại học Xây dựng

1.5 Phương pháp nghiên cứu

ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau ñây:

Phương pháp kế thừa;

Phương pháp ñiều tra, khảo sát;

Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh;

Phương pháp ñịnh tính, ñịnh lượng

1.6 Kết quả dự kiến ñạt ñược

- Hệ thống hóa ñược các vấn ñề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất lượng ñào tạo ñại học

- Phân tích, ñánh giá ñược thực trạng công tác quản lý chất lượng ñào tạo PFIEV hiện nay tại trường ðại học Xây dựng, làm rõ những kết quả ñạt ñược, những tồn tại, hạn chế cần tìm giải pháp khắc phục

- ðề xuất ñược một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo PFIEV hiện nay tại trường ðại học Xây dựng

1.7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương chính sau ñây:

- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất lượng ñào tạo bậc ñại học

Trang 13

- Chương 2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại trường ðại học Xây dựng

- Chương 3 Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại trường ðại học Xây dựng

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO BẬC ðẠI HỌC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người từ thời cổ ñại và chất lượng

(quality) bắt nguồn từ từ ‘qualis’ trong tiếng Latin, có nghĩa là “loại gì” ðây là một từ

ña nghĩa với nhiều hàm ý và là một khái niệm khó nắm bắt Theo quan niệm triết học,

có nhiều cách ñịnh nghĩa khác nhau và ở mỗi cách nó phản ánh quan niệm cá nhân và

xã hội khác nhau, và không có một ñịnh nghĩa nào hoàn toàn ñúng về chất lượng Rất khó có thể nói ñến chất lượng như một khái niệm ñơn nhất mà nó nên ñược ñịnh nghĩa theo một loạt các khái niệm chất lượng Về bản chất, khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính tương ñối

Theo Từ ñiển tiếng Việt thông dụng thì có một số cách hiểu sau ñây: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất sự vật, làm sự vật này khác sự vật kia” [23, tr 305]; “Chất lượng là mức hoàn thiện, là ñặc trưng so sánh hay ñặc trưng tuyệt ñối, dấu hiệu ñặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” [11,

tr 1094]; “Chất lượng là mức ñộ ñáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các ñặc tính vốn có trong ñó yêu cầu ñược hiểu là các nhu cầu hay mong ñợi ñã ñược công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc” [5, tr 1034]; Chất lượng là “tập hợp các ñặc tính của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể (ñối tượng) ñó khả năng thỏa mãn những nhu cầu

ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” [6, tr 257]

Theo Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standards Institution) ñịnh nghĩa chất lượng

là “toàn bộ các ñặc trưng cũng như tính chất của một sản phẩm hoặc một dịch vụ giúp

nó có khả năng ñáp ứng những yêu cầu ñược xác ñịnh rõ hoặc ngầm hiểu” (BSI, 1991) Tác giả Green và Harvey (1993) ñã ñưa ra năm cách tiếp cận khác nhau ñể ñịnh nghĩa chất lượng như sau [17, tr 34]:

- Chất lượng là sự vượt trội (ñạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu);

- Chất lượng là tính ổn ñịnh (thể hiện qua tình trạng “không có khiếm khuyết” và tinh

thần “làm ñúng ngay từ ñầu”, biến chất lượng thành một văn hóa);

Trang 15

- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (tức sản phẩm hoặc dịch vụ ñáp ứng ñúng

những mục ñích ñã ñề ra, theo ñúng các ñặc tả và sự hài lòng của khách hàng);

- Chất lượng là ñáng giá ñồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao);

- Chất lượng là tạo sự thay ñổi (những thay ñổi về chất lượng)

Từ các khái niệm cơ bản trên, có nhiều cách tiếp cận về chất lượng như sau:

a Chất lượng ñược hiểu theo quan niệm truyền thống

Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm ñược làm ra và hoàn thiện bằng các vật liệu quý hiếm và ñắt tiền Sản phẩm ñó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó Với khái niệm về chất lượng như vậy khó có thể dùng ñể ñánh giá chất lượng giảng dạy ñại học nói riêng và toàn bộ hệ thống giáo dục ñào tạo nói chung Chất lượng với nghĩa này có thể tương ñồng với chất lượng ñào tạo của các trường ñại học danh tiếng thế giới như Havard, Oxford, Cambridge Nếu mỗi trường ñại học ñược ñánh giá bằng các tiêu chuẩn như ñã sử dụng cho các trường trên thì ña số các trường ñại học còn lại ñều là những trường chất lượng kém Như vậy có nghĩa là tất cả các trường ñại học ñều phải ñạt ñược chất lượng như Havard, Oxford, Cambridge Cách tiếp cận này ñã tuyệt ñối hóa khái niệm chất lượng

b Chất lượng là sự phù hợp giữa các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật)

Cách tiếp cận này xuất phát từ thực tế kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất dịch vụ Trong bối cảnh này tiêu chuẩn ñược xem như là công cụ ño lường hoặc bộ thước ño, một phương tiện trung gian ñể miêu tả ñặc tính cần có của một sản phẩm hay dịch vụ Trong giáo dục ñại học cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các trường ñại học muốn nâng cao chất lượng ñào tạo có thể ñề ra các tiêu chuẩn nhất ñịnh về các lĩnh vực trong quá trình ñào tạo và nghiên cứu khoa học và phấn ñấu theo các tiêu chuẩn

ñó Nhược ñiểm của cách tiếp cận này là không nêu rõ các tiêu chuẩn ñược xây dựng trên cơ sở nào Trong một số trường hợp tiêu chuẩn trong giáo dục ñại học ñược hiểu

là những thành tựu của sinh viên khi tốt nghiệp là chất lượng trong giáo dục ñại học Tức là ñược sử dụng ñể nói ñến ñầu ra của giáo dục ñại học với ý nghĩa là trình ñộ, kiến thức, kỹ năng ñạt ñược của sinh viên sau 4 - 5 năm học tập tại trường

Trang 16

c Chất lượng là sự ñáp ứng nhu cầu của khách hàng (người sử dụng lao ñộng ñược ñào tạo)

Trong 2 thập kỉ gần ñây, người ta không chỉ nói tới việc sản phẩm phải phù hợp với các thông số kĩ thuật hay tiêu chuẩn cho trước, mà còn nói tới sự ñáp ứng nhu cầu của người sử dụng sản phẩm ñó Vì vậy khi thiết kế một sản phẩm hay với giáo dục ñại học, ñịnh nghĩa này gây ra một số khó khăn trong việc xác ñịnh khái niệm khách hàng

Ai là khách hàng trong giáo dục ñại học? Sinh viên (người sử dụng các dịch vụ thư viện, ký túc xá, phòng thí nghiệm, ), chính phủ, các nhà doanh nghiệp, cán bộ giảng dạy hay cha mẹ sinh viên? Hơn nữa khi xác ñịnh sinh viên là khách hàng ñầu tiên trong giáo dục ñại học, lại nảy sinh thêm một khó khăn mới là liệu sinh viên có khả năng xác ñịnh ñược nhu cầu ñích thực, dài hạn của họ hay không? Liệu các nhà quản

lý có phân biệt ñược ñâu là nhu cầu còn ñâu là ý thích nhất thời của họ?

d Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc ñạt mục ñích của trường học

Theo cách hiểu này, một trường ñại học có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ sứ mạng (mục ñích) của mình và ñạt ñược mục ñích ñó một cách hiệu quả và năng suất nhất Cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết ñịnh các tiêu chuẩn chất lượng

và mục tiêu ñào tạo của trường mình Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, ñánh giá hệ thống ñảm bảo chất lượng của trường ñó có khả năng giúp nhà trường hoàn thành sứ mạng một cách có hiệu quả và năng suất nhất không? Mô hình này ñặc biệt quan trọng ñối với các trường có nguồn lực hạn chế, giúp các nhà quản lý có ñược cơ chế sử dụng hợp lý, an toàn những nguồn lực của mình ñể ñạt tới mục tiêu ñã ñịnh trước một cách có hiệu quả nhất

Tóm lại, chất lượng là thuật ngữ khó ñịnh nghĩa vì tính trừu tượng và ña diện, ña chiều

của nó Thừa nhận rằng những cuộc tranh luận “Chất lượng giáo dục ñại học là gì” sẽ không bao giờ kết thúc Chúng ta không thể nói về một thứ chất lượng xác ñịnh mà chúng ta nói về “những thứ chất lượng” và phải phân biệt những yêu cầu về chất lượng ñược ñặt ra bởi sinh viên, giới học thuật và thị trường lao ñộng (các nhà tuyển dụng),

xã hội và chính phủ Như vậy sẽ không có một ñịnh nghĩa tuyệt ñối nào về chất lượng

Do vậy, mỗi cá nhân tham gia vào quá trình này ñều có quan ñiểm riêng về chất lượng,

Trang 17

vì thế cần có một ñịnh nghĩa về chất lượng sao cho phù hợp với nhiều người, bao trùm ñược mong ñợi của số ñông ðiều này có nghĩa chất lượng không phải là một khái niệm tĩnh, tùy theo sự phát triển mà khuynh hướng về chất lượng sẽ thay ñổi, cùng với

sự tham gia của nhiều ñối tượng liên quan, có thể nói rằng chất lượng là sự thỏa thuận giữa các bên liên quan, trong quá trình thỏa thuận các bên liên quan cần thiết lập càng

rõ ràng càng tốt những yêu cầu của mình Trong ñó nhà trường ñóng vai trò ñiều phối cuối cùng, hòa giải những ước muốn và yêu cầu khác nhau của các ñối tượng có liên quan, ñôi khi có những quan niệm tương ñồng nhưng cũng có thể có mâu thuẫn Ngay khi có thể, các yêu cầu của các ñối tượng liên quan nên chuyển thành sứ mạng và mục

tiêu của nhà trường Như vậy trong luận văn này học viên cho rằng “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” là một ñịnh nghĩa có thể ñược xem là phù hợp nhất

Mục tiêu trong ñịnh nghĩa này ñược hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm sứ mạng, các mục ñích, ñặc ñiểm, của mỗi trường ñại học hay của từng ngành ñào tạo trong mỗi trường ñại học Mục tiêu phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phù hợp với mục tiêu

có thể bao gồm cả việc ñáp ứng ñòi hỏi của những người quan tâm như các nhà quản

lý, nhà giáo dục hay các nhà nghiên cứu giáo dục ñại học Sự phù hợp với mục tiêu còn bao gồm cả sự ñáp ứng hay vượt qua các chuẩn mực ñã ñược ñặt ra Sự phù hợp với mục tiêu cũng ñề cập ñến những yêu cầu về sự hoàn thiện của ñầu ra, hiệu quả của ñầu tư Mỗi một trường ñại học cần xác ñịnh nội dung của sự phù hợp mục tiêu trên cơ sở bối cảnh cụ thể của nhà trường Sau ñó, vấn ñề còn lại là làm sao ñể ñạt ñược các mục tiêu

ñó

1.1.2 Chất lượng trong giáo dục ñào tạo

Chất lượng ñào tạo ñã và ñang là một trong những vấn ñề ñược quan tâm trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục ñại học nói riêng, ñặc biệt là trong giai ñoạn phát triển mới của khoa học – công nghệ và ñời sống xã hội hiện ñại

Trong lĩnh vực giáo dục ñào tạo từ lâu nay chúng ta thường nói chất lượng thế này, chất lượng thế khác, phải không ngừng nâng cao chất lượng ñào tạo,… nhất là ñối với các nhà trường, các cơ sở giáo dục khi mà họ ñang phấn ñấu ñể nâng cao chất lượng ñào tạo Chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng ñược coi là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu và có ý nghĩa sống còn ñến sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường,

Trang 18

ñó cũng chính là thước ño ñể ñánh giá, so sánh trường này với trường kia, cơ sở giáo dục này với cơ sở giáo dục khác Chất lượng ñào tạo còn là cơ sở giúp các nhà quản lý giáo dục và cả cộng ñồng xã hội ñánh giá, phân loại giữa các nhà trường

Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng trong giáo dục ñào tạo vẫn là một khái niệm khó ñịnh nghĩa, khó xác ñịnh, khó ño lường vì cách hiểu, cách quan niệm và tiếp cận ở mỗi con người có sự khác nhau, không thống nhất Không giống như trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng trong giáo dục ñào tạo

là một khái niệm rất trừu tượng, khó xác ñịnh nên khi tiếp cận ở góc ñộ này thì có cách hiểu chất lượng thế này, còn khi tiếp cận ở góc ñộ khác lại có cách hiểu và chất lượng khác ñi

Một số quan niệm về chất lượng trong giáo dục ñào tạo:

Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá qua mức ñộ ñạt ñược mục tiêu ñào tạo ñã ñề ra ñối với một chương trình ñào tạo Chất lượng ñào tạo là kết quả của các quá trình ñào tạo ñược phản ánh ở các ñặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình ñào tạo theo các ngành nghề cụ thể [15] Có thể nói mỗi ñơn vị ñào tạo luôn luôn xác ñịnh cho mình các mục tiêu ñào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu thiết yếu của xã hội

ñể ñạt ñược “chất lượng bên ngoài”, ñồng thời cơ sở ñào tạo ñó luôn phải có các hoạt ñộng ñể hướng vào nhằm thực hiện mục tiêu ñề ra “ñạt chất lượng bên trong” [15, tr 31]

Trong lĩnh vực ñào tạo, chất lượng ñào tạo với ñặc trưng sản phẩm là “con người lao ñộng”, có thể hiểu là kết quả (ñầu ra) của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ñào tạo của từng ngành ñào tạo trong hệ thống ñào tạo Với yêu cầu ñáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng, quan niệm về chất lượng ñào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình ñào tạo trong nhà trường với những ñiều kiện ñảm bảo nhất ñịnh như cơ sở vật chất, ñội ngũ giảng viên,… và còn phải tính ñến mức ñộ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao ñộng như tỉ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị

Trang 19

trắ làm việc, cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất, dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp

Chất lượng ựào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình ựào tạo và ựược thể hiện trong hoạt ựộng nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thắch ứng với thị trường lao ựộng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng ựào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường, như qua hệ cung cầu, giá cả sức lao ựộng, chắnh sách sử dụng và

bố trắ công việc của nhà nước và người sử dụng lao ựộng Do ựó, khả năng thắch ứng còn phản ảnh cả về hiệu quả ựào tạo ngoài xã hội và thị trường lao ựộng

Qua việc phân tắch nội hàm từ các quan ựiểm và những cách tiếp cận trên, chúng ta có

thể ựưa ra khái niệm Ộchất lượngỢ trong giáo dục ựào tạo như sau: Chất lượng giáo dục của một nhà trường hay một cơ sở giáo dục phải ựược tuân thủ theo một quy trình chặt chẽ, nhằm ựạt ựược các chuẩn mực ựề ra Khi ựánh giá chất lượng của một nhà

trường hay một cơ sở giáo dục thông thường có 3 cấp ựộ:

(1) Chất lượng tốt: Thực hiện theo ựúng các chuẩn mực, quy ựịnh và hoàn thành một

cách xuất sắc, vượt mức các chỉ tiêu ựã ựặt ra

(2) Chất lượng ựạt yêu cầu: Là mức ựộ thực hiện các quy ựịnh và hoàn thành ựược các

chỉ tiêu ựã ựặt ra

(3) Chất lượng không ựạt yêu cầu: Là mức ựộ thực hiện các quy ựịnh và không ựạt

ựược các chỉ tiêu ựã ựặt ra

1.1.3 Chất lượng trong ựào tạo ựại học

Cũng giống như khái niệm chất lượng trong giáo dục ựã ựề cập ở trên, chất lượng trong giáo dục ựại học là một khái niệm phức tạp, khó xác ựịnh và ựánh giá Tuy nhiên, ựiều quan trọng hơn hết chắnh là ỘSinh viên ựã học như thế nào, họ có thể làm ựược gì và phẩm chất của họ ra sao nhờ kết quả tương tác giữa họ với giáo chức và nhà trường ựại họcỢ [16, tr 114]

Trong quy ựịnh về tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng giáo dục trường ựại học do Bộ Giáo dục đào tạo quy ựịnh thì chất lượng giáo dục trường ựại học là sự ựáp ứng mục tiêu do nhà trường ựề ra, ựảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục ựại học của Luật Giáo

Trang 20

dục, phù hợp với yêu cầu ñào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương và cả nước [4, ðiều 2 Chương 1]

Trong tài liệu Kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ñại học do GS.TS Nguyễn ðức Chính làm chủ biên, ñã ñưa ra 6 quan ñiểm về chất lượng trong giáo dục ñại học như sau: 1) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “ñầu vào”;

2) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “ñầu ra”;

3) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “giá trị gia tăng”;

4) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “giá trị học thuật”;

5) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”;

6) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “kiểm toán” [14, tr 39]

Như vậy có thể thấy rằng ngay bản thân những người làm công tác giáo dục, các nhà quản lý cũng có cách nhìn nhận, quan niệm về chất lượng giáo dục ñại học không thống nhất

Chất lượng giáo dục ñại học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung như ñã phân tích trên cho thấy: ñây là một khái niệm ñộng, ña chiều và gắn với các yếu tố chủ quan thông qua mối liên hệ giữa người với người ðể ñánh giá và ño lường chất lượng của một trường ñại học nào ñó, thông thường người ta sử dụng bộ công cụ, hay bộ thước

ño có những tiêu chuẩn với các tiêu chí tương ứng Các tiêu chí này có thể là tiêu chí ñịnh lượng, tức là ñánh giá và ño ñược bằng con số cụ thể Ngược lại, các tiêu chí cũng có thể là ñịnh tính, tức là ñánh giá bằng nhận xét chủ quan của người ñánh giá Việc ñánh giá và ño lường có thể ñược tiến hành bởi chính các lực lượng trong nhà trường như: cán bộ, giáo viên, sinh viên hoặc do các cơ quan hữu trách bên ngoài ñánh giá

Như vậy ñể có thể ñảm bảo chất lượng giáo dục ñào tạo ñại học cần phải có bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục ñại học về tất cả các lĩnh vực và kiểm ñịnh chất lượng một trường ñại học sẽ dựa vào bộ tiêu chí chuẩn ñó Khi không có bộ tiêu chí chuẩn việc kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ñại học sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực ñể ñánh giá

Trang 21

Nhưng mục tiêu này sẽ ñược xác lập trên cơ sở trình ñộ phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước và những ñiều kiện ñặc thù của trường ñó

1.1.4 Quản lý giáo dục ñại học và quản lý chất lượng ñào tạo ñại học

1.1.4.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt ñộng ñặc thù của con người, là sản phẩm và là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao ñộng Theo C.Mác thì bất cứ lao ñộng xã hội nào hay lao ñộng chung trực tiếp nào cũng ñều ít nhiều cần ñến sự quản lý Mác cũng cho rằng, quản lý về bản chất nó là quá trình ñiều chỉnh mọi quá trình xã hội khác Một cách ví von ñầy hình ảnh, ông ví một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự ñiều chỉnh mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng ñể nêu lên sự tất yếu và vô cùng quan trọng của hoạt ñộng quản lý trong quá trình phát triển của xã hội loài người Hoạt ñộng quản lý ñiều khiển mọi hệ thống ñộng xã hội ở tầm vi mô cũng như vĩ mô, vì vậy cách tiếp cận quản lý cũng xuất phát từ nhiều góc ñộ khác nhau

Theo PGS.TS ðặng Quốc Bảo, hoạt ñộng quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao ñộng Chính sự phân công hợp tác lao ñộng nhằm ñạt ñến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn Trong công việc ñòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, ñiều hành, kiểm tra, chỉnh lý phù hợp [12, tr 17]

Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về quản lý thì quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác ñộng có ý thức của chủ thể quản lý ñối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng ñúng ñắn những quy luật khách quan vốn có của nó, nhằm ñảm bảo cho nó hoạt ñộng và phát triển tối ưu theo mục ñích ñặt ra

Theo PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí thì quản lý là quá trình ñạt ñến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt ñộng (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ ñạo, lãnh ñạo và kiểm tra [18, tr 19]

Như vậy có thể nói rằng bất luận một tổ chức nào với mục ñích gì, cơ cấu và quy mô

ra sao ñều cần phải có sự quản lý và người quản lý ñể tổ chức hoạt ñộng ñể ñạt ñược mục ñích của mình Người quản lý phải là người có trách nhiệm phân bố nhân lực và

Trang 22

các nguồn lực khác, ựồng thời chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức ựể tổ chức hoạt ựộng có hiệu quả và ựạt ựược mục ựắch ựặt ra

Trên phương diện hoạt ựộng của một tổ chức thì: ỘQuản lý là hoạt ựộng có mục ựắch,

có kế hoạch của chủ thể quản lý ựến tập thể những người lao ựộng nói chung và khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiếnỢ [13, tr 24] Nói cách khác quản

lý là sự tác ựộng liên tục, có tắnh ựịnh hướng, có chủ ựắch của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) ựến khách thể quản lý (người bị quản lý) về mặt chắnh trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,Ầ bằng một hệ thống các luật lệ, các chắnh sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và ựiều kiện cho sự phát triển của ựối tượng Nói một cách tổng quát nhất có thể xem Ộquản lý là sự tác ựộng có hướng ựắch của chủ thể quản lý lên ựối tượng quản lý nhằm ựạt ựược những mục tiêu ựã ựặt raỢ [22, tr 2]

Các nhà lý luận về quản lý trên thế giới như Prederics William Taylor (Mỹ - 1856 Ờ 1915), Henri Fayol (Pháp Ờ 1841 Ờ 1925), Max Weber (đức Ờ 1864 Ờ 1920) ựều ựã khẳng ựịnh: ỘQuản lý là khoa học ựồng thời là nghệ thuậtỢ Bởi vì quản lý tuỳ thuộc và ựiều kiện, tình huống cụ thể dẫn ựến sự vận ựộng của ựối tượng ựến hiệu quả tối ưu, cho nên người quản lý khi vận dụng lý thuyết quản lý vào công việc của mình phải hết sức linh hoạt và mềm dẻo

1.1.4.2 Quản lý giáo dục ựại học

Theo Luật Giáo dục [4] , giáo dục ựại học bao gồm:

- đào tạo trình ựộ cao ựẳng ựược thực hiện từ hai năm ựến ba năm học tuỳ theo ngành nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành

- đào tạo trình ựộ ựại học ựược thực hiện từ bốn ựến sáu năm học tuỳ theo ngành nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi ựến bốn năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp trung

Trang 23

cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp cao ựẳng cùng chuyên ngành

- đào tạo trình ựộ thạc sỹ ựược thực hiện từ hai năm ựên ba năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp ựại học

- đào tạo trình ựộ tiến sỹ ựược thực hiện trong bốn năm học ựối với người tốt nghiệp ựại học, từ hai ựến ba năm ựối với người có bằng tốt nghiệp thạc sỹ

Ngoài ra còn có phương thức giáo dục không chắnh quy: là phương thức giáo dục giúp mọi người vừa học vừa làm, học liên tục, học suốt ựời (bao gồm các chương trình xoá

mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ, cập nhật kiến thức kỹ năng, ựáp ứng nhu cầu người học Thêm vào ựó còn có các chương trình giáo dục ựể lấy văn bằng theo hình thức vừa học, vừa làm, học từ xa

Mục tiêu của giáo dục ựại học là ựào tạo người học có phẩm chất chắnh trị, ựạo ựức, có

ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình ựộ ựào tạo, có sức khoẻ, ựáp ứng yêu cầu nhân lực trình ựộ cao cho công nghiệp hoá, hiện ựại hóa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ựồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình ựẳng trong hội nhập quốc tế đào tạo trình ựộ ựại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản ựể giải quyết những vấn ựề thông thường thuộc chuyên ngành ựược ựào tạo

Trang 24

Mô hình tổng thể quá trình ựào tạo ựại học như sau [7, tr 110]:

Hình 1.1 Sơ ựồ quá trình ựào tạo trình ựộ ựại học

Có thể nói mô hình này là cơ sở ựể xây dựng các tiêu chắ ựánh giá chất lượng ựào tạo

và các ựiều kiện ựảm bảo chất lượng ựào tạo theo các loại hình ựào tạo khác nhau

Quản lý giáo dục ựại học là một bộ phận nằm trong khái niệm quản lý giáo dục nói chung Cho nên quản lý giáo dục ựại học ựược hiểu là: tập hợp những biện pháp nhằm ựảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, ựảm bảo

sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng

Trong những thập niên gần ựây, hệ thống giáo dục ựại học ở các nước trên thế giới ựã

và ựang có những biến ựổi sâu sắc cả về quy mô, cơ cấu loại hình, mô hình ựào tạo,Ầ với xu thế ựa dạng hoá, chuyển từ giai ựoạn tinh hoa cho số ắt sang nền giáo dục ựại học ựại chúng, từ tháp ngà kinh viện sang thực tiễn cuộc sống với những thay ựổi sâu sắc cả về mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học, cơ chế quản lý,Ầ Trong bối cảnh sôi ựộng của các xu hướng phát triển của ựời sống xã hội hiện ựại, giáo dục ựại học ở các nước ựã và ựang có nhiều cơ hội phát triển, ựồng thời phải ựối mặt

- đào tạo

- Nghiên cứu

- Dịch vụ Phát triển chương trình và chương trình nghiên cứu, sản xuất Ờ dịch vụ

- Kiến thức, kỹ năng, thái ựộ nghề nghiệp

- Năng lực nghề nghiệp

- Hiểu biết xã hội

- Ngoại ngữ

- Kỹ năng sử dụng máy tắnh

- Hiện trạng việc làm

- Thắch ứng nghề nghiệp

- Thu nhập

- Phát triển nghề nghiệp

- Tự tạo việc làm

trường lao ựộng

Thông tin phản hồi

Trang 25

với nhiều thách thức to lớn, ựặc biệt là vấn ựề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô chất lượng và hiệu quả ựào tạo, giữa ựào tạo và nghiên cứu, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn lực cho phát triển

Hệ thống quản lý giáo dục ựại học của nước ta bắt ựầu ựược ựổi mới từ năm 1987, sau ựại hội đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI Trong quá trình ựổi mới, quyền tự chủ của các trường ựại học ngày càng ựược nâng lên Những thành tựu chắnh của quá trình ựổi mới giáo dục ựại học ựược thể chế hoá trong Luật Giáo dục, trong ựó có một ựiều khẳng ựịnh quan trọng nhất về cơ chế quản lý mới ựối với các trường ựại học là khẳng

ựịnh quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường ựại học

Ở Việt Nam trong thời gian khi ựưa ra chủ trương tăng quyền tự chủ của các trường ựại học, chúng ta chưa quan niệm ựầy ựủ về việc nâng cao trách nhiệm xã hội Vì vậy cho ựến ngày nay mặc dù vấn ựề quản lý giáo dục ựại học ựã ựược quan tâm nhưng chúng ta cũng chưa hình thành ựược một hệ thống toàn diện và ựầy ựủ ựể quản lý các trường ựại học

1.1.4.3 Quản lý chất lượng ựào tạo

Trong trường ựại học thường có 3 hoạt ựộng chủ yếu ựó là: đào tạo (giảng dạy Ờ học tập), nghiên cứu và dịch vụ phục vụ xã hội Vậy Quản lý chất lượng ựào tạo ựược coi

là hoạt ựộng cốt lõi của nhà trường ựại học nhằm ựạt ựược chất lượng Ộsản phẩmỢ là ựầu ra

Quản lý chất lượng trong trường ựại học cơ bản là quản lý ựào tạo, quản lý nghiên cứu khoa học và quản lý các dịch vụ phục vụ cộng ựồng Quản lý chất lượng phân theo chức năng ựiều kiện: quản lý ựội ngũ; quản lý sinh viên, quản lý dịch vụ hỗ trợ ựào tạo; quản lý nguồn lực, tài sản; quản lý ựiều hành chung

- Quản lý ựào tạo (giảng dạy và học tập): Quản lý chất lượng trong lĩnh vực ựào tạo cần xem xét tất cả các vấn ựề liên quan ựến cung cấp dịch vụ ựào tạo cho sinh viên (người học), các hoạt ựộng trong lĩnh vực này gồm: Thiết kế chương trình ựào tạo từ việc xác ựịnh mục tiêu ựào tạo (kết quả học tập mong ựợi), nội dung chương trình ựào tạo, các ựiều kiện về nguồn lực ựể tổ chức thực hiện chương trình ựào tạo như ựội ngũ

Trang 26

giảng viên, ựội ngũ nhân viên hỗ trợ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sinh viên,Ầ Tổ chức thực thiện chương trình ựào tạo là giám sát giảng dạy và học tập, xây dựng các phương pháp ựánh giá và thực thiện ựánh giá, kiểm soát các chuẩn mực chất lượng Xây dựng ban hành và thực hiện các quy trình một cách công khai Quản lý ựào tạo là lĩnh vực quản lý chất lượng quan trọng nhất trong trường ựại học, nơi mà nhiều quy trình ựa dạng ựược thiết lập và vận hành Chất lượng trong lĩnh vực ựào tạo ựược duy trì nếu như nhà trường xây dựng ựược các chương trình ựào tạo với các chuẩn mực chất lượng phù hợp với yêu cầu của các bên liên quan, không ngừng cải tiến nâng cao chuẩn, ra quyết ựịnh phù hợp và cung cấp chương trình ựào tạo theo quy trình ựã công

bố

- Quản lý nghiên cứu khoa học: Lĩnh vực nghiên cứu khoa học liên quan ựến cả chất lượng của chắnh các nghiên cứu, môi trường khoa học và ựặc biệt coi nghiên cứu như một phương pháp ựào tạo Chất lượng của lĩnh vực này ựược xác ựịnh bằng tác ựộng của nghiên cứu ựến nhà trường ựại học, khả năng quản lý công việc nghiên cứu của nhà trường và việc học tập của sinh viên có phù hợp với cách thức nghiên cứu không

- Quản lý dịch vụ cộng ựồng: bao hàm những hoạt ựộng khác với giảng dạy và nghiên cứu đó có thể là các hoạt ựộng văn hóa nghệ thuật thông tin và phát triển cộng ựồng

- Quản lý ựội ngũ thường tập trung vào sử dụng năng lực, tạo cơ hội, tạo ựộng lực cho cán bộ giảng dạy, cán bộ phục vụ và quản lý đội ngũ ựược quản lý thông qua quá trình tuyển chọn, bồi dưỡng, ựánh giá và bổ nhiệm Tạo cơ hội cho ựội ngũ ựược thực hiện qua việc phân công công việc, tạo môi trường làm việc thuận lợi, ghi nhận thành tắch, trả lương, thưởng phạt lao ựộng tạo ựộng lực khuyến khắch làm việc tạo ra chất lượng

- Quản lý sinh viên tạo ựiều kiện ựể phát huy năng lực, tận dụng cơ hội và khuyến khắch ựộng lực học tập

- Quản lý các dịch vụ hỗ trợ ựào tạo như thư viện, máy tắnh, các dịch vụ hỗ trợ giảng dạy và học tập khác về nghe nhìn, tài liệu dạy học, các dịch vụ hành chắnh trong tuyển sinh, lập kế hoạch, ựăng ký,Ầ

Trang 27

- Quản lý nguồn lực và cơ sở vật chất, thiết bị,… khả năng sử dụng hiện tại và ñáp ứng trong tương lai

- Quản lý và ñiều hành nhà trường, quá trình ra chính sách, tạo dựng bộ máy, phân công chức năng nhiệm vụ các bộ phận, xây dựng quy trình,…

Như vậy, chất lượng ñào tạo có ñược là do quản lý chất lượng trong tất cả các lĩnh vực nêu trên

1.1.5 Quản lý chất lượng và công tác quản lý chất lượng ñào tạo ñại học

1.1.5.1 Quản lý chất lượng

Chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ không tự nhiên sinh ra mà nó là kết quả tác ñộng của hàng loạt các yếu tố tác ñộng ảnh hưởng Muốn có chất lượng thì cơ

sở ñào tạo phải quản lý ñược các yếu tố này tức là quản lý chất lượng

Theo Ishikawa (giáo sư danh dự trường ñại học Tokyo) thì quản lý chất lượng bao gồm 6 nội dung:

Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng ñã chỉ rõ: quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt ñộng của chức năng quản lý chung, xác ñịnh chính sách chất lượng, mục ñích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,

Trang 28

ựiều khiển và kiểm soát [7] Theo ựó, quản lý chất lượng ựược xem xét ở những tiêu chắ sau:

- Thứ nhất, quản lý chất lượng bao gồm hệ thống các biện pháp, phương pháp (các quy

trình) nhằm ựảo bảo chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu khách hàng với hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất

- Thứ hai, quản lý chất lượng ựược tiến hành ở tất cả các quá trình hình thành chất

lượng sản phẩm theo chu kỳ sống: nghiên cứu, thiết kế - sản xuất - tiêu dùng và bảo quản

- Thứ ba, quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh ựạo tới

mọi thành viên tham gia trong bộ máy tổ chức [7]

Quản lý chất lượng ựòi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục và tập trung vào ba chức năng chắnh: Chức năng hoạch ựịnh chất lượng, chức năng ựiều khiển chất lượng và chức năng kiểm ựịnh, ựánh giá chất lượng Như vậy quản lý chất lượng là một phương thức quản lý, khác với quản lý truyền thống là quản lý bằng chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ ựạo kiểm tra) Quản lý chất lượng thực chất là xây dựng và vận hành hệ thống quản lý trên cơ sở các tiêu chuẩn Hệ thống này bao gồm các phương pháp hoặc quy trình tác ựộng tới tất cả các khâu của quá trình ựào tạo với mục ựắch là tạo ra chất lượng sản phẩm của các quá trình ựó đồng thời, quản lý chất lượng là trách nhiệm của mọi thành viên trong tổ chức, nhưng trước hết phải ựược cấp lãnh ựạo cao nhất nhận thức ựầy ựủ và triển khai ựồng bộ

1.1.5.2 Công tác quản lý chất lượng ựào tạo

Theo Tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng giáo dục trường ựại học của Bộ Giáo dục và đào tạo (Bộ GD&đT) thì ỘChất lượng ựào tạo ựại học là sự ựáp ứng mục tiêu ựề ra của trường đại họcỢ Chất lượng giáo dục ựại học là mức ựộ của một tập hợp các ựặc tắnh vốn có ựáp ứng nhu cầu xã hội Các ựặc tắnh vốn có ựó bao gồm: Phẩm chất ựạo ựức, sức khỏe, kiến thức, phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên ra trường

để ựánh giá chất lượng ựào tạo ựại học thường căn cứ vào nhiều chỉ tiêu như kết quả học tập, khả năng của sinh viên sau khi ra trường có thể ựáp ứng nhu cầu công việc, có

Trang 29

kiến thức kỹ năng, phẩm chất, kiến thức sức khỏe ựảm bảo các kỹ năng nghề nghiệp, ựáp ứng nhu cầu của ựội ngũ lao ựộng chất lượng cao của ựất nước

- Khi các cơ quan nhà quản lý xem xét, ựánh giá về chất lượng trước hết nhìn vào tỉ lệ ựỗ/trượt của sinh viên tốt nghiệp, vào tỉ lệ người bỏ học và thời gian học tập bởi vì họ coi sản phẩm của giáo dục ựào tạo là sinh viên Dưới quan ựiểm của các cơ quan quản

lý nhà nước thì càng có nhiều sinh viên ựỗ tốt nghiệp và thời gian học tập ựúng hạn thì chất lượng càng cao

- Dưới góc ựộ doanh nghiệp sử dụng sinh viên: Chất lượng ựào tạo ựại học càng cao tỉ

lệ thuận với sự ựáp ứng công việc càng nhanh

- Dưới góc ựộ những người làm công tác giảng dạy: Chất lượng tốt tức là càng truyền ựạt ựược nhiều kiến thức càng tốt

- đối với sinh viên: Chất lượng liên hệ ựến việc ựóng góp vào sự phát triển cá nhân và việc chuẩn bị cho một vị trắ xã hội đào tạo phải kết nối với mối quan tâm, nhu cầu thực tế của người học (sinh viên)

Như vậy chất lượng ựào tạo ựại học cũng như chất lượng dịch vụ nói chung chắnh là làm thế nào ựể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Một trường ựại học có chất lượng là một trường ựại học ựào tạo theo nhu cầu của thị trường

1.2 Nội dung cơ bản của quản lý chất lượng ựào tạo ựại học

Một số nội dung cơ bản của quản lý chất lượng ựào tạo ựại học bao gồm:

- Xây dựng chiến lược, mục tiêu ựào tạo ựại học: Chiến lược, mục tiêu ựào tạo ựại học cần ựược xây dựng thống nhất, rõ ràng và phù hợp, giúp cho các trường có phương hướng trong công tác giảng và dạy hoc, mỗi người hiểu rõ họ ựược và phải làm gì ựể thực hiện ựược chiến lược và mục tiêu do trường ựề ra

- Hoàn thiện chương trình, giáo trình, học liệu: là phần quan trọng trong việc giảng dạy ở các trường ựại học hiện nay Nhờ có chương trình, giáo trình thống nhất, trang thiết bị học tập hiện ựại có dễ dàng trong việc quản lý chất lượng ựào tạo Nó cũng góp phần trong việc giúp sinh viên có sự say mê trong học tập và nghiên cứu, sinh viên và

Trang 30

giáo viên có thể có những cách dạy khoa học, tìm ra những cách giảng dạy có hiệu quả

và dễ tiếp thu nhất, nâng cao chất lượng ñào tạo

- Hoàn thiện cơ cấu ñào tạo và hình thức ñào tạo, ñảm bảo giảng dạy theo ñúng chương trình và nội dung môn học

- Xây dựng và phát triển ñội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý ñào tạo ñại học ñồng bộ,

ñủ số lượng, ñảm bảo về chất lượng: ñó là việc quan trọng không thể thiếu trong việc góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo ñại học và quản lý chất lượng ñào tạo ñại học

- Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất: trường lớp khang trang, các trang thiết bị ñầy ñủ ñược trang bị hiện ñại, nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên, ñiều ñó cũng thể hiện ñược chất lượng bên ngoài của một trường ñại học

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất và thường xuyên cải tiến công tác quản lý chất lượng theo mô hình tiến tiến và hiệu quả

- ðổi mới phương tiện và phương pháp ñào tạo ñại học

1.3 Mục tiêu của quản lý chất lượng ñào tạo ở các trường ñại học

Mục tiêu của quản lý chất lượng ñào tạo ở các trường ñại học là do nhà trường ñề ra nhưng mục tiêu ñó phải phù hợp với yêu cầu phát triển trong nước, khu vực và thỏa mãn nhu cầu, kỳ vọng của các người liên quan (khách hàng) Trong nhà trường ñại học, việc nâng cao chất lượng ñào tạo ñồng nghĩa với việc nâng mục tiêu ñào tạo và quản lý ñể tăng mức ñộ ñạt mục tiêu Tuy nhiên không phải bằng bất cứ giá nào, mà mọi vấn ñề cần phải xem xét giữa chi phí bỏ ra và hiệu quả mang lại

Trong giáo dục ñại học, quản lý chất lượng ñược xác ñịnh như các hệ thống, chính sách, thủ tục quy trình, hành ñộng và thái ñộ ñược xác ñịnh từ trước nhằm ñạt ñược, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng Nói cách khác, quản lý chất lượng giáo dục ñại học là toàn bộ các chủ trương, chính sách, mục tiêu, cơ chế quản lý, các hoạt ñộng, ñiều kiện nguồn lực, cùng những biện pháp khác ñể duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục nhằm ñáp ứng mục tiêu ñề ra ðây chính là cơ hội và cũng là trách nhiệm cho nhà trường không ngừng nâng cao công tác quản lý ñể ñảm bảo chất lượng, tạo uy tín với

Trang 31

các cơ quan chức năng và xã hội về thực trạng ựào tạo và cũng là cơ sở ựể người học lựa chọn trường và nhà tuyển dụng lao ựộng tuyển yên tâm tuyển chọn nhân lực

1.4 Nguyên tắc của quản lý chất lượng ở trường ựại học

Bộ GD&đT ựã xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng ựào tạo ựại học Các tiêu chuẩn ựược xây dựng ựưa ra các tiêu chắ rõ ràng và cụ thể hơn trước ựây, nhất là các tiêu chuẩn về tổ chức quản lý, chương trình giáo dục, hoạt ựộng ựào tạo, ựội ngũ cán bộ và nhân viên, người học, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và triển khai công nghệ, hoạt ựộng về hợp tác quốc tế và các tiêu chuẩn về tài chắnh và quản lý tài chắnh

để nâng cao chất lượng quản lý ựào tạo ựại học hiện nay nhà nước cần xây dựng các tiêu chuẩn cho các trường ựể thực hiện nhất quán chủ trương ựề ra và có phương hướng cho các trường phát triển để ựảm bảo mục tiêu ựề ra cần phải áp dụng các biện pháp:

- Nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường ựại học Nhà nước nên ựể các trường tự hoạch ựịnh về tài chắnh, tự chủ về các mặt và có thể nâng cao tắnh hiệu quả, chất lượng trong giáo dục ựào tạo ựại học ở các trường

- đào tạo theo nhu cầu: Các trường ựại học cần xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, và công bố ựầu ra, ựưa ra những tiêu chuẩn của một sinh viên sau khi ra trường có ựược kỹ năng, kiến thức cần thiết cho nhu cầu tuyển dụng như thế nào

- Gắn nghiên cứu khoa học với ựào tạo, giúp sinh viên tiếp cận với những kiến thức khoa học mới, phù hợp với sự phát triển toàn cầu hóa hiện nay

- Kiểm ựịnh chất lượng ựào tạo ựại học là việc không thể thiếu và ngày càng trở nên quan trọng trong quản lý chất lượng ựào tạo ựại học hiện nay Nhờ kiểm ựịnh chất lượng

mà nhà nước có thể ựánh giá chất lượng các trường và có biện pháp với các thiếu sót

- đào tạo theo tắn chỉ thay cho ựào tạo theo niên chế nhờ ựó mà sinh viên có thể chủ ựộng về thời gian và phương pháp học, lấy người học là trung tâm, nâng cao tinh thần

tự học tự rèn luyện cho sinh viên, từ ựó khác sâu thêm hiểu biết và khả năng tự tư duy

Trang 32

- Coi trọng con người trong quản lý chất lượng, mỗi cá nhân trong guồng máy quản lý chất lượng ñều hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mình Không có cá nhân nào của nhà trường nằm ngoài bộ máy quản lý chất lượng

- Quản lý chất lượng phải ñược thực hiện toàn diện và ñồng bộ

1.5 Các tiêu chí ñánh giá công tác quản lý chất lượng ñào tạo

Mục ñích của các tiêu chí là giúp chúng ta có một hệ thống các quy chuẩn, các công cụ ñánh giá cụ thể rõ ràng, ñảm bảo ñộ tin cậy Trên cơ sở ñó ta có thể tiến hành tự xem xét, phân tích và ñánh giá công tác quản lý các hoạt ñộng ñào tạo theo các mức, từ ñó

có các biện pháp ñể ñiều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra Một số nhóm chỉ tiêu ñánh giá công tác quản lý chất lượng ñào tạo

bậc ñại học ñược tóm tắt như sau:

1.5.1 Tiêu chí về quản lý người học (sinh viên)

Người học là ñối tượng tác ñộng chính của quy trình ñào tạo, hay ñược coi là “ñầu vào” của một nhà trường, do ñó nếu chất lượng ñầu vào (chất lượng tuyển sinh) cao thì chất lượng ñầu ra (Cử nhân/kỹ sư) sẽ cao Tuy nhiên ñiều này không phải lúc nào cũng ñúng, vì trong thực tế nếu chất lượng “ñầu vào’ mà bảo ñảm nhưng quy trình ñào tạo không theo một nguyên tắc chặt chẽ, không ñủ các ñiều kiện ñảm bảo nó, không tạo cho người học có ñược ñộng cơ, niềm tin ñể phấn ñấu và rèn luyện thì chất lượng sẽ không cao Nhưng dù sao chất lượng “ñầu vào” cũng là ñiều kiện cần thiết ñể nâng cao chất lượng ñào tạo của một nhà trường

Quy mô ñào tạo cũng là một yếu tố quan trọng quyết ñịnh chất lượng ñào tạo, tùy vào năng lực tài chính, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, mà nhà trường ñề ra quy mô ñào tạo phù hợp mới ñảm bảo ñược chất lượng ñào tạo Cùng với ñó người học phải ñược hướng dẫn ñầy ñủ về mục tiêu ñào tạo, chương trình ñào tạo và các yêu cầu kiểm tra ñánh giá ñể họ có thể chủ ñộng cho kế hoạch học tập phù hợp

Người học phải ñược ñảm bảo các chế ñộ, chính sách xã hội và ñược chăm sóc sức khoẻ theo qui ñịnh y tế học ñường, ñược tạo ñiều kiện hoạt ñộng, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, ñược ñảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường; người học chấp hành tốt quy chế ñào tạo Người học phải ñược giáo dục lối sống, ñạo ñức, rèn

Trang 33

luyện tư chính trị tư tưởng Kết quả học tập, tốt nghiệp của sinh viên phải ñược thường xuyên phản ánh qua bộ phận chuyên trách về theo dõi và quản lý sinh viên tốt nghiệp

của Trường

Một yếu tố hết sức quan trọng phản ánh thực trạng trong công tác này ñó là tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm ñúng chuyên ngành ñào tạo cho thấy ñược sự phù hợp giữa quy mô ñào tạo và nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội

1.5.2 Tiêu chí về quản lý chương trình ñào tạo và các hoạt ñộng ñào tạo

a Chương trình ñào tạo

Chương trình ñào tạo, quản lý các hoạt ñộng ñào tạo trong ñó hoạt ñộng dạy và học là chủ yếu ñược coi là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà trường Chương trình ñào tạo ñược coi là cơ sở và hành lang pháp lý giúp cho nhà trường quản lý, ñiều hành mọi hoạt ñộng chuyên môn Nếu chương trình ñào tạo của ñơn vị ñược xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ðT ban hành và các quy ñịnh của trường, phù hợp với

sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của ñơn vị, ñồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao ñộng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo Do vậy, khi xây dựng chương trình ñào tạo phải ñảm bảo các yếu tố:

- Chương trình ñào tạo phải phù hợp với sứ mạng của trường, với mục tiêu ñào tạo và yêu cầu của người tuyển dụng

- Xây dựng chương trình ñào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các ngành ñào tạo phải dựa trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ðT ban hành và các quy ñịnh của trường, có sự tham gia của các giảng viên và cán bộ quản lý

- Chương trình ñào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý, ñược thiết kế một cách hệ thống, ñáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của từng trình ñộ ñào tạo và ñáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng

- Chương trình ñào tạo ñược ñịnh kì bổ sung, ñiều chỉnh trên cơ sở tham khảo các chuẩn quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng, thị trường lao ñộng, người

Trang 34

tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác, nhằm ñáp ứng các ñòi hỏi về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Chương trình ñào tạo ñược thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa các trình ñộ,

các phương thức tổ chức ñào tạo và giữa các ñơn vị ñào tạo, trường ñại học

b Phương thức tổ chức ñào tạo

Hoạt ñộng ñào tạo ñược tổ chức theo qui trình và học chế mềm dẻo, phát huy tính tích

cực của người học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả ñào tạo toàn diện Thực hiện

ña dạng hoá các phương thức tổ chức ñào tạo nhằm ñáp ứng yêu cầu học tập của người học theo những chuẩn mực thích hợp

Về phương pháp dạy và học: Có phương pháp dạy học tiến tiến, phát huy tính tích cực của sinh viên, kết hợp lý thuyết với thực hành, có sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ðổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của người học

Về kiểm tra, ñánh giá: Phương pháp và qui trình kiểm tra ñánh giá ñược ña dạng hoá,

ñảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với phương thức, hình thức ñào tạo, ñánh giá ñược mức ñộ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn ñề

Các thông tin phản hồi từ kết quả kiểm tra, ñánh giá ñược cung cấp cho người học, người dạy và người quản lý nhằm ñiều chỉnh cho phù hợp

1.5.3 Tiêu chí về quản lý ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

ðội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên ñóng vai trò quan trọng trong ñảm bảo chất lượng ñào tạo của trường ñại học Vì thế, các trường ñại học phải xem phát triển ñội ngũ cán

bộ quản lý, giảng viên ñủ về số lượng, ñồng bộ về cơ cấu và chuẩn hóa về trình ñộ là nhiệm vụ trung tâm của mình

ðối với ñội ngũ cán bộ quản lý: Cần phải quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý ñáp ứng

mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng trường ñại học; Có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch; Bồi dưỡng ñể bổ

Trang 35

sung, cập nhật các kiến thức, kỹ năng về khoa học quản lý, quản trị trường ñại học theo hướng chuẩn hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế cho ñội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; Nâng cao tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh ñạo quản lý trường ñại học

ðối với ñội ngũ giảng viên: Nâng cao ý thức, lòng say mê nghề nghiệp và tính gương

mẫu, mô phạm của người giảng viên, tạo cơ hội cho giảng viên ñược nâng cao trình ñộ (thạc sĩ hoặc tiến sĩ); Chuẩn bị cho giảng viên trong các lĩnh vực như phương pháp sư phạm, thiết kế và phát triển giảng dạy, phát triển chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình ñộ về tâm lý sư phạm, ño lường và thống kê; Tạo ñiều kiện ñể giảng viên tiếp cận với các nguồn tri thức mới, chương trình dạy học hiện hành, các tài liệu dạy học liên quan; Hình thành ở người giảng viên những khả năng cần thiết, ñáp ứng với một môi trường ñang thay ñổi, ñó là biết và hiểu cách học khác nhau của sinh viên; Có kiến thức, kỹ năng và quan ñiểm liên quan ñến việc kiểm tra, ñánh giá sinh viên nhằm giúp

ñỡ họ học tập; Nhạy cảm trước những dấu hiệu của thị trường bên ngoài và coi trọng nhu cầu của nhà tuyển dụng; Hiểu biết về khách hàng, coi trọng quan ñiểm và niềm say mê của những người có liên quan, bao gồm cả sinh viên; Hiểu biết ảnh hưởng của nhân tố văn hóa quốc tế và ña văn hóa ñối với chương trình học,…

ðơn vị ñào tạo phải ñảm bảo một số yêu cầu sau ñây: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học hàm, học vị : Thạc sỹ, Tiến sỹ, Phó giáo sư, Giáo sư (ThS, TS, PGS, GS); ðội ngũ cán

bộ, giảng viên, nhân phải ñược chuẩn hoá về ñào tạo, ñồng bộ về cơ cấu và ñủ về số lượng; Có chính sách và biện pháp tạo ñiều kiện cho ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên tham gia các hoạt ñộng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước ñể nâng cao trình ñộ; Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển ñội ngũ giảng viên và nhân viên; Qui hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý ñáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với ñiều kiện cụ thể của ñơn vị; Có qui trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch; và phải có quy trình ñánh giá cán bộ và cán bộ giảng dạy

1.5.4 Tiêu chí về tổ chức và quản lý ñào tạo

Sứ mạng và mục tiêu chiến lược trong mỗi nhà trường việc xác ñịnh rõ ràng và có một

ý nghĩa to lớn ñối với sự tồn tại và phát triển của nhà trường ðây ñược coi như là kim

Trang 36

chỉ nam chi phối mọi hoạt ñộng của trường và là bằng chứng quan trọng ñể dảm bảo chất lượng giáo dục Do ñó mọi hoạt ñộng trong nhà trường phải làm sao ñạt ñược và hoàn thành sứ mạng và mục tiêu chiến lược ñã ñặt ra Cơ chế tác ñộng của tiêu chí này tới chất lượng là giúp cho mọi thành viên trong nhà trường thấy rõ ñược cái ñích mà nhà trường cần ñạt tới, từ ñó ñịnh hướng và ñiều chỉnh ñể mọi thành viên tự phấn ñấu vươn lên nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra với mức ñộ chất lượng cao nhất Do vậy, một số nội dung ñược xem là quan trọng bao gồm:

- Sứ mạng và mục tiêu của ñơn vị ñào tạo phải ñược xác ñịnh rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và với các nguồn lực của ñơn vị và ñịnh hướng phát triển của nhà trường, nhằm ñáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước cũng như của các ñịa phương

- Mục tiêu giáo dục phải ñược ñịnh kỳ xem xét, ñánh giá về mức ñộ phù hợp với tình hình thực tiễn, ñể kịp thời bổ sung và ñiều chỉnh

- Sứ mạng, mục tiêu chiến lược của trường phải ñịnh hướng toàn bộ hoạt ñộng của trường từ ñào tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ cộng ñồng và các hoạt ñộng khác, là

cơ sở cho việc xác ñịnh các nhiệm vụ cụ thể của các ñơn vị trong trường như phòng, ban, trung tâm

- Cơ cấu tổ chức của ñơn vị ñược thực hiện theo qui ñịnh và ñược cụ thể hoá trong qui chế về tổ chức và hoạt ñộng của ñơn vị

- Việc lập kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dựa trên sứ mạng và nhiệm vụ của nhà trường sẽ giúp cho việc triển khai kế hoạch và sử dụng tốt các nguồn

lực tạo nên ñộng lực phát triển và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của ñơn vị

- Việc tổ chức và quản lý các hoạt ñộng của ñơn vị phải ñược cụ thể hoá bằng hệ thống các văn bản pháp quy, quy chế tổ chức ðiều này giúp cho việc triển khai thực hiện

các hoạt ñộng có hiệu quả

- Phân ñịnh rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của tập thể lãnh ñạo và cá nhân cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên trong ñơn vị bằng các văn bản Sự phân rõ trách nhiệm,

Trang 37

quyền hạn này cĩ tác dụng tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực cho cơng tác quản

lý, điều hành và cho các hoạt đồng đào tạo, nghiên cứu khoa học

- Phải tạo điều kiện và hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục và các hoạt động chuyên mơn khác cũng như các hoạt động đồn thể

Cơng tác tổ chức, quản lý và lập kế hoạch thực hiện đối với nhà trường luơn được coi

là nhiệm vụ then chốt trong việc xây dựng một bộ máy thiết chế nhằm quản lý và điều hành mọi hoạt động trong nhà trường Cơng tác này đạt tiêu chuẩn, tức là nĩ đáp ứng yêu cầu phát triển nhằm thực hiện mục tiêu, sứ mạng đã đề ra Cơ chế tác động của tiêu chuẩn này tới chất lượng được thể hiện trong cơng tác tổ chức xây dựng bộ máy quản lý của nhà trường Do vậy, nếu cơng tác tổ chức mà hợp lý, hiệu quả, quản lý điều hành một cách đồng bộ và kế hoạch lập ra đảm bảo khoa học và phù hợp thì cơng tác đánh giá cũng thuận lợi và gĩp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo

1.5.5 Tiêu chí về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất

Các điều kiện về học liệu, trang thiết bị học tập, cơ sở vật chất đĩng một vai trị quan trọng trong việc quản lý chất lượng đào tạo của trường đại học Vì thế, các điều kiện này phải đáp ứng những yêu cầu sau đây: Thư viện của trường được nối mạng, cĩ đầy

đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngồi; Cĩ đủ số phịng học, giảng đường lớn, phịng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa của từng ngành đào tạo; Cĩ đủ trang thiết bị giảng dạy và học tập để

hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng

và sử dụng cĩ hiệu quả; Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và quản lý; Cĩ đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc giảng dạy và học tập; cĩ ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú; cĩ trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hố, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy định; Cĩ quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường,…

1.5.6 Tiêu chí về tài chính và quản lý tài chính

Mục tiêu đến năm 2020 hầu hết các trường đại học trên cả nước phải thực hiện cơ chế

tự chủ về tài chính, do vậy cần hướng tới đa dạng hĩa các nguồn tài chính cho các hoạt

Trang 38

ñộng của trường (từ hỗ trợ của Chính phủ, học phí của sinh viên, thu nhập từ dịch vụ,

hỗ trợ quốc tế,…) Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính cần ñược

chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo ñúng quy ñịnh ðảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các ñơn vị và các hoạt ñộng của ñơn vị

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chất lượng ñào tạo ñại học

ðối với các trường ñại học với xu thế thực hiện theo cơ chế tự chủ hiện nay, việc giải quyết mâu thuẫn giữa mục ñích lợi nhuận tài chính và mục ñích phát triển nhà trường ñược xem là quan trọng Một số nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo trong trường ñại học bao gồm:

- Cán bộ lãnh ñạo: Hội ñồng quản trị, Hiệu trưởng, các trưởng phòng ban

- Giảng viên: Bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng viên thình giảng Các tiêu chí ñánh giá giảng viên: Trình ñộ chuyên môn (Học hàm, học vị, kinh nghiệm, chuyên môn), phương pháp giảng dạy, sự tâm huyết trong giảng dạy, tính thực tiễn của bài giảng, cách ra ñề thi

- Cán bộ nhân viên: Các cán bộ nhân viên quản lý ở các phòng ban (thư viện, ñào tạo, hành chính, văn thư, kế toán, )

- Công nhân viên: Tạp vụ, bảo vệ, nhà ăn,

Trang 39

Các nhà quản lý giáo dục Mỹ ñã ñưa ra 10 nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới công tác quản

lý chất lượng ñào tạo như sau:

- Quản lý các cấp thiếu cam kết trong quản lý: Quản lý chất lượng là một quá trình không bao giờ kết thúc, có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng ñào tạo khi các nhà quản lý

xử lý nâng cao chất lượng như một công việc ngắn hạn và ñôi khi không muốn thay ñổi mô hình hoặc những thói quen cũ

- Thiếu tầm nhìn và lập kế hoạch: Áp dụng các tiêu chuẩn kiểm ñịnh và quản lý chất lượng ñào tạo ñòi hỏi một cách tiếp cận có tổ chức Lãnh ñạo nhà trường cần phải có ý tưởng rõ ràng về các ñiểm ñến và tiếp ñến là phải làm cho mọi người thấu hiểu Thiết lập tầm nhìn và lập kế hoạch là yêu cầu thiết yếu của quá trình quản lý chất lượng ñào tạo

- Sự hài lòng với những cải tiến chóng vánh: Sẽ có những sai lầm trong quá trình ñào tạo nếu các nhà quản lý sửa chữa hoặc cải tiến chất lượng một cách nhanh chóng mà không ñào sâu nghiên cứu vào các vấn ñề quản lý chất lượng thực sự

- Ràng buộc công cụ và thực hiện bằng mọi giá: Có rất nhiều công cụ ñể ño lường, phân tích và hỗ trợ các kế hoạch cải tiến chất lượng, không nên ràng buộc vào một số công cụ ñể tiêu tốn nhiều công sức và tiền bạc

- Quan ñiểm về quản lý chất lượng quá hạn chế: Nhiều nhà quản lý không nhìn thấy chất lượng từ một quan ñiểm chiến lược mà xem nó như một cái gì ñó có thể giao cho các bộ phận quản lý chất lượng và một khoản mục chi phí cần phải ñược kiểm soát Họ không hiểu ñược rằng chất lượng là một cái gì ñó nên thấm vào mọi việc xảy ra trong một tổ chức

- Hài lòng với sự thỏa mãn của các ñối tượng liên quan: Môi trường luôn thay ñổi và ñối thủ liên tục phát triển về chất lượng Sẽ thất bại nếu hài lòng quá sớm Một trường ñại học phải tập trung liên tục vào kế hoạch nâng cao chất lượng ñáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của các ñối tượng liên quan

- Thay ñổi văn hóa so với phương pháp tiếp cận dự án: Trên thực tế có rất nhiều kinh nghiệm về vấn ñề chất lượng của các nhà quản lý ñi trước Không nên ràng buộc vào

Trang 40

hai chiến lược chất lượng cụ thể là “con ñường thay ñổi văn hóa” và “Phương pháp tiếp cận dự án”

- Quản lý chất lượng ñã trở thành thể chế hóa: quản lý chất lượng ñào tạo ñòi hỏi luôn sáng tạo và thay ñổi Một khi triết lý này ñã thấm vào tổ chức, tất cả mọi người tham gia chịu trách nhiệm quản lý và nâng cao chất lượng Sẽ không thành công nếu trường ñại học cố ñịnh vĩnh viễn một cơ chế về quản lý chất lượng

- Nhà trường còn tồn tại những người không thực sự liên quan ñến chất lượng Quản lý chất lượng ñòi hỏi tất cả mọi người trong tổ chức phải tham gia vào Sẽ có các sai lầm nếu một nhóm người cho rằng không liên quan

- Thiếu phương pháp ño lường hiệu quả: Chúng ta không thể quản lý nếu không ño lường ñược Sẽ có nhiều quyết ñịnh sai lầm khi các quá trình, quy trình quản lý chất lượng không ño lường và ñánh giá ñược một cách chính xác

Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chất lượng ñào tạo thảo luận ở trên góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng ñào tạo ñại học nói chung cũng như ñào tạo kỹ sư chất lượng cao ở Việt Nam nói riêng

1.7 Kinh nghiệm về quản lý chất lượng ñào tạo ñại học

1.7.1 Kinh nghiệm quốc tế

Hiện nay có 3 mô hình quản lý chất lượng thường ñược áp dụng trên thế giới, ñó là:

Mô hình BS 5750/ISO 9000 (Tiêu chuẩn Anh Quốc- British Standards): Bản chất của

mô hình này là một hệ thống các văn bản quy ñịnh tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai ñoạn của quá trình sản xuất, ñảm bảo cho mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các thông số kỹ thuật quy ñịnh trước ñó Theo quan ñiểm cơ bản của mô hình BS 5750/ISO 9000 thì ñây là hệ thống chất lượng

và phải có khả năng tạo ra các sản phẩm có chất lượng nhất quán Mô hình này ñược

áp dụng ở nhiều trường ñại học như ñại học Bristol, Buckingham, British Standards

Institute (Anh), Manitoba, Québec (Canada), Rouen (Pháp)

Ngày đăng: 14/10/2020, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w