Robertson, một chuyên gia người anh về chất lượng đưa ra khái niệm “Quản lý chất lượng là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khá
Trang 2CRP: Chup Rubber Plantation
ISO: Internation Organization for Standardization
SX & Khí đốt: Sản xuất và khí đốt
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Cuộc khủng hoảng tài chính trong vòng hơn hai năm này đã gây ra rất nhiều nền kinh tế thế giới gặp khó khăn, Campuchia và Việt Nam đều là những nước tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, vì vậy việc nền kinh tế trong nước tác động bởi những cuộc khủng hoảng này là không thể tránh khỏi Những tập đoàn, doanh nghiệp trong nước đều chịu sức ép từ sử rủng chuyển của nền kinh tế trong và ngoài nước Các tập đoàn, doanh nghiệp cố gắng đối phó với vấn đề này theo cách khác nhau để có thể trụ vững trên thị trường đầy biến động và suy thoái Có những tập đoàn, doanh nghiệp cố gắng cắt giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo và duy trì chi tiêu tăng trưởng đặt ra Tùy nhiên, đây chỉ là biện pháp đối phó trước mắt, còn về lâu dài sẽ mất tính công bằng hoạt động sản xuất kinh doanh
Để đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển lâu dài tập đoàn, doanh nghiệp cần phải có biện pháp có chiều sâu hơn Sự tăng cường công tác hoạt động quản lý chất lượng là một trong những biện pháp đầu tư có chiều sâu nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Việc tăng cường hoạt động quản lý trong tập đoàn, doanh nghiệp có thể làm tăng chi phí trước mắt nhưng chi phí đó sẽ giảm dần theo thời gian hoạt động Công tác quản lý chất lượng không giải quyết ngay được tình trạng trên một sớm một chiều Tuy nhiên, tăng cường công tác quản lý chất lượng sẽ đảm bảo sự phát triển bên vững trong tương lai
Tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước đang gặp những khó khăn nhất định về mặt tài chính Các nhà tiêu dùng rất thận trọng trong việc lựa chọn sản phẩm để mua với giới hạn của chi phí Vì vậy, Các doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển được cần phải có những sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý để đảm bảo được sự cạnh tranh gây gắt trên thị trường
Để đáp ứng những đòi hỏi bức thiết này, các doanh nghiệp Campuchia cần phải đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và đưa ra những biện pháp quản lý chất lượng cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm và cải tiến năng suất
Trang 5Công ty CHUP RUBBER PLANTATION là công ty hàng đầu của Campuchia chuyên về trồng cây cao su và sản xuất ra sản phẩm mủ cao su tự nhiên
để xuất khẩu, bán trên thị trường quốc tế Sản phẩm của công ty cũng không thể tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, đặc biệt là phải cạnh tranh với những sản phẩm cao su tổng hợp sản xuất ra từ hóa chất có chất lượng cao và giá rẻ hơn Chỉ tính riêng khỏang
ba tháng gần đây, giá của cao su tổng hợp trên thị trường quốc tế đã giảm xuống và yết giá ở mức 1200 USD/tấn, giá mủ cao su tự nhiên yết giá ở mức 2200 USD/tấn,
từ đó đã làm cho các doanh nghiệp tiêu dùng cao su chuyển hướng sử dụng từ cao
su tự nhiên sang cao su tổng hợp nhiều hơn Điều này đã làm cho tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về giá cả và chất lượng sản phẩm Đấy là thách thức rất lớn của công ty Do vậy, công ty rất cần xem xét và đánh giá công tác quản lý chất lượng của hoạt động kinh doanh của mình để đưa ra những biện pháp cần thiệt để giảm giá thành và nâng cao chất lượng sảm phẩm cao su để
có thể cạnh tranh được trên thương trường
Từ những lý do trên, đề tài "Biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
chất lượng tại công ty Chup Rubber Plantation của Campuchia" là một đề tài
nghiên cứu thật sự cần thiết và bức xúc góp phần quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của công ty
Mục tiêu của đề tài:
Vận dụng những vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng ở Công ty CHUP RUBBER PLANTATION của CAMPUCHIA (CRP), trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng ở công ty
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng của công ty
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong quá trình hoạt động của công ty CHUP RUBBER PLANTATION của CAMPUCHIA trong giai đoạn 2003-2008
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: xử lý thông tin tổng hợp, nghiên cứu thống kê, điều tra phân tích, so sánh, tiếp cận hệ thống, phong vấn
Kết cấu chính của luận văn:
- Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chất lượng của doanh nghiệp
- Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý chất lượng tại công ty Chup
Rubber Plantation (CRP)
- Chương 3 Biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng
ở Công ty Chup Rubber Plantation (CRP)
Trang 7CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm quản lý chất lượng
Chất lượng do đâu mà sinh ra? Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả
sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.Quản lý chất lượng là một khái niệm phức tạp với những nội dung rộng lớn
Vì vậy cho tới bây giờ, quản lý chất lượng có rất nhiều quan điểm khác nhau
Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa
“Quản lý chất lượng là một công cụ có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”
Tiến sỹ Joseph Juran là chuyên gia người Mỹ về chất lượng lại cho rằng “Quản
lý chất lượng là quá trình triển khai, đánh giá, đo lường chất lượng thực tế thực hiện được, so sánh nó với các tiêu chuẩn và tiến hành các hoạt động điều chỉnh”
A Robertson, một chuyên gia người anh về chất lượng đưa ra khái niệm
“Quản lý chất lượng là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng”
Giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản
lý chất lượng của Nhật bản đưa ra định nghĩa “Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp, công nghệ sản xuất, tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”
Trang 8Các quan niệm trên tuy có đề cấp đến những khía cạnh khác nhau của quản lý chất lượng nhưng đều quan tâm đến các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, một định nghĩa quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời được các vấn đề chủ yếu sau: Mục tiêu của quản lý chất lượng nhằm đạt tới cái gì? Phạm vi và đối tượng của quản lý chất lượng như thế nào? Nhiệm vụ, chức năng của quản lý chất lượng là gì? Quản lý chất lượng bằng biện pháp, phương pháp nào?
Định nghĩa có nội hàm khoa học cao và được chấp nhận khá rộng rãi trên thế giới hiện nay là định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) “Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm, và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”
1.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng
Nếu hiểu quản lý chất lượng theo nghĩa rộng chức năng quản lý chất lượng bao gồm tập hợp các hoạt động quản lý chung và tiến hành trong suốt cả quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu chuẩn bị sản xuất, sản xuất, tiêu dùng và sau tiêu dùng Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý chất lượng có những đặc thù riêng nền các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng
Theo E.Deming, toàn bộ quá trình quản lý chất lượng được thể hiện bằng vòng tròn chất lượng (The Deming Cycle), hay còn gọi là bánh xe Deming, hoặc vòng tròn PDCA (P= Plan: Hoạch định, D= Do: Thực hiện, C= Check: Kiểm tra, A= Act: Điều chỉnh) Cả bốn chức năng của E.Deminhg được thực hiện theo mô hình vòng tròn khép kín, lặp đi lặp lại và liên tục thể hiện cho chất lượng sản phẩm không ngừng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Trang 9Hình 1: Vòng tròn Deming.
1.1.2.1 Chức năng hoạch định chất lượng
Hoạch định chất lượng là chức năng cơ bản và hàng đầu trong cả bốn chức năng cơ bản của quản lý chất lượng Nếu lập kế hoạch chất lượng chính xác, đầy đủ
sẽ giúp định hướng tốt các hoạt động tiếp theo bởi vì tất cả ba chức năng còn lại đều phụ thuộc vào các kế hoạch Nếu kế hoạch ban đầu được xác định tốt thì sẽ cần ít các hoạt động điều chỉnh và các hoạt động sẽ được điều kiển một cách có hiệu quả hơn Làm tốt khâu lập kế hoạch chất lượng là giải pháp làm tốt ngày từ đầu, tránh được những sai sót, hoặc phế phẩm giảm tới mức tối đa những lãng phí trong sản xuất kinh doanh
Trong ngành đóng tàu, ở giai đoạn thiết kế, nếu mỗi lỗi sai phải mất một đồng
để sửa chữa thì trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt nếu sai phải mất ba đồng Khi thực nghiệm dưới nước, mỗi lần sửa lỗi sai phải mất tám đồng Trong ngành công nghiệp phần mềm, trong giải đoạn sử dụng phần mềm, toàn bộ chi phí bỏ ra để sửa một lỗi sai cao hơn 250 lần so với toàn bộ chi phí bỏ ra để sửa lỗi sai này trong giải đoạn thiết kế
Trang 10Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Nhiệm
vụ của hoạch định chất lượng là:
- Xác lập những mục tiêu và chính sách chất lượng;
- Xây dựng kế hoạch hành động;
- Tổ chức phân công trách nhiệm thực hiện các mục tiêu kế hoạch chất lượng;
- Xác định nguồn lực cần thiết cho thực hiện kế hoạch chất lượng;
- Xác định thời gian thực hiện từng nhiệm vụ, mục tiêu chất lượng;
- Xây dựng quy trình, thủ tục, quy phạm hoạt động
1.1.2.2 Tổ chức thực hiện
Sau khi hoàn thành lập kế hoạch sẽ chuyển sang giai đoạn tiếp theo của chức năng quản lý chất lượng là tổ chức thực hiện Thực chất đây là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác nghiệp thông qua các phương tiện, biện pháp cụ thể nhằm đạt được mức chất lượng sản phẩm theo đúng những yêu cầu kế hoạch đã đặt
ra Đây cũng là điều kiện để đảm bảo nhu cầu của khách hàng được đáp ứng thông qua thiết kế và sản xuất thông qua việc chuyển đổi mong muốn của khách hàng thành những tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết đạt được trong mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm
Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến các kế hoạch chất lượng thành hiện thực Chức năng tổ chức có những bước sau đây:
- Lựa chọn, xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng bao gồm xác định chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống chất lượng
- Huy động những người tham gia vào quá trình quản lý chất lượng hiểu
rõ mục tiêu chất lượng, sự cần thiết và lợi ích của việc thực hiện các mục tiêu đó cùng với trách nhiệm cá nhân của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ
- Giải thích cho mọi người biết chính xác những nhiệm vụ kế hoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện
Trang 11- Tổ chức những chương trình đào tạo và giáo dục, cung cấp những kiến thực, kinh nghiệm cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch.
- Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi lúc và mọi nơi
1.1.2.3 Chức năng kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượng
Trong quá trình thực hiện các kế hoạch chất lượng đề ra nhằm đạt những mục tiêu chất lượng nhất định, không thể tránh khỏi những sai sót, lỗi lầm do khách quan hay chủ quan người thực hiện hoặc máy móc, thiết bị đem lại làm cho sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng phải loại bỏ gây lãng phí cho doanh nghiệp Do vậy, việc kiểm tra chất lượng cần được tiến hành nhằm thu thập, phát hiện, đánh giá những khuyết tật của sản phẩm và dịch vụ trong quá trình tạo ra chúng Từ đó đề ra những biện pháp ngăn chặn kịp thời, xóa bỏ chúng trước khi đứa đến tay người tiêu dùng
Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi, thu thập, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chính sách chất lượng đã đề ra và phát hiện những nguyên nhân gây ra những vần đề chất lượng trong tất cả mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Mục đích kiểm tra là phát hiện những trục trặc, khuyết tật ở mọi công đoạn, mọi quá trình và tìm kiếm những nguyên nhân gây ra những vấn đề
đó để có những biện pháp ngăn chặn, giải quyết kịp thời
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được
sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng
Nội dung cơ bản của quá trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng bao gồm:
- Giám sát quá trình thực hiện và thu thập các thông tin và các dữ liệu cần thiết về chất lượng sản phẩm, dịch vu
- Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng và xác định mức độ chất lượng đạt được trong thực tế của doanh nghiệp
- Đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu chất lượng thực tế với kế hoạch, phát hiện sai lệch và phân tích, đánh giá các sai lệch đó với các thông tin thu thập được
về chất lượng trên cơ sở khoa học để đưa ra những giải pháp phù hợp, kịp thời cho việc cải tiến và nâng cao chất lượng
Trang 12Trong kiểm ta thực hiện kế hoạch cần đánh giá hai vấn đề cơ bản là sự tuân thủ kế hoạch đã đề ra và chất lượng của bản thân các kế hoạch chất lượng.
- Kiểm tra sự tuân thủ kế hoạch gồm theo dõi đánh giá:
+ Các quá trình có đảm bảo đúng thủ tục, yêu cầu và kỷ luật không?
+ Các giai đoạn có được tôn trọng hay bỏ xót không?
+ Các tiêu chuẩn có được duy trì và cải tiến không?
+ Tính khả thi và độ tin cậy trong thực hiện như thế nào?
- Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và khả thi của bản thân các kế hoạch thông qua những chỉ tiêu chất lượng, thời điểm triển khai, thời gian hoàn thành và những nguồn lực kế hoạch cụ thể đặt ra
Nếu một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không đáp ứng thì nhu cầu của quản lý chất lượng không đạt Cần thiết phải xem xét, phân tích kỹ lưỡng các thông tin thu thập được để làm sáng tỏ nguyên nhân, từ đó có biện pháp hữu hiệu
1.1.2.4 Chức năng điều chỉnh và cải tiến
Trong quá trình thực hiện công tác quản lý chất lượng cho đúng theo kế hoạch đặt ra có thể gặp những sự biến động môi trường kinh doanh hoăc gặp vấn đề trục trặc do chủ quan lẫn khách quan Từ đó hoạt động điều chỉnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết vấn đề để làm sao cho sản phẩm sản xuất ra đúng theo tiêu chuẩn đã vạch ra từ đầu Hoạt động điều chỉnh cần phải thực hiện công việc phân biệt
rõ ràng giữa hậu quả và nguyên nhân gây ra hậu quả Cần phải tìm hiểu nguyên nhân xẩy ra khuyết tật và có biện pháp khắc phục và điều chỉnh ngay từ đầu Việc sửa chữa những sản phẩm có khuyết tật là những biện pháp máng tính chất đối phó trước mắt không thể mang lại hiệu quả lâu dài và thậm chí chưa thể đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng Để giải quyết tận gốc rễ những vấn đề gây ra phế phẩm cần phải phát hiện được nguyên nhân ngay từ khi còn có dạng tiềm ẩn Từ đó đưa ra biện pháp khắc phục, điều chỉnh và cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Cải tiến chất lượng là những tác động trong toàn bộ doanh nghiệp nhằm làm tăng hiệu quả và hiệu suất của mọi công đoạn, mọi quá trình để đạt tới những tăng trưởng có lợi cho doanh nghiệp và cho khách hàng Và để làm tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng bằng cách hoàn thiện hơn chất lượng của sản
Trang 13phẩm, dịch vụ, hoạt động cải tiến chất lượng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quá trình cải tiến và điều chỉnh chất lượng bao gồm:
- Xác định những đòi hỏi cụ thể và cải tiến chất lượng từ đó xây dựng các dự
án cải tiến chất lượng
- Hình thành các nhóm dự án cải tiến chất lượng
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết về tài chính, kỹ thuật và lao động cho công tác cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Đào tạo, huấn luyện, động viên, khuyến khích mọi người tham gia vào quá trình cải tiến chất lượng
1.1.3 Những nguyên tắc trong quản lý chất lượng
1.1.3.1 Định hướng bởi khách hàng
Khách hàng là thượng đế đối với những yêu cầu về sản sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Nhu cầu của khách hàng đóng vai trò rất quan trọng tới chất lượng sản phẩm, từ việc xây dựng ý tưởng, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường và môi trường kinh doanh hiện nay, nhu cầu về chất lượng sản phẩm của khách hàng có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ
1.1.3.2 Coi trọng con người và sự lãnh đạo trong quản lý chất lượng
Trong công tác quản lý chất lượng, con người đóng vai trò rất quan trọng hàng đầu Mỗi quá trình hình thành, đảm bảo, và nâng cao chất lượng rất cần những người có trình độ, năng lực thích hợp Các thanh viên của doanh nghiệp cần phải được tôn trọng, trọng dụng, đào tạo nâng cao kiến thức để hoàn thành nhiệm vụ của công tác quản lý chất lượng giao cho
Đối với nhà lãnh đạo cần phải xây dựng được chính sách nguồn nhân lực cho doanh nghiệp và phải thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, chính sách và môi trường nội bộ trong doanh nghiệp Hơn thế nữa, nhà lãnh đạo cần phải
áp dụng các biện pháp và phương pháp thích hợp để huy động hết nguồn lực, tài năng của con người ở mọi cấp, mọi ngành vào công tác quản lý chất lượng Hoạt động chất lượng của doanh nghiệp sẽ không có kết quả và hiệu quả nếu không có sự
Trang 14liên kết triệt để của lãnh đạo với mọi thành viên của doanh nghiệp
Vì vậy, công tác quản lý chất lượng không những cần sự tham gia các thành viên của tổ chức mà còn rất cần đến sự lãnh đạo đúng đắn nhất để đưa doanh nghiệp thành công về lĩnh vực quản lý chất lượng
1.1.3.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ
Chất lượng sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, tổ chức, kỹ thuất, xã hội… liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách chất lượng, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau bán hàng Nó cũng là kết quả của những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp các địa phương và từng con người Do vậy, đòi hỏi phải đảm bảo tính toàn diện và sự đồng bộ trong các mặt hoạt động liên quan đến đảm bảo và nâng cao chất lượng Nếu chỉ phiến diện trong giải quyết vấn đề sẽ không bao giờ đạt được kết quả mong muốn
1.1.3.4 Cải tiến liên tục
Trước đây các doanh nghiệp đã coi nhẹ vấn đề cải tiến chất lượng mà chỉ chú tâm đến kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ Công việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng chỉ là một trong những công đoạn trong hệ thống đảm bảo chất lượng Đấy là hoạt động để chứng minh rằng sản phẩm, dịch vụ đủ mức cần thiết đáp ứng được chất lượng thiết kế đã đề ra Công tác cải tiến chất lượng là những hoạt động được tiến hành trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động; quá trình tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức bằng cách càng ngày mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng càng được nâng lên vượt qua cả sự mong đợi Trong nền kinh tế thị trường vấn đề cạnh tranh là gay gắt, quyết liệt và nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục, để đáp ứng được nhu cầu đó doanh nghiệp cần phải cải tiến liên tục sản phẩm, dịch vụ nếu không muốn đơn vị tổ chức của mình tút hậu về khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về chất lượng
1.1.3.5 Quản lý chất lượng theo quá trình
Quá trình là một chuỗi các hoạt động nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng Một quá trình bao gồm những yếu tố đầu vào, sự dịch chuyển và đầu ra đạt được một kết quả nào đó Trong phạm vi sản xuất, quá trình là việc dịch chuyển các yếu tố đầu
Trang 15vào, nguyên vật liệu, lao động máy móc thiết bị, thành đầu ra sản phẩm và dịch vụ sau khi bán Một quá trình quan tâm đến mối quan hệ giữa các bộ phận và quan tâm đến việc tăng sự thông hiểu của một bộ phận đối với toàn hệ thống hơn là chỉ tập trung vào một bộ phận đơn lẻ.
Quản lý theo quá trình giúp cho doanh nghiệp ngăn chặn kịp thời các nguyên nhân gây ra chất lượng kém, giảm đáng kể chi phí kiểm tra và sai sót trong khâu kiểm tra, phát huy nội lực và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.3.6 Quản lý chất lượng bằng sự kiện
Doanh nghiệp cần đo lường, đánh giá hiệu quả để biết được có sự bảo đảm toàn bộ tổ chức đi theo một hướng chiến lược đã lập ra, công tác quản lý nguồn lực
có đảm bảo thực hiện kế hoạch đề ra, và công tác thực thi tác nghiệp Dựa trên những công tác đo lường, đánh giá này, sẽ nhận được những dữ liệu và thông tin cần thiết về kết quả đạt được và những khó khăn hoặc truc trặc đang gặp phải Từ mỗi cấp dữ liệu và thông tin trên là những thông tin đích thực để nhận diện nguyên nhân của sự biến động cũng như để có các biện pháp khắc phục kịp thời
1.1.3.7 Quan hệ hợp tác với nhà cung ứng
Trong quản lý chất lượng theo truyền thống, nhà cung ứng cạnh tranh để cung cấp nguyên vật liệu đầu vào giá thấp Nhiều nhà cung ứng sẽ tốt hơn cho doanh nghiệp Nhưng phương thức này doanh nghiệp không có sự đảm bảo tốt nhất về nguyên vật đầu vào có sự biến động và không ổn định cả về số lượng và chất lượng Điều đó rất khó cho doanh nghiệp trong việc đảm bảo và cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Doanh nghiệp cần phải lựa chọn, tạo mối quan hệ tốt và suy trì lâu dài với một vài nhà cung ứng có khả năng đáp ứng được chất lượng nguyên vật đầu vào ổn định Điều này giúp cho doanh nghiệp giảm sự biến động của nguyên vật liệu đầu vào, giảm được chi phí và cải tiến chất lượng tốt hơn
1.1.3.8 Nguyên tắc kiểm tra
Kiểm tra là khâu rất quan trọng của bất kỳ một hệ thống quản lý nào Nếu làm việc mà không kiểm tra thì sẽ không biết công việc được tiến hành đến đâu, kết quả
Trang 16ra sao Không có kiểm tra sẽ không có hoàn thiện, không có đi lên Trong quản lý chất lượng cũng vậy, kiểm tra nhằm mục đích hạn chế và ngăn chăn những sai sót, tìm những biện pháp khắc phục khâu yếu, phát huy cái mạnh, để đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm ngày một hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
1.1.4 Các phương pháp quản lý chất lượng
1.1.4.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng
Đấy là một phương pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định , là kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận chi tiết nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Kiểm ta chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng
và so sánh kết quả với nhau nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Điều kiện của công tác kiểm tra chất lượng đạt được hiệu quả cao bao gồm:
- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót
- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng
- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng
- Cán bộ kiểm tra chất lượng phải có trình độ cao, kinh nghiệm và sự hiểu biết sâu sắc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
1.1.4.2 Kiểm soát chất lượng và kiểm soát chất lượng toàn diện
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được
sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Để thực hiện công tác kiểm soát chất lượng doanh nghiệp phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng Công việc kiểm soát chất lượng nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Công tác kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu sau đấy:
- Kiểm soát con người
- Phương pháp và quá trình
- Đầu vào
Trang 17- Thiết bị
- Môi trường
Theo Feigenbaum, kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả
để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau
và trong một tổ chức sao cho các họat động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn bị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất dịch vụ, đồng tời thoả mãn nhu cầu khách hàng
1.1.4.3 Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng là một hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định nêu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng của sản phẩm, thỏa mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng Để có thể đảm bảo chất lượng cần phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó
1.1.4.4 Quản lý chất lượng toàn diện
Quản lý chất lượng toàn diện cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng đã đề ra Mục tiêu của quản lý chất lượng toàn diện là cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép
1.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
1.2.1 Ý nghĩa của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization – ISO) được thành lập vào năm 1947 có trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ và là một tổ chức phi Chính phủ.Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng Đây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất
tự xây dựng và áp dụng hệ thống bảo đảm và cải tiến chất lượng trong tổ chức của
Trang 18mình, đồng thời cũng là phương tiện để khách hàng có thể làm căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra nhà sản xuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng trước khi ký hợp đồng ISO 9000 đề ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn bản hoá các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn.
1.2.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008
bao gồm nhiều tiêu chuẩn Trong đó tiêu chuẩn chính ISO 9001 là hệ thống quản lý chất lượng, các yêu cầu, nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng Ngoài ra còn các tiêu chuẩn hỗ trợ và Hướng dẫn thực hiện, bao gồm:
+ ISO 9001: Thuật ngữ và định nghĩa
+ ISO 9004: Hướng dẫn cải tiến hiệu quả
+ ISO 19011: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
ISO 9001 là tiêu chuẩn chính nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng
và bao quát đầy đủ các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống theo tiêu chuẩn này cần xác định phạm vi áp dụng tuỳ theo hoạt động thực tế của doanh nghiệp
ISO 9001: 2008 quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lượng cho các tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm thoả mãn các yêu cầu của khách hàng Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đã được sắp xếp lại dưới dạng tiện dụng cho người sử dụng với các từ vựng dễ hiểu đối với doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực Tiêu chuẩn này dùng cho việc chứng nhận và cho các mục đích cá biệt khác khi tổ chức muốn hệ thống quản lý chất lượng của mình được thừa nhận
Tiêu chuẩn bao gồm năm phần, quy định các hoạt động cần thiết phải xem xét trong khi triển khai hệ thống chất lượng Năm phần trong ISO 9001: 2008 quy định những gì một tổ chức phải làm một cách nhất quán để cung cấp các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và yêu cầu pháp định, chế định được áp dụng Thêm vào đó, tổ chức phải tìm cách nâng cao sự thoả mãn của khách hàng bằng
Trang 19cách cải tiến hệ thống quản lý của mình.
ISO 9004: 2008 được sử dụng nhằm mở rộng hơn những lợi ích đạt được từ ISO 9001: 2008 không những đối với bản thân tổ chức mà còn đối với tất cả các bên liên quan đến hoạt động của tổ chức Các bên liên quan bao gồm nhân viên, chủ
sở hữu, các người cung ứng của tổ chức, và rộng hơn là cả xã hội
Cả ISO 9004: 2008 và ISO 9001: 2008 thống nhất về bố cục và từ vựng nhằm giúp tổ chức chuyển một cách thuận tiện từ ISO 9001: 2008 sang ISO 9004: 2008
và ngược lại Cả hai tiêu chuẩn đều sử dụng phương pháp tiếp cận quá trình Các quá trình được xem như bao gồm một hay nhiều hoạt động có liên kết, có yêu cầu nguồn lực và phải được quản lý để đạt được đầu ra quy định trước Đầu ra của một quá trình có thể trực tiếp tạo thành đầu vào của một quá trình tiếp theo và sản phẩm cuối cùng thường là kết quả của một mạng lưới hoặc một hệ thống các quá trình
1.2.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng theo ISO 9000
+ Nguyên tắc 1 Định hướng vào khách hàng: Chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng, chính vì vậy việc quản lý chất lượng phải nhằm đáp ứng mục tiêu đó Quản lý chất lượng là không ngừng tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất
+ Nguyên tắc 2 Vai trò lãnh đạo: Lãnh đạo tổ chức thống nhất mục đích, định hướng vào môi trường nội bộ của tổ chức, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của tổ chức
+ Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi người: Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển Việc huy động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của tổ chức.+ Nguyên tắc 4 Phương pháp quá trình: Quá trình là một hoạt động hoặc một tập hợp các họat động sử dụng các nguồn lực để biến các đầu vào thành các đầu ra.+ Nguyên tắc 5 Quản lý theo phương pháp hệ thống: Việc quản lý một cách
có hệ thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt động của công ty
+ Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu của mọi công ty
và điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng trong sự biến động không ngừng của
Trang 20môi trường kinh doanh như hiện nay.
+ Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên thực tế: Các quyết định và hành động có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin
+ Nguyên tắc 8 Quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng: Thiết lập mối quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng và sẽ nâng cao khả năng tạo ra giá trị của cả hai bên
1.2.4 Các bước áp dụng ISO 9000
Việc áp dụng ISO 9000 đối với một doanh nghiệp sẽ được tiến hành theo 8 bước:
Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng Bước đầu tiên khi
bắt tay vào việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
là phải thấy được ý nghĩa của nó trong việc duy trì và phát triển tổ chức Lãnh đạo doanh nghiệp cần định hướng cho các hoạt động của hệ thống chất lượng, xác định mục tiêu và phạm vi áp dụng để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý của mình đem lại lợi ích thiết thực cho tổ chức
Bước 2: Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9000 Việc áp dụng ISO 9000
có thể xem như là một dự án lớn, vì vậy các Doanh nghiệp cần tổ chức điều hành dự
án sao cho có hiệu quả Nên có một ban chỉ đạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm đại diện lãnh đạo và đại diện của các bộ phận nằm trong phạm vi áp dụng ISO
9000 Cần bổ nhiệm đại diện của lãnh đạo về chất lượng để thay lãnh đạo trong việc chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000 và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về các hoạt động chất lượng
Bước 3: Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn Đây
là bước thực hiện xem xét kỹ lưỡng thực trạng của doanh nghiệp để đối chiếu với các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 9000, xác định xem yêu cầu nào không áp dụng, những hoạt động nào tổ chức đã có, mức độ đáp ứng đến đâu và các hoạt động nào chưa có để từ đó xây dựng nên kế hoạch chi tiết để thực hiện Sau khi đánh giá thực trạng, công ty có thể xác định được những gì cần thay đổi và bổ sung để hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn
Trang 21Bước 4: Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9000 Thực
hiện những thay đổi hoặc bổ sung đã xác định trong đánh giá thực trạng để hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Cần xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn, chẳng hạn: xây dựng sổ tay chất lượng, lập thành văn bản tất cả các quá trình và thủ tục liên quan, xây dựng các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết
Bước 5: Áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000
Công ty cần áp dụng hệ thống chất lượng đã thiết lập để chứng minh hiệu lực
và hiệu quả của hệ thống Trong bước này cần thực hiện các hoạt động sau:
- Phổ biến cho tất cả mọi cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức về ISO 9000
- Hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủ tục
đã được viết ra
- Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ mà thủ tục đã mô tả
- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ về sự phù hợp của hệ thống và đề ra các hoạt động khắc phục đối với sự không phù hợp
Bước 6: Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận Việc chuẩn bị
cho đánh giá chứng nhận bao gồm các bước sau:
- Đánh giá trước chứng nhận: Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định xem
hệ thống chất lượng của công ty đã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và có được thực hiện một cách có hiệu quả không, xác định các vấn đề còn tồn tại để khắc phục Việc đánh giá trước chứng nhận có thể do chính công ty thực hiện hoặc do tổ chức bên ngoài thực hiện
- Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức chứng nhận hay đánh giá của bên thứ ba là tổ chức đã được công nhận cho việc thực hiện đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn phù hợp ISO 9000 Về nguyên tắc, mọi chứng chỉ ISO 9000 đều có giá trị nh nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp Công ty có quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức nào để đánh giá và cấp chứng chỉ
Trang 22Bước 7: Tiến hành đánh giá chứng nhận Tổ chức chứng nhận đã được
công ty lựa chọn tiến hành đánh giá chứng nhận chính thức hệ thống chất lượng của công ty
Bước 8: Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận ở giai đoạn này cần
tiến hành khắc phục các vấn đề còn tồn tại phát hiện quan đánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của tiêu chuẩn để duy trì và cải tiến không ngừng hệ thống chất lượng của công ty
1.3 Đôi nét về quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Campuchia
Vương Quốc Campuchia đang trên con đường xây dựng đất nước sau chế độ Khmer Đỏ và nội chiến đã tán phá mọi thứ Nền kinh tế của Campuchia cũng đang trên con đường hóa nhập và phát triển Các doanh nghiệp trong nước cũng đang trên con đường hoàn thiện và hội nhập, tham gia kinh tế toàn cầu
Tuy nhiên, sự phát triển của nền kinh tế Campuchia nói chung, các doanh nghiệp Campuchia nói riêng có sự phát triển rất chậm nêu so với các nước trong khu vực Cùng với đó sự phát triển chậm của các doanh nghiệp dẫn đến một lĩnh vực chuyên môn khoa học phục vụ cho hoạt động kinh doanh cũng không thể thoát khỏi sự trí trệ trong việc phát triển Trong đó khoa học quản lý chất lượng cũng không nằm ngoài trong số đó
Khái niệm quản lý chất lượng trong tổ chức xuất hiện khá sớm cùng với sự xuất hiện của tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO đã được công ty sản xuất bia Tiger (đạt nhà máy tại Campuchia) áp dụng vào năm 2001 Tuy nhiên, từ năm 2001 đến bay giờ khoa học quản lý chất lượng vẫn là môn khoa học chưa có nhiều tổ chức, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chưa biết đến Mặc dù có mốt số doanh nghiệp
có biết tới quản lý chất lượng trong tổ chức, những họ vẫn còn chưa nhận biết được tâm quan trọng của công tác quản lý chất lượng mang lại cho tổ chức của họ
Đến năm 2009 nay có rất ít tổ chức, doanh nghiệp của Campuchia đạt chứng chỉ ISO 9001 nêu tính riêng đến 12 năm 2008 doanh nghiệp của Campuchia đat chứng chỉ ISO 9001 chỉ ở mức 19 công ty Phần lớn công ty đạt tiêu chuẩn ISO
Trang 239001 của Campuchia là doanh nghiệp sản xuất, chủ yếu là công ty trong ngành sản xuất nước giải khát Nếu tính trung bình từ năm tiêu chuẩn ISO đến Campuchia thi
có 2 doanh nghiệp của Campuchia đạt chứng chỉ tiêu chuẩn ISO trong vòng một năm Đấy là số lượng thể hiện sự phát triển đến mức quá chậm của doanh nghiệp Campuchia trong nâng cao chất lượng quản lý
Trang 24CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CHUP RUBBER PLANTATION (CRP)
2.1 Giới thiệu công ty Chup Rubber Plantation (CRP) của Campuchia
2.1.1 Vài nét về công ty Chup Rubber Plantation (CRP)
Vương Quốc CAMPUCHIA là một nước trong khu vực ASIAN, có tổng diện tích 181.035 Km2, có địa vị trung tâm của đất nước ở gần trung tâm của tỉnh Kampong Thom, có chiều dài từ phía Bắc sang phía Nam là 440 Km và từ phía Đông sang phía Tây là 560 Km Trong đó có đất Basal có thể trồng tốt cây cao su là 761.000 hecta được phân chia đất màu đỏ 360.000 hecta và đất đá, đất đèn, đất màu
đỏ nhạt 375.320 hecta
Vương Quốc CAMPUCHIA có 24 tỉnh thành phố và có thủ đô là Thủ Đô PHNOM PENH Nếu chúng ta bắt đầu đi từ thủ đô PHNOM PENH theo đường quốc lộ số 7 khoảng 124 Km sẽ đến trung tâm tỉnh Kampong Cham
Tỉnh Kampong Cham gồm có 16 thị xã Nếu chúng ta vẫn đi tiếp từ trung tâm của tỉnh theo đường quốc lộ số 7 qua cầu KYZONA khoảng 17 Km nữa thì sẽ đến một làng có tên Thnal Tor Toeng thuộc xã Chup trong thị xã Tbaung Khmaum Dọc hai bên đường quốc lộ là rừng cao su xanh ngát, đó là vườn rừng cao su thuộc sở hữu của công ty CRP Dọc theo con đường đó có đường rễ vào phía trái, đây là con đường vào địa ban danh của công ty CRP
Địa chỉ liên hệ công ty:
- Làng 06, Công xã Chup, Thị xã Tbaum Khmaum, Tỉnh Kompong Cham, Campuchia
- Số điện thoại = (+855) 42 340 066 hoặc (+855) 42 340 030
- Fax = (+855) 42 340 066 hoặc (+855) 42 340 030
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Giống cây cao su đã trồng đầu tiên ở đất nước Campuchia ở trong thập niên năm 60 Công ty của Pháp có tên bằng tiếng Pháp Compagnie du Cambodge được viết tắt “CC” có quyền quản lý tất cả vườn rừng cao su đó và bắt đầu hoạt động
Trang 25trong năm 1968 Trong chế độ Tướng Lon Nol từ năm 1970-1975, phần lớn rừng cao su bị phá hủy bởi vì thời đó rừng cao su đã trở thành chiến trường của chiến tranh nội chiến.
Từ năm 1975-1979, là thời gian chế độ Khmer Đỏ thống trị Hậu quả của chế
độ này là phần lớn cây cao su bị bệnh và thiệt hại rất nghiêm trọng, cây cao su gần như bị phá hủy hoàn toàn
Sau ngày giải phóng 07 tháng 01 năm 1979, rừng cao su trên toàn quốc hầu như đã bị phá hủy bởi chiến tranh Những cây cao su còn lại được chăm sóc và sử dụng cho hoạt động kinh doanh từng bước một theo sự quản lý của nhà nước Tháng 03 năm 1980, công ty CRP biệt danh là Sở Trung tâm có nhiệm vụ kêu gọi
và tập trung những kỹ sư và công nhân còn sống sót từ chế độ Khmer Đỏ để phục
vụ hoạt động kinh doanh Tại tháng 07 năm 1980, Sở trung tâm được hồi phục và nhà máy đã được hoạt động trở lại
Năm 1983, để củng cố việc quản lý cho tốt hơn, Cục Rừng cao su thuộc Bộ Nông Nghiệp Rừng và Thủy Sản đã chia rừng cao su nhà nước thành:
- Công ty Rừng cao su 7Makara hiện tại là CHUP RUBBER PLANTATION
- Công ty Rừng cao su Mettapheap hiện tại là Rừng cao su Chamka Andaung
- Công ty Rừng cao su Samaky hiện tại là Rừng cao su Memuot
Trong thời gian đó Rừng cao su 7Makara quản lý diện tích đất 34.726,20 hecta
- Khu vực Chế biến cao su
Tất cả khu vực trên thuộc những thị xã: Tbaung Khmaum, Oreang Ov, Krov Khmar, Phonhea Krek, và Dom Be
Bắt đầu từ năm 1991, Chính phủ đã có quyết định thành lập công ty mới và chia Công ty Rừng cao su 7Makara thành nhiều công ty nhỏ:
- Tại năm 1991, dựa theo quyết định của chính phủ đăng ngày 14 tháng 02
Trang 26năm 1990 công ty Rừng cao su 7Makara phải chia rừng cao su và đất trồng cây cao
su 7.862,69 hecta cho công ty Krek thuộc thị xã Phunhea Krek
- Tại năm 1993, dựa theo quyết định của chính phủ số 816 đăng ngày 03 tháng
04 năm 1993 công ty Rừng cao su 7Makara phải chia rừng cao su và đất trồng cây cao su 4.956,89 hecta cho công ty Tapao thuộc thị xã Kroch Chhmar
- Tại năm 1996, dựa theo quyết định của chính phủ đăng số 876 ngày 27 tháng
11 năm 1995 công ty Rừng cao su 7Makara phải chia rừng cao su và đất trồng cây cao su 1.033 hecta thuộc làng 32 cho Viện nghiên cứu cao su CAMPUCHIA (IRRC)
- Tại năm 1997, dựa theo quyết định của chính phủ đăng ngày 29 tháng 10 năm 1997 công ty Rừng cao su 7Makara phải chia rừng cao su và đất trồng cây cao
su 5.141,80 hecta cho công ty Peam Chonh Cheang thuộc thị xã Oreang Ov
* Những hình thức hoạt của công ty đã trải qua:
- Hình thức thu bù chi: Từ năm 1980-1988, mọi hoạt động kinh doanh từ khâu sản xuất, kinh doanh đến tiêu thu sản phẩm được thực hiện theo kế hoạch của Nhà nước xác định Tất cả nguyên vật liệu đầu vào, dụng cụ, xăng dầu được nhà nước cùng cấp còn các chi tiêu khác cần phải đệ trình lên Nhà nước để xin ý kiến Công
ty thực hiện hoạt động kinh doanh không tính đến lãi lỗ mà chỉ làm theo chỉ định của Nhà nước
- Hình thực tự chủ tài chính: Từ 01 tháng 01 năm 1988 đến 27 tháng 08 năm
1990, công ty có quyền lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tự quản lý thu chi sau
đó gửi bản kế hoạch đến viện quản lý để xin ý kiến quyết định Tất cả nguyên vật liệu đầu vào, dụng cụ, xăng dầu công ty phải tự tìm kiếm mua theo cơ quan bán buôn của Nhà nước, nhưng phải có chấp thuận từ phía viện quản lý Mọi hoạt động kinh doanh của công ty đòi hỏi phải tính đến việc lãi lỗ Trong trường hợp có sự thua lỗ nhà nước sẽ đền bù, nếu có lãi thì phải đóng vào quỹ tài chính Nhà nước
- Hình thức tự chủ hành chính và kinh tế: Từ ngày 28 tháng 08 năm 1990 đến ngày 14 tháng 03 năm 1999, hình thức này có sự giống nhau với hình thực tự chỉ tài chính trên nhưng có sự khác nhau ở 2 điểm cơ bản: công ty có thể tự tìm kiếm mua
Trang 27nguyên vật liệu đầu vào, dụng cụ và xăng dầu không những theo cơ quan bán buôn của Nhà nước mà còn có thể mua từ các nhà tư nhân khác và Nhà nước không đền
bù lỗ trong hoạt động kinh doanh như trước đấy nữa
- Hình thực kinh tế độc lập thuộc sở hữu nhà nước: là một bộ phận kinh tế có vốn đầu tư 100% của nhà nước Từ ngày 15 tháng 03 năm 1999 đến hiện nay, công
ty 7Makara đã đổi tên thành công ty CHUP RUBBER PLANTATION (CRP) theo quyết định của chính phủ số 14 đăng ngày 15 tháng 03 năm 1999 Công ty CRP đã được chính phủ giao cho hai Bộ quản lý: phần kỹ thuật thuộc sự quản lý của Bộ Nông Nghiệp Rừng và Thủy sản, còn lại phần tài chính thuộc sự quản lý của Bộ Kinh tế và Tài chính Công ty cũng nhận được sự chỉ đạo từ nhóm cố vấn hành chính nhà nước và quan chức kiểm soát nhà nước Cả hai cơ quan trên có nhiệm vụ xác định mục tiêu và giám sát tất cả các hoạt động của công ty để đảm bảo rằng công ty hoạt động có hiệu quả
Hiện nay, công ty CRP đang quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh trên diện tích đất 21.419,51 hecta, trong đó 15.219,51 hecta thuộc thị xã Tbaung Khaum tỉnh Kampong Cham và 6.200,00 hecta thuộc làng Taum Ring thị xã Sandan tỉnh Kampong Thom Công ty CRP là một trong những công ty lớn ở trong nước và là công ty lớn nhất của CAMPUCHIA hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mủ cao su khô Công ty tạo công ăn việc làm cho 4.245 người
Thông qua kết quả tổng hợp hoạt động kinh doanh dưới đấy có thể phản ánh công ty CRP là một trong những công ty có quý mô hoạt động lớn ở Campuchia hiện nay
Trang 28Bảng 1 : Tổng hợp kết quả hoạt động KD của công ty CRP
6 LN sau thuế (Real) 9,602,822,398.00 11,658,322,398.00 23,131,060,274.00 21,109,101,980.00
7 Số lượng thanh viên công
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động KD hàng năm của công ty CRP)
Thông qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CRP, có thể thấy rằng công ty có sự phát triển đều đặn về mặt doanh thu và lợi nhuận Lượng sản phẩm mủ cao khô được sản xuất ra có sự tăng trở lại vào năm 2008, điều này chứng to diện tích trồng cây cao trẻ đã trồng từ những năm trước đã thu hoạch được dần dần từng năm, trong thời gian từ năm
2009 nay lượng mủ cao su sẽ tăng lên từng năm đều đặn vì số lượng cây cao su trẻ thu hoạch được sẽ được tăng lên, từ đó sẽ giúp công ty có sự tăng trưởng trong thời gian tới
Trang 292.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty CRP
Hệ thống quản lý của công ty CRP được tổ chức thực hiện theo chiều dọc từ trên xống, quyền lực được tập trung ở những người đứng đầu công ty Mỗi bộ phận đều có những phụ trách riêng, nhưng mọi thông tin về sản xuất kinh doanh và nhân
sự đều được quyết định bởi những lãnh đạo cấp cao nhất của công ty nhưng phải dưới sự dám sát cơ quan thẩm quyền của nhà nước đã được chỉ định Sự phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng người quản lý trong công ty CRP là khá rõ ràng Người quản lý của từng bộ phận có trách nhiệm đối với từng hoạt động cấp dưới của mình Các thông tin sản xuất kinh doanh và nhân sự của công ty phải được báo cáo gửi trực tiếp tới đại diện quản lý chất lượng của công ty, sau đó người lãnh đạo cấp cao của công ty, và cuối cùng chuyển đến cơ quản kiểm soát nhà nước
Cơ cấu tổ chức của công ty CRP gồm những thanh phần như sau:
- Hội đồng tư vấn và kiểm soát nhà nước
+ Tổng giám đốc CRP là chủ tịch
+ Đại diện Bộ Nông nghiệp Rừng và Thủy sản là thành viên
+ Đại diện Bộ Nội Các là thành viên
+ Đại diện Bộ kinh tế và Tài chính là thành viên
+ Đại diện quan chức tỉnh là thành viên
+ Đại diện Cục cao su Campuchia là thành viên
+ Đại diện công đoàn công nhân viên CRP là thành viên
- Thành phần cơ cấu tổ chức lãnh đạo công ty CRP gồm có:
Trang 30• Quản đốc khu vực Chhup
• Quản đốc khu vực Tmor Pich
• Quản đốc khu vực Chrab
• Quản đốc phòng thí nghiệm
Trang 31Hội đồng tư vấn và kiểm soát nhà nước
Khu vực Chub Khu vực Thmor Pich
Trang 322.1.4 Trách nhiệm, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đơn giản hóa trong việc quản lý Công ty CRP đã phân chia như sau:
- Bốn phòng quản lý
+ Phòng hành chính và nhân sự dưới sự chỉ đạo và quản lý của trưởng phòng
và một phó trưởng phòng làm trợ lý có nhiệm vụ hóa giải mọi hoạt động về hành chính, quản lý hành chính, nhân sự, ý tế, bảo vệ trật tự công ty và tham gia trong hoạt động lập kế hoạch của toàn công ty Phòng hành chính và nhân sự của công ty được phân chia nhiệm vụ thành bốn bộ phận:
• Bộ phận hành chính có nhiệm vụ hóa giải mọi hoạt động hành chính, giữ gìn tài liệu và số liệu của công ty, lập biên bản, thu thập thông tin, kiểm tra tài liệu liên quan đến hoạt động của lãnh đạo, giữ gìn tài sản của công ty, kiểm soát hoạt động chi trả được quyết định bởi tổng giám đốc, quản lý và theo dõi hoạt động sử dụng
xe ôtô khách, làm số sách tiền lương công nhân viên và dẫn các nhà lãnh đạo cũng như khách thăm quan và hỏi thăm công nhân viên của công ty
• Bộ phận nhân sự phải thực hiện những trách nhiệm quản lý tất cả công nhân viên của công ty, lên danh sách và kế hoạch về nguồn nhân lực, cung cấp thông tin
về lao động, lập bảng mô tả công việc, tuyển chọn, biến chế, khen thưởng, trừng phạt, thăng chức cho công nhân viên của công ty
• Trung tâm y tế có nhiệm vụ theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên của công ty
• Bộ phận bảo vệ giữ gìn trật tự và bảo vệ tài sản cho toàn bộ công ty
+ Phòng tài chính dưới sự chỉ đạo và quản lý của trưởng phòng và một phó trưởng phòng làm trợ lý có nhiệm vụ hóa giải và trợ giúp tổng giám đốc trong việc lập
kế hoạch tài chính, kế toán, phương tiện vận chuyển và máy nông nghiệp Phòng tế toán và dụng cụ vận chuyển được chia thành năm bộ phận chính:
• Bộ phận kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, trồng trọt hàng năm, nghiên cứu giá thanh sản phẩm, lên kế hoạch và phân bố nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và trồng trọt, và theo dõi năng suất mủ cao
su hàng ngày
Trang 33• Bộ phận kế toán có nhiệm vụ nghiên cứu theo dõi mọi hoạt động liên quan đến khâu nguyên vật liệu đầu vào, kiểm soát hoạt động chi trả không cần thiết của giá thành sản phẩm, thu thập tài liệu liên quan đến hoạt động thu chi của công ty, kiểm soát giá thành nguyên vật liệu đầu vào, phân bố nguồn chi của từng hoạt động, kiểm soát hoạt động trả công tiền lương cho công nhân viên và quản lý hoạt động hàng tồn kho của công ty.
• Bộ phận tài chính quản lý hoạt động thu chi quỹ của công ty
• Bộ phận vận chuyển quản lý và sử dụng xe congtenơ vận chuyển phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và trồng trọt
• Bộ phận máy nông nghiệp quản lý và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trồng trọt
+ Phòng kỹ thuật dưới sự chỉ đạo và quản lý của trưởng phòng và một phó trưởng phòng làm trợ lý có nhiệm vụ hóa giải và trợ giúp tổng giám đốc trong hoạt động kinh doanh, kỹ thuật trồng trọt và quản lý phòng thí nghiệm Phòng này được chia thành bốn bộ phận:
• Bộ phận kinh doanh nghiên cứu và quyết định mặt cắt lấy mủ cao su, kiểm soát kỹ thuật lấy mủ cao su, nghiên cứu những tiêu chuẩn về lấy mủ cao su, chăm sóc cây cao su và làm cho cây cao su tăng năng suất, lên kế hoạch về dung cụ và hóa chất cho công nhân lấy mủ và chăm sóc cây cao su, thu thập thông tin hàng ngày về kỹ thuật trồng trọt và quản lý thuật cao su gia đình
• Phòng thí nghiệm kiểm tra và xác định chất lượng mủ cao su, nghiên cứu và thí nghiệm những hóa chất mới trong việc phát triển trồng cây và lấy mủ cao su, quản lý hóa chất phục vụ hoạt động lấy mủ cao su, khai thác hạt quả cây cao su để lấy dầu, thí nghiệm DRC để lấy tiêu chuẩn làm đồng mủ cao su, và quản lý dụng cụ trong phòng thí nghiệm
• Làng 5-10 là bộ phận trồng trọt cây giống
+ Phòng thị trường dưới sự chỉ đạo và quản lý của trưởng phòng và một phó trưởng phòng làm trợ lý có nhiệm vụ đảm bảo sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh cao su tự nhiên và tăng doanh thu trong việc bán sản phẩm bằng cách thu hút
Trang 34khách hàng mới, giữ khách hàng cũ, chăm sóc khách hàng, điều chỉnh giá sản phẩm, nghiên cứu tìm hiểu thị trường, cấp nhận thông tin đúng lúc và kịp thời về giá cao su thô trên thị trường quốc tế và tạo mối quan hệ tốt với công ty vận chuyển.
- Một khu vực chế biến (sản xuất) mủ cao su khô được đặt tại trụ sở chính
của công ty
- Bốn khu vực hoạt động lấy mủ cao su (Khu vực Chhup, Khu vực Tmor Pich, Khu vực Chrab) và Rừng cao su Tom Ring Rừng cao su Tom Ring là đơn vị trực thuộc của công ty CRP được thanh lập và trồng trọt vào năm 2001 trên diện tích đất
Basal 4.359 hecta trong huyện xã Tom Ring thị xã Sandan tỉnh Kampong Thom Mỗi khu vực dưới sự chỉ đạo và quản lý của một người quản đốc khu vực Mỗi khu vực có nhiệm vụ chung như sau:
+ Thông báo những quyết định, chỉ đạo của tổng giám đốc
+ Xây dựng lịch trình và lập kế hoạch công việc trong đơn vị khu vực của mình.+ Kiểm tra, kiểm soát kỹ thuật trồng trọt cây cao su mới
+ Quản lý cây cao su trong khu vực của mình, làm thống kê về năng suất mủ cao su cũng như phần chia lịch trình lấy mủ cao su và làm tiền lương cho công nhân.+ Đề ra những danh sách tuyển dụng, tuyển chọn, đề bạt, biến chế, thăng chức công nhân viên trong khu vực đưa lên tổng giám đốc phê duyệt
2.2 Đặc điểm chủ yếu ảnh hướng tới công tác quản lý chất lượng của công ty CRP
2.2.1 Đặc điểm khách hàng của công ty
Khách hàng của công ty CRP đòi hỏi về chất lượng mủ cao su khô phải đạt theo những chỉ tiêu chất lượng và thống số kỹ thuật tiêu chuẩn đặt ra Vì mủ cao su khô mà
họ mua từ công ty CRP đều làm nguyên vật liệu đầu vào cho sản phẩm của họ
Hiện tại công ty CRP đã ký kết hợp đồng bán sản phẩm cao su khô với những rất nhiều công ty từ bốn nước khách nhau như sau:
- Công ty Việt Nam
+ TIEN THANH COMPANY LTD
+ CONG TY LIEN DOANH CAOSU TRIEU NGHIEP
+ PROCESING PRODUCTION AND PACKAGING IMPORT-EXPORT
Trang 35+ PROSIMEX IMPORT EXPORT PRODUCTION AND TRADING JSC.+ LONG THANH RUBBER BAND PTE…
- Công ty Thai Land
+ TONG THAI RUBBER CO.LTD…
+ SINMAYAN CORPORATION(S) PTE.LTD…
2.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực
Hiện nay công ty CRP có công nhân viên tổng cộng 4.245 người và được phân chia theo những khu vực khác nhau tương ứng với diện tích đất trồng cây cao
su Phần lớn những người có trình độ học vấn cao (từ đại học trở lên) đều tập trung
ở bộ phận điều hành và văn phòng của công ty Với những lực lượng lao động này
đã được công ty chú trọng đào tạo thêm về chuyên môn bằng cách cử đi du học nước ngoài cũng như đào tạo trong nước cả ngắn hạn và dài hạn
Ngoài những người có trình độ học vấn từ đại học trở lên những người lao động còn lại phần lớn là những lao động sử dụng sức lao động là chính Những người lao động này là lao động được đào tạo về từng lĩnh vực mà mình phụ trách để đảm bảo được khả năng đáp ứng chất lượng công việc được giao Ví dụ: một công nhân lao động lấy mủ cao được đào tạo về phương pháp lấy mủ cao su hiệu quả và chăm sóc cây cao su Cũng như một công nhân trồng cây cao su cũng được đào tạo
về cách phân luống cây cao su non, chăm sóc, và lựa chọn hạt giống cao su
Dưới đây là bảng số lượng công nhân viên được phần chia theo đơn vị kinh doanh và bảng số lượng trình độ học vấn từ đại học trở lên của công ty CRP
Bảng 2 : Số lượng lao động được phân chia theo đơn vị KD
Trang 36Tên đơn vị Số lượng LĐ (người)
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính và nhân sự công ty CRP 2008)
Bảng 3 : Số lượng lao động được phân chia theo trình độ học vấn
từ đại học trở lên
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính và nhân sự công ty CRP 2008)
Nhìn chung số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của công ty CRP hiện tại
có sự hợp lý trong việc bố trí công tác tác nghiệp và có khả đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty
2.2.3 Đặc điểm công nghệ sản xuất
Hiện tại, nhà máy sản xuất của công ty CRP có dây chuyền với năng suất thiết
kế chế biến mủ cao khô từ 80 tấn đến 100 tấn trong một ngày Nhà máy có 2 giấy
chuyền chế biến mủ cao su khô:
+ Dây chuyền kỹ thuật TROLLEY DRYER 4T DRC có năng suất 4 tấn trong một tiếng đồng hồ được lắp đặt trong năm 2000 và có giá trị ban đầu là 493.600$ USD.+ Dây chuyền kỹ thuật TROLLEY DRYER 3T DRC có năng suất 3 tấn trong một tiếng đồng hồ được lặp đặt trong năm 1995 và có giá trị ban đầu 560.820$ USD
2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng hiện nay của công ty CRP
2.3.1 Thực trạng chất lượng sản phẩm của công ty CRP
Trang 37khô tự nhiên được khách hàng đặt hàng mua đều là những nguyên vật liệu đầu vào sản phẩm của họ Vì vậy tiêu chuẩn mủ cao su khô tự nhiên được xác định theo chi tiêu và thống số kỹ thuật chung nhất để đảm bảo tính thống nhất trong việc xuất khẩu sang các thị trường trên toàn thế giới.
Sản phẩm mủ cao khô hay mủ cao su tự nhiên là sản phẩm duy nhất của công
ty CRP sản xuất ra Mủ cao su tự nhiên được xác định ký hiệu gắn liên của từng Quốc gia Cao su thiên nhiên Campuchia được ký hiệu được CSR : Cambodian Standard Rubber, mã số ký hiệu cho sản phẩm được các nước đặt riêng nhau để tránh sự nhầm lẫn Tại Việt Nam cao su thiên nhiên được ký hiệu SVR : Standard Vietnamese Rubber
Công ty CRP có thể sản xuất ra sản phẩm mủ cao su khô tự nhiên gồm loại: CSRL, CSR 3L, CSR 5, CSR 10, và CSR 20 Trong đó, CSR L, CSR 3L và CSR 5 được sản xuất từ mủ cao su tươi đã chuyển ngay vào nhà máy sau khi cạo lấy mủ
Ba loại mủ cao này được xếp vào loại I mủ cao su khô tại công ty CRP Còn CSR
10 và CSR 20 được chế biến từ mủ cao su đã đồng Những mủ cao su đồng này bao gồm những mủ cao lấy không hết ở trong bắt hứng mủ cao su, mủ cao su đồng trên mặt cạo lấy mủ, mủ cao su đồng ở địa điểm lấy mủ và những mủ cao tươi bị đồng trên đường đi nhà máy Và hai loại mủ cao su cuối này được xếp vào mủ cao su khô loại II Ngoài năm loại mủ cao khô này, công ty CRP có loại mủ cao khô không đạt chất lượng Low Grade Mủ cao su Low Grade thường được bán ra thị trường với giá thấp
2.3.1.2 Các chi tiêu và tiêu chuẩn phản ánh chất lượng sản phẩm
Công ty CRP có thể sản xuất được sản phẩm mủ cao su tự nhiên 5 chủng loại sản phẩm khác nhau: CSR L, CSR 3L, CSR 5, CSR 10, CSR 20 Mỗi sản phẩm này
có chỉ tiêu và tiêu chuẩn phản ánh chất lượng sản phẩm như sau:
Bảng 4 : Các chỉ tiêu hóa – lý của cao su khô CSR L
1 Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45m, % m/m 0,05 max
Trang 38(Dirt “retion on 45 micron aperture”) % Wt
2 Hàm lượng tro, % m/m, (Ash % Wt) 0,60 max
3 Hàm lượng chất bay hơi, % m/m, (Volatile % Wt) 0,80 max
4 Hàm lượng nitơ, % m/m, (Nitrogen %Wt) 0,60 max
5 Độ dẻo đầu ( Po ), (Initial Wallace Plasticity “P0” range) 30 min
6 Chỉ số duy trì độ dẻo ( PRI ), (PRI “P30/ P0”*100) 60 min
7 Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, (Lovibond color) 6 max
8 Độ nhớt Mooney ML ( 1’ + 4’ ) 100C, (Mooney Viscosity
- L là ghi nhận dùng rôto lớn ( S ghi nhận sử dụng rôto nhỏ);
- 1 là thời gian làm nóng mẫu trước khi khởi động rôto, tính bằng phút;
- 4 là thời gian rôto bắt đầu quay tới thời điểm đọc trị số độ nhớt, tính bằng phút;
- 100 0C là nhiệt độ tiến hành thử
Bảng 5 : Các chỉ tiêu hóa – lý của cao su khô CSR 3L
1 Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45m, % m/m
(Dirt “retion on 45 micron aperture”) % Wt
0,03 max
2 Hàm lượng tro, % m/m, (Ash % Wt) 0,50 max
3 Hàm lượng chất bay hơi, % m/m, (Volatile % Wt) 0,80 max
4 Hàm lượng nitơ, % m/m, (Nitrogen %Wt) 0,60 max
5 Độ dẻo đầu ( Po ), (Initial Wallace Plasticity “P0” range) 35 min
Trang 396 Chỉ số duy trì độ dẻo ( PRI ), (PRI “P30/ P0”*100) 60 min
7 Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, (Lovibond color) 6 max
8 Độ nhớt Mooney ML ( 1’ + 4’ ) 100C, (Mooney Viscosity
ML ( 1’ + 4’ ) 100C
(-)
(Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật công ty CRP 2009)
Hình 3 : Màu bánh mủ cao su khô CSR 3L
Bảng 6 : Các chỉ tiêu hóa – lý của cao su khô CSR 5
1 Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45m, % m/m
(Dirt “retion on 45 micron aperture”) % Wt
0,05 max
2 Hàm lượng tro, % m/m, (Ash % Wt) 0,60 max
3 Hàm lượng chất bay hơi, % m/m, (Volatile % Wt) 0,80 max
4 Hàm lượng nitơ, % m/m, (Nitrogen %Wt) 0,60 max
5 Độ dẻo đầu ( Po ), (Initial Wallace Plasticity “P0” range) 30 min
6 Chỉ số duy trì độ dẻo ( PRI ), (PRI “P30/ P0”*100) 60 min
7 Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, (Lovibond color)
8 Độ nhớt Mooney ML ( 1’ + 4’ ) 100C, (Mooney Viscosity (-)
Trang 40ML ( 1’ + 4’ ) 100C
(Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật công ty CRP 2009)
Hình 4 : Màu bánh mủ cao su khô CSR 5
Bảng 7 : Các chỉ tiêu hóa – lý của cao su khô CSR 10
1 Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45m, % m/m
(Dirt “retion on 45 micron aperture”) % Wt
0,10 max
2 Hàm lượng tro, % m/m, (Ash % Wt) 0,75 max
3 Hàm lượng chất bay hơi, % m/m, (Volatile % Wt) 0,80 max
4 Hàm lượng nitơ, % m/m, (Nitrogen %Wt) 0,60 max
5 Độ dẻo đầu ( Po ), (Initial Wallace Plasticity “P0” range) 30 min
6 Chỉ số duy trì độ dẻo ( PRI ), (PRI “P30/ P0”*100) 50 min
7 Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, (Lovibond color)
8 Độ nhớt Mooney ML ( 1’ + 4’ ) 100C, (Mooney Viscosity
ML ( 1’ + 4’ ) 100C
(-)
(Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật công ty CRP 2009)