1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

113 759 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan niệm hiện đại, chất lượng sản phẩm nói chung, chất lượng CTXD nói riêng không chỉ là độ bền cơ học, độ an toàn của kết cấu, hay chất lượng, giá trị vật liệu thành tạo nên sản p

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài

liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Cao B ằng, ngày 20 tháng 5 năm 2014

Tác gi ả luận văn

Nguy ễn Minh Châu

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hướng dẫn luận văn

của mình, PGS.TS Nguyễn Bá Uân trong việc hướng dẫn lựa chọn đề tài và quá trình

thực hiện luận văn này Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn chi tiết, hiệu chỉnh và kiểm duyệt tất cả các nội dung của luận văn Sự hiểu biết sâu sắc

về khoa học, cũng như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tác giả đạt được kết

quả này

Trong quá trình thực hiện, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị công tác Trong đó có chú Hợp, chú Lộc, cô Hà với hơn 30 năm kinh nghiệm đã giúp tác giả về những thông tin, kinh nghiệm thực tế quá trình ĐTXD các CTTL ở Cao Bằng Trong đó có bạn Nông Văn Thuật ở xã Nam Tuấn

đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong việc đi thực tế và khai thác các nguồn số liệu Trong

đó có chú Truyền, chú Quý ở Chi cục thủy lợi Cao Bằng, anh Tường, bạn Hà ở Công

ty TNHH MTV Thủy nông Cao Bằng đã giúp tác giả tiếp cận, khai thác thông tin về

hiện trạng các CTTL ở Cao Bằng; về nguyên nhân những tồn tại, hạn chế; về những định hướng phát triển thủy lợi và lịch sử quá trình lập quy hoạch thủy lợi của tỉnh Trong đó có bạn Hùng, bạn Triều ở Văn phòng UBND tỉnh Cao Bằng đã hỗ trợ và giải thích về một số chủ trương, chính sách, quy trình trong hoạt động đầu tư xây dựng của

tỉnh Trong đó có lãnh đạo và cán bộ UBND các xã Nam Tuấn (Hòa An), xã Phong

Nậm (Trùng Khánh), UBND huyện Bảo Lâm đã cung cấp một số thông tin, số liệu

Cảm ơn chị Bùi Bích Ngọc đã giúp tác giả rất nhiều trong việc tiếp cận, khai thác các tài liệu của thư viện Trường đại học Thủy lợi

Cảm ơn các bạn Q.Ngọc, bạn Thanh Vân, bạn Phương ở lớp 20KT21 đã khích

lệ và ủng hộ nhiệt tình tác giả trong việc hoàn thành sớm luận văn này

Tuy nhiên, để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân trong

gần 2 năm vừa qua, tác giả cũng rất biết ơn lãnh đạo công ty CPTVXD Thủy lợi -

Thủy điện Cao Bằng đã ủng hộ và tạo điều kiện về thời gian, kinh phí trong quá trình

học tập

Trang 3

Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới người vợ của mình đã không quản ngại vất vả, khó khăn để giúp đỡ, động viên và luôn sát cánh với chồng trong quãng thời gian nhiều biến động này

Mặc dù vậy, do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên

luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp

Cao B ằng, ngày 20 tháng 5 năm 2014

Tác gi ả luận văn

Nguy ễn Minh Châu

Trang 4

ĐTXDCT : Đầu tư xây dựng công trình;

ĐTXD : Đầu tư xây dựng;

Bảng 2.1 Các dự án nâng cấp, sửa chữa các công trình hồ chứa cũ Bảng 2.2 Các dự án phai, đập dâng thủy lợi

Bảng 2.3 Một số công trình kè chống xói lở bờ, kè bảo vệ biên giới

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng Hình 1.2 Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng

Hình 2.2 Cánh đồng lúa huyện Hòa An

Hình 2.3 Mái hạ lưu hồ Nà Tấu đang được nâng cấp, sửa chữa

Hình 2.4 Khu tưới hồ Bản Viết, huyện Trùng Khánh

Hình 2.5 Kênh tưới chính công trình thủy lợi Cò Páo, Trùng Khánh

Hình 2.6 Tuyến kè sông Hiến chống xói lở và tạo cảnh quan đô thị

Hình 2.7 Tuyến kè chống xói lở dọc 2 bờ suối Hùng Quốc, Trà Lĩnh

Hình 2.8 Ruộng thuốc lá và kênh mương nội đồng dự án thủy lợi Nam Tuấn Hình 2.9 Kè rọ đá và phai dâng thủy lợi xã Vĩnh Quang sau khôi phục

Hình 2.10 Đập dâng Tổng Luông: Thiết kế ngược và thi công cũng ngược Hình 2.11 Kè sông Thể Dục khi bị sạt lở do xói chân

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục từ viết tắt và danh mục bảng

Danh mục hình

Mục lục

Mở đầu

Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 1

1.1 Một số khái niệm 1

1.1.1 Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng 1

1.1.2 Sản phẩm xây dựng và chất lượng sản phẩm xây dựng 5

1.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.2.1 Chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.2.2 Những nguyên tắc trong quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.3 Nội dung của quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

8 1.2.4 Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 14

1.3.1 Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung 14

1.3.2 Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 18

1.4 Tình hình quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua 21

Trang 7

1.4.1 Những mặt đạt được trong công tác quản lý chất lượng

công trình xây dựng 21

1.4.2 Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 21

1.5 Tình hình quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT ở một số nước trong khu vực và trên thế giới 23

1.5.1 Ở Singapore 23

1.5.2 Ở Trung Quốc 24

1.5.3 Ở Cộng hòa liên bang Nga 25

1.5.4 Ở Mỹ 25

1.5.5 Ở Cộng hòa Pháp 26

Kết luận chương I 27

Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 28

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.1.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 33

2.2 Tình hình đầu tư xây dựng các dự án thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua 35

2.2.1 Một vài đặc điểm tự nhiên liên quan đến công tác xây dựng công trình thủy lợi 35

2.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi của tỉnh 37 2.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đã đầu tư 44

2.3 Tình hình quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua 46

2.3.1 Hệ thống tổ chức QLCL dự án ĐTXDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 46

Trang 8

2.3.2 Thực trạng công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi

trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong thời gian qua 51

2.4 Đánh giá chung về công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 62

2.4.1 Những kết quả đạt được 62

2.4.2 Những tồn tại hạn chế cần khắc phục 63

Kết luận chương 2 67

Chương III: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 68

3.1 Định hướng phát triển thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 68

3.1.1 Bối cảnh chung của quá trình phát triển 68

3.1.2 Mục tiêu phát triển một số lĩnh vực kinh tế 68

3.2 Dự báo một số yếu tố ảnh hưởng đến ĐTXD và quản lý ĐTXD các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới 72

3.3 Cơ sở và nguyên tắc đề xuất các giải pháp tăng cường công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 73

3.3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 73

3.3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 73

3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 75

3.4.1 Các giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 75

3.4.2 Trong giai đoạn thực hiện đầu tư 84

3.4.3 Trong giai đoạn quản lý vận hành 89

3.4.4 Một số giải pháp hỗ trợ khác 90

Kết luận chương 3 93

Kết luận và kiến nghị 94

Danh mục tài liệu tham khảo 98

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng là một ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương cũng như của một đất nước ĐTXDCT góp phần tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cho các ngành kinh tế khác phát triển

Chất lượng CTXD có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất và chất lượng cuộc sống, bởi chất lượng CTXD ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn tài sản

và quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, các cộng đồng và người dân

Theo quan niệm hiện đại, chất lượng sản phẩm nói chung, chất lượng CTXD nói riêng không chỉ là độ bền cơ học, độ an toàn của kết cấu, hay chất lượng, giá trị vật liệu thành tạo nên sản phẩm, mà chất lượng còn được đo bằng nhiều tiêu chí khác như: Tính hiệu quả, tiện ích, an toàn, phù hợp khi sử dụng, giá cả hợp lý; sản phẩm được kiểm soát trong quá trình chế tạo, sản xuất, xây dựng bằng một hệ thống QLCL; Sản phẩm phải được cung cấp đến người sử dụng đúng thời gian mong đợi, đúng cam kết; Sản phẩm phải được bảo hành hậu bán hàng và trong quá trình sử dụng;…

Như vậy, chất lượng sản phẩm không chỉ là các tập hợp, các thuộc tính bản chất của sự vật mà còn là mức độ thỏa mãn các thuộc tính ấy với những yêu cầu, những mục tiêu đã xác định và hơn thế là các yêu cầu sử dụng trong những điều kiện cụ thể Chất lượng sản phẩm vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan Một cách tổng quát có thể coi chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu về: Khả năng sử dụng; Giá cả thỏa mãn mong đợi; Đúng thời điểm

Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề

ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng không qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi nội dung xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án, mỗi nội dung đều là kết quả do hai nội dung kia đem lại, và cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hai nội dung kia

Trang 10

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong những năm vừa qua, công tác ĐTXD các công trình các CTTL trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ngày tăng mạnh, tính đến nay toàn tỉnh đã xây dựng được 2.968 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, trong đó có 1.513 công trình có quy mô tưới trên 2ha [19] Các công trình này thực sự đã có những đóng

góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giữ vững an ninh biên giới của địa phương Tuy vậy, cũng còn rất nhiều vấn đề tồn tại trong công tác quản lý các dự án ĐTXDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trong công tác QLCL đầu tư xây dựng của các dự án Những tồn tại này đã dẫn đến các vấn đề về chất lượng sử dụng, tính an toàn, hiệu quả,… của các dự án trong quá trình sử dụng Vấn đề tăng cường công tác QLCL các dự án ĐTXD nói chung, các dự

án ĐTXDCT thủy lợi nói riêng đang là vấn đề hết sức cấp thiết ở Cao Bằng

Trước những vấn đề do thực tiễn đặt ra, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn tốt

nghiệp với tên gọi “Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự

án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng” nhằm góp phần tăng cường hơn

nữa công tác QLCL các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách của địa phương nơi tác giả công tác

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Từ việc hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về QLCL các dự

án ĐTXDCT nói chung, các dự án ĐTXDCT thủy lợi nói riêng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này, đồng thời căn cứ vào thực trạng công tác QLCL các dự án ĐTXD trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLCL các dự án ĐTXD thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi

sử dụng vốn ngân sách và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

b Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình hiện tại về công tác QLCL các dự án ĐTXD thủy lợi, những mặt thuận lợi, mặt khó khăn chủ quan và khách quan liên quan đến hiệu quả QLCL các dự án;

Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác QLCL các dự án ĐTXD thủy lợi trên

Trang 11

địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu về công tác QLCL các dự án ĐTXD thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2008 đến năm 2012

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra, khảo sát áp dụng khi thu thập thông tin, tài liệu của các công trình thực tế đã thực hiện, sử dụng phương pháp chọn mẫu để chọn mẫu điều tra đối với các đối tượng nghiên cứu;

- Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích so sánh; Phương pháp đối chiếu với

hệ thống văn bản pháp quy sử dụng trong phân tích đánh giá thực trạng công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi tại Cao Bằng;

- Phương pháp chuyên gia và Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong phân tích và đánh giá để đề xuất các giải pháp của đề tài

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng

1 Chất lượng và các đặc điểm của chất lượng

Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng

rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, để hiểu rõ và đầy đủ về khái niệm chất lượng sản phẩm thì thật không hề đơn giản Bởi đây là một phạm trù phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội

Tùy theo đối tượng sử dụng từ “chất lượng” sẽ có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và các yêu cầu

do khách hàng đặt ra và để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người và nền văn hóa ở các nơi trên thế giới là khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng cũng khác nhau

Nói như vậy nhưng không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người ta không thể có một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù khái niệm này sẽ còn luôn luôn thay đổi

Theo TCVN 5814:1994: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể có liên quan đến khả năng của thực thể đó thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra

và nhu cầu về tiềm ẩn”

Theo tiêu chuẩn của Trung Quốc (GB/T 10300.1-88): “Chất lượng là tổng hòa đặc trưng, đặc tính của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ thỏa mãn quy định hoặc đáp ứng yêu cầu (nhu cầu)”

Tổ chức Châu Âu về kiểm soát chất lượng định nghĩa như sau: “Chất lượng

là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”

Trang 13

Qua các khái niệm trên ta có thể thấy một số đặc điểm của khái niệm chất lượng như sau:

- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không thỏa mãn được nhu cầu thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho

dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng nào đó, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng

- Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa thông dụng mà

ta vẫn sử dụng hằng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình thực hiện một sản phẩm, một dịch vụ

Như vậy, những định nghĩa và quan niệm trên cho thấy chất lượng của sản phẩm vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan Một cách tổng quát có thể coi chất lượng

là sự phù hợp với nhu cầu Ngoài nhu cầu của khách hàng, của người sử dụng sản phẩm, còn cần quan tâm đến nhu cầu của xã hội, thể hiện ở sự tuân thủ luật pháp và ý nguyện của cộng đồng Sự phù hợp này thể hiện trên cả ba phương diện đó là:

- Khả năng sử dụng;

- Giá cả thỏa mãn mong đợi;

- Đúng thời điểm

Như vậy chất lượng không phải là một giá trị tuyệt đối, nó có những đặc tính

có thể quan sát thấy và đo lượng được để định lượng giá trị, nhưng cũng có những đặc tính chỉ có thể cảm nhận thấy mà không thể đo lường được

2 Quản lý chất lượng

Trang 14

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm

soát một tổ chức về chất lượng nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng

mà khách hàng đặt ra Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm các công việc như lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

a Phương châm chất lượng và mục tiêu chất lượng

- Phương châm chất lượng (Quality Policy) là sự thể hiện tôn chỉ và phương hướng chất lượng chung của tổ chức do người đứng đầu tổ chức khởi xướng và khống chế và quyết định

- Mục tiêu chất lượng (Quality Objective) là sự cụ thể hóa phương châm chất lượng theo các yếu tố chất lượng mấu chốt, như tính công năng sử dụng, tính phù hợp, độ an toàn, độ tin cậy, sự thỏa mãn,

b Quản lý chất lượng và hệ thống chất lượng

- Quản lý chất lượng (Quality Management) là toàn bộ hoạt động của chức năng quản lý để lập và thực thi phương châm chất lượng, bao gồm việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống QLCL

- Hệ thống chất lượng (Quality System): Để thực hiện QLCL, một số tổ chức phải thiết lập và vận hành hệ thống chất lượng, bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết, trong đó cơ cấu tổ chức là những quy định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ lẫn nhau của các bộ phận trong tổ chức Hệ thống chất lượng được thiết kế chủ yếu nhằm thỏa mãn nhu cầu quản lý nội bộ của tổ chức

c Kế hoạch chất lượng

Kế hoạch chất lượng (Quality Plan): hay còn gọi là phương án chất lượng, là tài liệu nêu biện pháp thực hiện, nguồn lực và trình tự hoạt động gắn liền với chất lượng cho một sản phẩm, hợp đồng hay một dự án cụ thể

d Đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) là toàn bộ hoạt động có kế hoạch,

có hệ thống, có phương pháp, có quy trình chất lượng nhằm duy trì chất lượng sản

Trang 15

phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn yêu cầu quy định, bao gồm đảm bảo chất lượng nội

bộ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu từ phía ngoài

e Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng (Quality Control) là các hoạt động và kỹ thuật tác nghiệp nhằm theo dõi một quá trình theo một kế hoạch đã được định trước, đồng thời loại trừ những nguyên nhân làm hoạt động không thỏa mãn ở mọi giai đoạn của vòng tròn QLCL để đạt hiệu quả kinh tế

f Khống chế chất lượng

Khống chế chất lượng (Quality Domination) là việc sử dụng các công cụ và biện pháp kỹ thuật hữu hiệu để đạt yêu cầu chất lượng Mục đích của nó là để khống chế các quá trình và trình tự công việc trong quá trình hình thành chất lượng, thực hiện phương châm “lấy dự phòng làm chính” nhằm đạt yêu cầu chất lượng quy định, nâng cao hiệu quả kinh tế

3 Một số phương pháp quản lý chất lượng

a Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection)

Đây là phương pháp kiểm tra chất lượng bằng cách phân loại, sàng lọc các sản phẩm đã được chế tạo bằng các biện pháp đo đạc, kiểm định, đối chiếu với các tiêu chuẩn, chuẩn mực về chất lượng Đặc điểm của phương pháp này là nhiều khi phải xử lý “việc đã rồi”, do đó gây lãng phí, khó sửa chữa

b Kiểm soát chất lượng (Quality Control)

Là phương pháp kiểm soát toàn bộ mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành chất lượng thông qua các hoạt động kỹ thuật và tác nghiệp thích hợp để đạt được một chuẩn mực chất lượng, bao gồm kiểm soát các yếu tố: con người, phương pháp và quá trình sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, quản lý và sử dụng máy móc thiết bị, môi trường và mặt bằng sản xuất Mục đích chính của hoạt động kiểm soát là đảm bảo làm đúng, làm tốt ngay từ đầu của mọi quá trình

c Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có tổ chức trong

hệ thống chất lượng nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra về chất lượng sản phẩm, bao gồm đảm bảo chất lượng nội bộ và đảm bảo chất lượng bên ngoài

d Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control)

Trang 16

Kiểm soát chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý và khống chế chất lượng dựa trên cơ sở:

- Nỗ lực hợp tác ở tất cả các khâu, các bộ phận

- Cùng nhau hướng vào duy trì và cải tiến chất lượng

- Tiết kiệm chi phí, thỏa mãn mong đợi của khách hàng

Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận kiểu mới về QLCL Đó là quản trị đồng bộ một công cuộc kinh doanh hoặc hoạt động của một tổ chức nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách ở mọi công đoạn

1.1.2 Sản phẩm xây dựng và chất lượng sản phẩm xây dựng

1 Khái ni ệm sản phẩm xây dựng

Sản phẩm xây dựng là các CTXD đã hoàn chỉnh, là kết quả tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất Theo Điều 3 khoản 2 của Luật Xây dựng:

“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,

vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có

thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên

mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác”

2 Khái ni ệm về chất lượng công trình xây dựng

a Ch ất lượng công trình xây dựng

Chất lượng của CTXD cũng có những đặc tính chất lượng của sản phẩm nói chung đã được nêu ở trên

Qua những định nghĩa, những quan niệm về chất lượng đều thấy thể hiện rõ

những điểm chung về chất lượng sản phẩm Đó là sự tổng hòa của đặc trưng (thể

hiện bề ngoài) và đặc tính (thể hiện tính nội tại, tính bên trong) của một sự vật (như

một sản phẩm) hay sự việc (như sự phục vụ, dịch vụ) thỏa mãn quy định (như đòi

hỏi của quy chuẩn, tiêu chuẩn của pháp luật) hoặc đáp ứng yêu cầu (của xã hội, của người tiêu dùng)

Như vậy, có thể nhận thấy “chất lượng sản phẩm” bao gồm hai nội dung chính, đó là:

Trang 17

+ Tính thích d ụng, tức là sản phẩm hoặc dịch vụ nhất thiết phải thỏa mãn

yêu cầu của quy định hoặc của sự phù hợp

+ Ch ất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng theo hợp đồng đã

ký kết và đảm bảo đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Theo nhận thức phổ biến, CTXD chính là sản phẩm xây dựng Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Như vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng được hiểu là chất lượng CTXD và được biểu hiện qua các đặc tính sau:

- Tính công năng được thể hiện ở mức độ thích dụng, đó là sự bố cục không gian hợp lý, thuận lợi trong sử dụng, thích ứng các hoàn cảnh;

- Cấu tạo kết cấu được thể hiện ở sự thuận lợi trong thi công, trong công tác

kiểm tra, sửa chữa và cải tạo nâng cấp sau này;

- Tiêu chuẩn mỹ quan được thể hiện ở hình khối kiến trúc, màu sắc, tính phù

hợp với cảnh quan chung;

- Các tiêu chuẩn vật lý kiến trúc như chiếu sáng, thông gió, cách âm, nhiệt;

- Tuổi thọ công trình được thể hiện ở niên hạn sử dụng và chu kỳ đại tu;

- Độ tin cậy được thể hiện ở cường độ chịu lực, tính ổn định, khả năng chịu gió bão, động đất, chống xâm thực, phá hủy của hóa chất và môi trường xung quanh;

- Tính an toàn được thể hiện ở mức độ ảnh hưởng đến môi trường, mức độ đảm bảo an toàn sức khỏe con người trong sử dụng và mức độ nghiêm trọng khi xảy

ra sự cố;

- Tính kinh tế được thể hiện ở chi phí nguyên vật liệu chủ yếu, thời gian và

hiệu quả đầu tư; chi phí sử dụng thường xuyên, chi phí duy tu bảo dưỡng

1.2 Quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT

1.2.1 Chất lượng dự án ĐTXDCT và quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT

Chất lượng gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, vì vậy nếu sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì sẽ bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất hay sản phẩm có thể rất hiện đại Như vậy, chất lượng dự án ĐTXDCT có thể hiểu là việc một dự án ĐTXDCT

Trang 18

trong quá trình thực hiện đến khi hoàn thành đáp ứng được sự thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng

Đối với một dự án ĐTXDCT trong một phạm vi nhất định cũng có thể được coi là một CTXD, vì vậy khái niệm về chất lượng dự án ĐTXDCT cũng được hiểu như khái niệm chất lượng CTXD đã được trình bày ở Mục 1.1.2

Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng có thể mô tả thông qua sơ đồ trình bày ở Hình 1.1

công trình xây dựng [14]

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên CLCT được mô tả ở hình 1.1, chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Chất lượng CTXD chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố cơ bản và quan trọng nhất là năng lực quản lý (của các cơ quan QLNN, của CĐT) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT là sự áp dụng các kiến thức, kỹ năng,

kỹ thuật và công cụ về xây dựng vào các hoạt động có liên quan đến chất lượng của

dự án ĐTXDCT để thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng đối với dự án

1.2.2 Những nguyên tắc trong quản lý chất lượng xây dựng công trình

Quản lý chất lượng CTXD phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau đây:

- Quản lý chất lượng XDCT phải được thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, quy trình cộng nghệ ở các giai đoạn, các nội dung và trong từng quá trình, từng giai đoạn của dự án;

- Trong quá trình XDCT các đơn vị vừa phải chịu sự quản lý nội bộ, vừa phải chịu sự quản lý của các bên tham gia theo quy định của pháp luật;

Trang 19

- Bảo đảm thực hiện các công việc của dự án theo đúng thời gian, không kéo dài và cũng không được đốt cháy thời gian công nghệ, về không gian phải đảm bảo đúng vị trí các kết cấu, chi tiết kết cấu theo bản vẽ thiết kế được duyệt, việc thực hiện đối với từng kết cấu và của công trình phải được giám sát chặt chẽ của các bên tham gia;

- Yêu cầu về chất lượng phụ thuộc riêng vào tính chất của từng công trình và điều kiện, chi phí cho phép nhưng không được vi phạm quy chuẩn xây dựng;

- Quan điểm phòng ngừa sai phạm phải được quán triệt ở mọi giai đoạn, ở mọi khâu kỹ thuật Nếu mắc sai phạm thì phải được sửa chữa đúng cách do người có thẩm quyền phê duyệt, không được sửa chữa bằng cách hàn gắn, chắp vá cho xong

1.2.3 Nội dung của quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT

Cùng với quản lý chi phí và quản lý tiến độ, quản lý chất lượng là 1 trong 3 thành phần quan trọng và thiết yếu của một dự án ĐTXDCT

Do vậy, ngay từ khi Luật Xây dựng được ban hành và có hiệu lực, Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành riêng các Nghị định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định mới nhất hiện đang có hiệu lực là Nghị định số 15/2013/NĐ-

CP ban hành ngày 6 tháng 2 năm 2013

Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP thì nội dung của QLCL dự án ĐTXDCT là các quy định về quản lý có hệ thống theo từng giai đoạn trong việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và làm cơ sở để thỏa mãn tối đa các yêu cầu khác về chất lượng mà khách hàng đặt ra Công tác QLCL được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công đến giai đoạn thanh quyết toán

và bảo hành công trình

Các nội dung QLCL công trình có thể được phân chia như sau:

1 Ph ân chia theo đối tượng quản lý

- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng;

- Quản lý chất lượng công tác thiết kế CTXD;

- Quản lý chất lượng công tác thi công XDCT (bao gồm cả mua sắm vật tư, thiết bị);

- Quản lý công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình

2 Phân chia theo giai đoạn quản lý

Trang 20

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư;

- Giai đoạn thực hiện đầu tư;

- Giai đoạn khai thác vận hành;

1.2.4 Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia QLCL dự án ĐTXDCT

Quá trình quản lý ĐTXD của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Có thể khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư như Hình 1.2

1 Các chủ thể tham gia quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT

Các chủ thể tham gia quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT, gồm có:

1) Cơ quan QLNN về xây dựng: Tùy theo từng lĩnh vực công trình, các đơn

vị này có thể là cơ quan thẩm định, kiểm định, chính quyền địa phương, thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành

Hình 1.2 Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án 2) Chủ đầu tư công trình;

3) Các nhà thầu tư vấn (về các công việc khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, kiểm định, quản lý dự án, giám sát thi công);

4) Nhà thầu thi công xây dựng công trình;

5) Nhà thầu bảo hiểm công trình;

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật xây dựng số 16/2003/QH11

Cơ quan quản lý nhà nước

về đầu tư và xây dựng

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Chủ đầu tư

Các nhà thầu tư vấn Nhà thầu xây lắp

Trang 21

2 Quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong QLCL dự án ĐTXDCT [6]

Quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong việc QLCL dự án ĐTXDCT

được tóm lược như sau:

a Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia HĐXD, mang tính chất vĩ mô và định hướng;

- Thực hiện công việc thẩm tra, thẩm định hồ sơ dự án theo đề nghị của CĐT;

- Chính quyền địa phương có thể gửi các ý kiến về dự án xây dựng đến cơ quan quyết định đầu tư, đến CĐT để đảm bảo yêu cầu chất lượng;

- Các cơ quan thanh tra thực hiện công việc thanh tra, kiểm tra về CLCT theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu;

- Các cơ quan QLNN chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng CTXD trên địa bàn được phân cấp quản lý, không phải là về chất lượng cụ thể của từng công trình

b Đối với Chủ đầu tư

Theo quy định thì CĐT là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý

và sử dụng vốn để ĐTXDCT, đồng thời CĐT cũng được xác định là chủ thể quan trọng nhất trong việc QLCL công trình, chịu trách nhiệm xuyên suốt và toàn diện về mọi mặt của công trình CĐT có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư

* Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, hoặc lập BCKTKT)

- Xác định nội dung, nhiệm vụ của dự án ĐTXDCT;

- Thực hiện việc lựa chọn, đàm phán, ký kết, giám sát, đình chỉ hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng, triển khai đúng hợp đồng đối với nhà thầu tư vấn;

- Được quyền yêu cầu và phải cung cấp thông tin, tài liệu đối với các tổ chức

có liên quan phục vụ cho các công việc về CLCT;

- Tổ chức nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt dự án ĐTXDCT theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

- Lưu trữ hồ sơ dự án ĐTXDCT;

Trang 22

- Các quyền khác và nghĩa vụ khác về QLCL công trình theo quy định của pháp luật

* Trong giai đoạn thực hiện đầu tư (khảo sát, thiết kế và thi công XDCT)

- Thực hiện việc đàm phán, ký kết, giám sát, đình chỉ hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng, triển khai đúng hợp đồng đối với các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công;

- Xác định và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế;

- Điều chỉnh (nếu cần) và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát;

- Lựa chọn nhà thầu khảo sát, thiết kế, nhà thầu thi công;

- Cung cấp thông tin, tài liệu cho việc khảo sát, thiết kế, thi công;

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thiết kế;

- Bàn giao mặt bằng thi công "sạch" và đúng thời hạn;

- Có thể tạm dừng thi công khi nhà thầu thi công vi phạm các quy định về quản lý chất lượng;

- Không thanh toán giá trị khối lượng không đảm bảo chất lượng;

- Tổ chức kiểm tra và giám sát thi công xây dựng công trình;

- Tổ chức kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

- Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo công trình thi công đúng chất lượng;

- Tổ chức nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt thiết kế, quyết toán công trình theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

- Lưu trữ hồ sơ khảo sát, thiết kế, hồ sơ hoàn công theo quy định;

- Các quyền và nghĩa vụ khác về QLCL công trình theo quy định của pháp luật

* Trong giai đoạn kết thúc đầu tư (nghiệm thu, bàn giao và thanh quyết toán)

- Chủ đầu tư XDCT có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận CTXD Các hạng mục đã hoàn thành của CTXD và toàn bộ CTXD đã hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được CĐT nghiệm thu

- Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân

về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công XDCT và bàn giao CTXD

Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, CĐT có thể uỷ quyền cho Ban QLDA thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình

c Đối với các nhà thầu tư vấn

Trang 23

Xét về tổng thể, các nhà thầu tư vấn chỉ có các quyền và phải chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý và những điều khoản đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt là các quy định về chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định

* Đối với nhà thầu tư vấn khảo sát

- Được quyền yêu cầu CĐT cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công việc khảo sát phục vụ lập dự án ĐTXDCT hoặc thiết kế công trình;

- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của CĐT, các yêu cầu khác ngoài nhiệm vụ khảo sát đã phê duyệt;

- Chỉ được khảo sát công trình phù hợp với năng lực hoạt động khảo sát xây dựng đã được cấp phép đối với tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo chất lượng;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ khảo sát xây dựng do mình lập;

- Ðề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế

* Đối với nhà thầu tư vấn thiết kế

- Được quyền yêu cầu CĐT cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập dự án ĐTXDCT hoặc thiết kế công trình;

- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của CĐT, các yêu cầu khác ngoài nhiệm vụ thiết kế đã phê duyệt;

- Chỉ được lập dự án ĐTXDCT, thiết kế XDCT phù hợp với năng lực HĐXD

đã được cấp phép đối với tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo chất lượng;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế XDCT do mình lập;

- Quyền tác giả đối với thiết kế công trình, thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng;

- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có) phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế;

Trang 24

- Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với CĐT

- Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế có đủ năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện

- Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống QLCL sản phẩm thiết kế để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế

- Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định

- Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác

- Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai xót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận

về chất lượng

* Đối với nhà thầu tư vấn giám sát

- Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng;

- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng;

- Thực hiện giám sát công trình theo đúng hợp đồng;

- Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng, không đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế;

- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;

- Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;

- Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với CĐT xây dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát

d Đối với các nhà thầu thi công

- Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế để bảo đảm chất lượng và hiệu quả công trình;

Trang 25

- Dừng thi công xây dựng công trình nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu;

- Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường;

- Có nhật ký thi công xây dựng công trình;

- Kiểm định vật liệu, sản phẩm xây dựng;

- Quản lý công nhân xây dựng trên công trường, bảo đảm an ninh, trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh;

- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công XDCT do mình đảm nhận;

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL dự án ĐTXDCT

Trong quá trình thực hiện một dự án ĐTXDCT có thể có rất nhiều yếu tố, nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp làm ảnh hưởng đến CLCT cũng như công tác QLCL công trình Các nguyên nhân này có thể xẩy ra trong tất các các giai đoạn và

có mối quan hệ nhân quả với nhau theo trục thời gian Tổng hợp lại ta có thể chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan

1.3.1 Đối với các dự án ĐTXDCT nói chung

a Tro ng giai đoạn khảo sát xây dựng

Trong giai đoạn khảo sát xây dựng, để có được sản phẩm khảo sát tốt, chính xác, phản ánh đúng thực tế hiện trạng, đặc điểm của công trình và có cơ sở đưa ra

Trang 26

đề xuất dự báo hợp lý thì việc lựa chọn được phương án kỹ thuật khảo sát tối ưu là điều kiện tiên quyết, đồng thời việc tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình, quy phạm trong quá trình thực hiện công việc cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng Thực hiện đúng, đủ các điều này sẽ là điều kiện cần để sản phẩm khảo sát khi hoàn thành thỏa mãn yêu cầu chất lượng

Ở đây, chúng ta thấy việc lựa chọn phương án kỹ thuật khảo sát và thực hiện phương án kỹ thuật khảo sát theo đúng quy định là do con người, quyết định đáng

kể đến chất lượng sản phẩm khảo sát, mặc dù vậy nếu hệ thống văn bản pháp quy, các quy trình, quy chuẩn để thực hiện mà không đầy đủ, chặt chẽ, thiếu đồng bộ thì

sẽ dễ dẫn đến những thiếu sót, sai lầm, kết quả sẽ phản ánh không đúng thực tế khách quan và từ đó đưa ra các dự báo không chính xác, đó có thể là nguyên nhân gây ra những hậu quả làm ảnh hưởng đến CLCT ở những giai đoạn thực hiện tiếp theo Biểu hiện của yếu tố này trong thực tế như sau:

- Nhiều CĐT chưa thật sự quan tâm cũng như chưa kiểm soát được việc lựa chọn nhà thầu khảo sát phù hợp với cấp, hạng công trình; chưa kiểm soát được chất lượng của các phương án kỹ thuật khảo sát của công trình

- Các phương án kỹ thuật khảo sát được lập đôi khi chưa tốt, không hợp lý (đặc biệt là trong khảo sát địa chất, địa chất thủy văn) và khi triển khai trong thực tế thường không đầy đủ theo đúng tiêu chuẩn, quy trình

- Công tác QLCL khảo sát xây dựng ngoài hiện trường còn yếu, chưa sát sao, rất nhiều công trình không thực hiện giám sát khảo sát, (đặc biệt là các CTXD ở vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo), chỉ thực hiện kiểm tra trên giấy tờ, sổ sách, nhưng cũng thiên về kiểm tra số lượng

- Việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan QLNN đối với các tổ chức, cá nhân về điều kiện hành nghề khảo sát, thiết kế còn mang tính hình thức, thiếu đồng bộ

- Các đơn vị tư vấn thực hiện công tác khảo sát, thiết kế nhìn chung còn rất nhiều đơn vị năng lực hạn chế, lực lượng chưa được chuẩn hóa phù hợp, rất ít đơn

vị có hệ thống quản lý, kiểm soát chất lượng nội bộ

b Trong giai đoạn thiết kế xây dựng

Trong giai đoạn này, ý tưởng, mục tiêu xây dựng và các yêu cầu có liên quan (đề bài) của CĐT cũng như vai trò của người những người tham gia thiết kế là hết

Trang 27

sức quan trọng, đặc biệt là người chủ nhiệm thiết kế, có liên quan mật thiết đến chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, hệ thống văn bản pháp lý về QLCL xây dựng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng phải liên tục được cập nhập, điều chỉnh, bổ sung, diễn giải kịp thời để đáp ứng và phù hợp với các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn

Thực tế hiện nay thì:

- Có một số CĐT đôi khi còn chưa hiểu đầy đủ về vai trò của mình, trong đó

có một nhiệm vụ quan trọng là ra đề bài (nhiệm vụ thiết kế), công việc này còn phó mặc cho đơn vị tư vấn thiết kế tự thực hiện (thường hay xảy ra đối với công trình có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và ở cấp huyện, cấp xã)

- Rất nhiều đơn vị tư vấn thiết kế trên thực tế không đủ năng lực theo quy định (chỉ đủ trên giấy tờ) và kinh nghiệm trong công tác thiết kế còn ít, nhận việc làm vượt khả năng, nhận tràn lan; các phương án thiết kế đưa ra còn nghèo ý tưởng, dập khuôn máy móc, không phù hợp, hồ sơ thiết kế thường bị ép theo tiến độ

- Một số các cơ quan chức năng thẩm định các hồ sơ khảo sát, thiết kế năng lực còn hạn chế, chuyên môn không phù hợp, làm việc kiêm nhiệm, đôi khi còn chịu sự chi phối dẫn đến chất lượng thẩm định không cao

- Rất ít công trình khi thiết kế có sự tham gia góp ý, tư vấn, phản biện của các Hội nghề nghiệp hay của người dân hưởng lợi Mặt khác các quy định về việc góp ý,

tư vấn, phản biện, giám định đối với các dự án ĐTXD vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ

- Một số công trình lớn, đặc thù khi xây dựng vẫn chưa có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp hoặc vừa làm vừa xây dựng tiêu chuẩn (ví dụ như đập thủy điện Sơn La) Đặc biệt còn có trường hợp công trình khi xây dựng xong rồi, kiểm tra áp dụng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn mà công trình vẫn chưa thỏa mãn yêu cầu chất lượng (ví dụ như công trình thủy điện Sông Tranh 2) [15]

c Trong giai đoạn thi công công trình

Trên thực tế thì đây thường là giai đoạn dễ xảy ra sai sót và khó kiểm soát nhất về CLCT, có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến công tác QLCL công trình trong giai đoạn này, tổng hợp lại có thể kể ra một số nguyên nhân chính như sau:

* Nguyên nhân trực tiếp từ phía nhà thầu thi công

Trang 28

- Nhiều nhà thầu thi công có năng lực kém: thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm, nguồn lực con người hạn chế, không đáp ứng được với quy luật thị trường nhưng vẫn tham gia;

- Rất nhiều nhà thầu thi công chưa có quy định về quy trình QLCL, quản lý thi công nội bộ (đặc biệt là đối với các nhà thầu thi công địa phương quy mô nhỏ, mới thành lập)

- Đối với các nhà thầu thi công lớn, giàu kinh nghiệm, mặc dù đã xây dựng được quy trình QLCL, quản lý thi công nội bộ nhưng khi triển khai trong thực tế thì thường bị bỏ qua hoặc không thực hiện

- Tình trạng liên danh, liên kết trong thi công xây dựng nhưng năm gần đây rất phổ biến, tuy nhiên vấn đề QLCL của công trình của liên danh ít khi được đề cập trong hợp đồng liên danh, mà chủ yếu là vấn đề khối lượng và kinh phí

- Trong thực tế phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngoài giá trúng thầu nên để đảm bảo lợi nhuận, duy trì công việc thì nhiều nhà thầu buộc phải giảm bớt quy trình

- Nguồn nhân lực tại chỗ cũng là một vấn đề làm hạn chế đến công tác QLCL công trình của nhà thầu thi công (đặc biệt là các CTXD ở vùng sâu, vùng xa)

* Nguyên nhân không phải do nhà thầu thi công

- Có sự buông lỏng công tác QLCL công trình của CĐT và các đơn vị liên quan, đặc biệt là của đơn vị tư vấn giám sát thi công;

- Đối với một số dự án, các quy trình QLCL và các quy phạm pháp luật trong vấn đề xử lý vi phạm CLCT còn thiếu, bất cập, chưa được chỉnh lý, bổ sung kịp thời;

- Quá trình thi công của dự án xây dựng thường kéo dài, chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố tác động khó kiểm soát (mưa, nắng, chế độ, chính sách, giá cả đầu vào, );

- Sức ép về tiến độ trong quá trình thi công được tạo ra bởi một số nguyên nhân như GPMB chậm, đến hạn giải ngân, điều chỉnh thiết kế, cũng làm cho việc QLCL công trình bị tác động và ảnh hưởng

Trang 29

nơi XDCT có tầm ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng khác nhau đến công tác QLCL công trình theo từng giai đoạn, tuy nhiên về cơ bản chúng ta vẫn có thể kiểm soát được các hoạt động này, trừ một số trường hợp cấp bách

Đối với các yếu tố tự nhiên:

Nếu địa hình nơi XDCT xa các trung tâm hành chính, đi lại khó khăn, trong rừng rậm hay khu vực lầy lội, sẽ làm cho việc QLCL khảo sát, quản lý chất lượng thi công công trình trở nên phức tạp và tốn kém; điều kiện địa chất, thủy văn của công trình mà phức tạp, bất thường, nhiều dữ liệu liên quan đến công trình phải thông qua tính toán hay dự báo, thậm chí phải trực tiếp xử lý tại hiện trường cũng sẽ làm cho công tác QLCL công trình trở nên phức tạp và khó khăn hơn nhiều; khi thực hiện ngoài hiện trường các yếu tố thời tiết không thuận lợi như mưa, nắng, sương mù, cũng làm cho việc QLCL trở nên khó khăn và khó kiểm soát

Đối với các yếu tố kinh tế - xã hội: Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực sẵn có tại địa bàn XDCT, thái độ cộng tác, sự quan tâm của cộng đồng đến CTXD là những yếu tố quan trọng giúp cho việc tăng cường chất lượng XDCT

1.3.2 Đối với các dự án ĐTXDCT thủy lợi

1 Nhân tố chủ quan

a Trong giai đoạn khảo sát xây dựng

Nhìn chung công tác khảo sát xây dựng các dự án thủy lợi được đánh giá rất phức tạp và có thể nói là khó nhất so với khảo sát xây dựng các loại hình công trình khác, do vậy việc QLCL khảo sát cũng rất khó khăn và khó kiểm soát, thể hiện qua các nội dung sau:

- Hầu hết các dự án ĐTXDCT thủy lợi đều phải khảo sát đầy đủ và có chiều sâu các nội dung của công tác khảo sát như: địa hình, địa chất, thủy văn, khảo sát, đánh giá hiện trạng;

- Vị trí xây dựng các CTTL thường không thuận lợi, nằm ở vùng sâu, vùng xa, thưa dân cư, có địa hình hiểm trở, phức tạp (đặc biệt là đối với các dự án hồ chứa);

- Các yếu tố khảo sát của CTTL có vai trò quan trọng và quyết định đến việc ĐTXD dự án, ảnh hưởng đến quy mô đầu tư, TMĐT hay các giải pháp kỹ thuật

và biện pháp thi công; trong cả giai đoạn thiết kế cũng như thi công công trình, điều này làm cho việc QLCL khảo sát các dự án thủy lợi phải chặt chẽ và phức tạp hơn

Trang 30

b Trong giai đoạn thiết kế

Đặc điểm của các dự án ĐTXDCT thủy lợi hiện nay thường là công trình đa mục tiêu, mang tính chất liên ngành, phục vụ tổng hợp các ngành kinh tế như: cấp nước, cấp điện, phòng lũ, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, bảo vệ môi trường, đòi hỏi bộ máy nghiên cứu, đề xuất ý tưởng phải có tầm nhìn, đưa ra các giải pháp thực hiện khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế

Đối tượng hưởng lợi của các dự án ĐTXDCT thủy lợi thường lớn, đa dạng

về thành phần kinh tế

Yêu cầu về mặt kỹ thuật công trình ngày càng cao, phức tạp trước sự thay đổi của thiên nhiên, môi trường

c Trong giai đoạn thi công

Các nhân tố chi phối chất lượng trong quá trình thi công CTTL rất nhiều, rất phức tạp và bất định

Mức độ dao động chất lượng khá lớn do thiết bị thi công còn lạc hậu, công tác giám sát còn lỏng lẻo

Không thể tháo rời các bộ phận, các chi tiết để kiểm tra, chưa có phương án hữu hiệu để đánh giá chất lượng của các công trình đặc biệt là các kết cấu ngầm

Phương pháp, phương tiện kiểm tra chất lượng thường chưa hoàn thiện Việc kiểm tra đánh giá chất lượng phức tạp, nhiều nhân tố tác động không ổn định làm cho độ chính xác không cao

Quy mô công trình lớn, địa bàn thi công trải rộng qua những khu vực có các yếu tố địa hình, địa chất thay đổi, thời gian thi công thường kéo dài, nhiều công trình có thời gian thi công kéo dài hơn 10 năm (Ví dụ: công trình Hồ Núi Cốc thi công 10 năm, Hồ Hòa Bình 15 năm, ) Để theo dõi và QLCL công trình là vô cùng

khó khăn, phức tạp

2 Nhân tố khách quan

a Nhân tố pháp lý, chính sách

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL công trình thủy lợi trước hết phải

kể đến nguyên nhân do các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác QLCL công trình xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định Các văn bản quy định giữa Trung ương và địa phương còn có nhiều điểm

Trang 31

chưa thống nhất gây khó khăn trong việc áp dụng các quy định vào trong công tác QLCL công trình

b Nhân tố chất lượng nguồn nhân lực

Trong thực tiễn, các CTTL thường được xây dựng ở những vùng có điều kiện khó khăn, vùng sâu, vùng xa, việc tuyển dụng nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn cho các đơn vị như ban QLDA, nhà thầu xây dựng và các đơn

vị tư vấn đặc biệt là tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát, là một việc hết sức khó khăn Chính vì lẽ đó, ở hầu hết các dự án thủy lợi lực lượng cán bộ có chuyên môn về kỹ thuật, về quản lý luôn luôn thiếu và chưa đáp ứng được yêu cầu QLCL xây dựng công trình được đặt ra

c Nhân tố khoa học công nghệ

Việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong XDCT là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí, nâng cao chất lượng, kỹ thuạt công tác khảo sát, thiết kế và XDCT

Hiện nay việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong công tác xây dựng ngày càng được áp dụng rộng rãi, việc sử dụng các phần mềm trong thiết kế, vật liệu mới

có chất lượng cao chi phí thấp luôn là sự lựa chọn Khoa học công nghệ, máy móc thiết bị áp dụng vào xây dựng nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công năng cao chất lượng XDCT và có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng CTXD

Đối với xây dựng thủy lợi, 90% tư vấn và nhà thầu xây dựng cho rằng phương pháp và công nghệ thi công lạc hậu hơn so với các lĩnh vực xây dựng khác như giao thông, dân dụng Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ và chất lượng các dự án

xây dựng thủy lợi

d Nhân tố đặc điểm tự nhiên và điều kiện thi công công trình xây dựng

Đặc điểm chính của thi công công các CTTL là kết cấu công trình phức tạp, thường nằm phần lớn trong môi trường nước và móng nằm sâu trong đất Các CTTL thường được xây dựng ở những vùng địa hình phức tạp, khó khăn, mặt bằng thi công chật hẹp và không tập trung, ở cả 2 bên bờ sông suối, địa hình dốc, dẫn đến việc thực hiện thi công và vận chuyển vật tư vật liệu, máy móc thiết bị vô cùng khó

Trang 32

khăn chính vì vậy việc thực hiện các biện pháp thi công xây dựng rất phức tạp gây ảnh hưởng rất nhiều đến việc đảm bảo chất lượng của CTXD

Các CTTL có khối lượng lớn và thường phải thực hiện theo mùa và phải gấp rút để đạt tiến độ tránh bị ảnh hưởng bởi điều kiện thiên nhiên trong mùa mưa lũ Chính những đặc điểm thi công cần phải chạy đua với thời gian, thi công cả 3 ca liên tục là những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc thi công, giám sát, kiểm soát đảm CLCT

1.4 Tình hình QLCL dự án ĐTXDCT ở nước ta trong thời gian vừa qua 1.4.1 Nh ững mặt đạt được trong công tác quản lý chất lượng CTXD

Công tác quản lý chất lượng CTXD đã tiếp cận và hội nhập được với các nước có nền khoa học công nghệ xây dựng và QLCL xây dựng phát triển cao trong khu vực và trên thế giới Chúng ta đã chủ động áp dụng nhiều công nghệ xây dựng tiên tiến của thế giới, đã đủ khả năng quản lý, xây dựng các công trình hiện đại, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp và yêu cầu về chất lượng bằng nội lực của chính mình

Sự tiến bộ trong việc xây dựng và hoàn thiện thể chế về quản lý ĐTXD đặc biệt trong đó có việc xây dựng và hoàn thiện nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng CTXD Năm 2004, lần đầu tiên, Chính phủ đã ban hành một Nghị định riêng về QLCL công trình xây dựng và sau đó đến năm 2013 có Nghị định 15/2013/NĐ-CP Có thể nói Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 là một bước tiến dài và quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế về quản lý chất lượng CTXD Với Nghị định 15/2013/NĐ-CP mới được ban hành, đã tăng cường mạnh mẽ hơn vai trò của QLNN về chất lượng CTXD ngay từ khâu "tiền kiểm" và bước đầu rõ hơn về nội dung quản lý theo các nguồn vốn khác nhau

Sự tiến bộ trong áp dụng khoa học, công nghệ vào thi công như công nghệ mới

về xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết chân không, công nghệ thi công cọc ống thép bằng búa rung, bê tông đầm lăn, công nghệ thi công sàn ứng lực trước,… đến nay chúng ta đã có khả năng xây dựng được nhưng công trình có tầm cỡ lớn

1.4.2 Nh ững vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất lượng CTXD

Bên cạnh các ưu điểm kể trên phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về CLCT Các bất cập về CLCT cần được nghiên cứu khắc phục thể hiện

Trang 33

thông qua các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống về pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Trong giai đoạn tới việc triển khai thực hiện tốt Nghị định 15/2013/NĐ-CP là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành xây dựng trong việc đảm bảo và nâng cao hơn nữa về chất lượng CTXD và quản lý chất lượng CTXD

Một là, khuôn khổ pháp luật quản lý dự án, nhất là các dự án sử dụng vốn từ

ngân sách nhà nước còn bất cập Mặc dù, hiện tại đã có những văn bản điều chỉnh công tác quản lý dự án, như: Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản

lý dự án ĐTXDCT; Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; nhưng, nhìn chung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐTXD còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ ngay từ hệ thống các luật và văn bản dưới luật Việc ban hành các nghị định hướng dẫn luật, thông tư hướng dẫn các nghị định còn chậm, chưa kịp thời, tính ổn định thấp, phải bổ sung, thay đổi thường xuyên Còn có sự mâu thuẫn giữa các giữa văn bản luật với các nghị định, giữa nghị định với thông tư hướng dẫn Bên cạnh đó, cơ chế quản lý các dự án ngoài ngân sách (như dự án PPP, BOT, BT,…) còn thiếu và nhiều bất cập Trách nhiệm, quyền hạn giao cho các CĐT, ban QLDA, nhưng chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng

Hai là, công tác quản lý dự án ĐTXD còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng sai phạm, thất thoát tiền ngân sách nhà nước lên đến hàng nghìn tỷ đồng Nguyên nhân

là do: Trình độ năng lực yếu kém của chủ dự án và ban QLDA; CĐT từ Nhà nước đến các bộ, ngành và chính quyền các cấp, thiếu trách nhiệm thể hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện không đầy đủ và chưa nghiêm túc, lề lối làm việc trong nhiều dự án thiếu khoa học; Cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp chồng chéo, trách nhiệm không được quy định rõ ràng, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát sinh tình trạng cục bộ, bản vị và khép kín Hệ thống văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý ĐTXD cơ bản đến đấu thầu, GPMB, nghiệm thu, quyết toán, thiếu đầy đủ, nội dung không phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thay đổi và thiếu chế tài nghiêm minh

Ba là, công tác quản lý tài chính trong các dự án xây dựng chưa tốt, vì vậy, phát sinh nhiều chi phí gây vượt TMĐT Chi phí phát sinh thường xảy ra đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, công nghệ Thường là do một số nguyên nhân:

Trang 34

Việc lập dự toán đã không dự tính được đầy đủ các chi phí, có thể do năng lực của người lập dự toán hoặc do không có đủ cơ sở dữ liệu cho việc tính toán; Chi phí đầu vào gia tăng, có thể do nhà cung cấp tăng giá bán hoặc do tình hình lạm phát, mất giá đồng tiền; Thiết kế dự án bị thay đổi; Có những công việc mới phát sinh không được lường trước trong dự toán;…

Bốn là, công tác quản lý tiến độ dự án chưa được thực hiện nghiêm túc dẫn

đến đầu tư dàn trải, dự án kéo dài: Dự án bị kéo dài có thể ở khâu xây dựng hoặc khâu thực hiện, hoặc cả hai Các nguyên nhân dẫn đến việc kéo dài dự án do nhiều nguyên nhân như: nhà thầu thiếu sự đốc thúc, giám sát chặt chẽ ngay tại công trình; một số CĐT chưa cương quyết xử lý các nhà thầu thực hiện chậm tiến độ phải thay đổi thiết kế dự án; Thiết kế dự án đưa ra thời hạn thiếu thực tế; Cấp phát vốn không theo kế hoạch; Nguồn nguyên liệu đầu vào thiếu; Sơ suất trong thi công; Trao đổi thông tin giữa các bên liên quan không thông suốt; Công việc mới phát sinh; Thiếu lao động có tay nghề;…

Năm là, tình trạng tham nhũng vẫn còn rất phổ biến ở các dự án làm giảm

hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của các dự án trên 2 phương diện, đó là: (1) Làm giảm hiệu quả phân bổ trong quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, chuyển nguồn lực từ các khu vực có lợi sang những khu vực không có lợi, qua đó làm giảm hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và tổng vốn đầu tư

cả nước; (2) Gây tăng chi phí đầu tư: tham nhũng thường gắn với các khoản hối lộ, khi các khoản này được tính vào chi phí đầu tư nó sẽ làm tăng giá thành

1.5 Tình hình quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT ở một số nước trong khu vực và trên thế giới

1.5.1 Ở Singapore

Ở Singapore, nhà nước quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng Ngay từ khi lập dự án phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch tổng thể, an toàn, phòng chống cháy nổ, giao thông, môi trường, thì mới được các cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt Trước khi triển khai thi công, các bản vẽ kỹ thuật thi công phải được các kỹ sư của đơn vị tư vấn giám sát thẩm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng Một công trình chỉ được nhà nước cho phép khởi công nếu có đủ ba điều kiện sau:

Trang 35

- Dự án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Bản vẽ thi công đã được Cục kiểm soát phê chuẩn;

- Chủ đầu tư đã chọn được kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường và phải được Cục kiểm soát chấp nhận

Trong quá trình thi công, chính quyền không kiểm tra hiện trường mà kiểm tra tình hình thông qua báo cáo của CĐT Cục giám sát có quyền kiểm tra nhà thầu

và kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường Sau khi công trình xây dựng xong, Cục kiểm soát xây dựng sẽ kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu quy định của pháp luật như: Công trình đã được nghiệm thu; Các yêu cầu về an toàn đã được phê chuẩn, khi

đó Cục kiểm soát sẽ cấp giấy phép cho sử dụng công trình Chính quyền sẽ quản lý công trình trong suốt quá trình khai thác sử dụng và kiểm tra định kỳ công tác đảm bảo chất lượng của chủ sở hữu Đối với các công trình thường thời gian kiểm tra định kỳ là 5 năm một lần

1.5.2 Ở Trung Quốc

Ngành xây dựng của Trung Quốc phát triển rất nhanh, và đã xây dựng được rất nhiều CTXD làm thay đổi bộ mặt của đất nước, nhưng trong công tác quản lý các dự án ĐTXD ở đất nước này cũng bộc lộ những mặt trái của nền kinh tế thị trường Các bên tham gia trong lĩnh vực xây dựng có tư tưởng coi thường quản lý, chỉ quan tâm chạy theo khối lượng để lấy thành tích, ép tiến độ, chia nhỏ công trình

để giao thầu, chỉ định thầu, những hành vi này đã làm ảnh hưởng xấu đến CLCT, thậm chí gây sự cố hư hỏng, gây thiệt hại về mặt kinh tế Vì vậy Luật Xây dựng đã được soạn thảo rất chặt chẽ các điều khoản, các mục để quản lý các HĐXD bằng pháp luật, trong đó đặc biệt nhấn mạnh các điều đảm bảo chất lượng, an toàn cho các CTXD và được ban hành vào năm 1997 Từ năm 1998, Trung Quốc đã bắt đầu thực hiện giám sát xây dựng Đặc biệt, từ khi có Luật Xây dựng đã nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với chất lượng CTXD, tăng cường tính tự giác và tính tích cực thực hiện giám sát Sự phát triển của sự nghiệp giám sát xây dựng đã nâng cao trình độ quản lý dự án xây dựng thêm một bước, với đặc trưng độc lập, công bằng, khoa học, phục vụ, đưa công tác giám sát xây dựng thành một nghề chuyên nghiệp Trước khi triển khai dự án Đập Tam Hiệp, Trung Quốc cử hàng trăm kỹ sư sang Mỹ

và Canada để học quản lý dự án Ở trong nước có rất nhiều trường Đại học đã đưa

Trang 36

môn học quản lý dự án thành môn học bắt buộc trong chương trình chính khóa của các chuyên ngành kỹ thuật, ngoài ra còn mở rất nhiều khóa học đào tạo quản lý dự

án và kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng Do đó, chỉ trong một thời gian ngắn Trung Quốc đa có một đội ngũ đông đảo các nhà quản lý dự án, kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng và rất nhiều các công ty tư vấn chuyên nghiệp đủ sức quản lý các dự án lớn,

nhanh chóng hội nhập với yêu cầu quốc tế

1.5.3 Ở Cộng Hòa Liên bang Nga

Ở Cộng Hòa Liên bang Nga, Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Chính phủ thống nhất QLNN về xây dựng, Tổng cục quản lý chất lượng CTXD giúp Bộ trưởng chủ nhiệm ủy ban thực hiện chức năng QLNN về chất lượng CTXD Ủy ban Nhà nước về Xây dựng đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các

doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý dự án xây dựng chuyên nghiệp, xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát, quản lý dự án thống nhất cho toàn Liên Bang và cho phép nhiều trường Đại học và Viện nghiên cứu được tổ chức đào tạo đội ngũ các cán bộ quản lý dự án và tư vấn giám sát Liên bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý dự án, kỹ sư tư vấn giám sát chuyên nghiệp là yếu

tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng CTXD Vì vậy,

họ quản lý rất chặt chẽ trong việc xây dựng, cập nhật các nội dung, chương trình đào tạo đội ngũ này Các kỹ sư xây dựng muốn hành nghề tư vấn giám sát phải học quá một khóa học với một chương trình bắt buộc, nếu thi đỗ thì mới được cấp thẻ hành nghề có giá trị trong 3 năm, sau đó muốn tiếp tục thì phải sát hạch lại, kỳ thi rất nghiêm túc và khó, nếu thi trượt, người thi có thể được thi lại sau 3 tháng Nếu vẫn trượt tiếp thì vĩnh viễn không được thi để làm nghề tư vấn giám sát nữa

1.5.4 Ở Mỹ

Ở Mỹ dùng mô hình 3 bên để QLCL sản phẩm XD trong quá trình xây dựng: Bên thứ nhất là nhà thầu, người sản xuất tự chứng nhận chất lượng của mình; Bên thứ hai là sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định của công trình hay không; Bên thứ ba là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm định lượng chính xác về tiêu chuẩn chất lượng, nhằm mục đích bảo hiểm hoặc khi giải quyết tranh chấp

Trang 37

Hiện nay tất cả các doanh nghiệp xây dựng ở Mỹ đã áp dụng ISO 9000 và phương pháp QLCL toàn diện TQM và đã thu được nhiều thắng lợi Có thể nói rằng, hoạt động QLCL các CTXD ở Mỹ nói chung là tốt và chuẩn mực

1.5.5 Ở Cộng Hòa Pháp

Ở Cộng Hòa Pháp lại việc QLCL các dự án xây dựng dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc CTXD Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi CTXD không có đánh giá về chất lượng Có thể thấy, tư tưởng của QLCL ở Cộng hòa Pháp là theo phương châm ”ngăn ngừa là chính” Dùng phương pháp thống kê số học qua thực tiễn quản

lý để tìm ra các công việc và các giai đoạn thường có vấn đề về đảm bảo chất lượng, qua đó bắt buộc tất cả các dự án phải kiểm tra, để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy

ra ở các công việc và các giai đoạn dẫn đến chất lượng CTXD kém

Các giai đoạn cần kiểm tra là: (1) Giai đoạn thiết kế: phê duyệt thiết kế nếu chất lượng thiết kế tốt; (2) Giai đoạn thi công: kiểm tra biện pháp thi công, phương pháp tổ chức thi công

Các tiêu chí kỹ thuật cần kiểm tra: Mức độ vững chắc của công trình; An toàn lao động và phòng chống cháy nổ; Tiện nghi cho người sử dụng

Kinh phí chi cho việc kiểm tra CLCT là 2% tổng giá thành xây dựng

Đối với bảo hành và bảo trì CTXD, Luật xây dựng quy định các chủ thể tham gia xây dựng phải có trách nhiệm bảo hành và bảo trì sản phẩm của mình trong thời gian 10 năm Tất cả các chủ thể tham gia XDCT như CĐT, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm bắt buộc, nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Thông qua việc bảo hiểm bắt buộc, các nhà bảo hiểm tích cực thực hiện chế độ giám sát, QLCL trọng giai đoạn thi công để bán bảo hiểm và để không phải gánh chịu các chi phí rủi ro, sửa chữa công trình Quy định này đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình và cũng là bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chất lượng CTXD không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng,

an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án ĐTXDCT mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi chất lượng CTXD là mục đích hướng tới Quản lý chất lượng CTXD là vấn đề không những giành được sự quan tâm đặc biệt của mọi quốc gia trên thế giới, mà còn là vấn đề đã, đang và sẽ được nhiều nhà khoa học, của nhà quản lý và của toàn xã hội quan tâm

Với quan điểm hệ thống những cơ cở lý thuyết về chất lượng và QLCL, Chương 1 đã được đưa ra những quan điểm, khái niệm quan đến chất lượng QLCL, trong đó nêu rõ các nhân tố chi phối chất lượng như phương châm chất lượng, mục

tiêu chất lượng, QLCL và hệ thống chất lượng, kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, chu trình cải tiến chất lượng, các phương pháp và phương thức QLCL sản phẩm nói chung, chất lượng sản phẩm xây dựng nói riêng Ngoài ra, để có cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp trong công tác QLCL các dự án đầu tư, Chương 1 cũng đã xem xét những kinh nghiệm trong lĩnh vực này ở một số nước trong khu vực có điều kiện tương đồng với Việt Nam và một số nước phát triển như Liên Bang Nga, Mỹ, Cộng Hòa Pháp

Trang 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Điều kiện tự nhiên [5], [12]

Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), có đường biên giới dài trên 332km

Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên 6.707,85km2, là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200m, vùng sát biên giới có độ cao từ (600 - 1.300)m so với mặt nước biển Núi non trùng điệp, diện tích đất rừng núi chiếm hơn 90% diện tích đất toàn tỉnh Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Vùng miền Đông

có nhiều núi đá vôi, miền Tây núi đất xen núi đá, miền Tây Nam phần lớn là đồi núi đất có nhiều rừng rậm

Về phân chia theo địa giới hành chính, tỉnh Cao Bằng có 12 huyện và 1 thành phố với 199 xã, phường, thị trấn Gồm có các huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hà Quảng, Thông Nông, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Nguyên Bình, Hoà An, Phục Hoà, Quảng Uyên, Hạ Lang, Thạch An và thành phố Cao Bằng

Tổng dân số toàn tỉnh năm 2012 là: 515.188 người

Tổng diện tích tự nhiên 6.707,85km2 Trong đó:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 94,25ha - chiếm 14,05%;

- Diện tích đất lâm nghiệp có rừng: 534,00ha - chiếm 79,61%;

- Còn lại là các loại đất khác: - chiếm 6,34%

Trang 40

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng [12]

1 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình của tỉnh Cao Bằng là loại địa hình phức tạp, được thể hiện trên

thông qua 3 miền địa hình chủ yếu

a Miền địa hình Karstơ

Chiếm diện tích ở hầu hết các huyện miền Đông của tỉnh: Trà Lĩnh, Trùng

Khánh, Quảng Uyên, Phục Hoà, Hà Quảng, Thông Nông, Địa hình miền này rất

phức tạp, gồm các hệ thống dãy núi đá vôi phân cách mãnh liệt với các đỉnh nhọn

dạng tai mèo, gồ ghề lởm chởm cao thấp khác nhau, hang hốc tự nhiên nhiều Có

phương kéo dài chung theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Xen kẽ các dãy núi là

thung lũng hẹp với nhiều hình, nhiều vẻ khác nhau

b Miền địa hình núi cao

Chủ yếu phân bố ở các huyện miền Tây của tỉnh: Nguyên Bình, Bảo Lạc,

Thạch Anvà một phần diện tích phía nam huyện Hoà An Đáng chú ý nhất là: Hệ

thống núi cao Bảo Lạc - Nguyên Bình và Hệ thống núi cao Ngân Sơn - Thạch An

Nhìn chung cả hai hệ thống này đều có phương phát triển theo hướng Tây Bắc -

Ngày đăng: 23/05/2015, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA Nông lâm nghiệp huyện Bảo Lâm (2013), Báo cáo tổng kết năm 2013, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2013
Tác giả: Ban QLDA Nông lâm nghiệp huyện Bảo Lâm
Năm: 2013
2. Chi cục thủy lợi tỉnh Cao Bằng (2014) , Tổng hợp các công trình kè bờ sông tháng 4/2014, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp các công trình kè bờ sông tháng 4/2014
3. Chính phủ nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2013), Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2013
5. Cục thống kê tỉnh Cao Bằng (2013), Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng 2012 , Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng 2012
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Cao Bằng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2013
6. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2002), Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2002
7. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1590/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt định hướng Chiến lược Phát triển thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1590/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
8. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 512/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 512/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2014
11. Viện Quy hoạch thủy lợi (2014), Báo cáo tổng hợp (Bản dự thảo xin ý kiến) Thuyết minh quy hoạch thủy lợi tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp (Bản dự thảo xin ý kiến) Thuyết minh quy hoạch thủy lợi tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Viện Quy hoạch thủy lợi
Năm: 2014
13. Linh Chi, Công trình tiền tỷ sau nhiều năm thi công thành… nợ khó đòi, cập nhập ngày 15/5/2014, http://baocaobang.vn/Kinh -te/Cong-trinh-tien-ty-sau- nhieu-nam-thi-cong-thanh-no-kho-doi/15935.bcb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình tiền tỷ sau nhiều năm thi công thành… nợ khó đòi
14. Trần Chủng (2009). Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng , Chuyên đề 5, Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ QLDA ĐTXDCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trần Chủng
Năm: 2009
16. Trần Chí Trung, Kết quả nghiên cứu phát triển các tổ chức dùng nước quản lý hiệu quả và bền vững công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt nông thôn ở tỉnh Cao Bằng, cập nhập 15/5/2014,http://www.pim.vn/Web/Content.aspx?distid=777 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu phát triển các tổ chức dùng nước quản lý hiệu quả và bền vững công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt nông thôn ở tỉnh Cao Bằng
17. Nguyễn Bá Uân (201 0), Quản lý dự án nâng cao, Tập bài giảng dùng cho các lớp cao học, Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
18. Nguyễn Bá Uân (2012), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Tập bài giảng dùng cho sinh viên đại học, Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2012
19. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Kinh tế thuỷ lợi, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
20. VB, Cao Bằng: Kè sông Thể Dục vừa xây đã hỏng, cập nhập ngày 15/5/2014, http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-vn/25/22589/NNVN-Ban-doc/Cao-Bang-Ke-song-The-Duc-vua-xay-da-hong.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Bằng: Kè sông Thể Dục vừa xây đã hỏng
12. Web site của tỉnh Cao Bằng: http://www.caobang.gov.vn; http://www.dautucaobang.gov.vn Link
9. Ủy ban nhân dân xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (20 14), Báo cáo tổng kết năm 2013 Khác
10. Ủy ban nhân dân xã Phong Nậm, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (2014) Khác
15. Thế Phong, Hội đồng Nghiệm thu Nhà nước công bố đánh giá về đập Sông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1  Các dự án nâng cấp, sửa chữa các công trình hồ chứa cũ Bảng  2.2  Các dự án phai, đập dâng thủy lợi - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
ng 2.1 Các dự án nâng cấp, sửa chữa các công trình hồ chứa cũ Bảng 2.2 Các dự án phai, đập dâng thủy lợi (Trang 4)
Hình 1.1  Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng Hình 1.2  Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng Hình 1.2 Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án (Trang 5)
Hình 1.2. Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án 2) Chủ đầu tư công trình; - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 1.2. Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án 2) Chủ đầu tư công trình; (Trang 20)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng [ 12] - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng [ 12] (Trang 40)
Hình 2.2: Cánh đồng lúa huyện Hòa An - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.2 Cánh đồng lúa huyện Hòa An (Trang 47)
Hình 2.3: Mái hạ lưu hồ Nà Tấu đang được nâng cấp, sửa chữa - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.3 Mái hạ lưu hồ Nà Tấu đang được nâng cấp, sửa chữa (Trang 51)
Hình 2.4: Khu tưới hồ Bản Viết, huyện Trùng Khánh - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.4 Khu tưới hồ Bản Viết, huyện Trùng Khánh (Trang 51)
Bảng 2.2: Các dự án phai, đập dâng thủy lợi - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.2 Các dự án phai, đập dâng thủy lợi (Trang 52)
Hình 2.5: Kênh tưới chính công trình thủy lợi Cò Páo, Trùng Khánh - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.5 Kênh tưới chính công trình thủy lợi Cò Páo, Trùng Khánh (Trang 52)
Bảng 2.3: Một số công trình kè chống xói lở bờ, kè bảo vệ biên giới STT  Tên công trình  Năm  xây - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.3 Một số công trình kè chống xói lở bờ, kè bảo vệ biên giới STT Tên công trình Năm xây (Trang 53)
Hình 2.6: Tuyến kè sông Hiến chống xói lở và tạo cảnh quan đô thị - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.6 Tuyến kè sông Hiến chống xói lở và tạo cảnh quan đô thị (Trang 54)
Hình 2.7: Tuyến kè chống xói lở dọc 2 bờ suối Hùng Quốc, Trà Lĩnh - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.7 Tuyến kè chống xói lở dọc 2 bờ suối Hùng Quốc, Trà Lĩnh (Trang 54)
Hình 2.8: Ruộng  thuốc lá và kênh  mương nội đồng dự - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.8 Ruộng thuốc lá và kênh mương nội đồng dự (Trang 56)
Hình 2.10: Đập dâng Tổng Luông: Thiết kế ngược và thi công cũng ngược - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.10 Đập dâng Tổng Luông: Thiết kế ngược và thi công cũng ngược (Trang 67)
Hình 2.11. Kè sông Thể  Dục khi bị sạt lở do xói  chân. ( Nguồn: [20]) - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hình 2.11. Kè sông Thể Dục khi bị sạt lở do xói chân. ( Nguồn: [20]) (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w