1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thực hiện giảm nghèo trên địa bàn huyện phú lương, thái nguyên”

114 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ các vấn đề ở trên, việc nghiên cứu, phân tích một cách có hệ thống, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn, từ đó rút ra những tồn tại

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nào khác.Và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi, không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi cũng xin cam kết thêm rằng, tôi đã nỗ lực hết mình để vận dụng những kiến thức mà tôi đã được học từ chương trình để hoàn thành bản luận văn này Tất cả những nỗ lực của tôi được thể hiện trong bản luận văn

Tất cả số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và các thông tin trích dẫn trong luận văn có ghi rõ nguồn gốc Nếu sai sự thực, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Dũng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Tăng cường công tác Quản lý nhà nước trong thực hiện giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, Thái Nguyên” là đề tài luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý kinh tế của trường Đại học Thủy lợi

Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của TS Trương Đức Toàn – Bộ môn quản lý xây dựng Bên cạnh đó, sự giúp đỡ và cung cấp số liệu của Ủy ban nhân dân, phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Phú Lương, Thái Nguyên

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Trương Đức Toàn đã hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này, xin cảm ơn UBND huyện Phú Lương và các phòng chuyên môn ddaxx hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu

Do kinh nghiệm cũng như kiến thức còn hạn chế, đề tài của tôi không thể tránh khỏi những thiếu xót, kính mong người đọc đánh giá và đưa ra những góp ý để

đề tài hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO 5

1.1 Khái quát chung về giảm nghèo 5

1.2 Quản lý nhà nước về giảm nghèo 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Đặc điểm và sự cần thiết của quản lý nhà nước về giảm nghèo 8

1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo 10

1.3.1 Xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo 10

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong thực hiện giảm nghèo 11

1.3.3 Tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo 11

1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo 14 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm nghèo 14

1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo 19

1.5.1 Đánh giá công tác xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình giảm nghèo 19 1.5.2 Đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo 19

1.5.3 Đánh giá công tác tổ chức thực hiện các chính sách của Nhà nước về giảm nghèo 20

1.5.4 Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo 21

1.6 Kinh nghiệm công tác Quản lý nhà nước về thực hiện giảm nghèo 21

1.6.1 Tổng quan về công tác QLNN về giảm nghèo ở một số địa phương 21

1.6.2 Những bài học kinh nghiệm công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương 26

1.7 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC

THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG 30

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ở huyện Phú Lương 30

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

2.2 Đặc điểm và kết quả thực hiện giảm nghèo ở huyện Phú Lương 32

2.2.1 Đặc điểm thực hiện giảm nghèo ở huyện Phú Lương 32

2.2.2 Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo ở huyện Phú Lương 39

2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện giảm nghèo ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 44

2.3.1 Thực trạng xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình giảm nghèo 44

2.3.3 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong việc giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 47

2.3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo 51

2.3.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra và giám sát công tác QLNN trong việc thực hiện giảm nghèo 62

2.4 Đánh giá chung 65

2.4.1 Những thành công 65

2.4.2 Hạn chế 66

2.4.3.Nguyên nhân của hạn chế 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 72

3.1 Định hướng về giảm nghèo trên địa bàn huyện 72

3.2 Nguyên tắc lựa chọn các giải pháp 73

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN trong việc thực hiện giảm nghèo trên địa bàn huyện 74

3.3.1 Hoàn thiện chiến lược, kế hoạch trong việc giảm nghèo 74

3.3.2 Ban hành hướng dẫn, tổ chức thực thi các văn bản quy phạm pháp luật 75

3.3.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong việc giảm nghèo 76

3.3.4 Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nhân lực QLNN trong giảm nghèo 78

3.3.5 Tổ chức thực hiện chính sách của Nhà nước trong việc thực hiện giảm nghèo hiệu quả 80

3.3.6 Đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng trong giảm nghèo 93

3.3.7 Kiểm tra, thanh tra và giám sát công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện giảm nghèo 95

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện Phú Lương 34

Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ nghèo theo các xã 36

Bảng 2.3: Kết quả thực hiện một số chính sách XĐGN 41

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện chính sách tín dụng đối với các đối tượng chính sách 43

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát đánh giá về công tác xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình giảm nghèo 46

Bảng 2.6: Cơ cấu cán bộ quản lý về công tác xóa đói giảm nghèo 49

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát đánh giá về tổ chức bộ máy QLNN về XĐGN 50

Bảng 2.8: Kết quả huy động các nguồn lực thực hiện xóa đói giảm nghèo (đơn vị tính: Triệu đồng) 55

Bảng 2.9: Công tác phổ biến, tuyên truyền về xóa đói giảm nghèo 57

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát người dân về sự hiểu biết các chính sách XĐGN 58

Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về tổ chức thực hiện công tác QLNN về XĐGN 61

Bảng 2.12: Tình hình kiểm tra, giám sát về công tác XĐGN 63

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện XĐGN 64

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ban Chỉ đạo giảm nghèo huyện 48 Hình 2.2: Nguồn tiếp cận thông tin về chính sách XĐGN 59 Hình 2.3: Sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng các biện pháp thực hiện các chính sách XĐGN 59 Hình 2.4: Nhận biết của người dân về Ban chỉ đạo thực hiện các chính sách về XĐGN

ở các xã 60

Trang 8

HĐND Hội đồng nhân dân

LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội

MTQG Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QLNN Quản lý nhà nước

THCN Trung học chuyên nghiệp

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

UBMTTQ Ủy ban mặt trận Tổ quốc

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, đói nghèo được xem là vấn đề mang tính toàn cầu và xóa đói giảm nghèo là vấn đề lớn mà các quốc gia đều quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Ở Việt Nam, xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách và trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư Xóa đói giảm nghèo được thể hiện rất rõ trong quan điểm, đường lối và chính sách của Nhà nước và

cụ thể là Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xóa đói giảm nghèo

Phú Lương là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên với diện tích tự

nhiên là 35.071ha (trong đó diện tích đất nông nghiệp trên 28.977ha), gồm 15 đơn vị hành chính (13 xã, 02 thị trấn; có 255 xóm, bản, tiểu khu) Tổng dân số của huyện gần

97.000 người, trong đó có 08 dân tộc anh em cùng sinh sống (bao gồm Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Hoa, Mông) Tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 43% dân số toàn huyện Tỷ lệ hộ nghèo của huyện tính đến hết năm 2017 là 9,66% Xác định công tác giảm nghèo là nhiệm vụ quan trọng của các cấp ủy Đảng, chính quyền và giảm tỷ lệ hộ nghèo là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của huyện Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo của huyện so với mặt bằng chung của tỉnh còn cao, công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo mặc

dù đã được quan tâm, nhưng các giải pháp chưa mang tính chiến lược dài hạn và nhiều giải pháp được đánh giá là chưa thực sự mang lại hiệu quả

Xuất phát từ các vấn đề ở trên, việc nghiên cứu, phân tích một cách có hệ thống, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn, từ đó rút ra những tồn tại, hạn chế qua đó đề xuất được các giải pháp khả thi, phù hợp nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động giảm nghèo ở huyện Phú Lương là vấn đề mang ý nghĩa lý

luận và thực tiễn cao đang đặt ra hiện nay Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Tăng

cường công tác quản lý nhà nước trong thực hiện giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 10

2 Mục đích của đề tài

- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước (QLNN) về giảm nghèo, từ đó vận dụng trong công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về giảm nghèo hiện nay ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nghèo và các đơn vị quản lý nhà nước có liên quan đến công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng công tác QLNN về thực hiện giảm nghèo tại huyện Phú Lương;

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng một số phương pháp chủ yếu sau đây:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tìm kiếm thông tin từ một số sách báo, công trình nghiên cứu khác và từ mạng internet

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp

- Sử dụng phương pháp đánh giá, nhận định: Phân tích số liệu trong một giai đoạn cụ thể để đưa ra những nhận định, đánh giá và đề xuất giải pháp cho thời gian tới

Trang 11

Số liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp Các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua sử dụng các câu hỏi đối với các đối tượng là hộ nghèo, các cán cán bộ quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Các nội dung của bảng câu hỏi tập trung vào đánh giá các khía cạnh liên quan đến thực hiện công tác giảm nghèo tại địa phương, những điểm mạnh, điểm yếu, tồn tại và hạn chế trong việc thực hiện công tác giảm nghèo, giảm nghèo bền vững hiện nay qua đó có thể đề xuất được những giải pháp tăng cường quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Các số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống

kê có liên quan đến công tác giảm nghèo và thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác giảm nghèo; tổng hợp, phân tích những kinh nghiệm thực tiễn để đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo Những kết quả của luận văn có giá trị tham khảo trong nghiên cứu, quản lý liên quan đến công tác giảm nghèo trên phạm vi cả nước

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những phân tích, đánh giá thực trạng và các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở cho công tác quản lý nhà nước ở huyện Phú Lương Những giải pháp đề xuất có thể được áp dụng trong công tác QLNN trên địa bàn huyện Phú Lương

và là tài liệu tham khảo cho các huyện khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng như các địa phương khác trong cả nước

6 Kết quả dự kiến đạt được

Một số kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được như sau:

Trang 12

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN trong thực hiện công tác giảm nghèo;

- Đánh giá được thực trạng thực quản lý nhà nước về thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian gần đây, qua đó tìm ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác QLNN về giảm nghèo ở địa phương;

- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong thực hiện công tác giảm nghèo

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện

giảm nghèo ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO

1.1 Khái quát chung về giảm nghèo

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến giảm nghèo

Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích luỹ hầu như không có Các nhu cầu tối thiểu ngoài ăn ra thì các mặt khác như ở, mặc, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp chỉ đáp ứng một phần rất ít ỏi không đáng kể [14, tr.17-18] Hay nói cách khác, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có thể thỏa mãn một phần nhu cầu cơ bản của cuộc sống [24, tr.22]

Giảm nghèo:

Giảm nghèo chính là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống Nói một cách khác, giảm nghèo là một quá trình chuyển một bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn để cải thiện đời sống mọi mặt [5, tr.51]

Ở góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó

họ có nhiều khả năng lựa chọn tốt hơn giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói

Ở góc độ vùng nghèo: Giảm nghèo là quá trình thúc đầy phát triển kinh tế, chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xã hội sang trình độ sản xuất mới cao hơn nhằm nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư

Giảm nghèo là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm cải thiện

và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các

Trang 14

vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư [11, tr.15]

Chính sách giảm nghèo: Trước khi đưa ra khái niệm về chính sách giảm nghèo, ta cần

thống nhất cách hiểu về chính sách nói chung Có nhiều khái niệm khác nhau về chính sách, tuy nhiên trong khuôn khổ nghiên cứu này thì chính sách bao gồm những dự định lập kế hoạch, hướng dẫn, phát động, tài trợ hoặc thông qua các dự án, chương trình, hoặc những hoạt động đang được thực hiện của nhà nước Hay hiểu một cách

đầy đủ và chặt chẽ hơn thì chính sách là những quyết định, qui định của nhà nước (tức

là các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương) được cụ thể hoá thành các

chương trình, dự án cùng các nguồn lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào đối tượng có liên quan, thay đổi trạng thái của đối tượng

theo hướng mà nhà nước mong muốn [8,tr.17]

Xuất phát từ cách tiếp cận trên, chính sách giảm nghèo có thể được hiểu đó là những quyết định, qui định của nhà nước được cụ thể hoá trong các chương trình, dự án cùng với nguồn lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào các đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo hay xã nghèo với mục đích cuối cùng là XĐGN [14, tr.24]

Chương trình giảm nghèo: là một hệ thống các giải pháp, trong đó xác định rõ vai trò

và cơ chế phối hợp hành động của Nhà nước, của các tổ chức trong xã hội để giúp nâng cao mức sống cho người nghèo, tạo cho hộ nghèo những cơ hội phát triển trong đời sống cộng đồng bằng chính lao động của bản thân

1.1.2 Tiêu chí xác định hộ nghèo

Hiện nay, tiêu chí hộ nghèo được xác định căn cứ theo các tiêu chí trong Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 – 2020, trong đó nêu rõ:

a Hộ nghèo

* Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Trang 15

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

* Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b Hộ cận nghèo

* Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

* Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Nghèo đói có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự hưng thịnh của mỗi quốc gia Ở nước ta, mặc dù trên thực tế không còn các hộ chịu đói, tuy nhiên các hộ nghèo vẫn còn phổ biến ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước Do đó, công tác giảm nghèo đã trở thành nhiệm vụ quan trọng trong chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước cũng như là nhiệm vụ chính trị trong công tác quản lý nhà nước ở mỗi cấp chính quyền

1.2 Quản lý nhà nước về giảm nghèo

1.2.1 Khái niệm

QLNN có thể hiểu một cách khái quát nhất là thuật ngữ chỉ hoạt động thực hiện bằng quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý chủ yếu để điều chỉnh hành vi, hành động của con người trên mọi lĩnh

Trang 16

vực đời sống xã hội trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định

và phát triển đất nước

Như vậy, QLNN về giảm nghèo là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước tới các hoạt động giảm nghèo, như hoạt động ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giảm nghèo; hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án giảm nghèo; huy động mọi nguồn lực tài chính để đầu tư cho các chương trình dự án giảm nghèo; hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Qua

đó, góp phần giúp người nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo và vươn lên thoát nghèo bền vững [6, tr.05]

1.2.2 Đặc điểm và sự cần thiết của quản lý nhà nước về giảm nghèo

1.2.2.1 Đặc điểm của quản lý nhà nước về giảm nghèo

Quản lý nhà nước về giảm nghèo mang những đặc điểm chung của hoạt động quản lý nhà nước như: Đối tượng quản lý, chủ thể quản lý, khách thể quản lý, cơ chế tác động

và mục tiêu quản lý Cụ thể như sau:

Một là, đối tượng của QLNN về giảm nghèo là các hoạt động giúp cho bộ phận dân cư

thoát nghèo bền vững mà thực chất là các chủ thể tham gia vào các hoạt động đó như đội ngũ cán bộ công chức làm hoạt động giảm nghèo ở các cấp, bao gồm việc ban hành các chính sách, chương trình dự án giảm nghèo và tổ chức thực hiện các chính sách và chương trình dự án đó, tổ chức thanh tra kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chương trình dự án, các hoạt động xã hội hóa công cuộc giảm nghèo

Hai là, chủ thể QLNN là các cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến cơ sở Ở

cấp huyện, cơ quan QLNN đối với hoạt động giảm nghèo chính là UBND huyện và các phòng ban chức năng tham mưu, giúp việc cho chính quyền cấp huyện

Ba là, khách thể quản lý chính là vấn đề đói nghèo - một vấn đề mang tính kinh tế xã

hội Nó là một vấn đề nhạy cảm, liên quan trực tiếp tới lợi ích và sự phát triển con người, cộng đồng dân cư

Trang 17

Bốn là, cơ chế tác động của QLNN Đây là một trong những yếu tố của công tác

QLNN, bao gồm các nguyên tắc, các phương pháp và các công cụ quản lý

Về nguyên tắc, QLNN về giảm nghèo cần hướng đến tất cả các hoạt động mang lại lợi ích thiết thực cho người nghèo, góp phần nâng cao năng lực XĐGN để họ vươn lên thoát nghèo bền vững

Về phương pháp, QLNN nhằm điều chỉnh các hoạt động giúp bộ phận dân cư giảm nghèo dựa trên các nhóm phương pháp cơ bản như: phương pháp tổ chức - hành chính, phương pháp tâm lý - giáo dục, phương pháp kinh tế (với các đòn bẩy như lãi suất, thu nhập,…)

Về công cụ, sử dụng công cụ chủ yếu là pháp luật hay chính là bằng cơ chế chính sách, bằng hoạt động của hệ thống tổ chức bộ máy quản lý từ trung ương đến cơ sở

Năm là, mục tiêu chung của QLNN đối với hoạt động giảm nghèo là làm cho hoạt

động giảm nghèo có hiệu quả giúp cho người nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát nghèo và vươn lên thoát nghèo bền vững, từ đó thu hẹp khoảng cách về trình đội phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư, góp phần ổn định

và phát triển kinh tế, xã hội đất nước

1.2.2.2 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về giảm nghèo

Một đất nước muốn phát triển, muốn đạt được mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, nâng cao vị thế trên trường quốc tế, điều tiên quyết là

phải giảm được nghèo, phải nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Do đó, QLNN về giảm nghèo là sự tất yếu

Vấn đề đói nghèo và công bằng xã hội không được các chủ thể tự giác quan tâm thực hiện Nhà nước phải quản lý và can thiệp vào thị trường để điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo những tiêu chí, mục tiêu phát triển nhất định của mỗi quốc gia thì công bằng xã hội mới được bảo đảm, chênh lệch giàu nghèo mới được thu hẹp Thông qua điều tiết tổng thể nền kinh tế quốc dân, nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của bộ phận dân

cư giàu có để tăng thu nhập cho bộ phận dân cư nghèo đói, yếu thế để tạo điều kiện cho họ vươn lên cùng phát triển, tiến tới thoát nghèo bền vững

Trang 18

Trong thực tế, nhiều dịch vụ người nghèo cần nhưng thị trường từ chối không cung cấp, cung cấp dưới mức mong muốn của họ hoặc người nghèo không có khả năng tiếp cận được các dịch vụ đó Chẳng hạn như dịch vụ giới thiệu việc làm, nếu các trung tâm giới thiệu việc làm hoạt động vì mục đích lợi nhuận, họ sẽ đòi hỏi người lao động trả phí khi

tư vấn hoặc giới thiệu việc làm

Ngoài ra, có rất nhiều dịch vụ cho người nghèo cần có sự định hướng, khuyến khích của nhà nước để đảm bảo cho việc cung cấp dịch vụ đúng hướng cho người nghèo

Ngoài việc cấm các dịch vụ bất hợp pháp mà người nghèo dễ mắc phải (do thiếu thông tin hay do cần có thu nhập), nhà nước khuyến khích và hỗ trợ các dịch vụ cần cho

người nghèo, hữu ích đối với xã hội, giúp họ thoát nghèo bền vững

Để giảm nghèo không chỉ đòi hỏi ở sự nỗ lực, phấn đấu vươn lên của người nghèo, mà

cả sự phối hợp giúp đỡ của toàn xã hội, bên cạnh đó cần sự định hướng, hỗ trợ và đầu

tư nguồn lực rất lớn của nhà nước Nhà nước thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, hỗ trợ về y tế, giáo dục, vốn,… nhằm tác động để thúc đẩy sự vươn lên của các hộ nghèo, tạo điều kiện cho các hộ nghèo có thể tự sản xuất, phát triển kinh tế để thoát nghèo Nhà nước đóng vai trò là chủ thể của các chiến lược, chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch, mục tiêu,… thực hiện giảm nghèo

1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo

1.3.1 Xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo

Để đảm bảo cho chính sách xóa đói giảm nghèo (XĐGN) nhanh và đi vào đời sống xã hội, chúng cần phải được cụ thể hóa bằng những kế hoạch hành động cụ thể để các cơ quan nhà nước triển khai thực hiện một cách chủ động và có kết quả, hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách XĐGN được xây dựng trước khi đưa chính sách vào đời sống xã hội Trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan có trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách

từ trung ương đến địa phương đều phải xây dựng các Kế hoạch triển khai thực hiện

Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách XĐGN bao gồm những nội dung cơ bản như:

kế hoạch về tổ chức, điều hành; kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực; kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách XĐGN; dự

Trang 19

kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành, Kế hoạch thực hiện chính sách XĐGN ở cấp nào sẽ do cơ quan chủ trì của cấp đó xây dựng Sau khi được quyết định thông qua, kế hoạch thực hiện chính sách sẽ mang giá trị pháp lý, được các chủ thể triển khai thực hiện chính sách và cả đối tượng của chính sách nghiêm chỉnh thực hiện [10,tr 33]

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong thực hiện giảm nghèo

Việc sắp xếp, tổ chức bộ máy để đảm bảo cho hoạt động QLNN thống nhất, hoạt động hiệu quả từ trung ương tới địa phương Nguồn nhân lực để thực hiện chính sách XĐGN là tất cả các cán bộ, công chức, các đối tượng của chính sách và các cá nhân khác trong xã hội tham gia vào quá trình triển khai thực hiện chính sách nhằm đưa chính sách vào đời sống xã hội Để triển khai thực hiện chính sách XĐGN đúng đắn và hiệu quả, điều tất yếu là cần đến một đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực Quá trình

tổ chức thực hiện chính sách là quá trình phân công, giao nhiệm vụ cho mỗi cơ quan, đơn vị mà trực tiếp là đội ngũ cán bộ, công chức để họ đưa chính sách vào đời sống và duy trì chính sách để nó phát huy được hiệu quả đối với xã hội Nhà nước cần tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ công chức xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức có đầy đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện tốt hoạt động QLNN về giảm nghèo

1.3.3 Tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo

Tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về XĐGN thể hiện những nội dung thiết yếu

mà nhà nước phải giải quyết trong từng giai đoạn của quá trình phát triển KT-XH Những hoạt động chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về XĐGN bao gồm:

1.3.3.1 Đánh giá, rà soát tình trạng đói nghèo

Đánh giá, rà soát tình trạng đói nghèo là một công việc vô cùng quan trọng để xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của quốc gia và của từng địa phương Trên cơ sở kết quả đánh giá, rà soát tình trạng đói nghèo, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xác định được những chỉ tiêu phát triển KT-XH trong từng giai đoạn cụ thể và là tiền đề cho việc hoạch định chính sách XĐGN đồng thời qua kết quả

Trang 20

đánh giá, rà soát tình trạng đói nghèo cũng sẽ giúp cho nhà nước trong việc điều chỉnh các chính sách của mình cho phù hợp với thực tiễn đói nghèo của quốc gia và địa phương Khi đánh giá, rà soát về tình rạng đói nghèo thường tập trung vào những nội dung cơ bản sau: Những cơ hội, những thuận lợi thoát nghèo đối với người nghèo là gì? Nội dung này cần được đánh giá vì chúng có tác động tích cực đối với người nghèo, cũng như phục vụ cho công tác quản lý của các cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện XĐGN Những khó khăn, cản trở đối với các nhóm nghèo, ở từng vùng

cụ thể Nhà nước cần biết rõ những thách thức mà người nghèo đối mặt trong hoàn cảnh của họ Những thông tin khác như các hoạt động về kinh tế của người nghèo, thị trường và các giao dịch ở thị trường, mức độ khả năng tạo thu nhập của người nghèo,

ở vùng nghèo

1.3.3.2 Phổ biến, tuyên truyền về chính sách

Sau khi bản kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách XĐGN được thông qua, các cơ quan nhà nước tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch Việc trước tiên cần làm trong quá trình này là tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách XĐGN Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực hiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách và tính khả thi của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước Đồng thời phổ biến, tuyên truyền chính sách còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhận thức được đầy đủ tính chất, quy mô của chính sách cũng như vai trò của chính sách XĐGN đối với đời sống xã hội để họ chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao

1.3.3.3 Xác định các nguồn lực để thực hiện xóa đói giảm nghèo

Các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tài chính có vai trò quan trọng trong công tác XĐGN Trong thực tiễn quản lý nhà nước ở nước ta về XĐGN, luôn nêu rõ tổng nguồn vốn cho XĐGN, bố trí vốn theo nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa

Trang 21

phương, huy động vốn theo tính chất sử dụng, như đầu tư phát triển, đầu tư cho tín dụng, áp dụng cơ chế huy động tối đa nguồn vốn từ ngân sách địa phương, ngân sách trung ương, từ các doanh nghiệp, cộng đồng các tổ chức cá nhân ở cả trong và ngoài nước Bên cạnh việc nhà nước xây dựng các cơ chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi cho tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia thuận lợi vào phát triển kinh tế - xã hội, nhà nước phải dành một phần ngân sách để tập trung cho các mục tiêu trọng điểm của quốc gia, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục như: Giáo dục phổ cập, đào tạo đội ngũ cán bộ, chuyên gia, đầu tư trang thiết bị để nâng cao chất lượng giáo dục từ đó cung cấp con người có trình độ tham gia vào các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, tham gia phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho xã hội, giúp người nghèo có nhiều cơ hội

có việc làm, góp phần giảm nghèo

Để thu hút được mọi nguồn lực đầu tư cho hoạt động giảm nghèo, nhà nước ban hành các chính sách đầu tư và khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong xã hội đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội, thông qua các hình thức xã hội hóa về y tế, giáo dục, về khoa học công nghệ, văn hóa, việc đầu tư này đã giúp cho việc giảm nghèo đạt được kết quả

1.3.3.4 Phân công, phối hợp thực hiện

Chính sách XĐGN khi được tổ chức thực hiện cần có sự chung tay thực hiện của nhiều cấp, nhiều ngành ở nhiều lĩnh vực khác nhau Vì thế các chủ thể tham gia vào quá trình này rất phong phú, bao gồm các đối tượng của chính sách (người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, huyện nghèo, vùng nghèo), các cơ quan trong bộ máy nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, nghiệp đoàn, hiệp hội thậm chí là các nhà khoa học và các đối tượng khác trong xã hội, Bởi vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách XĐGN có hiệu quả cần phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách Trong thực tế thường hay phân công cơ quan chủ trì và các cơ chế phối hợp thực hiện một cách cụ thể Hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính sách XĐGN

Trang 22

1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo

Thực hiện chính sách XĐGN diễn ra trên địa bàn rộng và do nhiều cơ quan, tổ chức và

cá nhân tham gia Các điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường ở các vùng, địa phương không giống nhau, cũng như trình độ, năng lực tổ chức điều hành của cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước không đồng đều, do vậy các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách Qua kiểm tra, đôn đốc thường xuyên sẽ giúp cho nhà nước nắm bắt được tình hình thực hiện chính sách, từ đó đánh giá được một cách khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu của công tác tổ chức thực hiện chính sách; giúp phát hiện những thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực hiện để điều chỉnh; tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng các hoạt động giữa các cơ quan, đối tượng thực hiện chính sách; tạo ra sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu chính sách; kịp thời khuyến khích những mô hình giảm nghèo phù hợp, mang lại kết quả để tạo ra những phong trào thiết thực cho việc thực hiện mục tiêu của chính sách XĐGN

Kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực hiện chính sách vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa điều chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, giúp nâng cao kết quả thực hiện chính sách của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương

Chủ thể kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện chính sách XĐGN là các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và chính xác về kết quả kiểm tra đánh giá, quá trình này còn cần có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể nhân dân, thậm chí là của chính đối tượng chính sách Có như vậy mới bảo đảm được tính dân chủ trong quá trình thực hiện chính sách

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm nghèo

1.4.1 Các yếu tố khách quan

- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý tác động rất lớn tới sự hình thành và phát triển các ngành và

các hình thức phát triển công nghiệp, nông nghiệp Bên cạnh đó, vị trí địa lý còn ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành, phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải

Trang 23

phục vụ yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, cho phép mở rộng quan hệ kinh tế với các vùng lân cận, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, đẩy mạnh phát triển kinh tế,…

- Địa hình, đất đai: Điều kiện địa hình là nền tảng của sự phân hóa tự nhiên; do vậy,

nó là một điều kiện rất căn bản cần tính đến trong khai thác kinh tế môi trường và tài nguyên thiên nhiên Địa hình bằng phẳng hay phức tạp cũng sẽ tạo điều kiện hay ngăn trở sự phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế Đất đai màu mỡ sẽ mang lại điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống cho các hộ nghèo nông thôn

- Khí hậu và thời tiết: Đặc điểm của khí hậu và thời tiết có tác động nhiều mặt đến sản

xuất và đời sống Sự phát triển và phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố khí hậu Sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng thường thể hiện trong sự phân

bố các loại cây trồng và vật nuôi Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân

bố công nghiệp Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Sự phát triển của kinh tế - xã hội đóng vai trò

quyết định tới sự phát triển của các lĩnh vực hoạt động khác, trong đó có hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo Trình độ phát triển kinh tế - xã hội có tác động trực tiếp tới hoạt động giảm nghèo, tạo điều kiện vật chất cho sự hỗ trợ ngày càng tăng lên của Nhà nước cũng như các tổ chức xã hội đối với người nghèo Đồng thời, tạo nhiều

cơ hội cho người nghèo tham gia vào các ngành nghề, tạo việc làm tăng thu nhập Điều kiện thuận lợi giúp cho người nghèo có nhiều cơ hội tự vươn lên để giảm nghèo

Cơ cấu kinh tế: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng địa bàn và tín

hiệu thị trường, kết hợp với phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập, tận dụng thời gian nông nhàn

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng có vai trò rất to lớn và có ý nghĩa quyết định thúc đẩy

quá trình phát triển kinh tế Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông có thể giúp khai thông, nối liền các vùng với nhau, tạo điều kiện cho việc đi lại thuận lợi, kinh doanh hàng hóa

Trang 24

phát triển, giúp cho việc mở rộng thị trường đến các vùng, địa bàn khó khăn; Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng hàng hóa từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi để giảm nghèo

đó làm cho người nghèo đã khó khăn càng khó khăn hơn

Nói cách khác, chính sách hợp lý, đúng đắn, phù hợp là tiền đề cơ bản cho sự phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, bền vững gắn với công bằng xã hội và có tác động giảm nghèo rõ nét

1.4.2 Các yếu tố chủ quan

- Dân số, mật độ dân số: Dân số vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh

tế - xã hội, việc gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, tạo nên sức ép nặng nề đến nhiều mặt của đời sống xã hội, việc làm và chính sách hoạt động XĐGN,…

- Lao động: Người lao động với kỹ năng, kinh nghiệm và tập quán sản xuất của mình

là lực lượng cơ bản của nền sản xuất xã hội Do đó, sự phân bố dân cư và phân bố nguồn lao động nói riêng có ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển và phân bố sản xuất

Họ còn là lực lượng chủ yếu tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra của xã hội Việc cải thiện đời sống của nhân dân nâng cao sức mua của dân cư trong vùng cũng là nhân tố kích thích sự phát triển của các ngành sản xuất

- Văn hóa: Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội, là động lực, mục tiêu phát triển kinh

tế Văn hóa là mục tiêu của kinh tế, vì phát triển kinh tế để phát triển con người Ở một trình độ văn hoá thấp, đói nghèo luôn là nỗi ám ảnh tư tưởng con người, sẽ nảy sinh

Trang 25

các vấn đề xã hội, làm thay đổi nhân cách con người đi vào lối sống buông thả, tự ti sùng bái những tư tưởng lạc hậu, mông lung dẫn đến đẩy lùi văn minh xã hội, văn hoá

và nhân cách con người Đói nghèo là một trong những nguy cơ tiềm ẩn kéo theo các vấn đề văn hoá xã hội và sự kìm hãm xã hội, nó ăn sâu vào tiềm thức của từng hộ gia đình, từng người trong cuộc sống sinh hoạt văn hoá Chính vì vậy, đẩy nhanh hoạt động giảm nghèo là một yếu tố quan trọng nâng cao đời sống người dân, làm cho nền văn hoá phát triển cùng nhịp độ tăng trưởng kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay

- Dân tộc, tôn giáo:

Thành phần dân tộc cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác về giảm nghèo, mỗi một dân tộc có một phong tục, tập quán, trình độ dân trí khác nhau; do vậy, việc tuyên truyền, đưa ra các giải pháp về giảm nghèo cần phù hợp với mỗi dân tộc

Tôn giáo là một hình thái đặc thù của văn hóa, gắn bó với con người từ lâu đời và có mối dây liên hệ với sự phát triển kinh tế, chính trị, khoa học và đặc biệt là triết học Tôn giáo có nét ảnh hưởng tích cực đến kinh tế, văn hóa, xã hội chính là tư tưởng hướng thiện, bác ái, khuyến khích quần chúng có đạo, chăm chỉ lao động sản xuất, biết vận dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật để làm ra ngày càng nhiều của cải Các tôn giáo ngoài việc truyền đạo đã đặc biệt chú trọng hơn đến việc hỗ trợ, giúp đỡ các tín đồ làm ăn phát triển kinh tế Việc tổ chức tôn giáo thường xuyên có những hoạt động từ thiện hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào trong những lúc hoạn nạn khó khăn, thiên tai lũ lụt,… ít nhiều cũng góp phần cùng với chính quyền địa phương giải quyết những khó khăn cấp bách trước mắt về kinh tế cho đồng bào

- Phong tục, tập quán: Tập quán, thói quen canh tác, sản xuất của người nghèo ở nhiều

vùng còn rất lạc hậu, được truyền từ đời này sang đời khác nên rất khó thay đổi Tập quán canh tác lạc hậu, cùng với tư tưởng bảo thủ, cổ hủ, không chịu tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn mới, cũng là một trong những nguyên nhân tự thân khiến người nghèo, đồng bào dân tộc không thể vươn lên trong phát triển sản xuất, kinh doanh và thoát nghèo Do đó, khi phát triển và phân bố sản xuất cần chú ý đến phong tục, tập quán sản xuất tiêu dùng và địa bàn cư trú của họ nhằm phát huy những phong tục, tập

Trang 26

quán sản xuất tốt, đồng thời khắc phục các phong tục, tập quán sản xuất lạc hậu của

họ

- Trình độ học vấn và ý thức của người nghèo có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức của

người nghèo Đại đa số người nghèo đều có trình độ học vấn rất thấp, dẫn đến khả năng tiếp thu các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, sự tiếp cận với các công việc ở các ngành nghề cũng rất khó khăn Điều này luôn đặt ra những khó khăn, thách thức lớn trong hoạt động đào tạo nghề, hướng dẫn kỹ thuật, thực hiện các phương thức canh tác

đối với hộ nghèo… từ đó ảnh hưởng đến hoạt động giảm nghèo

- Ý thức của người nghèo: Thực tế hiện nay cho thấy, các địa phương vẫn còn tồn tại

tình trạng người nghèo không muốn thoát nghèo

- Năng lực tổ chức, quản lý của chính quyền địa phương trong hoạt động giảm nghèo

Trên thực tế, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp có nơi còn chưa đáp ứng được yêu cầu Hoạt động quản lý nhà nước về quy hoạch đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều hạn chế, vốn ngân sách đầu tư cho phát triển vẫn còn thiếu và chưa hiệu quả, tình trạng quy hoạch treo, dự án treo vẫn còn, có dự án hình thành khu công nghiệp đã tiến hành thu hồi đất nông nghiệp của người dân nhưng lại chậm xây dựng để đi vào hoạt động; do đó, người dân không có đất để sản xuất, cũng không có việc để làm dẫn đến thu nhậm thấp, nghèo đói lại gia tăng Một số các dự án đầu tư của Nhà nước như: trường học, giao thông, trạm y tế, công trình nước sạch, chợ, nhà văn hóa thôn,… tiến độ còn chậm và khai thác chưa thật sự hiệu quả

Quản lý nhà nước đối với các hoạt động du lịch, môi trường và khai thác tài nguyên, khoáng sản còn hạn chế, để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số địa phương, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất của người dân, làm tăng tỷ lệ nghèo

Năng lực tổ chức và quản lý của các cấp chính quyền địa phương đối với hoạt động giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội vẫn còn bộc lộ nhiều khuyết điểm như vốn đầu tư cho các xã nghèo, vùng nghèo vẫn còn thiếu và nhiều khi còn mang tính hình thức

Ngoài ra, từ những hạn chế trong năng lực tổ chức, quản lý của các cấp chính quyền

Trang 27

dẫn đến sự phối hợp của các cơ quan chức năng trong quá trình giảm nghèo có sự hạn chế Vì vậy, giảm nghèo đòi hỏi sự phối hợp giữa các ngành, các cấp mới mang lại hiệu quả

1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo

1.5.1 Công tác xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình giảm nghèo

Đánh giá công tác xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình giảm nghèo thường xem xét đánh giá dựa trên các mặt như:

- Mục tiêu, nội dung của các chính sách, kế hoạch cụ thể phù hợp với xu thế phát triển chung và dự báo các điều kiện có liên quan đến kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo

- Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo có nội dung chỉ đạo rõ ràng, bám sát vào các hướng dẫn của cấp trên

- Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện được ban hành kịp thời, đầy đủ và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của thực tiễn

- Các văn bản, chính sách về XĐGN đảm bảo tính đồng bộ, khuyến khích thực hiện giảm nghèo

- Người dân được tham gia góp ý vào các chương trình, kế hoạch, chính sách giảm nghèo Chiến lược, kế hoạch, chính sách về giảm nghèo có xem xét đến tác động đối với cộng đồng

1.5.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo

Công tác sắp xếp, đào tạo nâng cao hiệu quả hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong việc giảm nghèo cần được thực hiện tốt và đầy đủ Bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo cần được thống nhất, tinh gọn, hoạt động có hiệu quả từ cấp trên xuống; công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo của UBND huyện hiện nay đang giao cho phòng chuyên môn là phòng Lao động Thương binh và xã hội là cơ quan thường trực,

có trách nhiệm tham mưu giúp UBND huyện thực hiện các nội dung giảm nghèo; bên cạnh đó cần có Ban Chỉ đạo giảm nghèo hoạt động hiệu quả từ huyện tới xã, thị trấn Tổ chức bộ máy QLNN về giảm nghèo được đánh giá trên các mặt như sau:

Trang 28

- Bộ máy quản lý nhà nước về thực hiện giảm nghèo tinh gọn, hoạt động có hiệu lực

và hiệu quả

- Công tác phân công, phân cấp giữa các ngành, các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tham gia, tạo ra cơ chế phù hợp cho các cơ quan nhà nước khi tham gia vào quá trình thực hiện chính sách

- Sự chặt chẽ trong phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận chuyên môn thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo

- Thường xuyên mở các lớp tập huấn, đào tào về công tác XĐGN cho đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN về giảm nghèo

1.5.3 Công tác tổ chức thực hiện các chính sách của Nhà nước về giảm nghèo

Thực tế hiện nay Nhà nước đang có rất nhiều các chính sách liên quan đến mục tiêu giảm nghèo; đó là các chính sách hỗ trợ trực tiếp và các chính sách hỗ trợ gián tiếp; thông qua đó giúp người nghèo phát triển kinh tế, đó là các chính sách vay vốn thông qua các chương trình ưu đãi, các chính sách trợ cấp, hỗ trợ: Tiền điện, thẻ Bảo hiểm Y tế,… Công tác tổ chức thực hiện các chính sách trên được đánh giá qua các nội dung sau:

- Việc rà soát hộ nghèo được thực hiện thường xuyên, đạt kết quả tốt

- Tính hiệu quả của việc phổ biến tuyên truyền về chính sách, làm cho các đối tượng được phổ biến tuyên truyền nhận thức sâu sắc về chính sách và tích cực, chủ động tham gia vào quá trình chính sách Các hình thức tuyên truyền đa dạng và phong phú,

sự tham gia tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị -xã hội,…

- Việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo giữa hai cấp xã, huyện đảm bảo thường xuyên, kịp thời

- Các nguồn lực được huy động và cung cấp đầy đủ cho quá trình thực hiện các chính sách về giảm nghèo Việc lồng ghép các chương trình, dự án với chương trình XĐGN đảm bảo thống nhất, đồng bộ, đạt kết quả

- Hiệu quả của việc thực hiện các chính sách về giảm nghèo như chính sách tín dụng,

Trang 29

hỗ trợ giáo dục – đào tạo, giải quyết việc làm, y tế, chăm sóc sức khỏe, đất đai, nhà ở, điện, nước sạch,…

1.5.4 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo

- Các tổ chức Đảng, Hội đồng nhân dân, mặt trận, ban ngành đoàn thể, ban thanh tra nhân dân huyện và các xã phát huy cao vai trò của mình trong kiểm tra giám sát đối với hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo của chính quyền

- Sự tích cực tham gia giám sát việc thực hiện quản lý nhà nước về XĐGN của người dân

- Việc thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và phù hợp với các điều kiện khách quan, chủ quan trong quá trình thực hiện

Việc thanh tra, giám sát là một nhiệm vụ không thể thiếu trong thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ thực hiện giảm nghèo tại mỗi

địa phương

1.6 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về thực hiện giảm nghèo

1.6.1 Tổng quan về công tác QLNN về giảm nghèo ở một số địa phương

1.6.1.1 Quản lý nhà nước về giảm nghèo ở huyện Võ Nhai

Võ Nhai là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, Công nghiệp và thương mại - dịch vụ, cơ sở hạ tầng thấp kém, tỷ lệ hộ nghèo cao, đời sống nhân dân nhìn chung còn thấp Các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, xã hội phát triển còn hạn chế Đến cuối năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo của huyện là 12,06% Đời sống người dân trong những năm gần đây có bước chuyển biến mạnh mẽ Bộ mặt nông thôn cũng đã có sự thay đổi đáng kể, người dân đã từng bước tiếp cận với thị trường, sản xuất theo hướng hàng hóa Tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa khoa học kỹ thuật vào thâm canh tăng năng suất ở

cả các xã vùng thuận lợi

Trang 30

Để có được kết quả đó, các cấp, ngành ở huyện Võ Nhai đã tích cực thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo sau:

- Một trong những giải pháp thực hiện, có thể coi là kinh nghiệm thực hiện thành công chương trình giảm nghèo của huyện Võ Nhai là huyện đã không ngừng tăng cường hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giảm nghèo, làm cho mọi người hiểu

rõ mục đích, ý nghĩa, nội dung các chính sách, nhất là đối với những người nghèo, coi

đó là nhiệm vụ của chính mình để chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo điều hành của UBND và phối hợp tham gia của các đoàn thể chính trị - xã hội trong hoạt động giảm nghèo Các

tổ chức chính trị xã hội, nhất là UBMTTQ Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên đã có nhiều hoạt động tích cực, hiệu quả góp phần thúc đẩy thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo như các chương trình

hỗ trợ giống, cho vay vốn phát triển sản xuất; triển khai các mô hình chuyển giao khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất cây trồng, thử nghiệm giống lúa mới, ngô mới

- Đặc biệt, huyện đã tập trung thực hiện khá hiệu quả chính sách cho vay vốn đối với hộ nghèo Có trên 80% hộ nghèo được vay vốn và việc vay vốn thông qua các tổ chức chính quyền xã hướng dẫn, tư vấn, trao đổi kinh nghiệm cho các hộ nghèo vay vốn nên đầu tư vào cái gì? trồng cây gì? nuôi con gì? nên đã tạo được sự gắn kết tương trợ hiệu quả hơn trước Hầu hết các hộ đều sử dụng đúng mục đích và

có hiệu quả

- Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp; Mở lớp tập huấn cho các đối tượng là hộ nghèo nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực tiếp cận thị trường Qua tập huấn đã tạo ra những chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trình độ thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Điểm nổi bật đáng ghi nhận đó là việc chuyển đổi

cơ cấu giống ở các xã Nếu như trước đây người dân ở các xã chỉ biết sử dụng các loại giống ngô, lúa thuần năng suất thấp thì từ khi triển khai đưa các loại giống ngô mới năng suất cao vào sản xuất thì năng suất bình quân đã tăng lên nhiều so với trước

Trang 31

- Việc hỗ trợ sản xuất đã tập trung vào một số mô hình đem lại hiệu quả cao như mô hình cải tạo chất lượng đàn gia súc, gia cầm, hỗ trợ chăn nuôi, hỗ trợ đầu tư máy móc nông nghiệp làm giảm cường độ lao động, tăng hiệu suất trong sản xuất Ngoài ra, bằng các nguồn vốn cũng đã hỗ trợ vào việc đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất ở các vùng khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao

Bên cạnh các dự án hỗ trợ cho phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng, huyện còn

có chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt Trợ giúp pháp lý cho người nghèo, dự án đào tạo cán bộ làm hoạt động XĐGN và các hỗ trợ khác đã trở thành nguồn động viên, trợ giúp to lớn đối với nhân dân Điều đó, đã tạo được những bước chuyển biến đáng kể, tích cực trong hoạt động giảm nghèo trên địa bàn huyện Thực hiện tốt các chính sách, dự án hỗ trợ người nghèo thuộc Chương trình mục tiêu giảm nghèo theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra; gắn phát triển kinh tế với giảm nghèo bền vững và tạo việc làm cho người nghèo Tiếp tục chăm lo cho người nghèo, thực hiện tốt chính sách bảo trợ xã hội nhằm giảm bớt khó khăn cho hộ nghèo, tạo điều kiện cho

họ có cuộc sống ổn định, vươn lên thoát nghèo, góp phần bảo đảm an sinh xã hội…

1.6.1.2 Quản lý nhà nước về giảm nghèo ở huyện Đại Từ

Đại Từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Thái Nguyên, có nhiều đơn

vị hành chính nhất tỉnh: 30 xã, thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện là 57.790 ha và 165.302 khẩu, có 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu, Hoa, Ngái, Mật độ dân số bình quân 274,65 người/km2 Vị trí địa lý có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của tập đoàn vật nuôi và cây trồng phong phú, lợi thế này thích hợp cho sự phát triển kinh tế nông lâm nghiệp hiện nay của Huyện

Trong những năm qua, huyện đã tập trung trong công tác giảm nghèo, đến nay tỷ lệ hộ nghèo còn 7,3% Để thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo ở địa phương, UBND huyện đã thành lập Ban Chỉ đạo giảm nghèo và giải quyết việc làm của huyện Tiến hành điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo một cách công khai, dân chủ, có sự tham gia của người dân

Trang 32

Hàng năm, huyện đã phối hợp với các ngành liên quan tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức sản xuất, xây dựng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học công nghệ giúp tăng năng suất, nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình Có thể kể đến một số mô hình, dự án đem lại hiệu quả cao như: Các mô hình trồng lúa lai, cánh đồng một giống, mô hình thâm canh cá tổng hợp…

Để giúp các hộ nghèo có thêm nguồn vốn đầu tư phát triển, huyện Đại Từ đã chỉ đạo các tổ chức hội, đoàn thể tích cực phối hợp với các ngân hàng tín chấp để vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh Bên cạnh những chính sách hỗ trợ kinh tế cho hộ nghèo, huyện còn quan tâm đến việc dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo bằng cách thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; trong đó, ưu tiên lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số

1.6.1.3 Quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Nghĩa Đàn là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, Công nghiệp và thương mại - dịch vụ còn sơ khai, cơ sở hạ tầng thấp kém, tỷ lệ hộ nghèo cao, đời sống nhân dân nhìn chung còn thấp, có 9/24 xã đặc biệt khó khăn

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đời sống người dân có bước chuyển biến mạnh

mẽ Bộ mặt nông thôn cũng đã có sự thay đổi đáng kể, người dân đã từng bước tiếp cận với thị trường, sản xuất theo hướng hàng hóa Tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa khoa học kỹ thuật vào thâm canh tăng năng suất ở cả các xã vùng thuận lợi

Để có được kết quả đó, các cấp, ngành ở huyện Nghĩa Đàn đã tích cực thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo sau:

- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giảm nghèo, làm cho mọi người hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, nội dung các chính sách, nhất là đối với những người nghèo, coi đó là nhiệm vụ của chính mình để chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo

Trang 33

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo điều hành của UBND và phối hợp tham gia của các đoàn thể chính trị - xã hội trong hoạt động giảm nghèo Các tổ chức chính trị xã hội, nhất là UBMTTQ Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên đã có nhiều hoạt động tích cực, hiệu quả góp phần thúc đẩy thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo như các chương trình hỗ trợ giống, cho vay vốn phát triển sản xuất; triển khai các mô hình chuyển giao khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất cây trồng, thử nghiệm giống lúa mới, ngô mới,

- Đặc biệt, huyện đã tập trung thực hiện khá hiệu quả chính sách cho vay vốn đối với hộ nghèo, mức cho vay bình quân mỗi hộ được vay 12 triệu đồng Hầu hết các hộ đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; thông qua nguồn vốn vay đã giúp trên 1000 hộ thoát nghèo

- Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp; Mở lớp tập huấn cho các đối tượng là hộ nghèo nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực tiếp cận thị trường

- Việc hỗ trợ sản xuất đã tập trung vào một số mô hình đã đem lại hiệu quả cao như mô hình cải tạo chất lượng đàn gia súc, gia cầm, hỗ trợ chăn nuôi, hỗ trợ đầu tư máy móc nông nghiệp làm giảm cường độ lao động, tăng hiệu suất trong sản xuất

Thực hiện tốt các chính sách, dự án hỗ trợ người nghèo thuộc Chương trình mục tiêu giảm nghèo theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra; gắn phát triển kinh tế với giảm nghèo bền vững và tạo việc làm cho người nghèo Tiếp tục chăm lo cho người nghèo, thực hiện tốt chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/NĐ-CP, chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 167/QĐ-TTg nhằm giảm bớt khó khăn cho hộ nghèo, tạo điều kiện cho họ có cuộc sống ổn định, vươn lên thoát nghèo, góp phần bảo đảm an sinh xã hội,…

Từ cách làm này, ý chí giảm nghèo liên tục được hun đúc, thôi thúc, bồi đắp ở tất cả người dân trên địa bàn huyện, đặc biệt là các hộ nghèo Thực tế đã cho thấy, Huyện ủy Nghĩa Đàn đã huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và mọi nguồn lực cho hoạt động giảm nghèo, đã tạo ra được bước chuyển biến mạnh mẽ, nhất

Trang 34

là ở những địa phương khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo cao Kết quả đạt được tỷ lệ hộ nghèo đã giảm rõ rệt, từ 26% năm 2009 đã giảm xuống còn lại 6% năm 2012

1.6.2 Những bài học kinh nghiệm cho công tác QLNN về giảm nghèo đối với huyện Phú Lương

Qua phân tích một số kinh nghiệm nói trên, có thể rút ra cho huyện Phú Lương những bài học sau:

- Phải tiến hành điều tra chu đáo, cặn kẽ để xây dựng được một cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác, với những phân tích có căn cứ khoa học, thực tiễn của những vùng có hộ nghèo khác nhau Từ đó có kết luận chính xác về quy mô, tính chất, mức độ nghèo, nguyên nhân nghèo của từng vùng khác nhau Đây là cơ sở đề ra những chính sách, biện pháp khắc phục cụ thể, vừa là thước “đo đếm” đánh giá kết quả đạt được, định ra phương hướng, giải pháp hành động tiến trình thực hiện giảm nghèo

- Giảm nghèo phải luôn được coi là mục tiêu xuyên suốt trong chiến lược phát triển, là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của huyện Chính quyền địa phương, ngoài nhiệm vụ đầu tư phát triển chung, còn có trách nhiệm tích cực hỗ trợ đầu tư giảm hộ nghèo Điều này đòi hỏi phải đề ra cơ chế, chính sách giảm nghèo một cách rõ ràng, cụ thể và có tính khả thi đối với từng vùng, phù hợp với các nhóm đối tượng nghèo (chẳng hạn, nhóm hộ nghèo do thiếu vốn sản xuất thì phải

có chính sách hỗ trợ tín dụng thích hợp, nhóm thiếu kinh nghiệm và tay nghề lao động thì phải hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ giáo dục, ) theo nguyên tắc: “Cho cần câu hơn cho xâu cá”

- Coi trọng hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các hộ nghèo về

sự cần thiết phải giảm nghèo Để thực hiện công cuộc giảm nghèo ở huyện Phú Lương có hiệu quả phải huy động được tất cả các cấp, các ngành, toàn xã hội tham gia, không ai là người ngoài cuộc, trong đó, ý chí và quyết tâm của chính các hộ nghèo là nhân tố quyết định Những hộ nghèo thường hay gặp nhiều khó khăn, hiểu biết còn hạn chế, không nắm được thông tin, ít được tham gia vào quá trình hội họp, chưa có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ công, Bản thân họ dễ bị mặc cảm, tự ti, có cuộc sống cách biệt Do vậy, để phát huy đầy đủ nội lực trong công cuộc xoá đói

Trang 35

giảm nghèo, trước hết phải làm cho các hộ nghèo vượt qua được những mặc cảm, tự

ti vốn có của họ; bảo đảm cho họ được tham gia vào mọi hoạt động của chương trình giảm nghèo, từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến lập kế hoạch, triển khai thực hiện ở xóm, xã, quản lý nguồn nhân lực, giám sát, đánh giá,

- Phải thấy rõ vấn đề giảm nghèo là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp và lâu dài của cấp ủy, chính quyền huyện Phú Lương Nó liên quan đến nhiều mục tiêu về kinh tế, chính trị, xã hội, liên quan đến hoạt động các ngành và các cấp Vì vậy, để đạt được hiệu quả giảm nghèo ở huyện Phú Lương phải có sự phối hợp tích cực và đồng bộ của các cấp, các ngành chức năng, các tổ chức hội, đoàn thể quần chúng; đồng thời phải có

sự lồng ghép tất cả các hoạt động, các chương trình, dự án đầu tư với mục tiêu giảm nghèo

- Phải làm tốt hoạt động tổ chức, cán bộ, củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo các cấp, nhất

là cấp xã là một trong những yếu tố thành công trong quá trình thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững Kinh nghiệm thực tế đã cho thấy, ở xã nào có Ban chỉ đạo giảm nghèo hoạt động tốt thì ở đó hoạt động giảm nghèo đạt được mục tiêu đề ra Do đó đòi hỏi Lãnh đạo huyện phải quan tâm hoàn thiện tổ chức bộ máy giảm nghèo trên cơ sở lựa chọn cán bộ có năng lực để thực hiện hoạt động này có hiệu quả

1.7 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Do XĐGN là vấn đề lớn của Đảng và Nhà nước nên đây cũng là chủ đề được nhiều đơn vị nghiên cứu, nhiều nhà khoa học quan tâm với mục đích tìm ra những giải pháp tốt hơn để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác XĐGN của đất nước Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này đã được công bố, trong đó có một số công trình tiêu biểu như sau:

Đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” của Hoàng Trọng Trung (2016), Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học

kinh tế Huế Tác giả tập trung nghiên về cơ sở lý luận của QLNN về giảm nghèo bền vững, nghiên cứu kinh nghiệm triển khai ở các địa phương, phân tích thực trạng tại địa phương để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình Các giải pháp mà đề tài đưa ra là tiếp tục

Trang 36

đẩy mạnh công tác tuyên truyền; hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược về XĐGN; đẩy mạnh huy động nguồn lực cho XĐGN; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

Đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”, tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học

viện hành chính Quốc gia khu vực miền Trung Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và

đi sâu phân tích thực trạng QLNN về giảm nghèo trên địa bàn quận hải Châu, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2014, tác giả đánh giá thực trạng QLNN về XĐGN, đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN về giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Các giải pháp mà đề tài đưa ra nhằm áp dụng với thực trạng đặc thù trong giảm nghèo tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Các giải pháp đưa ra trong các đề tài nghiên cứu nhìn chung tập trung vào đánh giá thực trạng mang tính đặc thù của từng địa phương qua đó rút ra các giải pháp phù hợp đối với đặc điểm kinh tế-xã hội và điều kiện của vùng nghiên cứu

là một nhu cầu bức thiết, tạo nền móng và sức bật cho quá trình công nghiệp hóa, hiện

đại hóa của nước ta

Trang 37

Chương 1 đã tập trung khái quát những vấn đề cơ bản mang tính lý luận về giảmnghèo, quản lý Nhà nước về giảm nghèo, nội dung công tác quản lý Nhà nước về giảm nghèo bao gồm: Xây dựng chiến lược, chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong thực hiện giảm nghèo; tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác XĐGN, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác QLNN về XĐGN Trong chương này luận văn cũng đã nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm của một số địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có những thành công về XĐGN đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm cho huyện Phú Lương trong công cuộc XĐGN hiện nay Từ những nghiên cứu lý luận về XĐGN, công tác QLNN về XĐGN, những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách ở chương này sẽ là cơ sở, nền tảng và điều kiện quan trọng để nghiên cứu, phân tích về thực trạng công tác

QLNN về XĐGN trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong Chương 2

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ở huyện Phú Lương

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Phú Lương là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, Phía Bắc giáp với huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn); phía Nam và Đông Nam giáp T.P Thái Nguyên; phía Tây giáp huyện Định Hóa; phía Tây Nam giáp huyện Đại Từ; phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ với diện tích tự nhiên là 35.071ha (trong đó diện tích đất nông nghiệp trên 28.977ha), gồm 15 đơn vị hành chính (13 xã, 02 thị trấn; có 255 xóm, bản, tiểu khu); Phú Lương là huyện có địa hình tương đối đa dạng, độ cao trung bình so với mặt biển

từ 100 - 400m Các xã phía Bắc và Tây Bắc có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, tạo

ra nhiều khe suối, độ cao trung bình 300 - 400m (độ dốc lớn trên 200

) Các xã phía Nam có địa hình bằng phẳng hơn với độ dốc thường dưới 150 tương đối thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp

Về đất đai, Phú Lương là huyện có các loại đất khá đa dạng: đất phù sa, đất dốc tụ, đất bạc màu, đất đỏ vàng thích hợp cho việc phát triển các loại cây khác nhau chỉ chiếm 23,5% diện tích đất đai toàn huyện; hai loại đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất nâu

đỏ trên đá mácma bazơ và trung tính tương đối phù hợp với trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và bố trí sản xuất theo hướng nông, lâm kết hợp, chiếm trên 50% diện tích, còn lại là các loại đất khác

Huyện Phú Lương chia thành 4 vùng rõ rệt:

Vùng phía Bắc: Gồm 3 xã phía Bắc: Yên Ninh, Yên Trạch, Yên Đổ Vùng này thích

hợp cho phát triển mạnh kinh tế lâm nghiệp, trồng rừng phòng hộ; khai thác vật liệu xây dựng; sản xuất lương thực, cây ăn quả; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản

Tiểu vùng phía Tây: Gồm các xã Ôn Lương, Hợp Thành, Phủ Lý Vùng này thích

hợp cho phát triển phát triển kinh tế lâm nghiệp; sản xuất lương thực hình thành vùng lúa đặc sản; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản; đầu tư phát triển thương

Trang 39

mại, dịch vụ gắn với phát triển du lịch sinh thái, du lịch lịch sử; khai thác và chế biến khoáng sản

Tiểu vùng phía Đông: Gồm 4 xã Yên Lạc, Phú Đô, Tức Tranh, Vô Tranh Vùng này

có rất nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông, lâm, thủy sản, hình thành vùng sản xuất chè trọng điểm, chè an toàn, chè đặc sản; sản xuất lương thực, cây ăn quả; chăn nuôi gia súc, thuỷ sản; phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; khai thác vật liệu xây dựng

Tiểu vùng phía Nam: Gồm thị trấn Đu, Giang Tiên, các xã Động Đạt, Phấn Mễ, Cổ

Lũng Đây là vùng kinh tế phát triển chính của huyện Tập trung quy hoạch thu hút đầu

tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ; quy hoạch hình thành khu trung tâm thương mại ở một số vị trí trọng điểm; tôn tạo, mở rộng quần thể khu

di tích lịch sử Đền Đuổm; khai thác, chế biến khoáng sản; sản xuất lương thực, giống lúa; phát triển các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp

- Phú Lương có mật độ sông suối lớn (bình quân 0,2km/km2), trữ lượng thủy văn cao,

đủ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong Huyện Nguồn nước tại các ao, hồ: Phú Lương có các hồ thủy lợi và nuôi trồng thủy sản rất có giá trị như hồ Ô

Rô (Phủ Lý), hồ Đầm Ấu, Tuông Lạc (Ôn Lương), hồ Khuân Lân, Phủ Khuôn (Hợp Thành), hồ Núi Mủn (Cổ Lũng), hồ Suối Mạ (Yên Trạch)

- Tài nguyên rừng: Phú Lương là huyện miền núi thấp có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện hiện nay là 17.246 ha, chiếm 46,7% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện bao gồm: Rừng tự nhiên, đất rừng trồng Rừng Phú Lương có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo

vệ môi trường sinh thái khu vực, giữ nguồn nước, tạo cảnh quan, giữ gìn các di tích lịch sử văn hóa các dân tộc

- Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng: Phú Lương có mỏ than Phấn Mễ, mỏ quặng ILMenit trữ lượng khoảng 4 triệu tấn; đã xây dựng nhà máy chế biến quặng Tital tại xã Phủ Lý, Động Đạt; mỏ quặng chì kẽm Yên Lạc Đồng thời Phú Lương còn

có nguyên liệu đất cao lanh Phấn Mễ, Cổ Lũng (trữ lượng khoảng 2 triệu tấn, điều kiện khai thác tương đối thuận tiện) Đá cuội sỏi, cát, đá hộc như mỏ đá Suối Bén, Yên

Trang 40

Ninh và Núi Chuông (Động Đạt)

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Phú Lương là huyện miền núi nghèo, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Đến hết năm 2017, các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của huyện đạt được như sau:

- Giá trị sản xuất nông, lâm ngư nghiệp và thủy sản ước đạt 1.157 tỷ đồng Sản lượng lương thực có hạt đạt 39.848,3 tấn, sản lượng chè búp tươi ước đạt 45.240 tấn, giá trị sản xuất bình quân trên 1ha diện tích đất nông nghiệp ước đạt 82 triệu đồng Tỷ lệ độ che phủ rừng ổn định là 47%, giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN địa phương ước đạt 364,9 tỷ đồng

- Năm 2017 có 07/13 xã về đích nông thôn mới; Tạo việc làm mới cả năm cho 1.845, Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,91% , số trường học đạt chuẩn quốc gia: 45/56 trường; Tổng

số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia là 12/15 trạm; Tỷ lệ đạt gia đình văn hóa đạt 90,6%;

cơ quan văn hóa 97,48%; xóm, phố văn hóa 84,31%; Tỷ lệ dân số ở nông thôn sử dụng

nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt: 93,3%

Về dân số: Toàn huyện có 15 xã thị trấn với tổng dân số trên 97 nghìn người, có 08 dân tộc chủ yếu, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 40,3% Lao động trên địa bàn huyện hầu hết đã được phổ cập THCS, chủ yếu là lao động ở nông thôn có đức tính lao động cần cù chịu khó, đây là nguồn nhân lực dồi dào để tăng cường phát triển kinh tế - xã hội huyện, cung cấp lao động cho các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động, tuy vậy lao động nông thôn rất cần được đào tạo kỹ năng lao động để tiếp cận được với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập được với thế giới và khu vực

2.2 Đặc điểm và kết quả thực hiện giảm nghèo ở huyện Phú Lương

2.2.1 Đặc điểm thực hiện giảm nghèo ở huyện Phú Lương

2.2.1.1 Tình hình chung về nghèo của huyện Phú Lương

Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân huyện Phú Lương đã có nhiều nỗ lực, đồng thời tranh thủ được sự giúp đỡ, hỗ trợ từ chính sách của Nhà nước, khai thác tốt các tiềm lực, nguồn lực nên đã tạo được tốc độ tăng trưởng khá Đời sống người dân

Ngày đăng: 14/10/2020, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w