- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm bàn: Kể một số khó khăn của em trong cuộc sống, học tập và cách giải quyết cho các bạn cùng nghe.. Mục tiêu: - Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yê
Trang 1Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2018
Tập đọc: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
- Tranh minh hoạ trang 45, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn “A-lếch-xây nhìn tôi giữa tôi và A-lếch-xây.”.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về
trái đất.
- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc đúng.
- Gọi 1 HS đọc bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài, chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to / vừa
chắc ra / nắm lấy của tôi lắc mạnh và nói.
- Giúp HS hiểu nghĩa của các từ: hòa sắc,
công trường, điểm tâm, chất phác, phiên
dịch, chuyên gia, đồng nghiệp.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời:
+ Anh Thủy gặp A-lếch xây ở đâu?
+ Dáng vẻ của anh A-lếch-xây có gì đặc
biệt khiến anh Thủy chú ý?
- Nêu ý 1 của bài?
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng
nghiệp diễn ra như thế nào?
+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì
- 4 HS nối tiếp nhau đọc (2 lượt)
+ HS 1: Đó là một hòa sắc êm dịu + HS 2: Chiếc máy xúc thân mật.
+ HS 3: Đoàn xe tải máy xúc!
Ý1: Hoàn cảnh gặp mặt của anh Thuỷ và anh A-lếch-xây.
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồngnghiệp rất cởi mở và thân mật
+ HS tiếp nối nhau phát biểu
Ý2: Cuộc gặp gỡ cởi mở, thân thiện giữa anh Thuỷ và anh A-lếch-xây.
Trang 2- GV giảng giúp HS hiểu tình hữu nghị
giữa các dân tộc
- Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì?
- GV chốt nội dung chính của bài
- Câu chuyện giữa anh Thủy và anh
A-lếch-xây gợi cho em điều gì?
- GV tổng kết bài
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị
bài Ê-mi-li, con
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
II Đồ dùng dạy - học.
Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học theo
thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Mối qhệ giữa các dơn vị đo độ dài.
Bài 1: - Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập
và yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS điền các đơn vị đo độ dài vào
bảng
- HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai
đơn vị đo độ dài liền nhau và cho ví dụ
- Chốt mối qhệ giữa các đơn vị đo độ dài
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
Bài 1: - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS cả lớp làm bài vào nháp, 1 HS làmbài vào bảng phụ
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bébằng
101
đơn vị lớn
Trang 3HĐ2: Chuyển đổi các số đo độ dài.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 3 HS chữa bài ở bảng lớp
- HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu của bài 2a) có gì khác bài 2b, c?
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra bài nhau
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS chữa bài ở bảng lớp
- Yêu cầu HS giải thích cách tìm số thích
hợp điền vào chỗ chấm
- Chốt cách chuyển đổi từ các số đo có hai
tên đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn vị
đo và ngược lại
HĐ3: Giải bài toán với các số đo độ dài.
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn, khuyến khích HS cả lớp làm
bài
- HS nhận xét, chữa bài
- Bài toán này có liên quan gì đến nội dung
các em được ôn tập hôm nay?
C Củng cố - Dặn dò
- GV chốt: “Quan hệ của các đơn vị đo độ
dài thông dụng Cách chuyển đổi các số đo độ
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống đểtrở thành người có ích cho gia đình, xã hội
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu
ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
+ Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
+ Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Khi đã gây ra lỗi chúng ta cần phải làm gì?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta có những hành
động vô trách nhiệm?
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu thông tin.
- GV kể chuyện về tấm gương Trần Bảo Đồng
- Tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
Trần Bảo Đồng đã vượt qua những khó khăn để
vươn lên như thế nào?
Em học tập được điều gì từ tấm gương đó?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Dù rất khó khăn nhưng Đồng đã
vượt qua… vừa giúp đỡ được gđ vừa học giỏi
HĐ2: Thế nào là cố gắng vượt qua khó khăn?
- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 tình huống, yêu cầu HS
thảo luận nhóm 2 bàn xử lí tình huống:
1) Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi
của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được
Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ ntn?
2) Nhà Na rất nghèo Vừa qua lại bị lũ cuốn trôi
… Theo em, trong hoàn cảnh đó, Na có thể làm
gì để có thể đi học được?
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Nhận xét, kết luận ý kiến của HS
* Kết luận: Phải biết vượt qua khó khăn để tiếp
tục học tập mới là người có chí
HĐ3: Liên hệ bản thân.
- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm bàn: Kể một số
khó khăn của em trong cuộc sống, học tập và
cách giải quyết cho các bạn cùng nghe
- Gọi HS nêu khó khăn của mình mà chưa biết
- HS tra đổi, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS trao đổi, thảo luận bày tỏ ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS trao đổi liên hệ bản thân
- HS nêu các ý kiến đưa ra hướng giảiquyết
- Cần biết giúp đỡ và động viên bạnvượt qua khó khăn
- HS lắng nghe
Trang 5- Nhận xét tiết học
- Dặn HS tìm hiểu những tấm gương vượt khó ở
xung quanh em, trên sách, báo,
-Khoa học: THỰC HÀNH: NÓI "KHÔNG"
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I Mục tiêu Giúp HS:
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
+ Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của GVcung cấp về tác hại của chất gây nghiện
+ Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện
+ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
+ Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gâynghiện
II Đồ dùng dạy - học.
- HS sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của rượu bia, thuốc lá, ma túy
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ
- Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì, em cần
phải làm gì?
- Nên và không nên làm gì để bảo vệ sức
khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Trình bày các thông tin sưu tầm.
- Tổ chức giới thiệu tranh, ảnh, sách báo HS
đã sưu tầm được về tác hại của các chất gây
nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma túy
- Nhận xét, đánh giá HS
HĐ2: Tác hại của các chất gây nghiện.
- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin trong SGK để hoàn thành bảng:
+ Nhóm 1, 4: Tác hại của thuốc lá
+ Nhóm 2, 5: Tác hại của rượu, bia
+ Nhóm 3, 6: Tác hại của ma túy
- Gọi nhóm 1, 2, 3 dán phiếu lên bảng và
Trang 6- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh.
- GV liên hệ thực tế
- Gọi HS đọc lại thông tin trong SGK
- Kết luận: Tác hại của các chất gây nghiện
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
C Củng cố - Dặn dò
- Nêu tác hại của các chất gây nghiện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
- HS lắng nghe
Lịch sử: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
-I Mục tiêu:
- Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầuthế kỷ XX( giới thiệu đôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu):
- Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ
An Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm conđường giải phóng dân tộc
- Từ năm 1905- 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở vềđánh Pháp cứu nước Đây là phong trào Đông du
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra :
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
+ Từ cuối thế kỷ XIX, ở Việt Nam đã xuất
hiện những ngành kinh tế mới nào?
+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những
giai cấp, tầng lớp mới nào trong xã hội Việt
- 3 HS lên bảng và lần lượt trả lời các câuhỏi – NX
+ … sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị
ở Việt Nam, chúng đã khai thác khoáng sảncủa đất nước ta như khai thác than(QuảngNinh), thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng), bạc ởNgân Sơn(Bắc Cạn)… chúng xây dựng cácnhà máy điện, nước, xi măng, dệt để bóc lộtngười lao động…
+ … sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị
ở Việt Nam, sự xuất hiện của các ngành kinh
tế mới kéo theo sự thay đổi của xã hội Bộ
Trang 7- Nhận xét
B Bài mới:
* Giới thiệu bài mới
- GV cho HS quan sát chân dung Phan Bội
Châu và hỏi: Em có biết nhân vật lịch sử này
tên là gì, có đóng góp gì cho lịch sử nước nhà
không?
- GV giới thiệu bài: Đầu thế kỷ XX, ở nước ta
có 2 phong trào chống Pháp tiêu biểu do 2 chí
sĩ yêu nước là Phan Bội Châu và Phan Châu
- HS nêu hiểu biết của bản thân
Đó là Phan Bội Châu, ông là nhà yêu nướctiêu biểu đầu thế kỷ XX
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để
giải quyết yêu cầu:
+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, tư
liệu tìm hiểu được về Phan Bội Châu
+ Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc thông tin
để viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu
trước lớp
- GV nêu nhận xét phần tìm hiểu của HS, qua đó
nêu những nét chính về tiểu sử Phan Bội Châu:
Ong sinh năm 1867 trong 1 gia đình nhà nho
nghèo, giàu truyền thống yêu nước thuộc huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Khi còn rất trẻ, ông đã
có nhiệt huyết cứu nước Năm 17 tuổi Ông viết
hịch “ Bình Ty thu Bắc”- đánh thắng Pháp lấy lại
xứ Bắc- để cổ động nhân dân chống Pháp Năm
19 tuổi lập đội “ Thí sinh quân” để ứng nghĩa khi
kinh thành Huế thất thủ nhưng sự việc không
thành Năm 1904 ông bắt đầu hoạt động đấu
tranh giải phóng dân tộc bằng việc khởi xướng và
lập Hội Duy Tân một tổ chức yêu nước chống
Trang 8Pháp chủ trương theo cái mới tiến bộ Ông là
người khởi xướng, tổ chức và giữ vai trò trọng
yếu trong phong trào Đông du Từ năm 1905 đến
1908, phong trào này đã đưa được nhiều thanh
niên ra nước ngoài học để trở về cứu nước
Sau khi phong trào Đông du tan rã Phan Bội
Châu tiếp tục hoạt động tại Trung Quốc, Thái
Lan Năm 1925 Ơng bị Pháp bắt ở Trung Quốc
đưa về Việt Nam, giam ở Hỏa Lị và định bí mật
thủ tiêu Ơng Song do phong trào đấu tranh
mạnh mẽ ở Việt Nam địi thả Phan Bội Chu nn
Php đưa ông về giam lỏng ở Huế
Ông mất ngày 29-10-1940 tại Huế
HĐ 2 : Phong trào Đông du.
+ GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
cùng đọc SGK và thuật lại những nét chính về
phong trào Đông du dựa theo các câu hỏi gợi ý
sau:
+ Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian
nào? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của
phong trào là gì?
+ Nhân dân trong nước, đặc biệt là các thanh
niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào Đông
du như thế nào?
+ Kết quả của phong trào Đông du và ý nghiã
của phong trào này là gì?
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- GV tổ chức cho HS trình bày các nét chính về
phong trào Đông du trước lớp
- GV nhận xét về kết quả thảo luận của HS,
sau đó hỏi cả lớp:
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS,cùng đọc SGK, thảo luận để cùng rút ra cácnét chính của phong trào Đông du như sau:+ Phong trào Đông du được khởi xướng năm
1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo Mục đíchcủa phong trào là đào tạo những người yêunước có kiến thức về khoa học kỹ thuật đượchọc ở Nhật, sau đó đưa họ về nước để hoạtđộng cứu nước
+ Phong trào vận động được nhiều thanhniên sang Nhật học Để có tiền họ làm nhiềuviệc để kiếm tiền Cuộc sống kham khổ, chậtchội, thiếu thốn đủ thứ Mặc dù vậy họ vẫnhăng say học tập Nhân dân trong nước cũngđóng góp tiền của cho phong trào Đông du.+ Phong trào Đông du phát triển làm cho thựcdân Pháp hết sức lo ngại, năm 1908 thực dânPháp cấu kết với Nhật chống phá phong tràoĐông du Sau đó chính phủ Nhật trục xuấtnhững người yêu nước Việt Nam và Phan BộiChâu ra khỏi Nhật Phong trào Đông du tan rã.Tuy tan rã nhưng phong trào Đông du đã đàotạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng
Trang 9+ Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn,
nhóm thanh niên Việt Nam vẫn hăng say học
- GV giảng thêm: Sự thất bại của phong trào
Đông du cho thấy rằng đã là đế quốc thì không
phân biệt màu da, chúng sẵn sàng cấu kết với
nhau để áp bức dân tộc ta
thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhândân ta
- 3 HS trình bày theo 3 phần trên, sau mỗilần trình bày, HS cả lớp nhận xét, bổ sung ýkiến
HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến trước lớp
+ Vì họ có lòng yêu nước nên quyết tâm họctập để về cứu nước
+ … Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật chốngphá phong trào Đông du
+… Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật
C Củng cố –dặn dò :
- GV nêu câu hỏi: Nêu những suy nghĩ của em
về Phan Bội Châu
- GV nêu: Phan Bội Châu là một người anh
hùng đầy nhiệt huyết Cuộc đời hoạt động của
nhà chí sĩ yêu nước là 1 tấm gương sáng, đến
các thế hệ ngày nay cũng đều trân trọng
Không chỉ đồng bào ta thấy rõ mà ngay cả kẻ
thù cũng phải nhiều phen công khai xác nhận
- 2 HS trả lời
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học
thuộc bài cũ, tìm hiểu về quê hương và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
Chuẩn bị bài sau: Quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước
Chính tả: (Nghe - viết) MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
-I Mục tiêu.
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong
các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong
số 4 câu thành ngữ ở BT3
II Đồ dùng dạy - học.
Giấy khổ to viết sẵn mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy - học
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết các tiếng tiến, biển, bìa,
mía theo mô hình cấu tạo vần.
a, Trao đổi về nội dung đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì
Bài 2: - Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh
trong mỗi tiếng vừa tìm được?
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp: tìm tiếng
còn thiếu trong câu thành ngữ và giải thích
- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc đánh dấu
thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi
- 1 HS viết ở bảng lớp, HS cả lớp viết ởnháp
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS trả lời, bổ sung
- Các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại
quốc, tham quan, chất phác, giản dị,
- HS trao đổi, thảo luận:
+ Muôn người như một: mọi người đoàn
kết một lòng
+ Chậm như rùa: quá chậm chạp.
+ Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó
nói chuyện, khó thống nhất ý kiến
+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc
trên ruộng đồng
Trang 11
-Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2018
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
I Mục tiêu
- Hiểu nghĩa của từ hòa bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)
II Đồ dùng dạy - học.
- Từ điển
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đặt câu với một cặp từ trái nghĩa
- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ,
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu nghĩa của từ hoà bình.
- Tại sao em lại chọn ý b mà không phải là ý
a hoặc ý c?
- Giải thích nghĩa của các dòng: Trạng thái
bình thản, trạng thái không có chiến tranh,
trạng thái hiền hòa, yên ả.
HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của từ.
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi Dùng từ điển
tìm hiểu nghĩa của từng từ và tìm những từ
đồng nghĩa với từ hòa bình.
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng từ và đặt câu
với mỗi từ đó
- HS nhận xét, bổ sung
- Vì sao từ bình yên, thanh bình, thái bình
đồng nghĩa với từ hòa bình?
- GV giải thích bổ sung
HĐ3: Viết doạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, hướng dẫn
- HS trao đổi, thảo luận cùng làm bài
- Những từ đồng nghĩa với từ hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình.
Trang 12- HS nhận xét, sửa lỗi.
- Gọi một số HS đọc đoạn văn của mình
- Đoạn văn em viết miêu tả cảnh miền quê
hay thành phố?
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ diễn đạt
C Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và
chuẩn bị bài sau
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình
- HS nêu cảnh mình tả
Toán: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
-I Mục tiêu Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng
II Đồ dùng dạy - học.
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết số hoặc phân số thích hợp
vào chỗ chấm:
a, 34 dam = m b, 9 m = dam
600 m = hm 93 m = hm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nêu mối qhệ giữa các đơn vị đo độ dài
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Mối qhệ giữa các đơn vị đo khối lượng.
Bài 1: - Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập
và yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS điền các đơn vị đo khối lượng
vào bảng
- HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai
đơn vị đo khối lượng liền nhau và cho ví dụ
- Chốt lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng
HĐ2: Chuyển đổi các số đo khối lượng.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS chữa bài ở bảng lớp
Trang 13- HS nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi các số đo
của bài 2c, d
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra bài nhau
HĐ3: Giải bài toán với số đo khối lượng.
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi một số HS trình bày bài giải
- HS nhận xét, chữa bài
- Bài toán này có liên quan gì đến nội dung
các em được ôn tập hôm nay?
C Củng cố - Dặn dò
- GV chốt: “Quan hệ của các đơn vị đo khối
lượng Biết chuyển đổi các số đo khối lượng.”
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học.
HS sưu tầm câu chuyện ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
- Gọi HS đọc đề bài GV gạch dưới các từ:
đã nghe, đã đọc, ca ngợi hòa bình, chống
chiến tranh.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ
kể Khuyến khích HS cần chọn kể câu
chuyện ngoài SGK
- Yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý 3
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
HĐ2: Kể chuyện trong nhóm.
- Chia 4 HS thành 1 nhóm, kể câu chuyện
- 5 HS tiếp nối nhau kể chuyện
Trang 14của mình cho các bạn trong nhóm nghe và
trao đổi về ý nghĩa của chuyện
- Gợi ý cho HS các câu hỏi trao đổi:
+ Trong câu chuyện, bạn thích nhân vật
nào? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay
nhất?
+ Câu chuyện có ý nghĩa ntn đối với phong
trào yêu hoà bình, chống chiến tranh?
HĐ3: Thi kể chuyện.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- HS hỏi bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
C Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã nghe
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
-Khoa học: THỰC HÀNH: NÓI "KHÔNG"
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I Mục tiêu Giúp HS:
Đã có ở tiết 1
II Đồ dùng dạy - học.
- Hình minh họa trang 22, 23
- Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện
- Cây cảnh to
III Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy
- HS nhận xét
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
HĐ1: Thực hành kĩ năng từ chối khi bị lôi kéo, rủ
rê sử dụng chất gây nghiện.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 22, 23 SGK và
cho biết: Hình minh họa các tình huống gì?
- Hướng dẫn HS thực hành cách từ chối khi bị rủ
rê sử dụng các chất gây nghiện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tổ để tìm cách từ
chối cho mỗi tình huống trên, sau đó đóng vai
- HS làm việc theo nhóm tổ
- Lần lượt từng nhóm diễn kịch