CHỦ ĐỀ OXIT (3 tiết) A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với: nước, dung dịch axit, oxit axit. + Oxit axit tác dụng được với: nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ. + Oxit lưỡng tính vừa tác dụng được với ddAxit vừa tác dụng với dd Bazơ. Sự phân loại oxit, bao gồm: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính. Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit. 2. Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit. Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ) Biết cách nhận biết: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính ( một số oxit cụ thể). Làm một số bài tập định lượng có liên quan đến oxit. 3. Thái độ: Rèn luyện cho học sinh: Tính tự giác, tích cực trong học tập Có lòng yêu thích môn học Có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm 4. Phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu, CTHH, đọc tên các chất, viết, đọc các PTHH liên quan đến oxit;
Trang 1Tuần: 2 Ngày soạn: 28/08/2020
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với: nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với: nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
+ Oxit lưỡng tính vừa tác dụng được với ddAxit vừa tác dụng với dd Bazơ
- Sự phân loại oxit, bao gồm: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ,oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2
- Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit (dướidạng giải thích hoặc sơ đồ)
- Biết cách nhận biết: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính ( một số oxit cụ thể)
- Làm một số bài tập định lượng có liên quan đến oxit
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết vấn
đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn
- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về oxit học sinh giải thích được cáchiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như: Bảo quản và sử dụng vôisống, vôi tôi; Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và cách hạn chế…
- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về khái niệm và phân loại oxit; điềuchế oxit phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thựchiện, rút ra kết luận
1
Trang 2Phân loại được các oxit dựa vào thành phần nguyên tố ( câu 1, 2 )
Xác định được 1 chất có phải là oxit hay không?
Gọi được tên oxit khi biết CTHH và ngược lại
( Câu 1, 3)
- Hệ thống hóa được sựphân loại oxit và nguyên tắcgọi tên oxit
( Câu 1)
NL tự học: hệ thống hóa kiến thức; phát hiện và giải quyết vấn đề;
NL sử dụng ngôn ngữ: ký hiệu, công thức, tên gọi
Định
lượng
(TN,TL)
Tính được thành phần % khối lượng của 1 oxit
( câu 4, 8)
Lập được CTHH của một oxit khi biết thành phần địnhlượng hoặc hóa trị
và ngược lại( câu 4)
Giải được bài tập lập CTPTcủa một oxit dựa vào dữkiện phân tích nguyên tố
( câu 5)
-Viết được PTHHminh họa cho tínhchất hóa học của
1 oxit cụ thể
( câu 7)
- Xác định được phản ứng có thể xảy ra hay không khi cho 1 oxit cụ thể tác dụng với nước, dd axit, dd
- Giải thích được sự tồn tại của một số oxit trong
tự nhiên;
- Sử dụng ngôn ngữ hóahọc:viêt, đọc PTHH;
- Phát hiện và giải quyếtvấn đề ( oxit LT, TT);
- Hệ thống hóa kiến thức về phân loại oxit
Trang 3
- Tính được lượng các chất còn lại khi biết lượng một chất trong 1 phản ứng của oxit
- Giải được bài toán bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng liên quan đến oxit( câu 4)
- Giải được bài toán xác định thành phần hỗn hợp liên quan đếnoxit
- Giải được bài toán tìm CTHH của oxit liên quanđến phản ứng hóahọc
( câu 6)
- Giải được BT có thể xảy ra nhiều trường hợp liên quan đến tính chất hóa học của oxit
- Tính được lượng nguyên liệu, lượng SP hoặc hiệu suất trong BT
về quá trình SX( câu 3)
- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo côngthức, PTHH; Giải bài toán hóa học bằng cách lập hệ phương trình
số thí nghiệm
- Thực hiện đượcmột số thí
nghiệm đơn giản
về tính chất hóa học của oxit
(câu 2,3,6)
- Viết được PTHH xảy ra trong các thí nghiệm
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra của các thí nghiệm minh họa tính chất hóa học của oxit Viết được PTHH( câu 5,6)
-Trình bày được cách nhận biết một số oxit với nhau hoặc với chất khác
- Biết cách sử dụng an toàn và hiệu quả trong thực hành, thực tiễn
( câu 7)
- Quan sát và giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến oxit
- Biết được một số nguyên nhân gây ô nhiễmmôi trường và việc có thểlàm để bảo vệ môi
trường
( câu 2)
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: một sốnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế;
- Quan sát, phát hiện và giải thích một số hiện tượng trong thực tiên liên quan đến oxit
Phát biểu được một số phương pháp điều chế oxit
- Nêu được phương pháp điềuchế một số oxit
cụ thể Viết được
- Lựa chọn PP điều chế thích hợp nhất cho một oxit cụ thể
- Giải được bài tập tách
- Năng lực tự học ( tự hệthống kiến thức)
Trang 4Nêu được phạm
vi ứng dụng của từng PP ( câu 3)
( câu 9)
Giải được bài toán sản xuất (liên quan đến nguyên liệu, hiệu suất, giá thành)
Năng lực tính toán: Tínhtheo PTHH, theo Sơ đồ chuyển hóa; Lập và giải
- Đề xuất được các biện pháp để thúc đẩy hoặc hạn chế sự tạo thành oxit trong thực tiễn
Năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn
Trang 5C CÂU HỎI, BÀI TẬP CHỦ ĐỀ OXIT
I Biết:
1.1 Trắc nghiệm
Chọn phương án đúng trong số các phương án cho sau:
Câu 1:
A Oxit là hợp chất có chứa nguyên tố oxi
B Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
C Oxit là hợp chất của kim loại và oxi
D Oxit là hợp chất của phi kim với oxi
Câu 2: Sục khí SO2 vào một cốc nước cất, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được , màu của quỳ tím:
A chuyển sang màu xanh B mất màu
C không đổi màu D chuyển sang màu đỏ
Câu 3: Cho một mẩu CaO vào một ống nghiệm đựng nước cất, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch
phenolphtalein vào dung dịch thu được, dung dịch chuyển sang màu gì ?
A Chuyển sang màu xanh B Chuyển sang màu đỏ
C Không đổi màu D Mất màu
1.2 Tự luận
Câu 4: Nêu cách gọi tên oxit ? Cho ví dụ minh họa.
Câu 5: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit ? Viết phương trình phản ứng minh họa
cho mỗi tính chất
Câu 6: Trong công nghiệp người ta điều chế lưu huỳnh đioxit bằng cách nào ?
Câu 7: Nung 200 gam đá vôi ( giả sử đá vôi chứa 100% CaCO3 ) tạo ra x gam CaO và y gam
CO2
a Viết PTHH b Tính x , y
II Hiểu
2.1 Trắc nghiệm
Câu 1: Dãy gồm các chất đều là oxit axit?
A Al2O3, NO, SiO2 B Al2O3, NO, N2O5
C P2O5, N2O5, SO2 D SiO2, CO, P2O5
Câu 2: Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ?
A Fe2O3, CaO, CuO C CaO, Fe2O3, P2O5
B K2O, CO, MgO D SiO2, Na2O, BaO
Câu 3: Dãy chất nào sau đây dùng để điều chế SO2
A SiO2, Fe2O3, CO B BaSO3, CaCO3, KCl
C S, FeS2, NaHSO3 D FeS, FeO, S
Câu 4: Khối lượng của 0,2 mol CaO là:
A 4,48 gam B 11 gam C 11,2 gam D 20 gam
Câu 5: Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
A CuO B CaO C.ZnO D PbO
2.2.Tự luận
Câu 6: Trong quá trình tôi vôi cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn ?
Câu 7: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a Nước b dd H2SO4 loãng c P2O5
Trang 6Câu 8: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
a Al2O3 b SO2
III Vận dụng thấp
3.1 Trắc nghiệm
Câu 1: Nhóm các chất đều gồm các oxit là:
A NaOH, K2O, NaHCO3 B HCl, Na2O, CuO
C Mn2O7, H2O, MgO D NaCl, H2O, P2O5
Câu 2 Phương pháp sau đây dùng để điều chế khí sunfurơ trong công nghiệp:
A Cho muối cacxi sunfit tác dụng với axit clohiđric
B Cho đồng tác dụng với axit sunfuric đặc nóng
C Phân hủy canxi sunfat ở nhiệt độ cao
D Đốt cháy lưu huỳnh trong khí oxi
Câu 3 Hoàn thành bảng sau:
Câu 5 Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3 Hãy cho biết chất nào phản ứng được với:
a Nước b Dung dịch axit clohiđric c Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 6 Muốn hòa tan hết 2 gam oxit của 1 kim loại hóa trị II cần dùng tối thiểu 200ml dung
dịch HCl 0,5M Tìm công thức hóa học của kim loại đã dùng?
Câu 7 Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các chất rắn sau: BaO,P2O5, MgO
Câu 8 Từ CaCO3, S, FeS2, không khí, Na2SO3, dd HCl, Em viết phương trình hóa học điều chế CaO,SO2
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam nattri oxit vào nước , được dung dịch A Cho A tác dụng với
dung dịch CuSO4 Lọc kết tủa, rửa sạch, đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn màu đen.Tính m
IV.Vận dụng cao
4.1 Trắc nghiệm
Câu 1: Trong số các oxit sau,oxit nào làm mất màu dung dịch Brom?
A CO2 B SO2 C CO D CaO
Câu 2: Dẫn từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong, ta thấy có hiện tượng:
A Xuất hiện kết tủa trắng B Không có hiện tượng gì
C Xuất hiện kết tủa đen D Xuất hiện kết tủa xanh
Câu 3: Dãy gồm các chất vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH là:
A CuO,ZnO B ZnO,Al2O3 C Al2O3,MgO D SO2,Al2O3
Câu 4: Cho dòng khí CO nóng, dư đi qua hỗn hợp gồm Al2O3,CuO,MgO,Fe2O3 , chất rắn thu được sau phản ứng gồm:
Trang 7A Al2O3, Cu, MgO, Fe; B Al2O3, Cu, Mg, Fe2O3
C Al, Cu, Mg, Fe; D Al, CuO, MgO, Fe
Câu 5 : Khí nào gây hiệu ứng nhà kính :
Câu 9: Dùng V lít CO khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại,phản ứng kết thúc thu được kim
loại và hỗn hợp khí X.Tỉ khối của X so với H2 là 19.Cho X hấp thụ hoàn toàn vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu được 5 gam kết tủa
Xác định kim loại và công thức hóa học của oxit đó
Câu 10 Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam Bari vào nước , được dung dịch A Cho A tác dụng với
dung dịch FeSO4 Lọc kết tủa, rửa sạch, đem nung đến khối lượng không đổi thu được x gam rắn Tính x
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
Trang 81 Giáo viên (GV)
Dụng cụ
+ Cốc thủy tinh, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, phễu quả lê, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất
+ Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L
Hóa chất
+ Bột CuO, dung dịch HCl, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím
+ Bột CaO, nước, axit HCl.
+ Khí SO2, quỳ tím, dung dịch Ca(OH)2
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1.Cho các chất có công thức: Al2O3, CaO, CO, NO2, FeO, P2O5, SO2, CuO, N2O, ZnO Phân loại
và gọi tên các hợp chất trên?
………
………
2.a Qua quan sát cách tiến hành thí nghiệm và hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm em hãy dự
đoán tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit?
Câu 1 Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:
A MgO; Ba(OH)2; CaSO4; HCl B MgO; CaO; CuO; FeO
C SO2; CO2; NaOH; CaSO4 D CaO; Ba(OH)2; MgSO4; BaO
Câu 2 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
A 0,02 mol HCl B 0,1 mol HCl
C 0,05 mol HCl D 0,01 mol HCl
Câu 3: Cho các oxit sau: CaO, CuO, SO2 oxit nào có thể tác dụng được với:
Trang 9a) Nước b) Axit HCl c) Ca(OH)2
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan
- Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của GV
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung HĐ:Củng cố lại định nghĩa, công thức hóa học, phân loại (cũ) và tên
gọi của oxit, tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8 Tìm hiểu về tính chất hóa học
của oxit, khái quát về sự phân loại oxit (căn cứ vào tính chất hóa học)
B1: GV phát phiếu học tập cho các nhóm
B2: Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời
câu hỏi và làm thí nghiệm
B3: Các nhóm báo cáo kết quả bằng cách
trình bày phiếu học tập
B4: GV đánh giá nhận xét các nhóm
Nội dung phiếu học tập số 1
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động tìm hiểu mục I:Tính chất hóa học của oxit (15 phút):
Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit Viết phương
trình hóa học minh họa cho các tính chất
Hoạt động tìm hiểu mục II: Khái quát về sự phân loại oxit(5 phút)
Mục tiêu: học sinh nắm được:
Trang 10- Khái quát về sự phân loại oxit trên cơ sở căn cứ vào tính chất hóa học của oxit
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Hoạt động tìm hiểu mục I:Tính chất hóa
học của oxit(15 phút):
B1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo
khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu
Hoạt động tìm hiểu mục II: Khái quát
về sự phân loại oxit(5 phút)
B1:GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu
sách giáo khoa (SGK)
Trả lời câu hỏi: Có mấy loại oxit là những
loại nào? Lấy VD
B2: HS nghiên cứu thông tin SGK phần II,
trả lời các câu hỏi
B3: HS báo cáo kết quả theo cá nhân
I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
1 Tính chất hoá học của oxit bazơ.
a Tác dụng với nước.
CaO + H2O Ca(OH)2
(r) (l) (dd)KL: Một số oxit bazơ tác dụng với nướctạo thành dd bazơ (kiềm)
VD:
Na2O +H2O 2NaOH
K2O + H2O 2KOHBaO+H2O Ba(OH)2
b Tác dụng với axit.
CuO +2HCl CuCl2+H2O đen dd dd xanhCaO+2HCl CaCl2+H2OKL: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo muối
Trang 11B4: GV đánh giá nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất hóa học, phân loạicủa oxit
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, giải quyết vấn đề 1 cách sáng tạo, sửdụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
B3: HS các nhóm báo cáo kết quả
B4: GV nhận xét đánh giá Nội dung phiếu học tập số 2
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng (3 phút)
Mục tiêu
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đíchgiúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bàitập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phảilàm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mêhọc tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
B1: GV đưa ra các câu hỏi
Trong quá trình sản xuất điện tại nhà máy
nhiệt điện Sơn Động và các lò nung vôi
công nghiệp có tạo ra một số khí như:SO2,
CO2, HCl, H2S
a) Nếu các khí này chưa được xử lý trước
khi thải ra môi trường thì có ảnh hưởng gì
đối với môi trường sống xung quanh?
b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền
trong chất sau: nước, dung dịch nước vôi
trong, nước biển để loại bỏ các khí trên
trước khi thải ra môi trường? Giải thích
B2: HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
B3: Các nhóm học sinh báo cáo kết quả
B4: GV nhận xét đánh giá
Trang 12Các khí thải này sẽ gây ô nhiễm môi
trường: mưa axit, hiệu ứng nhà kính
Dung dịch nước vôi trong vì các khía thải chủ yếu thuộc oxit axit C RÚT KINH NGHIỆM:.
Trang 13
- Có hứng thú học tập và vận dụng, liên hệ KT với thực tiễn.
4 Định hướng cỏc năng lực cú thể hỡnh thành và phỏt triển
- Giỳp học sinh phỏt triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng
tạo, năng lực hợp tỏc, năng lực giao tiếp, năng lực tớnh toỏn
II Chuẩn bị bài học
1 Giỏo viờn: + Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
+ Hoá chất: CaO, dd HCl
2 Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Ổn định lớp.
B Kiểm tra bài cũ:
Thực hiện trong bài
C Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (10 phỳt)
- Mục tiờu:
+Tạo sự chỳ ý cho học sinh để chuẩn bị vào bài mới
+ Củng cố lại tớnh chất húa học của oxit bazơ
B1: GV Chuyển giao:
Nêu TCHH của oxit bazơ, viết PTPƯ?
B2: Thực hiện
HS thảo luận theo cặp đụi
B3: Bỏo cỏo, thảo luận :
1HS bất kỡ của nhúm đứng tại chỗ trả lời, HS
khỏc nhận xột
B4: Đỏnh giỏ, nhận xột, tổng hợp:
GV nhận xột thỏi độ làm việc vỏ đỏp ỏn trả lời
của từng cặp đụi
Trang 14Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I Tính chất của canxi oxit.
Mục tiêu:
+ HS hiểu được những tính chất của Caxi oxit
+ Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của CaO
+Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm, năng lực
phát hiện, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo,năng lực thực hành,
II Ứng dụng của CaO
Mục tiêu:
+ Biết được các ứng dụng của Canxi oxit
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
III Sản xuất CaO
Mục tiêu:
+Biết được các phương pháp để điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp
+ Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của CaO
+Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học
I Tính chất của canxi oxit.
B1: GV Chuyển giao:
GV cho HS quan sát mẫu CaO
- Nhận xét TCVL của CaO?
- CaO thuộc loại oxit nào?
- Vậy nó có đầy đủ TCHH của một oxit bazơ
Chúng ta cùng tiến hành một số thí nghiệm
kiểm chứng TCHH của CaO
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm
2 Tính chất hoá học.
a Tác dụng với nước
CaO + H2O Ca(OH)2
b Tác dụng với axit