1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngày soạn 2282010 trường thpt yên thủy b giáo án sinh học 11 bùi văn khiệt ngày soạn 2282010 ngày giảng 2482010 tiết 3 thoát hơi nước ở lá i mục tiêu 1 kiến thức nêu được vai trò của quá trình t

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào giúp cho quá trình chuyển hoá các hợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấp thụ đối với cây. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/8/2010

Ngày giảng: 24/8/2010

Tiết 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nước dễ dàng

3 Thái độ

- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá?

2 Bài mới:

- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ

rễ lên lá là sự thoát hơi nước ở lá Vậy quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nước ở lá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Cho học sinh đọc mụcI.1

? Nước có vai trò gì trong cây?

I VAI TRÒ CỦA THOÁT HƠI NƯỚC

1 Lượng nước cây sử dụng và vai trò của

nó trong cây

- Khoảng 2% lượng nước cây hấp thụ được

sử dụng để tạo vật chất hữu cơ; bảo vệ cây

Trang 2

* Hoạt động 2.

- Giáo viên cho học sinh quan sát thí

nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện

tượng thoát hơi nước ở thực vật

? Thế nào là thoát hơI nước? thoát hơi

nước có vai trò gì đối với thực vật?

- Học sinh: Đó là hiện tượng mất nước

qua bề mặt lá và các bộ phận khác của

cây tiếp xúc với không khí và nêu

được vai trò của thoát hơi nước

* Hoạt động 3.

- Giáo viên: Cho học sinh đọc số liệu

ở bảng 3.1, quan sát hình 3.1 đến 3.3

? Em có nhận xét gì về tốc độ thoát

hơi nước ở mặt trên và mặt dưới của lá

của cây? giải thích ?

?Số liệu về số lượng khí khổng và tốc

độ thoát hơi nước ở mặt trên và mặt

dưói của lá cây đoạn nói lên điều gì ?

? Từ đó cho biết có mấy con đường

thoát hơi nước?

- Học sinh nêu được:

+ Sự thoát hơi nước ở mặt dưới cao

hơn mặt trên của lá

+ Mặt trên lá cây đoạn không có khí

khổng vẫn có sự thoát hơi nước

+ Có hai con đường thoát hơi nước là:

Qua tầng cutin và qua khí khổng

* Hoạt động 4.

- Giáo viên: cho học sinh đọc mục II.2,

quan sát hình 3.4

? Hãy giải thích cơ chế đóng mở của

khỏi hư hại bởi nhiệt độ không khí; tạo môi trường trong

2 Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây

+Tạo lực hút đầu trên

+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

+ Khí khổng mở cho CO2 vào cung cấp cho quá trình quang hợp

II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ

1 Cấu 1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

Hình 3.1

- Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng phân bố ở mặt dưới của lá

- Con đường thoát hơi nước:

+ Tầng cutin (không đáng kể) + Khí khổng

2 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin và qua khí khổng

- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

+ Khi no nước khí khổng mở + Khi mất nước khí khổng đóng

III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC

Trang 3

khí khổng?

- Học sinh giải thích, sau đó giáo viên

bổ sung

* Hoạt động 5.

- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu

mục III

? Quá trình thoát hơi nước của cây

chịu ảnh hưởng của những nhân tố

nào?

- Học sinh nêu được các yếu tố:

Nước, ánh sáng, nhiệt độ

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Nước + Ánh sáng + Nhiệt độ, gió và các ion khoáng

IV CỦNG CỐ

* Hãy điền thông tin thích hợp vào dấu "?"

* Cơ sở khoa học của các biện pháp kỉ thuật tưới nước hợp lí cho cây? Giải thích?

*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động như thế nào?

*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhau về cường độ thoát hơi nước như thế nào? Vì sao?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

* Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân với liều lượng khác nhau

Phần bổ sung kiến thức:

1 Ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn

Em hãy giải thích tại sao?

Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khô hạn Hãy giải thích vì sao bạch đàn có được khả năng kì diệu đó?

2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?

Cây xanh

Môi trường

Trang 4

Ngày soạn: 22/8/2010

Ngày giảng: 25/8/2010

Tiết 4 CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU

VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng và trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được

2 kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ

- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải ở dạng dễ hoà tan

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa

Hoặc bố trí được thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

4.1

? Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét,

giải thích?

- Học sinh mô tả được cách tiến hành thí

nghiệm

- Nêu được nhận xét: thiếu kali cây sinh

trưởng kém, không ra hoa

- Vì kali là nguyên tố dinh dưỡng thiết

I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU Ở TRONG CÂY

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố đại lượng (C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg) và các nguyên tố vi lượng (Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo)

- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố mà thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trình sống;

Trang 5

? Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là gì?

Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả

lời , GV bổ sung, hoàn chỉnh

* Hoạt động 2.

? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình

5.2, hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có

vệt màu đỏ? …, thiếu N lá có màu vàng

nhạt?

Học sinh giải thích được vì chúng tham

gia vào thành phần của diệp lục

Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,

Phiếu học tập

Nguyên

tố dinh

dưỡng

Dấu hiệu

Ni tơ

Phốt pho

Magiê

Can xi

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu bảng

4.2

? Các nguyên tố khoáng có vai trò

gì trong cơ thể thể thực vật

Học sinh sau khi thảo luận trả lời,

GV bổ sung hoàn chỉnh

* Hoạt động 4.

Giáo viên cho học sinh đọc mục III,

phân tích đồ thị 4.3

? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ

yếu các chất dinh dưỡng khoáng?

- Học sinh nêu được trong đất có chứa

nhiều loại muối khoáng ở dạng không

tan và hoà tan

- Cây hấp thu: dạng hoà tan

Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ

+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác

+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của

cơ thể

II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT

1 Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng

Học sinh học theo phiéu

2 Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Vai trò:

+ Tham gia cấu tạo chất sống + Điều tiết quá trình trao đổi chất

III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHO CÂY.

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở

2 dạng:

+ Không tan + Hoà tan, + Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ở dạng hoà tan

2 Phân bón cho cây trồng

- Bón phân không hợp lí với liều lượng cao

Trang 6

- Học sinh phân tích được:

+ Bón ít cây sinh trưởng kém

+ Nồng độ tối ưu cây sinh trưởng tốt

+ Quá mức gây độc hại cho cây

? Bón phân hợp lí là gì?

Học sinh nêu được bón liều lượng phù

hợp cây sinh trưởng tốt mà không gây

độc hại cho cây và môi trường

quá mức cần thiết sẽ : + Gây độc cho cây + Ô nhiễm nông sản + Ô nhiễm môi trường nước, đất…

Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây và giai đoạn phat triển để bón cho phù hợp để bón liều lượng phù hợp

IV CỦNG CỐ

* Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?

* Giải thích vì sao khi bón phân người ta thường nói “trông trời, trông đất, trông cây"? Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng:

A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyên tố:

A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao khi nhổ cây con để trồng người ta thường hồ rễ?

* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?

Đáp án phiếu học tập

Nguyên tố

dinh

dưỡng

Ni tơ Các lá già hoá vàng, cây còi cọc

chết sớm

Thành phần của prôtêin, axit nuclêic

Phốt pho Lá có màu lục sẫm, các gân lá

màu huyết dụ, cây còi cọc

Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim

Magiê Trên phiến lá có các vệt màu đỏ,

da cam, vàng, tím Thành phần diệp lục

Can xi Trên phiến lá có các vệt màu đỏ,

da cam, vàng, tím

Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim

Trang 7

Ngày soạn: 23/8/2010

Ngày giảng: 27/8/2010

Tiết 5

NI TƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh

- Nêu được vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây

- Trình bày được quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

2 Kỹ năng:

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- sách giáo khoa; phiếu học tập;

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá trình chuyển hoá các hợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấp thụ đối với cây?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình

5.1, 5.2

? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra

nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự

phát triển của cây?

Học sinh mô tả được cách tiến hành thí

nghiệm

- Nêu được nhận xét: Khi thiếu nitơ cây

phát triển không bình thường (chậm

lớn, không ra hoa)

? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?

Học sinh nêu được:

I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

* Vai trò chung:

Ni tơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

* Vai trò cấu trúc:

- Nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với thực vật

- Nitơ là thành phần cấu trúc của : prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP

* Vai trò điều tiết :

Trang 8

- Nitơ có trong thành phần các hợp chất

của cây: prôtêin, axit nuclêic, ATP

- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình

trao đổi chất

Hoạt động 2.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu

mục II.1

? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi

trường ngoài với dạng nitơ trong cơ thể

thực vật, rồi đánh dấu x vào phiếu

học tập

Phiếu học tập

Các chất

chứa

Nitơ

Nitơ từ môi trường vào cây

Nitơ trong cây

NH4+,

NO3

-NH3

Prôtêin-enzim

axit

nuclêic

Giáo viên: Lưu ý học sinh quá trình này

thực hiện trong mô rễ và mô lá có các

nguyên tố vi lượng (Mo, Fe) là các

côfactor hoạt hoá các quá trình khử trên

Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ,

hoặc cả lá và rễ tuỳ loại cây

* Hoạt động 3.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu

mục II.2

? NH3 trong mô thực vật được đồng hoá

như thế nào?

HS nêu được NH3 trong mô thực vật

được đồng hoá theo 3 con đường :

- Amin hoá trực tiếp

- Chuyển vị amin

- Hình thành amit

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP

II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ TRONG MÔ THỰC VẬT

Gồm:

- Quá trình khử nitrat

- Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực vật

1 Quá trình khử nitrat

Quá trình chuyển hoá NO3- thành NH3 trong

mô thực vật theo sơ đồ sau:

NO3- (nitrat) NO2-(nitrit) NH3

2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong mô thực vật

- Amin hoá trực tiếp : axit xêtô + NH3 axit amin

- Chuyển vị amin : a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới

- Hình thành amít : a.a đicacbôxilic + NH3 amít + Ý nghĩa của việc hình thành amít:

* Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều

*Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá trình tổng hợp axít amin, trong cơ thể thực vật khi cần thiết

Trang 9

? Sự hình thành amit có ý nghĩa gì?

- Học sinh:

- Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ

nhiều

- Nguồn dự trữ nhóm amin

IV CỦNG CỐ:

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Hiện nay trên thế giới, cũng như trong nước đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử bằng cách nào?

- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trường với thực vật?

- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ

a, Các quá trình đồng hoá nitơ:

+ Amin hoá trực tiếp + Chuyển vị amin + Hình thành amít

b, Bằng cách:

1 axit xêtô + NH3 axit amin 2 a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới

3 axitỏ – xêtôglutaric + NH3 axit glutamic

4 axit glutamic + axit piruvic alanin + axitỏ – xêtôglutaric

5 a.a đicacbôxilic + NH3 amít -Qúa trình khử NO3 ( NO3- NH4 ):

A thưc hiện ở thực vật B là quá trình ôxy hoá nitơ trong không khí

C thực hiện nhờ nitrognaza D bao gồm phản ứng khửNO3- NO2-

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25

Phần bổ sung kiến thức

- Đọc mục em có biết trang 25

Đáp án phiếu học tập

Cáchợp chất

Prôtêin-enzim

X

Ngày đăng: 28/04/2021, 02:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w