1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiết 1 ngày soạn giáo án lịch sử 6 tiết 1 ngày soạn 17 8 2009 bµi 1 s¬ l­îc vò m«n lþch sö a mục tiêu 1 kiến thức sau bài học giúp học sinh gióp cho häc sinh hióu lþch sö lµ mét khoa häc cã ý nghüa

91 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 292,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Thời cổ đại nhà nước đã hình thành loài người bước vào xã hội văn minh.Trong buổi bình minh của lịch sử,các dân tộc Phương Đông và Phương Tây đã tạo nên những thành tựa văn [r]

Trang 1

Tiết : 1 Ngày soạn: 17 / 8 /2009

Bài 1 : Sơ lợc về môn Lịch sử

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức: Sau bài học giỳp học sinh

-Giúp cho học sinh hiểu Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng

đối với mỗi con ngời, học Lịch sử là cần thiết

2 Kĩ năng:

-Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn

3 Thỏi độ:

-Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

-Nờu và giải quyết vấn đề,họat động nhúm

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: : Chuẩn bị tranh ảnh Lịch sử – t liệu.

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số:

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách giáo khoa – vở ghi của học sinh.

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Con ngời cây cỏ mọi vật sinh ra lớn lên và biến đổi theo thời

gian là Lịch sử Vậy học Lịch sử để làm gì và dựa vào đâu để biết Lịch sử

Đó là nội dung bài học hôm nay ta nghiên cứu

2 Triển khai bài.

Hoạt động 1 :

Gv: Con ngời sự vật xung quanh ta có biến

đổi không? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì?

Em hiểu Lịch sử là gì?

Hs: Dựa vào sách giáo khoa trả lời.

Gv: Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con

ngời và Lịch sử xã hội loài ngời?

? Tại sao Lịch sử là khoa học?

2 Học Lịch sử để làm gì?

- Học Lịch sử để biết đợc cộinguồn của tổ tiên cha ông, cộinguồn của dân tộc mình

- Học Lịch sử để biết nhữnggì mà loài ngời đã làm nên

Trang 2

Hs: Trả lời

Gv: Học Lịch sử để làm gì?

Hs: Dựa vào sgk trả lời.

Gv: Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của

gia đình quê hơng em để thấy rõ sự cần

thiết phải hiểu biết Lịch sử

Hs: Trả lời

Gv: Để biết ơn quý trọng những ngời đã

làm nên cuộc sống tốt đẹp nh ngày nay

cụ thể Các nguồn t liệu có ý nghĩa gì đối

với việc học tập nghiên cứu Lịch sử?

Gv: Em dự định sẽ học tập nghiên cứu bộ

môn Lịch sử nh thế nào?

trong cuộc sống

=> Xây dựng xã hội vănminh

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

- T liệu truyền miệng

-Giỏo viờn hệ thống lại nội dung bài học

-Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống.”

V Dặn dũ:

- Dặn dò học sinh học thuộc bài.

- Đọc và sọan bài: Cỏch tớnh thời gian trong lịch sử

Trang 3

Tiết :2 Ngày soạn: 24 /.8 /2009

Bài 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian lịch sử

- Thế nào là âm lịch , dương lịch và công lịch

- Biết cách đọc, ghi và tính năm , tháng theo công lịch

2 Kĩ năng:

-Bồi dưỡng cách ghi và tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại

3 Thái độ: Học sinh biết quí thời gian

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

-Nêu và giải quyết vấn đề,HĐN,trực quan

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

-Giáo viên: Lịch treo tường, quả địa cầu,tranh ảnh liªn quan

-Học sinh: Học bài củ, chuẩn bị bài ở nhà.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

-Trình bài ngắn gọn lịch sử là gì ?

- Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

- Dựa vào đâu để biết dựng lại lịch sử?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã học khái niệm của LS và làm thế nào

để biết được mốc thời gian LS đó thì bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

bài:Cách tính thời gian trong LS

2 Triển khai bài.

Gv:Có phải các bia tiến sĩ ở văn miếu

1 Tại sao phải xác định thời gian ?

- Muốn hiểu và dựng lạilịch sử phải sắp xếp tất cảcác sự kiện đó theo thứ tựthời gian

Trang 4

được lập cùng một năm phải không ?

Hs : Không

Gv: sơ kết lại : không phải các tiến sĩ đều

đỗ cùng một lúc , phải có người trước

người sau .Như vậy , người xưa đã có

cách tính thời gian và ghi thời gian

Hs : Chúng ta cần phải biết được thời gian

Gv: ? Thế dựa vào đâu và bằng cách nào

con người tính được thời gian?

Hs: Dựa vào những hiện tượng được lặp

đi lặp lại để tính thời gian

Họat động 2:

Gv: Hãy xem trên bảng ghi “những ngày

lịch sử và kỉ niệm” có những đơn vị thời

gian nào và có những loại lịch nào ?

Hs : Có âm lịch và dương lịch

Gv: HS thảo luận nhóm: Hãy cho biết

cách tính của âm lịch và dương lịch ?

Hs : Thảo luận và đaị diện nhóm

- Âm lịch : Dựa vào sự di chuyển của

mặt trăng xung quanh Trái Đất là một năm

- Dương lịch : Dựa vào sự di chuyển

của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

Họat động 3:

Gv : Cho HS xem quyển lịch

Hs : Khẳng định đó là lịch chung của cả

thế giới được gọi là công lịch

Gv: ? Vì sao phải có công lịch ?

Hs : Do sự giao lưu giữa các quốc gia dân

tộc ngày càng tăng , cần có cách tính thời

gian thống nhất

Gv: ? Công lịch được tính như thế nào ?

Hs : Lấy năm Chúa Giê-xu ra đời làm

năm thứ nhấ

Gv : Hướng dẫn HS cách tính thời gian

theo công lịch

Gv : Giải thích thêm :

- Theo công lịch một năm có 12 tháng

( 365 ngày ), năm nhuận thêm một ngày

- Sự giao lưu giữa cácquốc gia dân tộc ngày càngtăng , cần có cách tính thờigian thống nhất

-Công lịch lấy năm Chúa

Giê-xu ra đời làm năm thứ nhất

Trang 5

- 1000 năm là một thiên niên kỉ

- 100 năm là một thế kỉ

- 10 năm là một thập kỉ

IV Củng cố:

- Tại sao phải xác định thời gian ?

- Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

- Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?

Trang 6

Tiết : 3 Ngày soạn: 7 / 9 /2009

1 Kiến thức: Sau bài học giỳp học sinh

- Nguồn gốc loài người và cỏc mốc lớn của quỏ trỡnh chuyển biến từngười cổ thành người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xó hội của người nguyờn thủy

- Vỡ sao xó hội nguyờn thủy tan ró

2 Kỹ năng: Bước đầu rốn luyện kĩ năng quan sỏt tranh ảnh

3 Thỏi độ: Hỡnh thành ở HS ý thức đỳng đắn về vai trũ của lao động sản

xuất trong sự phỏt triển của xó hội loài người

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

-Nờu và giải quyết vấn đề,trực quan,HĐN

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

-Giỏo viờn: Tranh ảnh của cỏc hiện vật về cỏc cụng cụ lao động đồ trang

sức, tài liệu tham khảo

-Học sinh: Học bài cũ,chuẩn bị bài mới.

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: Dựa trờn cơ sở nào người ta định ra dương lịch và õm

lịch ?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề : Lịch sử loài ngời cho chúng ta biết những sự việc diễn ra

trong đời sống con ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy con ngời đầutiên xuất hiện ở đâu họ sinh sống và làm việc nh thế nào chúng ta cùng nhautìm hiểu bài học hôm nay

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:

Gv : Yờu cầu HS đọc đoạn 1- mục 1 SGK

tr 8

Gv: Em hóy cho biết người tối cổ là gỡ ?

Hs : Người tối cổ là loài vượn cổ chuyển

biến trong quỏ trỡnh sinh sống

Gv:Hóy phõn biệt giữa “vượn cổ” và

“người tối cổ” ?

1 Con người đó xuất hiện như thế nào ?

- Người tối cổ là loài vượn

cổ chuyển biến trong quỏ trỡnh sinh sống

+ Biết đi bằng hai chõn

Trang 7

Hs : Dựa vào SGK trả lời

Gv: Sơ kết giúp HS phân biệt rõ :

+ Vượn cổ : Là loài vượn có dáng hình

người sống cách đây khoảng hơn 6 triệu

năm

+ Người tối cổ : Vẫn còn dấu tích của loài

vượn, nhưng người tối cổ đã hoàn toàn đi

bằng hai chân, hai chi trước đã biết cầm

nắm, hộp sọ đã phát triển, thẻ tích sọ não

lớn, biết sử dụng và chế tạo công cụ

Gv : Cho HS quan sát và mô tả hình 3 và

hình 4 ( nơi ở, số lượng người, trang

phục )

Hs : Quan sát và thảo luận nhóm

Gv:Em biết gì về cuộc sống của người tối

cổ ? Khác biệt giữa bầy người và bầy động

vật là gì ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Gv : Giải thích thêm:Tuy nhiên bày người

khác hẳn bầy động vật ở chỗ : có tổ chức,

có người đứng đầu, bước đầu biết chế tạo

công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa

bằng cách cọ sát đá

Gv:Như vậy, đời sống của người tối cổ có

sự khác biệt lớn so với bầy động vật Vậy

tại sao cuộc sống của họ bấp bênh kéo dài

hàng triệu năm ?

Hs : Cuộc sống của họ bấp bênh bởi hoàn

toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

Gv chuyển ý:Trải qua hàng triệu năm

người tối cổ dần dần trở thành người tinh

khôn

Họat dộng2:

Gv : Yêu cầu học sinh quan sát và mô tả

hình 5 ?Người tinh khôn khác người tối cổ

ở những điểm nào ? ( hình dáng, đặc điểm

Gv: Vì sao có thể nói : “Con người không

chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn

sau+ Dùng hai chi trước để cầm nắm

+ Biết sử dụng và chế tạo công cụ

- Đời sống của người tối cổ :+Sống theo bầy gồm vài chục người, sống lang thang nhờ săn bắt hái lượm

+Biết chế tạo công cụ +Biết dùng lửa

+Ăn chung, làm chung

Cuộc sống của họ bấp bên bởi hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

2 Người tinh khôn sống thế nào ?

Trang 8

sống tốt hơn,vui hơn”?

Hs: Cuộc sống của người tinh khôn đã bớt

dần sự phụ thuộc vào thiên nhiên và bắt

đầu có sự chú ý tới đời sống tinh thần

Họat động 3:

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 ,

hình 7 SGK tr 10

Hãy so sánh chất liệu của đồ dựng ở hình

6 với chất liệu của công cụ ,đồ dùng và đồ

trang sức ở hình 7

Hs: So sánh và trả lời : chất liệu gốm và

chất liệu đồng

Gv : Công cụ bằng kim loại có ảnh hưởng

như thế nào đến đời sống và sản xuất ?

Hs: - Sản xuất phát triển , sản phẩm tạo ra

có dư

- Xã hội xuất hiện tư hữu , có phân

hóa giàu nghèo

- Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có

giai cấp xuất hiện

- Biết tổ chức thành thị tộc

là những nhóm người gồm vàichục gia đình , có quan hệ họ hàng ,gần gũi

- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức

- Vì họ sốnh quây quần bênnhau và cùng làm chung , ăn chung

 Cuộc sống tốt hơn ,vui hơn

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

- Sản xuất phát triển , sản phẩm tạo ra có dư

- Xã hội xuất hiện tư hữu , có phân hóa giàu nghèo

- Xã hội nguyên thủy tan

rã, xã hội có giai cấp xuất hiện

Trang 9

Tiết :4 Ngày

soạn: 14 / 9 /2009

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức: Sau bài học giỳp học sinh

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và Nhà nớc ra đời

- Những Nhà nớc đầu tiên đã đợc hình thành ở phơng Đông bao gồm AiCập, Lỡng Hà, ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên

kỷ III trớc công nguyên.Nền tảng kinh tế thể chế Nhà nớc ở các quốc gianày

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh – chỉ bản đồ.

3 Thỏi độ: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bớc đầu ý

thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về Nhà nớc chuyên chế

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nờu và giải quyết vấn đề,trực quan,

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: chuẩn bị bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại.

- Học sinh: Học bài cũ-Chuẩn bị bài mới

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tốicổ?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: GV nhắc lại bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

Do xuất hiện công cụ kim loại  Sản xuất phát triển  các quốc gia cổ

đại ra

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1

Gv: sử dụng bản đồ giới thiệu các quốc

gia cổ đại Tại sao các quốc gia cổ đại

Hs:C dân biết làm thuỷ lợi

Gv: Qua hình 8 em hãy nêu tên các quốc

gia cổ đại phơng Đông

Hs:nêu tên các quốc gia cổ đại PĐ.

1 Các quốc gia cổ đại ph ơng

Đông

- Các quốc gia cổ đại hìnhthành trên lu vực các con sônglớn

- Nông nghiệp trồng lúa làngành kinh tế chính

 C dân biết làm thuỷ lợi

năng xuất lao động tăng lơng thực d thừa  xã hội có giai

Trang 10

Gv: Địa vị của các tầng lớp trong xã hội?

Hs:Quý tộc ( vua, quan lại) có nhiều của

cải quyền thế Nô lệ: thân phận thấp kém

Gv: Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy

đấu tranh?

? Hình thức đấu tranh?

Hs:Trả lời.

Gv: Cho học sinh đọc SGK điều luật 42 –

43 qua 2 điều luật em thấy ngời cày thuê

ruộng phải làm việc nh thế nào?

Hs:Vua có quyền cao nhất  Đặt pháp

luật chỉ huy quân đội xét xử  chế độ cha

truyền con nối

Gv: Tầng lớp quý tộc có nhiệm vụ gì trong

xã?

Hs: lo việc thu thuế, xây dựng quân đội,

xây dựng cung điện

cấp hình thành

2 Xã hội cổ đại ph ơng Đông gồm những tầng lớp nào?

* Cơ cấu xã hội+ Nông dân cấp xã: chiếm đại

đa số trong nông dân là lực ợng sản xuất chính

l-+ Quý tộc ( vua, quan lại) cónhiều của cải quyền thế

+ Nô lệ: Thân phận thấp kém

 Nô lệ dân nghèo nổi dậy

đấu tranh cớp phá, đốt cháy cung điện

3 Nhà n ớc chuyên chế cổ

đại ph ơng Đông:

- Đứng đầu nhà nớc là vua + Vua có quyền cao nhất

 Đặt pháp luật chỉ huy quân

đội xét xử  chế độ chatruyền con nối

Chế độ quân chủ chuyên chế -Bộ máy hành chính:

Quý tộc: lo việc thu thuế, xây dựng quân đội, xây dựng cung

điện

IV Củng cố: - GV hệ thống những nội dung chớnh của bài.

V Dặn dò : - Học sinh về nhà học kỹ bài – Soạn bài mới.

Trang 12

Tiết : 5 Ngày soạn: 21/.9/2009

Bài5 : các quốc gia cổ đại phơng tây

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức: Sau bài học giỳp học sinh

- Tờn và vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

- Điều kiện tự nhiờn của vựng ĐTH khụng thuận lợi cho phỏt triển nụngnghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xó hội và thể chế nhànướcở Hi Lạp và Rụ-ma cổ đại

- Những thành tựu tiờu biểu của cỏc quốc gia cổ đại phơng Tây

2 Kỹ năng:

- Bước đầu tập liờn hệ điều kiện tự nhiờn với sự phỏt triển kinh tế.

3 Thỏi độ:

- Giỳp HS cú ý thức hơn về sự bất bỡnh đẳng trong xó hội

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nờu và giải quyết vấn đề,trực quan

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: Bản đồ thế giới cổ đại,tài liệu giảng dạy

- Học sinh: Học bài cũ- Chuẩn bị bài mới

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số:

II Kiểm tra bài cũ:

-Kể tờn cỏc quốc gia phương Đụng cổ đại ? Những tầng lớp chớnh trong cỏc quốc gia phương Đụng cổ đại ?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:Cỏc quốc gia cổ đại Phương tõy được hỡnh thành như thế nào?

và cú những đặc điểm gỡ về điều kiện tự nhiờn thuận lợi để phỏt triển kinhtế,xó hội Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu bài: Cỏc quốc gia cổ đại phơng tây

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

Gv : Giới thiệu trờn lược đồ cỏc quốc gia

cổ đại , vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương

Tõy và thời gian hỡnh thành ( Hi Lạp va

Rụ-ma cổ đại )

Hs:Quan sỏt,theo dừi.

Gv : Gọi HS đọc đoạn 2 mục 1 SGK tr 15

Hs : Đọc to , rừ

Gv ? Điều kiện tự nhiờn của cỏc quốc gia

cổ đại phương Tõy cú thuận lợi gỡ ?

Hs : Điều kiện tự nhiờn :

1 Sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

* Thời gian : Đầu thiờn nỉờn

Trang 13

+ Thuận lợi cho các nghề thủ công

+ Có những cảng tốt thuận lợi cho thương

nghiệp, ngoại thương phát triển

Gv ? So sánh với điều kiện tự nhiên của

các quốc gia cổ đại phương Đông ?

Hs : Có 2 giai cấp chính : chủ nô và nô lệ

Gv : Giai cấp nô lệ là những người như

thế nào ?

Hs : Người nước ngoài, số đông là tù binh,

bị bắt rồi đem ra chợ bán như súc vật

gia cổ đại phương Tây với các quốc gia cổ

đại phương Đông ?

Hs: So sánh.

* Điều kiện tự nhiên :+ Thuận lợi cho các nghề thủ công

+ Có những cảng tốt thuận lợicho thương nghiệp, ngoại thương phát triển

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào ?

- Chủ nô

- Nô lệ

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ.

- Xã hội có hai giai cấp cơ bản nô lệ và chủ nô

+ Nô lệ: là lực lượng lao động chính, phụ thuộc vào chủ nô

+ Chủ nô: Chỉ làm chính trịhoặc hoạt động văn hoá nghệ thuật, sống sung sướng bóc lột sức lao động của nô lệ

- Học thuộc lòng các phần vừa ghi.

- Chuẩn bị trước bài : VĂN HÓA CỔ ĐẠI

+Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thnàh tựu văn hóa

gì ?

+Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa ?

Trang 15

Tiết : 6 Ngày soạn: / /2009

Bài 6 : VĂN HÓA CỔ ĐẠI

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh

- Ở phương Đông và phương Tây cổ đại đều có những thành tựu về văn hóa đa dạng và phong phú, bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn hóa, khoa hoc - nghệ thuật

2 Kỷ năng:

- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại.

3 Thái độ:

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: Tranh ảnh một số công trình tiêu biểu trong SGK.

- Học sinh: Học bài cũ-Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ baogiờ ?

- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ ?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Thời cổ đại nhà nước đã hình thành loài người bước vào xã

hội văn minh.Trong buổi bình minh của lịch sử,các dân tộc Phương Đông vàPhương Tây đã tạo nên những thành tựa văn hoá rực rỡ mà hôm nay chúng

ta đang kế thừa

2 Triển khai bài.

Ho

ạ t độ ng 1:

Gv : Gọi HS đọc mục 1 SGK trang 16

Hs : Đọc to , rõ

Gv ? Hãy kể các thành tựu văn hóa của

các dân tộc phương Đông thời cổ đại ?

Hs : Dựa vào SGK trả lời

1 Các dân t ộ c ph ươ ng Đ

ông th ờ i c ổ đạ i đ ã có nh

ữ ng th à nh t ự u v ă n hóa gì?

Trang 16

Gv : Giới thiệu : cư dân phương Đông đã

có chữ viết từ rất sớm: Lưỡng Hà , Ai Cập

– 3500 năm TCN, Trung Quốc – 2000

năm TCN Người Ai Cập viết trên giấy là

từ vỏ cây Pa-pi-rút (một loại cây sậy),

người Lưỡng Hà viết trên các phiến đát sét

ướt rồi đem nung khô, người Trung Quốc

viết trên mai rùa, trên thẻ tre hay trên

mảnh lụa trắng Họ đã sáng tạo ra chữ số,

riêng người Ấn Độ thì sáng tạo thêm số

không (0) (HS xem hình 11)

Gv : Giới thiệu : Do nhu cầu muốn hiểu

thời tiết để làm nông nghiệp, người nông

dân phải thường xuyên theo dõi bầu trời,

trăng sao, mặt trời Từ đó, họ có được một

số kiến thức về thiên văn học và làm ra

được lịch Lịch của người phương Đông

chủ yếu là âm lịch, về sau nâng lên thành

âm – dương lịch (tính “tháng” theo Mặt

Trăng , tính “năm” theo Mặt Trời ) Tuy

nhiên bấy giờ họ khẳng định Mặt Trời

quay quanh Trái Đất

Gv ? Hãy kể tên các công trình kiến trúc,

Hs : Dựa vào SGK trả lời

Gv : Yêu cầu HS quan sát các hình 14, 15,

16, 17

Hs: quan sát

Gv : Tóm lại người Hi Lạp và Rô-ma cổ

đại đã để lại những thành tựu khoa học

lớn, làm cơ sở cho việc xây dựng các

Trang 17

ngành khoa học cơ bản mà chúng ta đang

học ngày nay

Vào buổi bình minh của nền văn

minh loài người, cư dân phương Đông và

phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng

loạt thành tựu văn hóa phong phú, đa

dạng, vĩ đại vừa nói lên năng lực vĩ đại

của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ sở cho sự

phát triển của nền văn minh nhân loại sau

này

IV Củng cố:

-Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông?-Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây ?-Kể tên 3 kì quan của văn hóa cổ đại?

V Dặn dò:

-Học thuộc lòng các phần đã ghi

-Chuẩn bị trước bài 7 : ÔN TẬP

+Xem lại các phần đã học để chuẩn bị ôn tập.

+Trả lời trước các câu hỏi trong SGK

Trang 18

Tiết : 7 Ngày soạn: / /2008

Bài 7 : ÔN TẬP

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh

-Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất

-Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy thông qua lao động sảnxuất

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu và giải quyết vấn đề, Hoạt động nhóm

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên:Lược đồ hế giới cổ đại, tranh ảnh về các công trình nghệ

thuật

- Học sinh: Học bài cũ - Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại PĐ vàPT?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học, hôm

nay chúng ta tiến hành ôn tập

2 Tri n khai b i:ển khai bài: ài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY + TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Câu 1 :

Dấu vết của người tối cổ (người

vượn) được phát hiện ở đâu ?

Trang 19

người tinh khôn và người tối cổ ?

Gọi HS lên chỉ các quốc gia cổ đại

phương Đông và phương Tây ?

Hs : Vừa chỉ vừa thuyết minh :

thời gian hình thành, vị trí địa lí,

Côngcụsảnxuất

Tổchức

xã hội

Ngườitối cổ

Ngườidángkhôngthẳng,tránthấp,hàm nhôra

Chủyếubằngđá

Sốngtheobầyvàichụcngười

Ngườitinhkhôn

Dángthẳng,trán cao;

hàmrăng lùivào;

răng gọn-đều, taychân nhưngườingàynay

Đadạng :đá,sừng,tre gỗ,đồng

Sốngtheothị tộc,biếtlàmnhà –chòi

để ở

Câu 3 :

Câu 4 : Quí tộc

↓ Nông dân công xã ↓

Nô lệ

Trang 20

Gv: Đánh giá các thành tựu văn

hóa lớn thời cổ đại ?

-Chữ viết : chữ tượng hình -Toán học : giỏi về hình học , sốhọc , tìm ra chữ số , số Pi = 3,14-Kiến trúc : kim tự tháp(Ai Cập),thành Babilon

* Phương Tây :-Sáng tạo ra dương lịch -Sáng tạo ra bảng chữ cái a, b, c -Về khoa học:Toán học ,vật lí ,triếthọc,sử học,địa lí,văn học

-Về kiến trúc, điêu khắc : đềnPactênông (Aten), đấu trường Côlidê(Rôma), tượng thần vệ nữ (Milô)

-Kể từ khi con người xuất hiện – xã hội nguyên thủy hình thành và tan

rã , nhà nước ra đời đánh dấu bằng sự hình thành của hàng loạt các quốc gia

cổ đại phương Đông , phương Tây, họ đã để lại nhiều thành tựu văn hóa cógiá trị lớn

Trang 21

V Dặn dò:

- Xem lại tất cả các bài đã học

- Chuẩn bị cho tiết sau.

Trang 22

Tiết : 8 Ngày soạn: / /2008

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức: Sau bài học giỳp học sinh

- Cho HS biết trên đất nớc ta từ xa xa đã có ngời sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm những con ngời đó đã chuyển dần từ ngờitối cổ đến ngời tinh khôn

- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu

đ-ợc giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nờu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhúm, trực quan

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: soạn bài, chuẩn bị bản đồ

- Học sinh: Học bài cũ-Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?

Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại đợc coi là kỳ quan thế giới?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: ở phần I ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết

đợc sự hình thành ra đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại VậyLịch sử Việt Nam ta có trải qua các thời ky đó không? Xã hội cổ đại ở nớc taphát triển ntn? đó là nội dung bài học hôm nay ta nghiên cứu

2 Triển khai bài:

Ho

ạ t độ ng 1:

Gv: Cho hs đọc mục 1 sgk

Gv: Nớc ta xa kia là vùng đất ntn?

Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất

cần thiết với ngời nguyên thuỷ?

Hs: Thảo luận-trỡnh bày

+ ở núi Đọ Thanh Hoá

+ ở xuât Lộc Đồng Nai Pháthiện ra công cụ đá đợc ghè đẽo

Trang 23

Hs: Trả lời

Gv: Di tích ngời tối cổ tìm thấy ở đâu

trên đất nớc Việt Nam? đó là những di

tích nào?

Hs: + ở hang thẫm hai, thẫm khuyên

(Lạng Sơn) tìm thấy răng ngời tối cổ

+ ở núi Đọ Thanh Hoá

+ ở xuât Lộc Đồng Nai Phát hiện ra công

Gv: Em có nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta?

Hs: Trả lời

Ho

ạ t độ ng 2

Gv: Cho hs đọc sgk mục 2 trang 35 sgk

ngời tối cổ trở thành ngời tinh khôn từ

bao giờ trên đất nớc Việt Nam?

Gv: Cho hs quan sát so sánh công cụ hình

21, 22, 23 Những dấu tích của ngời tinh

không đợc tìm thấy ở nơi nào trên đất nớc

ta?

Hs: Quan sát-trả lời.

Gv: Cho hs quan sát công cụ trong sgk gì

đối với ngời tinh khôn?

Hs:Trả lời.

Gv: Em có nhận xét gì về các công cụ

của ngời tinh khôn ở giai đoạn phát triển?

Sự tiến bộ về công cụ của ngời tinh khôn

ở giai đoạn phát triển đợc biểu hiện ntn?

- Họ cải tiến việc chế tạo công

cụ đá từ việc ghè đẽo thô sơ

đến cái cso hình thù -> Việc đào bới thức ăn dễ hơn-> tăng nguồn thức ăn

3 Giai đoạn phát triển của ng

ời tinh khôn có gì mới?

- Ngời tinh không sống ở Hoà Bình – Bắc Sơn – L Sơn – Quỳnh Văn – Nghệ An - Hạ Long – Quảng Ninh – Bàn trò - Quảng Bình

- Công cụ lao động có tiến bộ.Cách đây khoảng 10.000 đến

4000 năm + Biết mài ở lới cho sắc, hình thù gọn hơn

+ Công cụ đa dạng -> c/s nâng cao

Trang 24

Qua sự tiến bộ ấy em có suy nghĩ gì về c/

s của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển?

Hs:Thảo luận –trình bày.

IV Củng cố:

GV: Củng cố toàn bài – nhận xét dánh giá giờ học

Đọc và giải thích câu nói ở cuối bài của Bác Hồ – học thuộc bàichuẩn bị bài mới

V Dặn dũ:

-Học thuộc lũng cỏc phần đó ghi

-Chuẩn bị trước bài : Đời sống của ngời nguyên thuỷ

trên đất nớc ta

Trang 25

Tiết : 9 Ngày soạn: / /2008

trên đất nớc ta

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong

đời sống vật chất của ngời Nguyên Thuỷ và ý thức nâng cao đời sống vậtchất, đời sống tinh thần của họ

2 Kỷ năng:

- Tiếp tục bồi dỡng kỹ năng nhận xét, so sánh

3 Thỏi độ:

- Bồi dỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nờu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhúm, trực quan

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: GV soạn bài, su tầm tranh ảnh về công cụ thuộc văn hóa

Hoà Bình Bắc sơn

- Học sinh: Học bài cũ-Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy giải thích sự tiến bộ của rìu mài lới so với rìu ghè đẽo?

- Em hãy giải thích câu nói của bác Hồ:

“Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Ho

ạ t độ ng 1:

Gv: Cho học sinh đọc SGK mục 1

Gv:Yêu cầu học sinh quan sát hình 25

SGK

Trong quá trình sinh sống ngời nguyên

Thuỷ Việt Nam làm gì để nâng cao năng

- Lúc đầu công cụ chỉ là

những hòn cuội ghè đẽo thô sơ

 Mài vát 1 bên làm rìu tay

 rìu tra cán (Hoà Bình –Bắc Sơn)

- Biết dùng tre, gỗ, sừng xơng

Trang 26

Hs: Trả lời.

Gv: Công cụ ban đầu của ngời Sơn Vi

đ-ợc chế tạo nh thế nào?

Đến thời văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn

ng-ời Nguyên Thuỷ chế tác công cụ nh thế

ổn định ngời mẹ lớn tuổi nhất làm chủ

Gv: Tại sao gọi đó là chế độ thị tộc mẫu

thần của ngời Nguyên Thuỷ?m sự xuất

hiện của những đồ trang

làm công cụ

- Biết làm đồ gốm (dấu hiệuthời kỳ đồ đá mới)

- Chế tác đá tinh sảo hơn năng suất lao động tăng

Thị tộc mẫu hệ

3 Đời sống tinh thần:

- Ngời Hoà Bình – Bắc sơn,Hạ long biết làm đồ trang sức(SGK)

- Đời sống tinh thần của ngờiNguyên Thuỷ phong phú hơn+ Biết vẽ trên vách hang động

+ Tình cảm của ngời NguyênThuỷ trong thị tộc gắn bó

 Xã hội đã phân biệt giàunghèo

* Cuộc sống của ngời Nguyên Thuỷ Bắc Sơn – Hạ long đã phát triển khá cao về mọi mặt

IV Củng cố:

- Bớc phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó

Trang 27

- Nh÷ng ®iÓm míi trong tæ chøc x· héi vµ cuéc sèng tinh thÇn.

V Dặn dò:

- häc sinh vÒ häc thuéc bµi

- §äc tríc bµi míi

Trang 28

Tiết : 11 Ngày soạn: 11 /.11./2008

KIỂM TRA 1 TIẾT

- Giáo viên: Đề kiểm tra,đáp án,

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: Không

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv phát bài

2 Triển khai bài.

A PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Hãy chọn và khoanh tròn vào chữ cái

của câu trả lời đúng nhất:

1 Học lịch sử để biết:

a Cội nguồn dân tộc

b.Truyền thống lịch sử của dân tộc

c Kế thừa và phát huy những truyền

2:b

3:a

4:a

Trang 29

a Công xã thị tộc b Bầy người

c.Xã hội chiếm hữu nô lê

d Cả 3 quốc gia trên

6 Kim tự tháp là thành tựu văn hoá của?

a.Đã biết đi bằng hai chi sau

b Dùng hai chi trước để cầm nắm

c Biết sử dụng những hòn đá,cành

cây làm công cụ

d Có cả ba biểu hiện trên

8.Công cụ sản xuất chủ yếu của người

nguyên thuỷ sử dụng được làm từ?

1.Nêu những điểm nổi bật trong đời

sống tinh thần của người nguyên thuỷ?

2 Em suy nghĩ gì về việc chôn công

cụ sản xuất theo người chết?

-Họ biết làm đồ trang sức.-Cuộc sống vật chất ngày càng ổn định,đời sống tinh thần phong phú hơn

-XH biết phân biệt giàu nghèo

2.(2đ): Điều đó chứng tỏ cuộcsống tinh thần của người nguyên thuỷ Hoà Bình-Bắc Sơn phong phú hơn,họ quan niệm người chết sang thế giớibên kia cũng lao động,đã có

Trang 30

sự phân biệt giàu nghèo khi chết

IV Củng cố:

-Gv thu bài,nhận xét tiết kiểm tra

V Dặn dò:

-Chuẩn bị trước bài :Những chuyển biến về xã hội

Tiết : 12 Ngày soạn: 24/11/2008

Bµi 11:Nh÷ng chuyÓn biÕn vÒ x· héi

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 31

- Kinh tế phát triển xã hội Nguyên Thuỷ có nhiều chuyển biến Trongxã hội có sự phân công lao động xã hội giữa đàn ông với đàn bà.

- Sự nảy sanh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nớc buẩn

bị bớc sang thời dựng nớc Trong đó chú ý nhất là nền văn hoá Đông Sơn

2 Kỷ năng:

-kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bớc đầu sử dụng bản đồ

3 Thỏi độ:

-Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nờu và giải quyết vấn đề,HĐN

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: GV soạn bài - chuẩn bị tranh ảnh.

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: khụng

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Bờn cạnh sự chuyển biến nền kinh tế thỡ XH đó cú sự phõn

cụng lao động,đó cú những chuyển biến từ chế độ mẫu hệ sang chế độ phụhệ.Sự chuyển biến đú ntn

2 Triển khai bài.

Ai là ngời cày ruộng? Ai là ngời cấy lúa?

Tại sao địa vị của ngời đàn ông trong gia

đình và ngoài xã hội ngày càng trở nên

quan trọng?

Hs : - Địa vị của ngời đàn ông trong gia

đình và ngoài xã hội ngày càng quan trọng

 Là bớc tiến của xã hội –

2 Xã hôi có gì đổi mới:

- Chiềng chạ ( làng bản) hìnhthành

Trang 32

Hs:Trả lời.

Gv:Em hiểu thế nào là bộ lạc?

Hs: Nhiều chiềng chạ học nhau lại thành

bộ lạc

Gv: Trong lao động nặng nhọc ( cày bừa

-luyện kim) ai làm là chính?

Hs:Ngời đàn ông trong gia đình.

Gv: Những ngời lớn tuổi giữ vai trò gì

trong làng bản?

Hs:Trả lời

Gv:Tại sao ở thời kỳ này trong một số ngôi

mộ ngời ta chôn theo công cụ và đồ trang

thời kỳ văn hoá Đông Sơn các công cụ chủ

yếu đợc chế tác bằng nguyên liệu gì?

Em có nhận xét gì về công cụ bằng Đồng?

Tại sao từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I trớc

công nguyên trên đất nớc ta lại hình thành

các trung tâm văn hoá lớn?

Hs:Thảo luận - trình bày.

Gv:Em có biết những trung tâm văn hoá

đó không?

Hs:Kể tên những trung tâm văn hoá.

Gv:Theo em những công cụ nào đã góp

phần tạo nên những chuyển biến trong xã

hội?

Hs:Công cụ bằng Đồng

Gv;C dân của nền văn hoá Đông Sơn là ai?

Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời

- Xã hội có sự phân biệt giàunghèo

3 B ớc phát triển mới về xã hội đ ợc nảy sinh nh thế nào?

- Công cụ bằng Đồng thay thếcông cụ bằng Đá

 Hình thành các trung tâmvăn hoá phát triển

- C dân văn hoá Đông Sơn làngời Lạc Việt cuộc sống củacon ngời có phần ổn định

Trang 33

-Chuẩn bị bài mới Nớc văn lang.

Tiết :13 Ngày soạn: 1/12/2008

Bài 12:NƯỚC VĂN LANG

-Bồi dỡng cho hs lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng.

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: soạn bài - vẽ sơ đồ tổ chức nhà nớc thời Hùng Vơng

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy nêu những nét mới về tình hình kinh tế xã hội của c dân Lạc Việt?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá thì đã làm

cho c dân Lạc Việt có những chuyển biến kinh tế về xã hội Chính nhữngchuyển biến ấy là những điều kiện cần thiết để hình thành một thiết chế nhà

Trang 34

nớc sơ khai Vậy nhà nớc đó ra đời nh thế nào ta cùng nhau tìm hiểu ở bàihọc hôm nay.

2 Triển khai bài.

Gv : Theo em chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

nói lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?

Hs : Sự cố gắng của dân ta chống lại sự

khắc nghiệt của thiên nhiên

Gv : Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên

nhiên c dân Lạc Việt hồi đó đã làm gì?

Hs : Có nhu cầu thống nhất các bộ lạc

Gv: Địa bàn c trú của bộ văn lang ở đâu?

Dựa vào thế mạnh của mình thủ lĩnh bộ lạc

* Nhà nớc Văn Lang ra đời tronghoàn cảnh phức tạp

- C dân Lạc Việt luôn phải đấutranh với thiên nhiên, chốngngoại xâm để bảo vệ cuộc sốngbình yên

 Có nhu cầu thống nhất các bộlạc

2 Nứơc Văn Lang thành lập

- Thế kỷ VII - VIII TCN đã hình thành các bộ lạc lớn có ngời

đứng đầu

- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đãthống nhất các bộ lạc ở ĐồngBằng Bắc Bộ và Bắc Trung bộthành liên minh bộ lạc vàokhoảng thế kỷ VII TCN.=> Thủlĩnh Văn Lang đứng đầu Nhà nớcxng là Hùng vơng – kinh đôVăn Lang (Bạch Hạc – PhúThọ)

= Nhà nớc Văn Lang thành lập

3 Nhà n ớc Văn Lang đ ợc tổ chức ntn?

- Tổ chức Nhà nứơc: 15 bộ

Trang 35

Gv :Cho HS quan sát sơ đồ và giải thích

(sơ đồ GV chuẩn bị sẵn ở bảng phụ)

Em có nhận xét gì về tổ chức của Nhà nớc

Văn Lang?

Hs: Nhận xét

Gv: Tại sao nói nhà nứơc Văn Lang là Nhà

nớc đơn giản? (tổ chức đơn giản, cha cso

PL, quân đội mới hình thành) Chứng minh

bằng truyện Thánh Gióng

Hs: Thảo luận-trình bày

Gv: Cho HS quan sát hình 35 Lăng vua

IV Củng cố:

-GV: củng cố lại toàn bài

-Hs vẽ lại sơ đồ bộ máy nhà nớc Văn Lang

V Dặn dũ:

-HS về học bài

-Chuẩn bị bài mới:Đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang

Tiết :14 Ngày soạn: 8/12/2008

Đời sống vật chất và tinh thần

của c dân văn lang

A MỤC TIấU:

Trang 36

1 Kiến thức:

- Làm cho HS hiểu thời Văn Lang ngời dân Việt Nam xây dựng đợc chomình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng vừa đầy đủ vừa phong phúsong còn sơ khai

2 Kỷ năng:

-Rèn luyện thêm kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.

3 Thỏi độ:

- Bớc đầu giáo dục lòng yêu nớc và ý thức về văn hoá dân tộc

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

-Nờu và giải quyết vấn đề,HĐN,trực quan

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: Ảnh trống đồng Đụng Sơn ,mẫu hiện vật phục chế trống

đồng

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

-Những điều kiện hỡnh thành nhà nước Văn Lang ?

-Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang ? Giải thớch ?

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Nhà nớc Văn Lang đợc hình thành trên cơ sở kinh tế & xã

hội phát triển,trên địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Đứng đầu nhà nớc là Vua Hùng Nhân dân dới thời đó có 1cuộc sống vật chất & tinh thần ra sao.Hôm nay chúng ta tìm hiểu để biết rõ hơn về cội nguồn của dân tộc

2 Triển khai bài.

thấy nghề thủ công nào phát triển nhất? Kĩ

thuật luyện kim phát triển nh thế nào?

Gv: Giải thích thêm về trống đồng là hiện

vật tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang

Gv: Theo em việc tìm thấy trống đồng ở

nhiều nơi trên đất nớc ta &cả nớc ngoài đã

thể hiện điều gì?

1/ Nông nghiệp và các nghề thủ công:

a/ Nông nghiệp:

-Họ biết trồng trọt & chăn nuôi

+ Trồng trọt:

Lúa,bầu,bí,rau,đậu

+ Chăn nuôi: Gia súc,chăn tằm,

đánh cá

Trang 37

Hs: Đây là thời kì đồ đồng & nghề luyện

kim rất phát triển,đã có sự trao đổi,cuộc

Gv: Cho hs xem tranh nhà sàn

Gv: Ngời Văn lang mặc nh thế nào?

Hs: trả lời, gv hoàn chỉnh &ghi bảng

Gv: Ngời Văn lang đi lại bằng gì?

Hs:: Trả lời Gv giải thích thêm (STKBG

trang 90)

Gv: Liên hệ đến đời sống hiện nay

Hoạt động 3:

Gv: Kiểm tra lại hs bằng các câu hỏi: Xã

hội Văn Lang chia thành mấy tầng lớp?

Gv: sau những ngày lao động mệt nhọc c

dân Văn Lang có sinh hoạt gì chung?

Hs: Dựa vào sgk trả lời.Gv tóm tắt & ghi

Gv: Các truyện :Trầu cau, Bánh chng bánh

giầy cho ta biết thời Văn Lang có những

-Nghề luyện kim chuyên môn hóa cao

- Ngoài việc đúc vũ khí,lỡi cày ngời thợ thủ công còn

đúc trống đồng,thạp đồng -Họ bắt đầu biết rèn sắt

2/ Đời sống vật chất của c dân Văn Lang:

-Về ở:

+ Họ ở nhà sàn làm bằng tre,gỗ có cầu thang lên xuống

+ Họ ở thành làng,chạ

-Về ăn:+ Họ ăn cơm nếp,cơm tẻ,rau ,cà, cá,thịt

+ Trong bữa ăn họ biết dùng mâm,

+Nữ: Mặc váy,áo xẻ giữa,có yếm che ngực,tóc để nhiều kiểu

-Về đi lại:Họ đi bằng thuyền

là chủ yếu.Ngoài ra họ còn sửdụng voi ngựa để đi lại

3/ Đời sống tinh thần của c dân Văn Lang:

-Họ tổ chức lễ hội,vui chơi,ca hát ,nhảy múa,đua thuyền -Nhạc cụ là trống đồng, chiêng,

khèn

-Tín ngỡng:

+Thờ cúng các lực lợng tự nhiên

+chôn ngời chết cẩn thận

Trang 38

trong mộ thuyền,thạp kèm theo những công cụ & đồ trang sức quý.

=> Ngời Văn Lang có khiếu thẩm mĩ khá cao

IV Củng cố:

- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của c dân Văn Lang?

- Gv chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm

V Dặn dũ:

-Học bài củ.

-Tìm hiểu bài mới : Nớc Âu Lạc

Tiết : 15 Ngày soạn:15/.12./2008

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

-Nờu và giải quyết vấn đề,HĐN,trực quan

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giỏo viờn: Bản đồ,bài soạn ,SGK,SGV,sơ đồ cuộc kháng chiến,tranh

ảnh

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy điểm lại những nét chính về đời sống vật chất & tinh thần của

c dân văn Lang

III.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Cuối thế kỷ III TVN nớc Văn lang không còn đợc bình yên

nữa.Vua Hùng thứ 18 không chú ý xây dựng đất nớc,lơ là mất cảnh giác ở phơng Bắc nhà Tần luôn luôn muốn mở rộnglảnh thổ xuống phía Nam.Nhân dân Văn Lang đã vơn lên kháng chiến để chống ngoại xâm

Trang 39

Cuộc kháng chiến diễn ra nh thế nào? Nhà nớc Âu lạc ra đời ra sao?Có điểm gì khác so với nhà nớc Văn Lang? Hôm nay chúng ta tìm hiểu.

2 Triển khai bài.

Hoạt động1:

GV:Gọi hs đọc phần đầu mục 1& hỏi:Vì

sao vào thế kỷ III TCN quân Tần xâm lợc

nớc ta?

HS: trả lời: Đời Vua Hùng thứ 18 không

lo sữa sang võ bị,chỉ ham ăn

uống vui chơi

GV: Tại sao họ khôngđầu hàng ? thế lực &

cách đánh giặc của ta nh thế nào? Em biết

gì về ngời chủ tớng ?

HS: Trả lời ,Gv bổ sung

GV: Kết quả của cuộc kháng chiếnchống

Tần nh thế nào?

Hs: Quân ta giành thắng lợi

GV :H/dẫn hs thảo luận: Nguyên nhân

nào quân ta giành đợc thắng lợi? Em nghĩ

gì về tinh thần chiến đấu của ngời Tây âu

&Lạc việt?

Hs:Trình bày Gv bổ sung& kết luận vơi

tinh thần đấu tranh anh dũng,đoàn kết

1lòng nên đã ta giành đợc thắng lợi,nhà

n-ớc Âu lạc ra đời

Hoạt động2:

Gv gọi hs đọc mục 2 sgk &hỏi:

?Ai là ngời có công nhất trong cuộc

Gv: yêu cầu hs vẻ sơ đồ nhà nớc Âu lạc

&nhận xét so với nhà nớc Văn lang?

Họat động 3:

Gv:H/dẫn hslàm bài tập theo nhóm: đất

n-ớc ta cuối thời Hùng Vơng,đầu thời An

D-ơng VD-ơng có những biến đổi gì?

1/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm l ợcTần đã diễn ra nh

thế nào?

a.Hoàn cảnh:

-Vua Hùng thứ 18 lơ là,mất cảnh giác

-Lụt lội xảy ra liên tiếp,nhân dân gặp khó khăn

b.Diễn biến:-Năm 214 TCN

Nhà Tần xâm lợc lảnh thổ củangời ÂU viiệt & Lạc việt -Ngời Việt trốn vào rừng để kháng chiến.Ban ngày ở yên,ban đêm tiến ra đánh do Thục phán chỉ huy

c Kết quả:Quân Tần thất bại.

2/ N ớc Âu Lạc ra đời :

-Năm 207TCN Thục Phán buộc Vua Hùng phải nhờng ngôi cho mình (An Dơng Vơng.)

-Hợp nhất 2vùng đất Tây Âu

&Lạc việt thành 1nớc mới có tên là Âu Lac

-Đóng đô tại Phong Khê(Đông Anh,Hà Nội).-Xây dựng bộ máy Nhà nớc: Không có gì thay đổi so với nhà nớc Văn Lang,chỉ có thayvua,uy quyền của vua lớn hơnnhiều

3/ Đất n ớc Âu Lạc có gì thay

đổi?

- Nông nghiêp: Lỡi cày đồng

Trang 40

Các nhóm trình bày,nhận xét gv hoàn

chỉnh

Gv hỏi tiếp :Theo em tại sao có tiến bộ

này?

Hs: Do nghề luyện kim phát triển,công cụ

Sx có nhiều tiến bộ,năng suất lao động

tăng,của cải ngày càng nhiều,đời sống

nhân dân no đủ hơn

Gv: Khi sản phẩm xã hội tăng,của cải d

thừa nhiều sẽ dẫn đến hiện tợng gì trong

xã hội?

dùng phổ biến hơn

+ Lúa,gạo,khoai, đậu rau nhiều hơn

+Chăn nuôi,đánh cá,săn bắn

đều phát triển

-Thủ công nghiệp: Có nhiều tiến bộ: đồ gốm,dệt,làm đồ trang sức

-Nghề xây dựng & luyện kim phát triển

-Trong xã hội có sự phân biệt giàu nghèo,mâu thuẩn giai cấp xuất hiện

IV Củng cố:

- Cuộc kháng chién chống quân xâm lợc Tần diễn ra nh thế nào?

-Nớc Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? So sánh nhà nớc Văn Lang,

V Dặn dũ:

-Học bài củ.

-Tìm hiểu bài mới : Nớc Âu Lạc (tiết 2)

Tiết :16 Ngày soạn: 15./ 12/2008

NƯớC ÂU LạC (Tiếp theo)

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức: Qua bài học giúp hs thấy đợc giá trị của thành Cổ Loa:

-Thành Cổ Loa là trung tâm chính trị ,kinh tế, quân sự của nớc Âu Lạc -Thành Cổ Loa là công trình quân sự độc đáo , thể hiện đựơc tài năng quân

sự của cha ông ta

-Do mất cảnh giác ,nhà nớc Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà

Ngày đăng: 12/04/2021, 01:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w