1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngày soạn ngày soạn ngày dạy người soạn tiết ppct bài 46 mối liên hệ giữa etilen rượu etylic và axit axetic i mục tiêu 1 kiến thức biết được mối liên hệ giữa etilen rượu etylic axit axetic và etyla

3 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em hãy thảo luận và thành lập sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic, axit axetic và etyl axetat.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Người soạn:

Tiết PPCT:

BÀI 46 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic, axit axetic và etylaxetat

2 Kỹ năng: - Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa giữa các chất.

- Vận dụng kiến thức để giải bài tập

II Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, thuyết trình.

III Phương tiện: Dạy bảng, bảng phụ.

IV Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới: Bài 46 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU

ETYLIC, AXIT AXETIC.

V Hoạt động dạy và học

Ổn định lớp: 1’

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Kiểm tra bài cũ (10’)

GV: Gọi một HS lên bảng

làm BT1 Viết phương trình

phản ứng điều chế axit axetic

từ:

- Rượu etylic

- Natri axetat + axit

sunfuric

- Etilen

( Mỗi chất viết 1 phương

trình)

GV: Gọi HS2 lên bảng làm

bài tập 2: Chỉ dùng nước và

một hóa chất, hãy phân biệt

rượu etylic, axit axetic và

benzen

HS: Lấy mổi chất một ít làm mẫu thử.

- Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa

đỏ là axit axetic

- Cho nước vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào không hòa tan trong nước là benzen, mẫ thử hòa tan được trong nước là rượu etylic

Trang 2

Nội dung bài học

GV: Gọi HS lên

bảng viết Công thức

cấu tạo, công thức

phân tử của etilen,

rượu etylic, axit

axetic và etyl axetat

GV: Dựa vào BT1

( vừa kiểm tra bài

cũ) vừa rồi Theo em

từ etilen có thể điều

chế rượu, axitaxetic

được không? Nếu

được hãy thành lập

sơ đồ điều chế các

chất trên (Thảo luận

nhóm)

GV: Vậy từ

axitaxetic có thể

điều chế được etyl

axetat không? Hãy

viết phương trình

phản ứng

GV: Vậy từ 2 câu

hỏi và trả lời trên

Các em hãy thảo

luận và thành lập sơ

đồ thể hiện mối liên

hệ giữa etilen, rượu

etylic, axit axetic và

etyl axetat Ghi rõ

điều kiện phản ứng

(Viết bằng công

thức cấu tạo)

GV: Gọi 3HS viết 3

phương trình phản

ứng minh họa cho sơ

đồ đã được lập ở

trên

Etilen CH 2 = CH 2 C 2 H 4 Rượu

etylic

CH 3 – CH 2 – OH

C 2 H 6 O Axit axetic CH 3 –

COOH

C 2 H 4 O 2 Etyl axetat CH 3 –

COO –

CH 2 – CH 3

C 4 H 8 O 2

HS: Từ etilen có thể điều chế được

rượu etylic, axit axetic

Sơ đồ:

CH2 – CH2  CH3 – CH2 – OH  CH3

– COOH

Từ axit axetic có thể điều chế được etyl axetat

Phương trình phản ứng:

CH3 – COOH + CH3 – CH2 – OH 

CH3 – COO – CH2 – CH3

Sơ đồ thể hiện mối liên hệ:

HS: CH 2 = CH 2 + H 2 O CH 3 – CH 2 –OH CH 3 – OH +O 2 CH 3 – COOH CH 3 – COOH + CH 3 – CH 2 – OH

+ H2O I Sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic. Sơ đồ mối liên hệ: CH 2 = CH 2 + H 2 O CH 3 – CH 2 –OH CH 3 – OH +O 2 CH 3 – COOH CH 3 – COOH + CH 3 – CH 2 – OH

+ H2O H2O xt O2 Men giấm CH 3 – COOH H2SO4 (đ) CH3 – CH2 – OH CH3 – COO – CH2 – CH3 CH 3 – CH 2 – OH

CH2 – CH2 xt Men giấm H 2 SO 4 (đ) CH 3 – COO – CH 2 – CH 3 H2O xt O 2 Men giấm CH 3 – COOH H2SO4 (đ) CH3 – CH2 – OH CH3 – COO – CH2 – CH3 CH 3 – CH 2 – OH

CH2 – CH2

xt

Men giấm

H 2 SO 4 (đ)

CH 3 – COO – CH 2 – CH 3

to

to

Trang 3

GV: Gọi HS đọc và

làm BT1b trang 144

GV: Gọi HS đọc và

làm BT2, SGK trang

144

GV: Gọi HS đọc và

làm BT3, SGK trang

144

HS: Đọc và làm bài

HS: Đọc và làm bài

Cách 1: Dùng quỳ tím

- Axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ

- Rượu etylic không làm quỳ tím hóa đỏ

Cách 2: Dùng Na2CO3 (hoặc CaCO3)

- Axit axetic cho khí CO2 bay ra

- Rượu etylic không có hiện tượng gì

HS: Đọc và làm bài

- Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na2CO3  C là axit

và trong phân tử có nhóm – COOH Vậy C là C2H4O2

- Chất A tác dụng với Na  A là rượu C2H6O

- Chất B không tác dụng với Na và không tan trong nước  B là

C2H4

Công thức cấu tạo A: C2H6O ; CH3 – CH2 – OH B: C2H4 ; CH2 = CH2

C: C2H4O2 ; CH3 – COOH

II Bài tập

Xúc tác

Áp suất, t o

Ngày đăng: 20/04/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w