KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 20202021 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Thuận lợi: Giáo viên được đào tạo có chuyên môn trình độ chuyên môn , nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác cao; nắm vững cấu trúc chương trình, mục tiêu và những yêu cầu của môn học. Toàn bộ giáo viên hiện tại của nhà trường đều có trình độ đào tạo chuẩn, có giáo viên trên chuẩn. Về phía học sinh: các em đều có ý thức chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm, bước đầu thích ứng với phương pháp học tập mới, nội dung môn học rất thiết thực với các em, phù hợp với cuộc sống được các em đón nhận một cách chủ động và hứng khởi,tích cực Sách giáo khoa của học sinh đủ. Giáo viên có đủ SGK, SGV, SBT và có ý thức tìm tòi nhiều loại sách tham khảo, sách nâng cao,thông tin kiến thức trên các trang mạng xã hội chính thống 2. Khó khăn: Có giáo viên trẻ, kinh nghiệm đứng lớp còn hạn chế. Vẫn còn nhiều em học sinh có lực học yếu, kém, có ý thức chưa tốt gây khó khăn cho quá trình giáo dục của giáo viên. Một số học sinh còn ham chơi chưa tự giác học tập. Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy. Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả. Nhiều em chưa chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựng bài; chất lượng học sinh chưa đồng đều. II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Trang 1TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG
TỔ :LÍ-CÔNG NGHỆ -HÓA -SINH
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC 9
NĂM HỌC 2020-2021
I THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Họ và tên: Phạm Thị Thu Hà
Chức vụ: Giáo viên
Chuyên ngành đào tạo: ĐHSP sinh
Nhiệm vụ được phân công: Giảng dạy Sinh 9 +Hóa 8
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi:
- Giáo viên được đào tạo có chuyên môn trình độ chuyên môn , nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác cao; nắm vữngcấu trúc chương trình, mục tiêu và những yêu cầu của môn học Toàn bộ giáo viên hiện tại của nhà trường đều có trình độ đào tạochuẩn, có giáo viên trên chuẩn
- Về phía học sinh: các em đều có ý thức chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm, bước đầu thích ứng với phương pháp học tậpmới, nội dung môn học rất thiết thực với các em, phù hợp với cuộc sống được các em đón nhận một cách chủ động và hứngkhởi,tích cực
- Sách giáo khoa của học sinh đủ Giáo viên có đủ SGK, SGV, SBT và có ý thức tìm tòi nhiều loại sách tham khảo, sách nângcao,thông tin kiến thức trên các trang mạng xã hội chính thống
2 Khó khăn:
- Có giáo viên trẻ, kinh nghiệm đứng lớp còn hạn chế
- Vẫn còn nhiều em học sinh có lực học yếu, kém, có ý thức chưa tốt gây khó khăn cho quá trình giáo dục của giáo viên
- Một số học sinh còn ham chơi chưa tự giác học tập
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy
- Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả Nhiều em chưa chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựng bài; chấtlượng học sinh chưa đồng đều
II CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Trang 21 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng giảng dạy bộ môn như : bài soạn, SGK, tranh minh họa, mô hình trực quan, bảng phụ, bài giảng điệntử…
- Xác định đúng phương pháp, mục tiêu giảng dạy từng bài
- Vận dụng phương pháp mới, phù hợp vào giảng dạy, cố gắng tìm nhiều câu hỏi tích hợp,lien môn , nâng cao
- Sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi,phương pháp phù hợp với đôi tượng HS , phải bao quát hết cả lớp
- Cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu kém
- Không mất bình tĩnh la mắng Hs mà phải ân cần nhắc nhở chỉ bảo nhất là các học sinh yếu
- Đối với các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới giáo viên cần gợi ý cách làm, hướng dẫn chuẩn bị phần trọng tâm ở bài sắp học
- Động viên khuyến khích yêu cầu các em đến lớp nghe giảng theo dõi SGK ,bài giảng kịp thời, về nhà làm bài tập đầy đủ, chuẩn bịtốt bài mới và học thuộc bài
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thường xuyên (do nhà trường qui định)
- Giáo viên luôn nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ
- Thực hiện đúng chương trình soạn giảng đã được BGH duyệt
- Dự giờ, thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
2 Đối với học sinh:
- Phải có đầy đủ SGK và vở ghi chép, vở bài tập,dụng cụ học tập
- Kết hợp việc học ở trường và học ở nhà, có thời gian biểu tự học ở nhà cụ thể,nên có góc học tập
- Phải học thuộc bài và chuẩn bị bài,chuẩn bị yêu cầu của gv trước khi đến lớp
- Tránh tình trạng bỏ giờ và nghỉ học không có lý do
- Phải đọc sách nhiều, nhất là sách tài liệu có liên quan đến bộ môn nâng cao kiến thức
Trang 3- Bài ghi và bài kiểm tra phải sạch sẽ và trình bày rõ rang ,cẩn thận
- Nếu học sinh vi phạm sẽ bị giáo viên phạt như là : nhắc nhở ,phê bình cảnh cáo trước lớp, viết giấy cam đoan, trao đổi với phụ huynh, …
3 Đối với gia đình:
- Phối hợp chặt chẽ với GVCN và GVBM để nắm bắt kịp thời tình hình học tập cụ thể của học sinh từ đó có biện pháp phối hợp đạt hiệu quả
- Thường xuyên giám sát, nhắc nhở việc học và làm bài ở nhà của HS, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
4 Đối với nhà trường:
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian để giáo viên, học sinh có điều kiện thực hiện những phương pháp học tập mới
- Có hình thức khen thưởng kịp thời với HS và GV có những đổi mới, cũng như có thành tích cao trong học tập và giảng dạy
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
*Môn :Sinh học 9
Điểm trên trung bình Điểm trên trung bình
94
96
98
99
Tổng
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
1 Cuối học kỳ I: (So kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II):
Trang 4
2 Cuối năm học: (So kết quả đạt được với chỉ tiờu phấn đấu, rỳt kinh nghiệm cho năm học sau):
-IV- KẾ HOẠCH DẠY HỌC BỘ MễN SINH HỌC 9
Khung chương trỡnh
2tiết/ tuần * 35 tuần = 70 tiết
HKI : 18 tuần (36 tiết)
HKII : 17 tuần (34 tiết)
Tuầ
n
Tên
ch-ơng,
bài
Ti
ết Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng, thái độ), trọng tâm Chuẩn bị của
Gv-HS
Tớch hợp PCTT
và BĐKH
Ghi chỳ
HK1
Tuần
1
Chơng
I:
Các tn
của
Menđe
n.
Bài 1:
Menđen
và Di
truyền học
1
1 Kiến thức:
*Đạt chuẩn:
- Nờu được mục đớch, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được cụng lao và trỡnh bày được phương phỏp phõn tớch cỏc thế
hệ lai của Menđen
- Hiểu được một số thuật ngữ và kớ hiệu trong di truyền học
2 Kĩ năng:
- Rốn luyện tinh thần xõy dựng bài của học sinh
- Rốn luyện kĩ năng quan sỏt và phõn tớch kờnh hỡnh
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục lũng say mờ nghiờn cứu khoa học thụng qua tấm gương của Menđen
-GV:
Tranh các cặp tính trạng trong tn của Men
đen
Trang 5- Xõy dựng ý thức tự giỏc và hỡnh thành thúi quen đối với mụn học
*Trọng tõm: Phương phỏp nghiờn cứu di truyền của Men Đen
1 Kiến thức:
*Đạt chuẩn
- Trỡnh bày và phõn tớch được thớ nghiệm “Lai một cặp tớnh trạng của Menđen”
- Nờu được khỏi niệm kiểu hỡnh, kiểu gen, thể đồng hợp và thể dị hợp
- Phỏt biểu được nội dung quy luật phõn li
- Trình bày đợc nội dung, và ứng dụng của các phép lai phân tích,
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
*Trờn chuẩn:phõn tớch được thớ nghiệm “Lai một cặp tớnh trạng của Menđen”
2 Kĩ năng:
- Phỏt triển kĩ năng phõn tớch kờnh hỡnh
- Phỏt triển kĩ năng phõn tớch số liệu, tư duy logic
đậu Hà Lan
- Sơ đồ
sự di truyền màu hoa ở
đậu Hà Lan
- Sơ đồ giải thích kết quả
TN lai 1 cặp TT của MĐ
*HS: bảng nhóm
Trang 6- Mô tả được thí nghiệm “lai hai cặp tính trạng của Menđen”
- Hiểu và vận dụng được quy luật phân li độc lập của Menđen
- Có thái độ yêu thích bộ môn
*Trọng tâm:Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
*GV: Tranh vÏ lai 2 cÆp tÝnh tr¹ng
*HS: B¶ng phô, b¶ng nhãm
Trang 7Bµi 7:
Bài tập
chương I
6
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả lai 2 cặp tt, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích bộ môn
*Trọng tâm:
-Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
-Nội dung quy luật phân li độc lập
1 Kiến thức:
*Đạt chuẩn-Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về các quy luật di truyền Biếtvận dụng những hiểu biết về mặt lí thuyết để giải thích các bài tập
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập di truyền
3 Thái độ
-Tích cực học tập, ham học, ham hiểu biết, yêu khoa học
*Trọng tâm: Học sinh biết cách làm bài tập di truyền
tr¹ng cña Men®en
*HS- b¶ng nhãm
*HS- b¶ng nhãm
Trang 8- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với di truyền các tính trạng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong tiết học
- Có thái độ yêu thích bộ môn, biết lắng nghe giáo viên và tìm hiểu các
nội dung sgk
*Trọng tâm:
-Tính đặc trưng của bộ NST
- h×nh 8.2, H 8.3, H 8.4, H 8.5
-Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì giảm phân
- Nêu được những điểm khác nhau cơ bản ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
*Trên chuẩn-Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh
Sơ đồ :diễn biến quá trình nguyên phân –giảm phân
Trang 9trưởng của cơ thể và sự duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới cặp NST tương đồng
2 Kĩ năng
-Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, so sánh, làm việc với SGK và hoạt động nhóm
3 Thái độ:-Củng cố niềm tin vào khoa học, yêu thích bộ môn
*Trọng tâm:Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên
phânTuÇn
-Trên chuẩn:Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ
tinh về mặt di truyền và biến dị
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, làm việc theo SGK, trao đổi nhóm, phát triển tư duy lí luận, so sánh tổng hợp
3 Thái độ: Củng cố niềm tin với khoa học, yêu thích bộ môn.
*Trọng tâm: Sự phát sinh giao tử
1 Kiến thức:
*Đạt chuẩn:
- Mô tả được 1 số đặc điểm của NST giới tính
- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người
Trang 102 Kỹ năng:
- Kĩ năng phê phán: Phê phán những tư tưởng cho rằng việc sinh con trai hay con giái do phụ nữ quyết định
-Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức không có tư tương tưởng trọng nam khinh
- Hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả được thí nghiệm của Moocgan
- Nêu được ý nghĩa của DTLK, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
*Trên chuẩn: - Phân tích và giải thích thí nghiệm của Moocgan trên cơ
sở nhiều gen nằm trên NST phân ly cùng nhau
2 Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích tranh và kênh hình
trong
3 Thái độ : Yêu thích môn học
*Trọng tâm :Quy luật di truyền liên kết
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được NST ở các kì của NP và GP
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát hình thái NST qua tiêu bản kính hiển vi
-Kĩ năng so sánh ,đối chiếu, khái quát đặc điểm hình thái NST.vẽ hình
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
H13
H14
Trang 11- Nêu được bản chất hóa học của gen
*Trên chuẩn : phân tích được các chức năng cơ bản của ADN
H15
H16
Trang 12- Học sinh mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN.
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN đặc biệt là nêu được cácnguyên tắc của quá trình này
1 Kiến thức:
*Đạt chuẩn
- Học sinh phải nêu được thành phần hoá học của prôtêin- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó
- Hiểu được các chức năng của prôtêin
*Trên chuẩn: , phân tích được tính đặc trưng và đa dạng của nó
Trang 13gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng.
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin, và mối quan hệ giữa gen và tính trạng
3 Thái độ :Nghiêm túc lĩnh hội kiến thức
*Trọng tâm: mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1/Kiến thức- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.
2/ Kĩ năng
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử,giao tiếp trong nhóm
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát để lắp ráp được từng đơn phân nuclêotit trong mô hình phân tử ADN
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
*Trọng tâm:
-HS thực hành tháo lắp mô hình ADN
19.2-19.3
H19.1 M« h×nh th¸o l¾p ph©n töADN rêi
Trang 14Kiểm tra vấn đề năm bắt kiến thức về:
-Các thí nghiệm của MEN ĐEN ,-Các kiến thức có liên quan đến NST,-ADN và gen
2.Kĩ năng:
-rèn kĩ năng viết sơ đồ lai 1 cặp tinh trạng, -rèn kĩ năng viết sơ đồ cấu trúc ADN,ARN,genPhát triển tư duy lô gic,luyên trí nhớ và tư duy sáng tạo
3-Thái độ :trung thực ,nghiêm túc trong thi cử
- §Ò kiÓm tra
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen
- Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet để tìm hiểu khái niệm, vai trò của đột biến gen
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3.Thái độ:
Gv:H21.1HS: sưu tầm hình ảnh ĐBG-Hs:
b¶ng nhãm
Liên hệ
Trang 15- Giỏo dục tinh thần học tập, biết trõn trọng những thành tựu khoa học.
*Trọng tõm: Khỏi niệm đột biến gen 1.Kiến thức:
*Đạt chuẩn
- Học sinh trỡnh bày được khỏi niệm và nguyờn nhõn đột biến gnst
- Trỡnh bày được tớnh chất biểu hiện và vai trũ của đột biến nst đối với sinh vật và con người
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tỏc, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tớch cực
- Kĩ năng thu thập và xử lý thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh, phim, intenet để tỡm hiểu khỏi niệm, vai trũ của đột biến gen
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3.Thỏi độ:
- Giỏo dục tinh thần học tập, biết trõn trọng những thành tựu khoa học
*Trọng tõm: Khỏi niệm đột biến NST
- Tranh một số dạng
đột biến NST
- Học sinh hiểu được khỏi niệm thường biến
- Trỡnh bày được khỏi niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nú trong chăn nuụi và trồng trọt
- Trỡnh bày được ảnh hưởng của mụi trường sống với tớnh trạng số lượng và mức phản ứng của chỳng để ứng dụng trong việc nõng cao năng suất vật nuụi và cõy trồng
*Trờn chuẩn: - Phõn biệt sự khỏc nhau giữa thường biến với đột biến về
2 phương diện: khả năng di truyền và sự biểu hiện thành kiểu hỡnh
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tỏc , ứng xử / giao tiếp , lắng nghe tớch cực
Liờn hệ
Liờn hệ
Trang 16- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3 Thái độ
- Có niềm tin đối với khoa học, yêu thích bộ môn
* Trọng tâm: Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được:
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất
ít chịu tác động của môi trường
+ Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
2/Kĩ năng : - Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi quan sát xác định thường biến
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
3 /Thái độ;Nghiêm túc tìm hiểu
*Trọng tâm:Nhận biết một số thường biến 1/Kiến thức:
Trang 17- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3/Thái độ :Nghiêm túc ,tự tin lĩnh hội tri thức
*Trọng tâm: Phương pháp nghiên cứu phả hệTuÇn
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp
3/Thái độ :nghiêm túc tìm hiểu kiến thức
*Trọng tâm: Bệnh di truyền ở người
ë ngêi-H29.1-29.2
Lồng ghép một phần
Lồng ghép một
Trang 18học với
con người
- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền củacon người
*Trên chuẩn
- Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều
vợ và nữ giới lấy nhiều chồng Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau
2/Kĩ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh đểtìm hiểu mối quan hệ giữa di truyền học với đời sống con người
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 /Thái độ:nghiêm túc tìm hiểu kiến thức
*Trọng tâm:Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình
- Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bàotrong chọn giống
*Trọng tâm: Ứng dụng công nghệ tế bào
Trang 19- Kiểm tra kiến thức của HS phần di truyền và biến dị.
- Giỳp Gv thấy đợc u nhợc điểm về tiếp thu kiến thức của
HS, đánh giá năng lực nhận thức , ý thức học tập của HS giúp GV phân loại HS
- Bảng phụ, bảng nhóm
- Đề kiểm tra
- Bảng phụ, bảng nhóm
Liờn hệ