.Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không chính xác + Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0
Trang 1Ngày dạy :………
I/.MỤC TIÊU :
* Về kiến thức:
Biết xác định giới hạn đo (GHĐ) , độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)của dụng cụ đo
Rèn luyện được các kỹ năng sau đây :
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
* Về kĩ năng:
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
- HS Biết sử dụng các loại thước để đo độ dài
III/.CHUẨN BỊ :
* Cho mỗi nhóm HS :
Một thước kẻcó ĐCNN đến mm.
Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm.
Chép sẵn ra giấy (hoặc vở ) ảnh 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” ( Có ghi rõ họ tên
HS )
* Cho cả lớp :
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20 cm và ĐCNN là 2mm , tranh vẽ to bảng 1.1
“Bảng kết quả đo độ dài”.
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ : không
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống dạy học :
GV Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời :
? Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây , mà
hai chị em lại có kết quả khác nhau
(Gang tay của hai chị em không giống nhau ,
gang tay của chị dài hơn của em)
* GV cần khẳng định lại đơn vị , thước đo của
hai chị em không giống nhau Độ dài của gang
Trang 2tay trong mỗi lần đo có thể không như nhau ,
cách đặt gang tay cũng có thể không chính xác ,
nên có phần dây chưa được đo , có phần dây
được đo hai lần …
? Như vậy để khỏi tranh cãi , hai chị em phải
thống nhất với nhau về điều gì ? Bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của
một số đơn vị đo độ dài
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là gì ?
? Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là gì ?
( Km,hm,dam) , nhỏ hơn m là gì ?(dm,cm,mm)
? GV hướng dẫn cho HS tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống của câu C1.
GV cho HS tập ước lượng độ dài 1m trên cạnh
bàn
? Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh dấu độ
dài ước lượng 1m trên mép bàn học
GV cho HS dùng thước kiểm tra xem giá trị ước
lượng của em có đúng hay không ?
? Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là
bao nhiêu cm ,dùng thước kiểm tra xem ước
lượng của có đúng không
* Yêu cầu từng HS ước lượng độ dài gang tay
của bản thân và tự kiểm tra xem ước lượng của
em so với độ dài vừa kiểm tra khác nhau bao
nhiêu
* GV có thể thông báo sự khác nhau giữa độ
dài ước lượng và độ dài kiểm tra của nhóm nào
càng nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng
càng tốt
Như vậy , ngoài đơn vị đo độ dài là m thì người
ta còn dùng thêm một số đơn vị đo độ dài
thường gặp trong sách , truyện như
Tiết 1 : ĐO ĐỘ DÀI
I/.ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn
vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét
- Ký hiệu : m
Câu C1: 1m = 10dm , 1m = 100cm 1cm = 10 mm , 1Km = 1000m
2/.Ước lượng độ dài :
Câu C2: Ước lượng độ dài của 1m
Câu C3 : Ước lượng chiều dài của gang tay.
Trang 31 inh(inch) =2,54 cm
1 fit (foot) = 30,48 cm
Bên cạnh đó : để đo những khoảng cách lớn
trong vũ trụ người ta dùng đơn vị “năm ánh
sáng “.
* Hoạt động 3: tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
GV cho HS quan sát hình 1.1 , gọi HS đọc và
trả lời câu C4.
-GV treo tranh vẽ to thước dài 20 cm và có
ĐCNN 2mm
.Gọi HS xác định GHĐ và ĐCNN của một
thước đo
Thông qua đó GV giới thiệu cách xác định
GHĐ và ĐCNN của một thước đo để trả lời câu
C5.
-GV Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút để trả
lời câu C6.(GV gọi 1 HS trong các nhóm luân
phiên trả lời câu C6)
* Lưu ý : trong câu C6 điều kiện của đề bài là
mỗi thước đo chỉ được chọn 1 lần
GV Gọi HS đọc và trả lời câu C7: Thợ may
thường dùng thước nào để đo chiều dài của
mảnh vải , các số đo cơ thể của khách hàng ?
* Hoạt động 4: Đo độ dài
GV :Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ để
hướng dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào
Phân công nhau làm các công việc cần thiết.
II/.ĐO ĐỘ DÀI :
1/.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
- Học sinh : dùng thước kẻ
- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng ).
Câu C5: kết quả tùy theo thước của học sinh.
Câu C6:
a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý
6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm.
b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng
thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước
1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm.
C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số
đo cơ thể của khách hàng 2/.Đo độ dài :
BẢNG KẾT QUẢ ĐO ĐỘ DÀI.
(SGK)
Trang 4Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả
vào bảng 1.1(SGK)
GV :Trong thời gian HS thực hành , quan sát
các nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động
thảo luận ở bài tiếp theo
4/.Củng cố :
• GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.
• Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.
• GV hướng dẫn HS BT 2.1, 2.2,
1.-2.3
5/.Dặn dò :
+ Làm BT 1.-2.4 đến 1.-2.13
+ Chuẩn bị : bài ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Ngày dạy :………
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo) I/.MỤC TIÊU :
1/Kiến thức
Củng cố các mục tiêu ở tiết 1
2/Kĩ năng:
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo đúng quy tắc đo ,bao gồm.
♣ + Ước lượng chiều dài cần đo.
♣ + Chọn thước đo thích hợp.
♣ + Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo.
♣ + Đặt thước đo đúng
♣ + Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
♣ + Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3/Thái độ:
Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo :
II/.PHƯƠNG PHÁP:
Trang 5- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình
III/.CHUẨN BỊ :
♦ Vẽ to hình 2.1 ,2.2 (SGK) để sử dụng đèn chiếu
♦ Hình vẽ minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia ,giữa 2 vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :
HS1:
? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN là
gì ?, GHĐ của 1 thước là gì ?, ĐCNN của 1
thước là gì ? (4 đ ).
? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại
câu C4.(4 đ )
? Làm BT 1-2.1( 2 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt
được của HS qua các câu trả lời.
HS2 :
? Gọi HS phát biểu ghi nhớ (2 đ )
? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại
câu C6,C7.(4 đ )
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị
đo lường hợp pháp của nước ta là mét
- Ký hiệu : m -GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
-ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
- Học sinh : dùng thước kẻ
- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng ).
* BT 1-2.1: chọn câu B( 10dm và 0.5 cm)
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN là mét (m).
Khi dụng thước đo , cần biết GHĐ và ĐCNN của thước.
Câu C6:
a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm.
b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước 1
Trang 6? Yêu cầu HS làm BT 1-2.2,1-2.3 (4 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt
được của HS qua các câu trả lời.
3/.Bài mới
Hoạt động 1 : thảo luận về cách đo độ dài :
Cho HS thảo luận trong nhóm để đi đến trả lời
câu C1 đến C5
+ Đối với câu C1:Sau khi gọi 1 vài nhóm trả lời
, GV nên đánh giá kết quả ước lượng độ dài đối
với từng vật của các nhóm
+ Đối với câu C2:HS thường chọn đúng dụng
cụ đo
?Dùng thước dây hoặc thước kẻ đều có thể đo
được chiều dài bàn học , cũng như đo được bề
dày cuốn SGK vật lý , tại sao em không chọn
ngược lại : tức là dùng thước kẻ để đo chiều dài
bàn học và dùng thước dây để đo bề dày cuốn
SGK ? (Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không
chính xác )
+ Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo
khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài
cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của
thước và độ dài đo được lấy bằng hiệu của 2
giá trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo
.Cách đo chỉ nên sử dụng khi đầu thước bị gãy
hoặc khi vạch số 0 bị mờ Như vậy cần thống
nhất câu trả lời là cần đặt thước sao cho một
đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước.
+ Đối với câu C4 : Em cần đặt mắt như thế nào
để đọc kết quả đo ?
+ Đối với câu C5 : Nên sử dụng hình minh hoạ
3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với
vạch chia (gần sau 1 vạch chia , giữa 2 vạch
chia và gần trước vạch chia tiếp theo của
thước ) để thống nhất cách đọc và ghi kết quả
có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm.
C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng *BT1-2.2:chọncâuB(GHĐ:5 m,ĐCNN:5mm)
* BT 1-2.3:
Thước A/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 0.5 cm Thước B/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 1 mm.
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI I/.CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
C1:Tuỳcâu trả lời của HS
C2: Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ ),chọn thước dây để đo chiều dài bàn học , vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo bề SGK vật lý 6 , vì thước kẻ có ĐCNN (1mm)nhỏ hơn so ĐCNN của thước dây (0,5cm ),nên kết quả đo chính xác hơn.
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần
đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng(trùng ) với vạch chia , thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Trang 7đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
* Hoạt động 2: hướng dẫn HS rút ra kết luận
Qua phần thảo luận , gọi HS trong nhóm nêu
phần kết luận
C6 : GV gọi HS chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây
(HS làm việc cá nhân )
* Hoạt động 3 :vận dụng
C7: Cho HS xem hình 2.1 (SGK) , hình nào vẽ
vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì
a/ Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì
b/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , nhưng
một đầu không ngang bằng với vạch số 0.
c/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , vạch
số 0 ngang bằng với một đầu của bút chì
C8: Cho HS xem hình 2.2 (SGK) , hình nào vẽ
vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo
a/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải
b/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái.
a/.Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước tại đầu của vật
C9 : Quan sát kỹ hình 2.3 và ghi kết quả đo
tương ứng :
C10 : Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay
một người thường gần bằng chiều cao người
đó , độ dài vòng nắm tay thường gần bằng
chiều dài của bàn chân người đó (xem hình 2.4)
Hãy kiểm tra lại xem có đúng không
GV mời 2 HS lên bảng và dùng thước dây để
* Kết luận :
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
- Đọc , ghi kết quả đo đúng quy định
C6: (1): Độ dài
(2): Giới hạn đo (3): Độ chia nhỏ nhất (4):Dọc theo
(5): ngang bằng với (6):Vuông góc (7) : Gần nhất
IIVẬN DỤNG :
C7: Chọn câu c)
C8: Chọn câu c)
C9 : (1),(2),(3)=7cm
Trang 8kiểm tra lại
GV giới thiệu phần :
* Có thể em chưa biết :
- Inh(inch)và dặm (mile )là đơn vị đo độdài
thường dùng của nước Anh và các nước sử
dụng tiếng Anh
1 inh=2,54 cm.Một đốt ngón tay người lớn có
chiều dài khoảng 1 inh
Tivi 21 inh có nghĩa là đường chéo của màn
hình dài 21 inh =53,3 cm
4/.Củng cố:
Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ ,
người ta không dùng đơn vị mét hoặc Km , mà
dùng đơn vị : năm ánh sáng(1n.a.s) ≅ 9461 tỉ
Km
5/.Dặn dò :
- Về nhà làm BT từ 1_2.9 đến 1_2.13
- Chuẩn bị : bài ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Ngày dạy :………
Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/.MỤC TIÊU:
* Về kiến thức:
Trang 9- Kể tên 1 số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
* Về kĩ năng:
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.PHƯƠNG PHÁP:
-Nêu vấn đề
-Đàm thoại, trực quan
-Chia nhóm thực hành
III/.CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ gồm 2 ấm và 1 bình - 1 bình chia độ
1 Xô đựng nước - 1 vài loại ca đong
2 Bình chưa biết dung tích
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY,TRÒ
1/.Ổn định lớp: kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :
HS1:
?Phát biểu ghi nhớ.(3 đ )
? Muốn đo độ dài đúng cần phải đặt mắt và đặt thước
đo như thế nào? (4 đ ).
?Gọi HS làm BT 1-2.7.(2 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt được
của HS qua các câu trả lời.
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Giáo viên treo
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Cách đo độ dài :
-Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
-Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
-Đọc và ghi kết quả đo đúng qui định.
-Muốn đo đúng cần phải đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật , và đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , vạch số 0 ngang bằng với 1 đầu của bút chì.
BT 1-2.7: chọn câu B.50 dm
Trang 10tranh vẽ gồm 1 ấm và 1 bình.
? Nếu dùng ấm và bình trên chứa nước làm thế nào để
biết chính xác bình hay ấm chứa được bao nhiêu nước ?
Để trả lời câu hỏi trên hôm nay chúng ta học sang bài
học mới
-Hoạt động 2: Ôn lại các đơn vị đo thể tích.Mọi vật dù lớn
hay nhỏ đều chiếm một thể tích trong không gian
?Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì
Trong thực tế người ta thường dùng nhiều đơn vị khác nhau
để đo thể tích Mối quan hệ giữa các đơn vị như sau:
Gọi 2 học sinh lên bảng sửa:
GV nhận xét cho điểm.
? Làm thế nào để đo thể tích chất lỏng
-Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
.
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo ,GHĐ và
ĐCNN của những dụng cụ đó
C3 : Ở nhà , nếu không có ca đong thì em có thể dùng những
dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng
Câu C4 : GV Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 và cho biết GHĐ
Và ĐCNN của từng bình :
thống nhất các bình chia độ này vạch chia đầu tiên
không nằm ở đáy bình mà là vạch tại một thể tích ban đầu
nào đó
? Yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của bình đang có
C 5 : Những dụng cụ nào dùng để đo thể tích chất lỏng Điền
vào chỗ trống của câu C 5
-Hoạt động 4: Tìm hiểu cách nào để đo thể tích chất lỏng:
C 6: Quan sát hình 3.3 hãy cho biết cách đặt bình chia
Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I/.ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
_Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m và lít (l).
C 1 :1m 3 =1000dm 3 = 1000000cm 3 1m 3 =1000 l = 1000000 ml
II Đo thể tích chất lỏng :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C 2 :Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN O,5lít.
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0, 5 lít
Can nhựa có GHĐ 5lít và ĐCNN : 1lít
C 3 :Dùng :chai , bình … đã biết sẵn dung tích
C 4: GHĐ ĐCNN Bình a : 100 ml 2ml Bình b: 50ml 50ml Bình c: 300ml 50ml
C 5 :Những dụng cụ để đo thể tích chất lỏng gồm :chai , lọ ,ca đong … có ghi sẵn dung tích bình chia độ …
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :
C 6 :Bình b đặt thẳng đứng
Trang 11độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?Tại sao?
C 7 :Quan xác hình 3.4 cho biết cách đặt mắt nào nào đọc
đúng thể tích cần đo
C 8: Quan xác hình 3.5 đọc thể tích chất lỏng trong bình
C 9 :Điền Vào chỗ trống yêu cầu HS làm việc cá nhân Giáo
viên gọi từng em trả lời từng câu hỏi C 9
? Tóm lại làm thế nào để đo thể tích chất lỏng.
Gọi 2 HS đọc hoàn chỉnh lại trọn vẹn
Hoạt động 5 : Thực hành
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Giới thiệu cách làm
Bình 1 Chọn dụng cụ đo xác định GHĐ + ĐCNN.
Ước lượng thể tích nước (lít).
Lấy bình chia độ đong nước trước rồi đổ vào bình
đến khi đầy
Tính thể tích ( cm 3 )
.Ghi kết quả vào bảng
Tương tự bình 2: Đỗ nước từ bình 2 ra bình chia độ nhận định
thể tích nước chứa trong bình (cm 3 )
_ Chia nhóm học sinh thực hành ghi kết quả vào bảng
4/.Củng cố : Hoạt động 6 : Vận dụng
_Yêu cầu HS mở sách BT Vật Lý 6 trang 6.
_Làm bài tập 3.1 và 3.2
GV nhận xét bài làm và thống nhất câu trả lời
- Gọi HS phát biểu ghi nhớ.
- Gọi HS đọc to phần có thể em chưa biết.
5/.Dặn dò :
+ Hoàn chỉnh các bài tập còn lại
+Chuẩn bị : 1 vài hòn sỏi,đinh ốc có dây buột
C 7 : Đặt mắt ngang
C 8 : a)70cm 3 b) 50cm 3 c)40cm 3
C9: (1):thể tích
(2): GHĐ (3):ĐCNN
(4): Thẳng đứng (5):Ngang (6): gần nhất * Kết luận Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng bình chia độ , ca đong … 3 Thực hành : Đo thể tích nước trong hai bình Bình 1 chứa đầy nước , bình 2 chứa 1 ít nước RÚT KINH NGHIỆM Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Trang 12- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân
* Về thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình
- Thảo luận nhóm
III/.CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho nhóm HS :
- Mỗi nhóm có 1 chiếc cân Rôbécvan và bộ quả cân,1 vật cần cân
Chuẩn bị cho cả lớp:
♦ Một cái cân Rôbécvan và 1 hộp quả cân
♦ Vật để cân
♦ Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
Trang 132/.Kiểm tra bài cũ : không
3/.Bài mới
Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập:
Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của vật
này với vật kia ,xem vật nào có khối lượng lớn hơn ….hay
đo khối lượng bằng dụng cụ gì ? Để trả lời câu hỏi đó hôm
nay chúng ta sẽ học bài :”KHỐI LƯỢNG _ ĐO KHỐI
LƯỢNG”
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm để trả lời
câuC1,C2,C3,C4,C5,C6.
(GVgọi1HStrongnhómtrảlời).Trước khi cho HS trả lời câu
C1 ,C2,C3,C4,C5,C6 GV cần nhắc lại
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng.
- Khối lượng của 1 vật làm bằng chất nào chỉ lượng chất đó
chứa trong vật.
- Đơn vị đo khối lượng là gì ?
GV cho HS xem hình 5.1 SGK để giới thiệu Kg mẫu :
Kilôgam mẫu là khối lượng của 1 khối hình trụ tròn xoay
có đường kính và chiều cao đều bằng 39 mm , làm bằng
bạch kim pha iriđi, đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp.
* Hoạt động 2: khối lượng , đơn vị khối lượng
2/.Đơn vị khối lượng:
a/.Đơn vị đo khối lượng :
Kilôgam (ký hiệu : Kg)
- Kilôgam là khối lượng của 1 quả cân mẫu , đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp.
b/.Các đơn vị khối lượng thường gặp:
1g = 10001 Kg
1 lạng = 100 g tấn (ký hiệu : t)
1 t =1000 Kg 1mg=10001 g
1 tạ = 100 Kg
II/.ĐO KHỐI LƯỢNG:
Trang 14* Hoạt động 3 : Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân Trong phòng thí nghiệm
người ta thường dùng cân Rôbécvan để đo khối lượng
Tổ chức cho HS làm những việc sau để trả lời câu C 7 ,C 8:
-Tìm hiểu các bộ phận , ĐCNN , GHĐ của cân Rôbécvan
- Cách điều chỉnh kim ngay vạch số 0
GV gọi HS chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ
trống trong các câu C9
GV phát mỗi nhóm 1 cân Rôbécvan , hộp quả cân và vật
cần cân sau đó hướng dẫn HS trả lời câu C10,C11,C12
4/.Củng cố ( Hoạt động 4 –Vận dụng )
C13 : Trước 1 chiếc cầu có 1 biển báo giao thông , trên có
ghi 5T (Hình 5.7 SGK).Số 5t có ý nghĩa gì ?
GV gọi 1 vài HS phát biểu lại kết luận cuối bài
GV Giới thiệu phần có thể em chưa biết
? Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng?
? Đơn vị đo khối lượng là gì ?
? GHĐ và ĐCNN của 1 cân là gì ?
5/Dặn dò :
-Học kỹ bài.
-trả lời lại các câu từ C1 đến C13
- Về nhà làm BT : Từ 5.1 đến 5.5( Sách BT)
Chuẩn bị : Xem trước bài “LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG”
1/.Tìm hiểu cân Rôbécvan:
C7 : Các bộ phận của cân Rôbécvan: gồm có : đòn cân , đĩa cân,kim cân và hộp quả cân
3/ Các loại cân
C11: Hình 5.3 : cân tạ
Hình 5.4 : cân y tế
Hình 5.5 : cân đòn Hình 5.6 : cân đồng hồ
IIIVẬN DỤNG :
C12: HS tự làm C13 : Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5tấn không được đi qua cầu
* Kết luận : SGK trang 20
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Tiết 6 : LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG
I/.MỤC TIÊU:
* Về kiến thức:
- Nêu được các thí dụ về lực đẩy , lực kéo và chỉ ra được phướng và chiều của các lực đó.
- Nêu được thí dụ về 2 lực cân bằng.
* Về kĩ năng:
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ : lực đẩy , lực kéo , phương ,chiều , lực cân bằng.
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
-II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
- HS nắm kiến thức và tìm được thí dụ về sự tồn tại của lực , 2 lực cân bằng.
III /.CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho nhóm HS :
1 Chiếc xe lăn.
1 Lò xo lá tròn.
1 Lò xo mềm , dài khoảng 10 cm.
Trang 16 1 Thanh nam châm thẳng
1 Quả gia trọng bằng sắt , có móc treo
Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện.
2/.Kiểm tra bài cũ :không
3/.Bài mới
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập :
GV Treo hình ở đầu bài để giới thiệu trong 2
người , ai tác dụng lực đẩy , ai tác dụng lực kéo
lên cái tủ.Để trả lơiø câu hỏi trên , hôm nay
chúng ta đi vào học bài mới đó là :
” LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG “
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
tượng Chú ý làm sao cho HS thấy được sự kéo ,
đẩy , hút của lực
a/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.1
Trong thí nghiệm 1 : về tác dụng giữa lò xo lá
tròn
và xe lăn , GV hướng dẫn HS cảm nhận bằng
tay của mình sự đẩy của lò xo lên xe lăn, đồng
thời quan sát sự méo dần của lò xo khi xe lăn
ép mạnh dần vào lò xo
b/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2
HS quan sát và trả lời câu C2
c/.Đưa từ từ 1 cực của thanh nam châm lại gần
1 quả nặng bằng sắt (Hình 6.3 )
C3 : Nhận xét về tác dụng của nam châm lên
quả nặng
C4 : Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào
chỗ trống trong các câu sau :
Tiết 6 : LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG
có khuynh hướng dãn ra , đẩy ra ) -Xe lăn tác dụng vào lò xo lá tròn 1 lực ép (hay lực nén) làm lò xo bị biến dạng.
C2 : Qua quan sát thí nghiệm 2, rút ra nhận xét :
- Lò xo tác dụng lực kéo lên xe lăn (vì lò
xo bị kéo ra nên có khuynh hướng co lại )
- Xe lăn tác dụng lực kéo lên lò xo làm cho lò xo bị biến dạng
C3 : Thanh nam châm đã tác dụng 1 lực hút lên quả nặng
C4 : a (1): Lực đẩy
Trang 17Gọi 2,3 HS đọc kết luận
Hoạt động 3 :nhận xét về phương và chiều của
lực
Làm lại thí nghiệm như ở hình 6.1 và 6.2
? Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương
và chiều như thế nào ?
? Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có
phương và chiều như thế nào ?
Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định
C5 : Hãy xác định phương và chiều của lực do
nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí
nghiệm ở hình 6.3
Hoạt động 4 : nghiên cứu hai lực cân bằng
Quan sát hình 6.4 .Đoán xem : sợi dây sẽ
chuyển động như thế nào , nếu đội kéo co bên
trái mạnh hơn , yếu hơn và nếu hai đội mạnh
ngang nhau
GV ví dụ : đội A ở bên trái
đội B ở bên phải
GV đọc câu C6: và gọi HS trả lời
C7 : Nêu nhận xét về phương và chiều của 2
lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây
(2) : Lực ép
b (3) : Lực kéo
(4): Lực kéo c(5): Lực hút 2/.Kết luận : SGK
II/.PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC :
Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến cái cộc
Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra
C5 : Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương xiên và có chiều ttừ trái sang phải (theo chiều làm TN)
III/HAI LỰC CÂN BẰNG :
+ Đội B: Chiều từ trái sang phải C8 : (1):cân bằng
(2): đứng yên (3) : chiều
Trang 18C8 : Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào
chỗ trống trong các câu sau :
4/.Củng cố (Hoạt động 5 : vận dụng )
Hỏi HS và uốn nắn câu trả lời của các em
C9:Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
trong các câu sau:
Qua quan sát các thí nghiệm
GV gọi 1 vài HS nhắc lại kết luận cuối bài
GV giới thiệu phần có thể em chưa biết cho HS
5/.Dặn dò :
- Về nhà làm bài tập : từ 6.1 đến 6.5 ở sách bài
tập
- Chuẩn bị : xem trước bài “TÌM HIỂU KẾT
QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC “
(4) : phương (5) : chiều
IV/.VẬN DỤNG
C9: (a): lực đẩy
(b): lực kéo
C10 : HS tự làm
* Kết luận: SGK
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Tiết 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I/.MỤC TIÊU :
Trang 19 Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
Sử dụng được đúng các thuật ngữ : lực đẩy , lực kéo , phương ,chiều , lực cân bằng.
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
III/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp: Kiểm diện.
2/.Kiểm tra bài cũ :
? Hãy phát biểu ghi nhớ ở cuối bài(3 đ )
?Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu
hai đầu 1 lò xo bút bi lại Nhận xét về tác
dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên
ngón tay (3 đ )
?Làm BT 6.1,6.2(4 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm
đạt được của HS qua các câu trả lời.
-Tác dụng đẩy , kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vào cùng 1 vật mà vật vẫn đứng yên , thì 2 lực đó là 2 lực cân bằng Hai lực cân bằng là
2 lực mạnh như nhau , có cùng phương nhưng ngược chiều.
BT 6.1: Chọn câu C.
BT 6.2: (a)lực nâng
(b)lực kéo (c)lực uốn
Trang 203/.Bài mới
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập :
GV treo tranh ở hình đầu bài và gọi HS cho
biết : làm sao biết trong 2 người ai giương
cung , ai chưa giương cung ? Bài học hôm nay
sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những hiện tượng xảy
ra khi có lực tác dụng
Hướng dẫn HS đọc SGK , thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu C1,C2.
? Vật chuyển động nhanh lên , hay vật
chuyển động chậm đi là có ý nghĩa gì ?
C1 : Hãy tìm 4 thí dụ cụ thể để minh hoạ
những sự biến đổi của chuyển động
- Vật đang chuyển động , bị dừng lại
- Vật đang đứng yên , bắt đầu chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này ,
bỗng chuyển động theo hướng khác
GV hướng dẫn HS trả lời câu C2
Hoạt động 3 : Nghiên cứu những kết quả tác
- Khi chạy xe gắn máy , muốn xe chuyển động nhanh lên thì ta phải tăng ga
- Khi chạy xe gắn máy , muốn xe chuyển động chậm lại thì ta phải giảm ga.
- Một quả cầu đang bay lên cao thì chuyển động của nó luôn bị đổi hướng .Điều đó chứng tỏ luôn luôn có lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng chuyển động của nó
2/.Những sự biến dạng C2 : Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng
II/.NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC :
1/.Thí nghiệm :
Trang 21GV làm thí nghiệm như ở hình C3,4,5,6
C3 : Trong thí nghiệm ở hình (6.1) , đang giữ
xe , ta đột nhiên buông tay không giữ xe
nữa Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo
lá tròn lên xe lúc đó.
C4 : Buộc sợi dây vào 1 xe lăn rồi thả cho xe
chạy xuống từ đỉnh 1 dốc nghiêng Hãy tìm
cách giữ dây , sao cho xe chỉ chạy đến lưng
chùng dốc thì dừng lại Nhận xét về kết quả
của lực mà tay
ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây
C5 : Đặt 1 lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng
chừng dốc .Thả 1 hòn bi lăn từ đỉnh dốc
xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của
lò xo Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo
tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy ta ép hai đầu 1 lò xo Nhận xét về
kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo
Chú ý : hướng dẫn HS làm thí nghiệm và nhận
xét ,định hướng cho HS thấy được sự biến đổi
của chuyển động hoặc sự biến dạng của vật
Qua các thí nghiệm trên , yêu cầu HS rút ra
kết luận
C7 : Chọn cụm từ thích hợp trong khung để
điền vào chỗ trống trong các câu sau :
C8: Hãy viết đầy đủ các câu dưới đây :
Hoạt động 4: Vận dụng
4/.Củng cố
? Làm sao để nhận biết có lực lực tác dụng
C3 : Khi buông tay không giữ xe nữa thì lò
xo lá tròn trở lại hình dạng ban đầu và lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe lăn
C4: Khi thả xe từ đỉnh 1 dốc nghiêng xuống thì lúc đó xe sẽ chịu tác dụng của 1 lực kéo ,lực mà tay (thông qua sợi dây )tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe
⇒ xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại
C5: Khi thả hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống và
va chạm vào thành bên của lò xo ⇒ thì lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi
C6 :Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo
Kết luận : Lực tác dụng lên 1 vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng
C7:
(1):biến đổi chuyển động của (2:biến đổi chuyển động của (3:biến đổi chuyển động của (4):biến dạng
C8 : (1):biến đổi chuyển động của (2) :biến dạng
III/.VẬN DỤNG
C9,C10,C11: HS tự làm
Trang 22GV Giới thiệu phần có thể em chưa biết
5/.Dặn dò :
-Học kỹ bài và tìm ví dụ minh hoạ
-Làm BT : 7.1 đến 7.5 (sách bài tập )
-Chuẩn bị : xem trước bài :TRỌNG LỰC –
Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng trọng lượng của 1 vật là gì ?
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Trả lời được câu hỏi đơn vị cường độ lực là gì ?
* Về kĩ năng:
Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
* Về thái độ
Trang 23- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
-HS nắm được trọng lực là gì ?, đơn vị lực là gì ?.
1 Chiếc thước êke
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :không
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập :
Thông qua thắc mắc của người con và lời giải
đáp của người bố để đưa học sinh đến nhận
thức là trái đất hút tất cả vật
Hoạt động 2 : Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
(GV Tổ chức học nhóm để trả lời câu
C1,C2,C3)
Hướng dẫn từng nhóm HS làm thí nghiệm ,
quan sát và nhận xét ,vàgọi HS đại diện nhóm
trả lời câu C1, C2,C3)
* Chú ý : để thấy rõ tác dụng kéo dãn lò xo
xủa
trọng lực , phải quan sát độ dài của lò xo trước
và
sau khi treo quả nặng
Tiết 8 :TRỌNG LỰC_ĐƠN VỊ LỰC
của quả nặng kéo vật xuống bằng với lực
đàn hồi của lò xo kéo vật lên thì quả nặng đứng yên.
C3: (1):cân bằng
(2): trái đất
Trang 24C3: Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào
chỗ trống trong các câu sau :
Qua quan sát các thí nghiệm trên gọi 1 vài HS
rút ra kết luận
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về phương và chiều
của trọng lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm , quan sát hiện
tượng và rút ra nhận xét để chọn từ thích trong
khung điền vào chỗ trống câu C4.
Quan quan sát thí nghiệm ,gọi 1 vài HS rút ra
kết luận
C5:Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
trong câu sau :
Hoạt động 4 : tìm hiểu về đơn vị lực
Hướng dẫn HS đọc SGK và giải thích độ mạnh
(cường độ )của lực.
4/.Củng cố : (Hoạt động 5 –vận dụng)
?Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
? Nêu ví dụ chứng tỏ tất cả mọi vật đều bị hút
vào tâm trái đất
5/.Dặn dò
-Học và tìm ví dụ minh hoạ trọng lực.
- Làm BT (8.1 đến 8.4 Sách BT)
-Chuẩn bị: xem trước bài LỰC ĐÀN HỒI.
(3):biến đổi (4): lực hút (5): trái đất 2/Kết luận : SGK
II/.PHƯƠNGVÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC
1/.Phương và chiều của trọng lực :
C4 : (1): cân bằng
(2) : dây dọi (3): thẳng đứng (4): từ trên xuống dưới 2/.Kết luận: SGK
Trang 25Kết quả
Tiết 9 : LỰC ĐÀN HỒI
I/MỤC TIÊU
• Về kiến thức:
Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của 1 lò xo
Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
• Về kĩ năng:
Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
Dựa vào kết quả thí nghiệm , rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo
* Về thái đo
ä
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
-HS nắm được định nghĩa và tìm được ví dụ về lực đàn hồi.
III/.CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
• 1 Cái giá treo
• 1 chiếc lò xo
• 1 các thước có chia độ đến mm
• 1 hộp 4 quả nặng giống nhau , mỗi quả 50g
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 26-Ngày dạy:………
I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức:
Nêu được 2 thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng
-Kỹ năng:Biết sử dụng lực kế để kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao mặt phẳng nghiêng
II/CHUẨN BỊ:
GV: Phóng to hình vẽ 14.1; 14.2; 14.3; 14.4
HS:mỗi nhóm:
1lực kế
1khối trụ kim loại có trục quay ở giữa
1 Mặt phẳng nghiêng
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thực hành thí nghiệm
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/Oån định : Kiểm diện HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần
phải dùng lực có cường độ như thế nào so với
trọng lượng của vật?
Kể tên các máy cơ đơn giản thường dùng?
BT13.3
Ít nhất bằng(3đ)
Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc(3đ)
a/ đưa thùng hàng lên ôtô tải: dùng mặt phẳng nghiêng
b/Đưa xô vữa lên cao: dùng ròng rọc c/ Kéo thùng nước từ dưới giếng lên:dùng ròng rọc (4đ)
3/Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
@Treo tranh hình 13.2
° Nếu lực kéo của mỗi người là 450 N thì
những người này có kéo được ống bê tông lên
TIẾT 15: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Trang 27hay không? Vì sao?
(Không , vì lực kéo 4 người :F = 4x 450 =
1800N < 2000N hay F < P)
°Khó khăn trong cách kéo này?
@Treo tranh 14.1 lên bảng cạnh 13.2
°Những người trong hình 14.1 đã dùng cách
nào để kéo ống cống lên?So sánh hai cách kéo
này?
@Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng
có thể làm giảm lực kéo vật lên hay không?
Muốn làm giảm lực kéo vật phải làm tăng hay
giảm độ nghiêng của tấm ván?
Hoạt động 2: Học sinh làm thí nghiệm
@GV giới thiệu dụng cụ và cách lắp dụng cụ
thí nghiệm theo hình 14.2
@Lưu ý cách cầm lực kế: phải song song với
mặt phẳng nghiêng, cách đọc số chỉ của lực kế
Chú ý ĐCNN.
@ Trả lời câu hỏi – làm thí nghiệm theo nhóm.
° Để làm giảm độ nghiêng ta phải làm sao ?
@ Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm điền vào
bảng 14.1 và trả lời câu C2
HS làm thí nghiệm theo nhóm , điền kết quả
vào bảng 14.1 và trả lời câu C2
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí
nghiệm
@ Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C3,C4, C5
Cá nhân HS trả lời câu C3, C4, C5
1/Đặt vấn đề:
3/Rút ra kết luận:
-Dùng mặt phẳng nghiêng cóthể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Mặt phẳng càng nghiêng ít , thì lực kéo càng nhỏ
4/ Vận dụng:
C3: Thềm nhà cao dùng mặt phẳng nghiêng dễ dắt xe lên hơn, tấm ván bắt lên xe tải dễ vận chuyển hàng lên hơn
C4:
Dốc thoai thoải có độ nghiêng ít
Trang 282/Đề kiểm tra:
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3đ ).
*Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 1: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a/ Đặt bình chia độ (a)……….
b/ Đặt mắt nhìn (b)……… với độ cao mực chất lỏng
Câu 1: Đơn vị của ( c ) ……… Kilogam ( Kg ) Người ta dùng (d) ……… để đo khối lượng Câu 3: Một ôtô tải có lhối lượng 2,8 tấn sẽ nặng (e) ……… Niutơn.
Một viên gạch nặng 16 Niutơn sẽ có khối lượng (g) ……… gam.
*Chọn câu đúng trong các câu trả lời sau:
Câu 4: Đơn vị đo khối lượng là:
a/ m b/cm c/m 3 d/Kg
Câu 5: Khi ta bóp thắng xe đạp, xe chạy chậm dần rồi dừng hẳn Hiện tượng gì đã xảy ra:
a/Tay ta trực tiếp làm xe dừng lại
b/Tay ta trực tiếp làm bánh xe dừng lại
c/Tay bóp thắng, thắng xe ép vào bánh xe làm xe dừng lại
d/ Tay tác dụng lực kéo lên thắng, dây thắng kéo làm biến đổi chuyển động của thắng nên má phanh tác dụng lực ép lên vành xe làm xe dừng lại
Câu 6: Khi xách cặp, tay ta có cảm giác bị kéo xuống, cảm giác đó là do:
a/Khối lượng của cặp
b/Trọng lượng của cặp
c/Cả khối lượng và trọng lượng của cặp
d/Không có lí do nào trong 3 lí do trên
II/PHẦN TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 7: Khối lượng riêng của 1 chất được xác định như thế nào? Viết công thức , nêu ý nghĩa đơn
vị các đại lượng có trong công thức
Câu 8:Viết hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng 1 vật
Câu 9:Biết 20 lít cát có khối lượng 30 kg
a/ Tính khối lượng riêng của cát
b/Tính trọng lượng của 5 m 3 cát
3/ Đáp án + Biểu điểm
ĐÁP ÁN
Trang 29I.PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3đ)
Câu 1 (a) thẳng đứng (0,25đ)
- Phát biểu đúng khối lượng riêng của một chất (1đ)
- Viết đúng công thức D = m/v (0,75 đ)
- Nêu đúng ý nghĩa của đơn vị (0,75 đ)
( nêu đúng một đơn vị 0,25 đ) Câu 8: p = 10.m
4/ Thống kê kết quả
Lớp TSHS/N 0,5-3 3,5-4,5 Cộng 5 -6 6,5-7,5 8- 10 Công
Trang 30I/MỤC TIÊU:
-Oân lại các kiến thức cơ bản Biết áp dụng công thức giải bài tập
-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng giải bài tập của học sinh
1/Oån định: Kiểm diện
2/Kiểm tra bài cũ:
HS1:Nêu cấu tạo của đòn bẩy Nếu OO2
Dùng dao xén giấy và cái thìa nậy nấp hộp được lợi về lực
Dùng thìa sẽ mở được nắp hộp dễ hơn vì khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng lực của người ở thìa lớn hơn ở đồng xu 3/Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Oân lại lý thuyết
1/Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a/GHĐ của thước là độ dài ………
b/……….của thước là độ dài giữa 2
vạch chia liên tiếp trên thước
c/Khi dùng thước đo cần phải biết
……… và ……….của thước
2/
a)Mọi vật đều có………
b)Khối lượng 1 chất chỉ ……… chất
chứa trong vật
c) ………là khối lượng của quả cân mẫu
đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp
d) Người ta dùng ……… để đo khối lượng
3/
a)Gió tác dụng vào cánh buồm 1 lực………
b)Con trâu tác dụng vào cái cày 1 lực ………
c)Đầu tàu tác dụng vào toa tàu 1 lực …………
4/Đổi đơn vị:
a)0,05m 3 = …….dm 3 = ……… cm 3
b)2,5dm 3 =………….l = ……… ml
5/Viết công thức tính khối lượng riêng?
Giải thích các đại lượng, đơn vị đo trong
công thức?Nói khối lượng riêng của nhôm
là 2700 kg/m3 điều đó có ý nghĩa gì?
I/ Lí thuyết:
1/Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) lớn nhất ghi trên thước b) ĐCNN
c) GHĐ…………ĐCNN
a)Khối lượng b)lượng c)kilôgam
d)cân 3/
a)đẩy b)kéo c)kéo 4/
a)=50 dm 3 = 50000cm 3
b)= 2,5 l = 2500 ml 5/Công thức:
D = m/V Trong đó:
V: thể tích
Trang 31Hoạt động 2:Giải bài tập
1/Một quả cầu bằng nhôm có thể tích
2500dm 3 Tính khối lượng quả cầu đó?
m:Khối lượng D:Khối lượng riêng Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3 điều đó có ý nghĩa là 1 mét khối nhôm có khối lượng là 2700kg
II/Bài tập:
Tóm tắt:
V = 2500dm 3 = 0,0025m 3
D= 2700 kg/m3 m= ?(kg) Giải Khối lượng của thỏi đồng:
M = D x V = 2700 x 0,0025= (kg) Đáp số: kg
4/Củng cố:
Oân lại các kiến thức trọng tâm đã học từ tiết1- tiết 17
Làm lại các dạng bài tập
5/Dặn dò:
Học lại phần đã học chuẩn bị thi học kì 1
*RÚT KINH NGHIỆM:
-Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
-Kĩ năng: Biết cách đo lực kéo của ròng rọc
-Thái độ: Rèn luyên tính cẩn thận, trung thực, yêu thích khoa học
II/ CHUẨN BỊ:
GV: phóng to hình 16.1 , 16.2SGK
HS:mỗi nhóm:
1 lực kế có GHĐ 5N
1 khối trụ kim loại có móc nặng 2N
1 ròng rọc cố định
1 ròng rọc động
1 giá thí nghiệm
Trang 32III/ PHƯƠNG PHÁP:
-Nêu và giải quyết vấn đề
-Thí nghiệm
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/Oån định: Kiểm diện
2/Kiểm tra bài cũ:
HS1:
°Kể tên các máy cơ đơn giản ?
°Khi sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy: lực
kéo vật lên như thế nào so với trọng lượng của
vật?
Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
F > P 3/Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
Để đưa ống bê tông lên ngoài các cách đưa :
trực tiếp, dùng mặt phẳng nghiêng hoặc đòn
bẩy ta có còn cách đưa nào khác không?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
@ Giới thiệu chung về ròng rọc
GV cho hoc sinh xem ròng rọc và giới thiệu
ròng rọc động, ròng rọc cố định
°Ròng rọc có cấu tạo như thế nào?
°Thế nào là ròng rọc cố định? Thế nào gọi là
ròng rọc động:
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con
người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
@ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách lắp thí
nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm
Chia nhóm làm thí nghiệm , thảo luận nhóm trả
lời câu C3
HS làm thí nghiệm nhóm, đại diện nhóm trình
bày kết quả, điền vào bảng 16.1 và trả lời câu
C3
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, sửa sai
Cho HS điền vào chỗ trống câu C4
Hoạt động 4: Vận dụng
Cho học sinh trả lời C5, C6, C7
Hs trả lời cá nhân câu C5,C6, C7
I/ Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc:
Ròng rọc là 1 bánh xe quay được quay quanh 1 trục, vành bánh xe có rãnh để đặt dây kéo -Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động
II/Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
C5:
Thí dụ: Ròng rọc trên đỉnh côt cờ, ròng rọc ở
Trang 33cần cẩu C6:Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo( được lợi về hướng); dùng ròng rọc động được lợi về lực
C7:
Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động và ròng rọc động(hình b) có lợi hơn vì vừa được lợi về độ lớn vừa được lợi về hường của lực kéo
4/Củng cố và luyện tập:
°Ròng rọc có cấu tạo như thế nào? Có mấy loại ròng rọc?
BT 16.2:Đáp án B
BT 16.3:Đáp án A
5/Hướng dẫn học ở nhà:
*Bài cũ: Học bài , hoàn chỉnh các bài tập trong VBT
-Đọc có thể em chưa biết
*Bài mới: “ Tổng kết chương 1: Cơ học”
Oân lại tất cả các bài đã học
V/RÚT KINH NGHIỆM:
33
CHƯƠNG II
• Mục tiêu :
1 Rút ra kết luận về sự co dãn vì nhiệt của các chất rắn , lỏng , khí
- Giải thích một số hiện tượng ứng dụng sự nở vì nhiệt trong tự nhiên , đời sống và kĩ thuật
2 Mô tả cấu tạo của nhiệt kế thường dùng
- Vận dụng sự co dãn vì nhiệt của các chất khác nhau để giải thích nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
- Biết đo nhiệt độ của một số vật trong cuộc sống hàng ngày , đơn vị đo nhiệt độ là 0C và 0F
3 Mô tả thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình làm nóng chảy băng phiến ( hoặc một chất kết tinh dễ
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ hơi nước ngưng tụ khi gặp lạnh và nêu một số hiện tượng ngưng tụ trong đời sống tự nhiên ( sương , mù , mây , mưa , mưa đá , tuyết … )
- Trình bày cách tiến hành thí nghiệm và vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình đun sôi nước
NHIỆT HỌC
Trang 34Ngày dạy :
Tiết 21 Bài :
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
I MỤC TIÊU :
1 Tìm được thí dụ trong thực tế chứng tỏ:
- Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng khi nóng lên, giãm khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
1 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
2 Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết
3 Rèn tính cẩn thận , trung thực, ý thức tập thể
II TRỌNG TÂM :
- Nắm được sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
III CHUẨN BỊ :
- Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại
- Một đèn cồn
- Một chậu nước
- Khăn lau khô, sạch
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định : kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : Không có
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.
+ Giới thiệu chương II : NHIỆT HỌC
+ Hướng dẫn học sinh xem hình ảnh tháp Eùp –
phen ở Pari và giới thiệu đôi điều về tháp này
( Epphen là tháp bằng thép cao 320m do kĩ sư
người Pháp Epphen ( Eiffel, 1832 – 1923) thiết
kế Tháp được xây dựng vào năm 1889 tại
quãng trường Mars, nhân dịp Hội chợ quốc tế
lần thứ nhất tại Pari Hiện nay tháp được dùng
làm Trung tâm Phát thanh - Truyền hình và là
điểm du lịch nổi tiếng của nước Pháp )
- Quan sát tranh, đọc tài liệu phần mở đầu
trong SGK I Thí nghiệm: Hình18.1 SGK / 58.
Trang 35* Hoạt động 2 : Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt
của chất rắn
+ Giới thiệu dụng cụ - Tiến hành thí nghiệm
- Quan sát, nhận xét hiện tượng
+ Trước khi hơ nóng quả cầu bằng kim loại –
quả cầu có lọt qua vòng kim loại không ?( quả
cầu lọt qua vòng kim loại )
+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu _ quả cầu có
còn lọt qua vòng kim loại nữa không ?( quả
cầu không lọt qua vòng kim loại )
+ Nhúng quả cầu đã hơ nóng vào nước lạnh –
quả cầu có lọt qua vòng kim loại không ?( quả
cầu lọt qua vòng kim loại )
+ Hướng dẫn h/s trả lời câu hỏi
+ C1 Tại sao sau khi bị hơ nóng , quả cầu lại
không lọt qua vòng kim loại ? ( Vì quả cầu nở
ra khi nóng lên )
+ C2 Tại sao sau khi được nhúng vào nước
lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại ? ( Vì
quả cầu co lại khi lạnh đi )
* Hoạt động 3 : Rút ra kết luận.
@ Yêu cầu học sinh đọc kết luận H/s khác
nhận xét, giáo viên chốt lại kết luận
+ C3 a/ Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu
- Ghi kết luận vào vở
* Hoạt động 4 : So sánh sự nở vì nhiệt của các
chất rắn
+ Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi, vậy các chất rắn khác nhau có nở vì
nhiệt giống nhau hay không ?
+ Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các thanh
kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu 100
cm
- Đọc bảng và trả lời câu hỏi Các chất rắn
II Kết luận.
- Chất rắn nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
III Vận dụng.
Trang 36khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?
+ C.4 Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt
khác nhau Nhôn nở nhiều nhất, rồi đến đồng
và sắt
Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài của vật
rắn có nhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ
thuật Nêu thí dụ thực tế
* Họat động 5 : Vận dụng.
4 Củng cố :
- Chất rắn nở ra khi nào ? Co lại khi nào ?
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?
- C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi dược nung nóng, khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán
- C6: Nung nóng vòng kim loại
- C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra (tháp cao lên )
- BT 18.1 D Khối lượng riêng của vật giảm ( Vì D = V m mà V tăng thì D sẽ giảm )
- BT 18.2 B Hơ nóng cổ lọ
5 Dặn dò :
- Học bài
- Bài tập: 18.3 → 18.5
- GV hướng dẫn BT về nhà cho h/s
- Tại sao nước nấu trong ấm không nên đỗ thật đầy?
- Đọc lại phần có thể em chưa biết / 59 SGK
- Chuẩn bị bài : Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
V RÚT KINH NGHIỆM :
-
-
-
Trang 37- Tìm được thí dụ thực tế về các nội dung :
+ Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi
+ Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết
II TRỌNG TÂM :
* Nắm được sự nở vì nhiệt của chất lỏng
* Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
III CHUẨN BỊ :
- Một bình thủy tinh đáy bằng - Một ống thủy tinh thẳng có thành dày.
- Một nút cao su có đục lỗ - Một chậu thủy tinh hoặc nhựa.
- Nước, rượu có pha màu - Một phích nước nóng.
- Một chậu nước thường - Tranh vẽ hình 19.3 SGK / 60.
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định : kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn ? ( + Chất rắn nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi + Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau )
- BT 18.3 1 C Hợp kim platinit Vì có độ nở dài gần bằng độ nở dài của thủy tinh
2 Vì thủy tinh chịu lửa nở vì nhiệt ít hơn thủy tinh thường tới 3 lần
- BT 18.4 Các tấm tôn lợp có dạng lượn sóng để khi dãn nở vì nhiệt ít cản trở, tránh sự hư hỏng tôn
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học
tập
@ Khi đun nóng một ca nước đầy thì
nước có tràn ra ngoài không ?
* Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm xem
nước có nở ra khi nóng lên không ?
I Thí nghiệm SGK / 60