1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lý 6 full trọn bộ kỳ 1 mới nhất

58 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời... Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thức hoặc tỉ lệ số trên bản đồ... Các loại ký hiệu trên bản đồ... Hs khác nhận xét...

Trang 1

Tiết 1:

BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu bài học:

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí, tính toán…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: Bảng phụ

* Đối với học sinh: SGK, Vở ghi, bảng nháp

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, dụng cụ học tập

3 Bài mới: ( 35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích

của việc học môn Địa lí ( 5 phút)

- GV gọi Hs đọc thông tin SGK

đoạn từ “ Ở tiểu học….đất nước”

* Hoạt động nhóm: Thời gian 5 phút

? Môn Địa ly lớp 6 giúp các em hiểu - Trái Đất –Môi trường sống của con người

Trang 2

những vấn đề gì?

- Hs suy nghĩ trả lời

HS: vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích

thước

? Vậy những thành phần tự nhiên nào

cấu tạo nên Trái Đất của chúng ta

Hs: Thành phần tự nhiên cấu tạo nên

Trái Đất là nước, không khí, sinh

vật…

- Gv kết luận, ghi bảng

với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ,hình dáng, kích thước…

- Thành phần tự nhiên cấu tạo nên TráiĐất – đó là đất, đá không khí, nước… cùngnhững đặc điểm riêng của chúng

- Rèn luyện cho H/S kỹ năng về bản đồ,thu thập xử lí thông tin

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách học

môn Địa lí (12 phút)

- HS làm việc cá nhân, hoàn thành câu

trả lời vào giấy nháp:

? Để học tốt môn địa lí, các em cần

học như thế nào?

- H/S trả lời Lưu y gọi thêm học sinh

yếu

- Quan sát các sự vật hiện tượng trên

tranh ảnh…

2/ Cần học môn Địa lý như thế nào?

- Quan sát các sự vật trên tranh ảnh , hìnhvẽ và nhất là trên bản đồ

- Nghiên cứu sách giáo khoa, làm các bàitập về địa lí

- Nghe giảng, suy nghĩ và trả lời các câuhỏi

- Thông qua các chương trình đài báo

? Lấy một số ví dụ cho thấy ứng dụng

của bản thân đối với môn học này?

Hs liên hệ trả lời: biết được các hiện

tượng ngày, đêm, thời tiết

4 Củng cố bài học : (4 phút)

* Cho H/S trả lời 2 câu hỏi trang 4 SGK ở VBT

a Môn địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?

b §ể học tốt môn địa lí lớp 6, các em cần phải học như thế nào?

* Gv hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy về nội dung chương trình địa ly ởTHCS ( GV vẽ ở bảng phụ)

5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 phút)

- Làm các bài tập ở vở bài tập

- Đọc nghiên cứu bài 1 “ Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất ”

+ Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, một số đặc điểm của Trái Đất về hìnhdạng và kích thước.+ Trình bày được một số khái niệm: Kinh tuyến, Vĩ tuyến Biếtquy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 2 – Bài 1:

VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu bài học:

- Giáo dục cho học sinh y thức bảo vệ hành tinh của mình đang sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí, tính toán…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh,

sơ đồ

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: Quả địa cầu, Tranh lưới kinh vĩ tuyến

* Đối với học sinh: SGK, TBĐ

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Môn địa ly lớp 6 đề cập đến những nội dung nào

? Muốn học tốt môn địa ly theo em cần phải học như thế nào

3 Bài mới: ( 35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của Trái

Đất trong hệ Mặt Trời (9 phút)

G/v y/c Hs quan sát H.1 sgk

Hs quan sát tranh

1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

QS hình 1 sgk: ?.Hãy kể tên các

hành tinh trong hệ Mặt Trời.(Dành cho

HS yếu, kém)

HS làm việc cá nhân, kể được tên 8

hành tinh trong hệ Mặt Trời

- Trong hệ mặt Trời có 8 hành tinh

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy (theo

Trang 4

thứ tự xa dần Mặt Trời)

H/S trả lời: ở vị trí thứ 3

Gv kết luận, ghi bảng

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong 8 hànhtinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời

?Cho biết y nghĩa của vị trí thứ 3 (theo

thứ tự xa dần mặt trời của Trái Đất)

( HS K- G)

- Hs suy nghĩ trả lời

- GV giảng thêm: vị trí đó là một trong

những điều kiệu rất quan trọng để góp

phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất

có sự sống

? Nếu Trái Đất ở vị trí của sao kim hoặc

sao hoả thì nó có còn là thiên thể duy

nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời

không? Tại sao?

HS trả lời HS khác nhận xét, bô sung

Gv chuẩn xác KT

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng,

kích thước của Trái Đất và hệ thống

kinh vĩ tuyến (26 phút)

2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

- Gv giới thiệu quả địa cầu là hình ảnh

mô phỏng của TĐ

? Quan sát ảnh (tr.5) và quả địa cầu, hãy

cho biết : Trái Đất có hình dạng như thế

nào?

- Hs trả lời: - Hình dạng: hình cầu

?Quan sát H2 cho biết độ dài bán kính

và đường xích đạo của Trái Đất là bao

nhiêu.( HS Y – K)

HS quan sát tranh và trả lời

? Qua đó nhận xét về kích thước của

Trái Đất

Hs trả lời.Gv kết luận chung

* Hình dạng: Hình cầu

*Kích thước: Rất lớn

Gv treo tranh lưới kinh vĩ tuyến

Dựa vào hình 3 sgk k/h tranh ở bảng:

? Cho biết đường nối liền từ cực B đến

cực N là những đường gì? Chúng có đặc

điểm chung nào

Học sinh trả lời

? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao

nhiêu độ

* Hệ thống kinh vĩ tuyến

- Kinh tuyến: Là những đường nối từ cựcBắc đến cực Nam có độ dài bằng nhau

- Kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên vănGrinuyt nước Anh

Trang 5

Dựa vào hình 3 sgk k/h tranh ở bảng:

? Những đường tròn song song với

đường xích đạo là những đường gì?

H/S trả lời

? Vĩ tuyến gốc là đường có số độ bao

nhiêu (Vĩ tuyến gốc 00 )

? Tại sao phải chọn một kinh tuyến gốc

một vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến đối diện

với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao

nhiêu độ?

HS trả lời được: là kinh tuyến 1800

- Gv chuẩn xác KT ghi bảng

-Vĩ tuyến: là những đường vuông góc vớikinh tuyến có đặc điểm song song vớinhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo vềcực

-Vĩ tuyến gốc 00 là vĩ tuyến lớn nhất cũnggọi là đường xích đạo đánh số 0

-Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc làkinh tuyến 1800

- Dựa vào hình 3 sgk kết hợp tranh ở

bảng: G/V y/c học sinh tìm đường Vĩ

tuyến gốc, Vĩ tuyến Bắc vĩ tuyến Nam

H/s quan sát trả lời theo yêu cầu

- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) đến cực Bắclà những vĩ tuyến bắc

- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) xuống cựcnam là những vĩ tuyến Nam

- Gv gọi hs lên xác định các đường kinh

tuyến, vĩ tuyến trên hình vẽ

Hs lên bảng xác định

- G/V giới thiệu trên quả địa cầu có 181

Vĩ tuyến Có 360 Kinh tuyến (cách nhau

4 Cũng cố bài học : (4 phút):

Hệ thống kiến thức toàn bài bằng bản đồ tư duy

5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Làm bài tập ở TBĐ

- Đọc và nghiên cứu trước khái niệm “ bản đồ” ở bài 2 ( Bài 2 giảm tải, không

học) và toàn bộ bài 3: Tìm hiểu xem vì sao có tờ bản đồ lớn, có tờ nhỏ khi vẽ về một

nội dung nào đó…

Trang 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 3 – Bài 3:

TỈ LỆ BẢN ĐÔ

I Mục tiêu bài học:

- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Rèn luyện kỹ năng tính tỉ lệ bản đồ

3 Thái độ:

- Học sinh y thức thái độ học tập nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí, tính toán…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh,

sơ đồ

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: Máy chiếu

* Đối với học sinh: SGK, TBĐ, bảng nháp

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?

? Xác định bán cầu Bắc, Nam, Đông, Tây, xích đạo trên hình vẽ

3 Bài mới: (35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm” bản đồ

- Nghiên cứu sgk? Bản đồ là gì?

- HS nghiên cứu sgk trả lời được bản đồ: Là

hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác

- Gv kết luận, ghi bảng

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tươngđối chính xác về vùng đất hay toànbộ bề mặt Trái đất lên một mặtphẳng

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ

bản đồ (20 phút)

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

Trang 7

- Gv chiếu 2 bản đồ có cách ghi tỉ lệ khác

nhau để giới thiệu vị trí ghi của tỉ lệ bản đồ

? Tỉ lệ bản đồ là gì

- Hs suy nghĩ trả lời

? Yêu cầu hs qs hình 8 và 9 sgk cho biết

điểm giống nhau và khác nhau của hai bản

đồ này

- Hs qs và trả lời

? Tỉ lệ bản đồ có y nghĩa như thế nào

Hs n/c nội dung sgk trả lời

- Gv y/c hs đọc ttin SGK, cho biết có mấy

dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ?( HS Y – K)

- HS: hai dạng là tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Gv giới thiệu về tỉ lệ số và tỉ lệ thước

* Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảngcách trên bản đồ so với khoảng cáchtương ứng trên thực địa

* Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bảnđồ được thu nhỏ bao nhiêu lần sovới thực địa

* Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:

- Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thướcGiải thích tỉ lệ

1 : 1

100000 25000

? Tử số chỉ giá trị gì

? Mẫu số chỉ giá trị gì

* Cho hs thảo luận nhóm:GV chiếu hình 8,

hình 9 sgk:

? Quan sát bản đồ H8; H9 cho biết :

- Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng cách

bao nhiêu trên thực địa

- Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn

hơn? Tại sao?

- Hs làm việc nhóm 4 em, trao đôi , thảo luận

để trả lời câu hỏi

? Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì

KL: Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc

vào tỉ lệ bản đồ

? Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử

dụng loại tỉ lệ nào?

? Tiêu chuẩn phân loại của tỉ lệ bản đồ

- Hs đọc ttin sgk nắm tiêu chuẩn phân loại

của tỉ lệ bản đồ lớn, nhỏ, trung bình

Gv chốt KT

- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn, thìsố lượng các đối tượng địa lí đưa lênbản đồ càng nhiều ( mức độ chi tiếtcàng cao)

Hoạt động 2: Tìm hiểu và thực hành đo

tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ

thức hoặc tỉ lệ số trên bản đồ (10 phút)

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thức hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Trang 8

- G/v cho học sinh đọc nội dung mục 2: SGK

- Học sinh đọc nội dung mục 2sgk

- Dựa vào sgk? Muốn tính khoảng cách trên

thực địa người ta dựa vào những yếu tố

nào?.(Dành cho HS yếu,kém)

Cách tính khoảng cách trên thực địa:

- Đánh dấu giữa hai điểm

- Đo khoảng cách bằng compa

- Gv chiếu cho học sinh cách đo khoảng cách

trên bản đồ dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Học sinh lắng nghe

- Câu hỏi thảo luận 3 phút: Dựa vào hình 8

SGK em hãy:

Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực

địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải

Vân đến khách sạn Thu Bồn

Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực

địa theo đường chim bay từ khách sạn Hòa

Bình đến khách sạn Sông Hàn

Nhóm 3: Đo và tính chiều dài đường

Phan Bội Châu ( từ Trần Quy Cáp đến đường

Ly Tự Trọng)

Nhóm 4: Đo và tính chiều dài đường

Nguyễn Chí Thanh ( từ Ly Thường Kiệt đến

Quang Trung)

- Hs thảo luận theo phân công, ghi kết quả ra

bảng nháp

- Gv treo kết quả các nhóm cùng nhận xét,

kết luận, cho điểm

4 Cũng cố bài học:(5 phút)

Gv yêu cầu học sinh hệ thống lại kiến thức toàn bài

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 ở VBT

- Khoảng cách từ HN - HP là 105 Km Trên 1 bản đồ VN Khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm

1 : 700.000; lấy 105:15 = 7 Km

5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài

- Đọc và nghiên cứu trước bài 4, chú y: cách xác định phương hướng trên bản đồ,các khái niệm: kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 4 – Bài 4:

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐÔ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ

VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ ( Tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

- Nắm các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Biết thế nào là Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa ly của 1 điểm

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh,

sơ đồ, hình vẽ

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: - Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á, bảng phụ

* Đối với học sinh: - SGK, TBĐ

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Tỉ lệ Bản đồ là gì? Làm bài tập 2 SGK

? Cho bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, hỏi 4cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu kmtrên thực địa

3 Bài mới: ( 35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định

phương hướng trên bản đồ (10 phút)

GV treo bản đồ các nước ĐNA, giới thiệu

các đường kinh, vĩ tuyến trên bản đồ

-Học sinh theo dõi

1.Phương hướng trên bản đồ

B

TB ĐB

T Đ

Trang 10

? Muốn xác định phương hướng trên bản

đồ thì phải dựa vào đâu

- Hs trả lời: dựa vào các đường kinh vĩ

tuyến

- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nhắc

lại khái niệm của kinh tuyến, vĩ tuyến.

(Dành cho HS Y – K))

- Học sinh trả lời được:

- Kinh tuyến là các đường nối cực Bắc ->

Nam

- Vĩ tuyến là đường vuông góc với các

đường kinh tuyến

- G/v hướng dẫn cho H/s điền vào các

mũi tên hướng vào hình vẽ

- Gọi học sinh lên xác định ở bảng rồi cho

vẽ vào vở

TN N ĐN

- Dựa vào các đường kinh vĩ tuyến đểxác định phương hướng trên bản đồ.Kinh tuyến:

+ Đầu trên: chỉ hướng Bắc+ Đầu dưới: chỉ hướng Nam

- Vĩ tuyến+ Bên phải: chỉ hướng Đông+ Bên trái: chỉ hướng Tây

? Vậy với bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến

thì xác định như thế nào? ( HS K – G)

Hs đọc ttin SGK trả lời

HS khác nhận xét, bô sung

Gv chuẩn xác chốt KT

-Bản đồ không có kinh vĩ tuyến thì dựavào mũi tên chỉ hướng Bắc

Hoạt động 2 : Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và

tọa độ địa lí (25 phút)

- Gv treo hình 11 vẽ trên bảng phụ, yêu

cầu hs chú y các đường kinh tuyến, vĩ

tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

200 Kinh tuyến gốc

00

C 100

?

00xích đạo

- Hs dựa vào kiến thức đã học để xác định

? Hãy tìm điểm C (Trên H11) Đó là chỗ

gặp nhau của kinh tuyến và vĩ tuyến nào?

Hs: Điểm C trên hình 11 là chô gặp nhau

của kinh tuyến 200T và vĩ tuyến 100B

Gv giảng :

2 Kinh độ vĩ độ và toạ độ địa lí

- Kinh độ của một địa điểm là khoảngcách tính bằng số độ từ kinh tuyến điqua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cáchtính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểmđó đến vĩ tuyến gốc

Trang 11

- Khoảng cách từ C đến kinh tuyến gốc

xác định kinh độ của điểm C

- Khoảng cách từ điểm C đến xích đạo (vĩ

tuyến gốc) xác định vĩ độ của điểm C

? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì? Toạ

độ địa lí của một điểm là gì?

- Hs trả lời

? Để viết tọa độ địa lí của 1 điểm ta sẽ

viết như thế nào ( HS Y – K)

- Hs đọc ttin sgk trả lời

- Gv kết luận chốt KT

* G/v lưu y để học sinh phân biệt Vĩ

tuyến B -> N, Kinh tuyến Đ -> T

- G/v treo bản đồ, khu vực Đông Nam Á

để học sinh xác định tọa độ địa ly của một

số điểm

- Hs xác định tọa độ địa lí của một số điểm

theo yêu cầu của GV

- Gv nhận xét, cho điểm

-Toạ độ địa lí của một điểm chính làkinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

4 Củng cố bài học : (4 phút)

- GV cho học sinh luyện tập phần xác định phương hướng?

- Xác định toạ độ địa ly một số điểm dựa vào hình vẽ của giáo viên

- Hướng dẫn HS làm Bt ở VBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở TBĐ

- Đọc và chuẩn bị trước phần bài tập ở mục 3 (trang 16 SGK) và các bài tập cuối SGK để tiết sau học

Trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 5 – Bài 4:

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐÔ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ

VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ ( tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

- Nắm các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Củng cố các khái niệm về Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa ly của 1 điểm

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí, tính toán…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh,

sơ đồ

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: - Bảng phụ

* Đối với học sinh: - SGK, TBĐ, bảng nháp

III Tiến trình hoạt động trên lớp

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Gọi học sinh lên xác định các phương hướng trên hình vẽ

3 Bài mới: (35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Làm các bài tập của phần

bài tập (20 phút)

* y/c hs quan sát lược đồ sgk:

? Xác định các tuyến bay từ hà Nội đến

các địa điểm khác theo yêu cầu

- Hs qs và xác định

- Gọi hs trình bày Hs khác nhận xét, bô

3 Bài tập

a Các tuyến bay từ Hà Nội đi:

-Viêng Chăn: hướng Tây Nam-Gia cac ta: hướng Nam

-Manila: hướng Đông Namb.Toạ độ địa lí của các điểm A,B,C như

Trang 13

- Gv định hướng đúng

*Cho hs hoạt động nhóm: làm các bài tập

b,c sgk

Các nhóm tiến hành thảo luận trong 7

phút, ghi kết quả ra ở bảng nháp, các y dễ

dành cho các bạn yếu trả lời

- Gv theo dõi, giúp đỡ các em yếu cùng

hoạt động

Sau đó gọi đại diện lên trình bày

Nhóm khác theo dõi, bô sung

GV kết luận, chốt KT

Hoạt động 2: Thực hành xác định tọa

độ địa lí trên bản đồ, hình vẽ của giáo

viên (15 phút)

- Cho hs làm các bài tập ở sgk

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv treo bảng phụ, xác định một số điểm

trên bảng

- Sau đó gọi hs lên ghi tọa độ địa lí của các

điểm đó

-Hs làm việc theo hướng dẫn của giáo viên

- Gv nhận xét, cho điểm và sửa sai cho hs

1300 Đ A{

100 B

1100 ĐB{

100 B

1300 Đ C{

00

4 Củng cố bài học : (4 phút)

- GV cho học sinh luyện tập phần xác định phương hướng?

- Cho HS xác định toạ độ địa ly một số điểm trên bảng phụ của giáo viên

Hs dưới lớp theo dõi, nhận xét và bô sung

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối sách giáo khoa

- Đọc và chuẩn bị trước bài 5, chú y 1 số kí hiệu được sử dụng trên bản đồ

+ Biết thế nào là kí hiệu bản đồ, đặc điểm và sự phân loại kí hiệu được sử dụng trên bản đồ

+ Biết dựa vào bảng chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ

Trang 14

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 6 – Bài 5:

KÍ HIỆU BẢN ĐÔ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH

TRÊN BẢN ĐÔ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết thế nào là kí hiệu bản đồ, đặc điểm và sự phân loại kí hiệu được sử dụng trên bản đồ

- Biết dựa vào bảng chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Nắm được cách biểu hiện địa hình trên bản đồ bằng các đường đồng mức

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc các kí hiệu trên bản đồ

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng cho học sinh về y thức nhận biết các đối tượng thể hiện trên bản đồ

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: - Máy chiếu

* Đối với học sinh: - SGK, TBĐ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Vẽ một hình xác định phương hướng trên bản đồ?

Bắc

? Hãy xác định toạ độ địa ly của một số điểm trên hình vẽ

3 Bài mới: (35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kí hiệu

trên bản đồ (22 phút)

1 Các loại ký hiệu trên bản đồ

Trang 15

- GV chiếu bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng

Bắc Trung Bộ và hướng dẫn học sinh

quan sát các kí hiệu và nhận xét

- Hs nhận xét: có nhiều kiểu kí hiệu

? Kí hiệu bản đồ là gì

- Hs suy nghĩ trả lời

? Nhận xét các kí hiệu với hình dạng

thực tế của đối tượng ( HS Y – K)

- HY – K trả lời HS Kh nhận xét, bô

sung

- Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu

sắc, mang tính quy ước để thể hiện cácđối tượng địa ly trên bản đồ

? Vậy muốn hiểu được kí hiệu đó quy

ước cho điều gì thì dựa vào đâu (HS

Khá)

Hs : bảng chú giải

- Gv giới thiệu bảng chú giải trên bản đồ

-Bảng chú giải giải thích nội dung và ynghĩa của kí hiệu

Dựa vào sgk? Cho biết y nghĩa thể hiện

các loại ky hiệu? ( HS K – G)

?Quan sát H14 hãy kể tên một số đối

tượng địa ly được biểu hiện bằng các loại

kí hiệu

? Qs bđ kinh tế vùng BTB, Em hãy kể

tên một số kí hiệu được sử dụng trên bản

đồ thuộc 3 loại kí hiệu trên

Hs kể Hs khác nhận xét

Gv kết luận

? Quan sát hình 15, có mấy dạng kí hiệu.

( HS Y – K)

Hs trả lời, hs khác nhận xét

Gv kết luận, ghi bảng

Gv chiếu bản đồ Khoáng sản Việt Nam,

gọi hs lên bảng xách định các dạng kí

hiệu đã học

Hs chỉ bản đồ, dưới lớp theo dõi, nhận

xét

Gv chốt lại ở bản đồ

* Có 3 loại ky hiệu:

- Ky hiệu điểm

- Ky hiệu đường

- Ky hiệu diện tích

* Ba dạng kí hiệu:

- Ky hiệu hình học

- Ky hiệu chữ

- Ky hiệu tượng hình

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách biểu hiện

địa hình trên bản đồ (12 phút)

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Gv chiếu bản đồ TN vùng BTB giới

thiệu cách biểu hiện độ cao địa hình bằng

màu sắc

Ngoài ra còn thể hiện đường đồng mức

? Vậy đường đồng mức là gì.( HS Y – K)

Trang 16

Hs n/c sgk trả lời: đường nối những điểm

cùng độ cao

? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết các

đường đồng mức thuộc loại kí hiệu nào

(Hs Kh – G)

* Thảo luận nhóm (5 phút)

- Quan sát H16 cho biết:

- Độ cao của địa hình trên bản đồ đượcbiểu hiện bằng đường đồng mức hoặcthang màu

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

? Dựa vào khoảng cách các đường đồng

mức ở hai sườn núi phía Đông và phía

Tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn

hơn?

- Đường đồng mức là đường nối nhữngđiểm có cùng độ cao

- Hs thảo luận theo nhóm

- Học sinh đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét bô sung

Giáo viên chuẩn xác y kiến Hs chuyển

tải KT vào vở

Chú y: GV giới thiệu quy ước dùng thang

màu biểu hiện độ cao, độ sâu

GV lưu y HS: Các đường đồng mức và

đường đẳng sâu cùng dạng kí hiệu, song

biểu hiện ngược nhau

Ví dụ: - Độ cao dùng số dương: 100m;

4 Củng cố bài học : (4 phút)

* Hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy về nội dung bài học

(Gv chiếu ở màn hình cho HS tham khảo)

* Hướng dẫn hs làm BT ở TBĐ

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Ôn lại những kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 6 để tiết sau ôn tập

Trang 17

+ Củng cố các kiến thức đã học về vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất, hệthống kinh vĩ tuyến.

+ Nắm được các khái niệm kinh vĩ độ, tọa độ địa ly, các loại kí hiệu thể hiện trênbản đồ

+ Trình bày được y nghĩa của tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ

Tiết 7: ÔN TẬP

I Mục tiêu bài học:

Thái độ yêu thích môn học, học tập nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: - Bảng phụ

- Quả địa cầu

* Đối với học sinh: - SGK, TBĐ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra kết hợp với ôn tập

3 Bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về Trái Đất (10 phút)

Gv giới thiệu quả địa cầu, hệ thống kinh vĩ tuyến trên QĐC

Y/c Hs nghiên cứu SGK kết hợp quan sát quả địa cầu, hệ thống lại kiến thức đã học

về Trái Đất bằng bản đồ tư duy: ( Ưu tiên hs yếu – kém trả lời)

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của TráiĐất như thế nào

? Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến

Trang 18

? Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.

Hs làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học hoàn thành nội dung yêu cầu của GV

Gv treo một số kết quả của Hs, nhận xét, kết luận và cho điểm

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội về bản đồ: (10 phút)

Cho Hs làm việc các nhân trả lời các câu hỏi: ( ưu tiên hs yếu, kém trả lời)

? Bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì? Có mấy cách biểu hiện tỉ lệ bản đồ?

? Kinh độ là gì? Vĩ độ là gì? Tọa độ địa ly là gì?

? Có mấy loại kí hiệu bản đồ? Cho ví dụ?

Hs làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

Gv chốt kiến thức, ghi bảng

Hoạt động 3: Thực hành: (20 phút)

Y/c hs làm việc cá nhân:

? Xác định các phương hướng trên bản đồ dựa vào hình vẽ ở bảng phụ của Gv

? Tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Cho bản đồ có tỉ lệ 1: 3 000 000 Hỏi 3 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực tế

Hs làm việc cá nhân hoàn thành nội dung

Cho Hs làm việc theo bàn – 3 phút, trình bày nội dung:

? Xác định tọa độ địa ly của một số điểm trên hình vẽ ở bảng phụ

Hs làm việc theo bàn, gv theo dõi, giúp đỡ học sinh, chú y quan tâm học sinh yếuĐại diện nhóm bàn trình bày ở bảng lớp, hs dưới lớp nhận xét, bô sung cho nhau

Gv sửa sai, kết luận

4/Củng cố bài học: (4 phút)

- Hệ thống lại kiến thức của bài ôn tập, chốt một số nội dung trọng tâm

5/ Dặn dò: (4 phút)

- Ôn lại các kiến thức đã ôn tập để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

Trang 19

Ngày ra đề: Ngày kiểm tra:

Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT

Thời gian: 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững hệ thống kinh vĩ tuyến, các loại kí hiệu bản đồ

- Trình bày được y nghĩa của tỉ lệ bản đồ, công dụng của các đường kinh vĩ tuyến

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng xác định phương hướng, toạ độ địa lí của một số điểm trên hình vẽ

- Kỹ năng xác định khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Kí hiệu bản đồ

Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến.

Biết các loại kí

Số câu: 1

Số điểm: 2,5 đ

Tỉ lê: 25 %

Số câu: 0,5 Số điểm: 1,5 đ Tỉ lê: 15 %

Số câu: 0,5 Số điểm: 1,0đ Tỉ lê: 10 %

Số câu: 1 Số điểm: 1,5 đ Tỉ lê: 15 %

Chủ đề 3

Phương hướng trên

bản đồ Tọa độ địa ly

Biết các phương hướng chính trên bản đồ

Xác định tọa độ

địa ly của 1 số

Số câu: 1 Số điểm: 3,0đ Tỉ lê: 30 %

Tổng số câu: 5

Tổng số điểm: 10đ

Tỉ lệ: 100%

Số câu: 1,5 Số điểm: 3,0 đ Tỉ lê: 30 %

Số câu: 1,5 Số điểm: 2,5 đ Tỉ lê: 25 %

Số câu: 1 Số điểm: 3,0 đ Tỉ lê: 30 %

Số câu:1 Số điểm: 1,5 đ Tỉ lê: 15 %

Trang 20

10o 0o

10o B

A

C

A{ B{ C{

Câu 5: ( 1,5 điểm)

Dựa vào bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, vậy 2 cm trên bản đồ tương ứng với bao

nhiêu km trên thực địa?

20o

10o

10o 0o E

Trang 21

HS trả lời được:

- Kinh tuyến là đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầuvà có độ dài bằng nhau (0,75 điểm )

- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các đường kinh tuyếnvà có độ dài nhỏ dần về 2 cực (0,75 điểm)

- Công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến: Dựa vào các đường kinh, vĩ tuyếnngười ta có thể xác định được mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất ( 1, 0 điểm)

Câu 2: (1,5điểm)

Điền các hướng vào hình ( mỗi hướng đúng được 0,25 điểm)

Đông Bắc Bắc Đông

Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta có thể biết được khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ baonhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa ( 0,75 điểm)

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao ( 0,75 điểm)

Dựa vào tỉ lệ bản đồ 1: 500 000

Ta thấy 1cm trên bản đồ tương ứng 500 000cm trên thực địa (0,75đ)

Vậy 2cm trên bản đồ = 2 x 500 000 = 1 000 000 cm trên thực địa = 10 km trên thựcđịa (0,75đ)

Đề II:

Câu 1: (2,5 điểm)

- Các loại kí hiệu thường sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí:

+ Kí hiệu điểm ( 0,5 điểm) + Kí hiệu đường ( 0,5 điểm)

+ Kí hiệu diện tích (0,5 điểm)

- Ý nghĩa của bảng chú giải: giúp chúng ta hiểu được nội dung và y nghĩa của các kíhiệu được sử dụng trên bản đồ ( 1,0 điểm)

Câu 2 : ( 3,0 điểm)

Trang 22

Xác định đúng 1 tọa độ địa lí được 1,0 điểm

50T©y 200§«ng 200T©y

C D E

Câu 3: ( 1,5 điểm)

Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta có thể biết được khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ baonhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa ( 0,75 điểm)

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao ( 0,75 điểm)

Câu 4: (1,5điểm)

Điền các hướng vào hình ( mỗi hướng đúng được 0,25 điểm)

Tây Bắc Bắc Tây

Dựa vào tỉ lệ bản đồ 1: 400 000

Ta thấy 1cm trên bản đồ tương ứng 400 000cm trên thực địa (0,75đ)

Vậy 5 cm trên bản đồ = 5 x 400 000 = 2 000 000 cm trên thực địa = 20 km trên thựcđịa (0,75đ)

IV Kết quả

Lớp Tông số Điểm K+G Điểm Y - K Điểm TB↑

6A6B

V Nhận xét

1 Ưu điểm:

- Đa số các em nắm được bài, có y thức trong học tập, ôn tập và làm đề cươngđầy đủ nên đạt được kết quả khá cao

- Nhiều em trình bày rõ ràng, sạch sẽ

Tuyên dương các em:

Phê bình các em: ……… chưa chịu khó học tập

3 Biện pháp khắc phục:

- Gv trả bài cho hs biết được chô sai

- Chữa lại bài kiểm tra cho cả lớp cùng theo dõi

- Cho các em học sinh yếu kém làm lại bài kiểm tra và lấy điểm hệ số 1 nếu kếtquả cao

Trang 23

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 9 – Bài 7:

SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được sự chuyển động tự quay một trục tưởng tượng của Trái Đất, hướngchuyển động của Trái đất từ Tây- Đông, thời gian tự quay một vòng quanh trục củaTrái Đất là 24 giờ

- Trình bày một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục

2 Kỹ năng:

- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên TráiĐất

3 Thái độ:

Ý thức bảo vệ Trái đất và các hệ quả của nó

Giảm tải: Câu hỏi 1 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu học sinh trả lời

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quảnlí, tính toán…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp, Sử dụng tranh ảnh, sơ đồ

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: - Máy chiếu

* Đối với học sinh: - SGK, TBĐ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV nhận xét bài kiểm tra, nêu những ưu điểm và khuyết điểm của bài làm học sinh

3 Bài mới: (35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận động của

Trái Đất quanh trục (20 phút)

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- GV giới thiệu quả Địa Cầu mô hình thu

nhỏ Trục nghiêng là trục tự quay, nghiêng

660 33' trên mặt phẳng quỷ đạo

- Học sinh lắng nghe

Trang 24

- Gv chiếu tranh TĐ tự quay quanh trục.

Hướng dẫn Học sinh kết hợp quan sát H19

SGK, tranh ở bảng và ttin SGK:

Cho biết Trái Đất tự quay quanh trục theo

huớng nào? (Dành cho HS Y – K)

? Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục một

ngày đêm được quy ước là bao nhiêu giờ

- Học sinh y – k trả lời Hs K – G nhận xét,

bô sung

- Gv chuẩn xác kiến thức

- Hướng tự quay quanh trục của TráiĐất từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng 24h (1ngày đêm)

*Thảo luận nhóm – 4 phút

- Dựa vào sgk, hình 20, cho biết:

? Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu

giờ khác nhau? Mỗi khu vực (múi giờ) chênh

nhau bao nhiêu giờ? mỗi khu vực giờ rộng

bao nhiêu KT?

- Hs làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận

xét, bô sung

- Gv đánh giá, chuẩn xác KT

- Bề mặt Trái Đất thành 24 khu vựcgiờ, mỗi khu vực có một giờ riêng,đó là giờ khu vực

- Giờ Gốc (GMT): Khu vực có kinhtuyến gốc đi qua chính giữa làm chokhu vực giờ gốc đánh số 0 (Còn gọilà giờ quốc tế)

- Dựa vào hình sgk? Cho biết khi khu vực

giờ gốc là 12h thì ở nước ta là mấy giờ? ở

Bắc Kinh, Matxitcova là mấy giờ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời được:

Nước ta 19 h

Bắc Kinh 20h

Macxitcơva 15 h

? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự chênh

lệch nhau như thế nào?

- Học sinh nghiên cứu trả lời được: Phía

Đông nhanh hơn 1 giờ, Phía Tây chậm hơn 1

giờ

- GV KL, chốt KT: Kinh tuyến 1800 là đường

đôi ngày quốc tế

- Phía Đông có giờ sớm hơn phíaTây

- Kinh tuyến 1800 là đường đôi ngàyquốc tế

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quả sự vận

động tự quay quanh trục của Trái đất.

(15 phút)

2.Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.

- Gv chiếu hình ảnh quả địa cầu và ngọn

đèn minh hoạ hiện tượng ngày đêm

HS quan sát kỹ

? Cho biết diện tích được chiếu sáng gọi là

Trang 25

gì?.(Dành cho HS Y – K)

Học sinh trả lời được: Ban ngày

? Cho biết diện tích không đựơc chiếu sáng

gọi là gì?.(Dành cho HS Y – K)

- Học sinh trả lời được: Ban đêm

- Khắp các nơi trên Trái đất lần lượtđều có ngày và đêm

- Nghiên cứu bài đọc thêm +Diện tích được Mặt Trời chiếu

sáng gọi là ngày+Diện tích nằm trong bóng tối gọi làđêm

* Thảo luận bàn 2 em:

- Hình 22 cho biết ở Bắc bán cầu các vật

chuyển theo hướng từ P-N; O-S bị lệch về

phía bên phải hay bên trái (gợi y P ->N

hướng bị lệch của vật chuyển động từ xích

đạo ->cực; hướng nào? (ĐB-TN); O -> S từ

-> xích đạo hướng nào?(TN-ĐB)

-Sự chuyển động của Trái Đất quanhtrục làm cho các vật chuyển độngtrên bề mặt Trái đất bị lệch hướng

? Vật chuyển động nhìn theo hướng chuyển

động thì lệch hướng nào ở hai nửa Cầu

Học sinh đại diện trả lời

Giáo viên nhận xét kết luận

4 Củng cố bài học : (4 phút)

* Tính giờ của Nhật bản, Mỹ, Pháp, Ấn Độ nếu giờ gốc là 7 h 20'

* Hướng dẫn hs lập bản đồ tư duy, hệ thống lại kiến thức bài học:

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Trả lời các câu hỏi ở TBĐ

- Đọc và chuẩn bị trước bài 8, tìm hiểu xem 1 năm có bao nhiêu ngày? Vì sao lại có các mùa khác nhau?

NCN A B

Trang 26

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 10 – Bài 8:

SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I Mục tiêu bài học:

Yêu thiên nhiên và giải thích được hiện tượng mùa ở hai nữa cầu

Giảm tải: Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí…

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tông hợp ,Sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, bảng kiến thức

II Chuẩn bị:

* Đối với giáo viên: Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời

* Đối với học sinh: SGK, TBĐ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Trái Đất chuyển động quanh trục theo hướng nào? Hệ quả ?

3 Bài mới: (35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời (15 phút)

- Gv treo tranh h23 phóng to cho biết: TĐ

có nhiều chuyển động, ngoài chuyển động

tự quay quanh trục còn chuyển động quay

quanh MTrời theo quỹ đạo elip gần tròn

? Vậy sự chuyển động của TĐ quanh Mặt

Trời theo hướng nào

1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trờitheo hướng từ Tây sang Đông trên quỹđạo có hình elíp gần tròn

Trang 27

- Học sinh nghiên cứu trả lời được : Theo

hướng từ T-Đ trên quỹ đạo có hình e líp

gần tròn

- Dựa vào sgk? Thời gian vận động quanh

trục của Trái Đất một vòng là bao nhiêu?

- Học sinh nghiên cứu và bằng thực tế trả

lời được : 365 ngày 6 giờ

- Thời gian Trái đất chuyển động 1 vòngtrên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

?Dựa vào H 23 và tranh phóng to, cho biết

khi chuyển động trên quỹ đạo, trục nghiêng

và hướng tự quay của Trái Đất như thế

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng các

mùa (20 phút)

2 Hiện tượng các mùa

Thảo luận nhóm (5 phút)

Mỗi nhóm hoàn thành KT theo bảng sau:

Trang 28

Ngày Tiết Đị điểm bán

c

̀u

Trái đất ngã gần nhất, chếch xa nhất MT

Lượng ánh sáng

- Nhận nhiều

- Nhận ít

Nóng (Hạ) Lạnh (Đông

- Nhận ít

- Nhận nhiều

Lạnh (đông)

- Nóng (Hạ) ạnh

Nửa cầu

cầu hướngvề MT nhưnhau

MT chiếuthẳng gốcđường X

nt nt

- Mùa lạnh chuyển nóng

- Mùa nóng chuyển lạnh

Trang 29

4 Củng cố bài học : (4 phút)

* Trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm

*GV yêu cầu hs hệ thống kiến thức toàn bài bằng bản đồ tư duy:

5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 phút)

- Học các câu hỏi cuối bài, làm bài tập ở TBĐ

- Đọc và chuẩn bị trước bài mới Tìm hiểu xem vì sao mùa đông mau tối, mùa hèmau sáng

- Học sinh đại diện trả lời

- Gv nhận xét kết quả làm việc của mỗi

nhóm

? Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa

Hs trả lời

? Qua đó em có nhận xét gì về sự phân bố

nhiệt và ánh sáng ở 2 nữa bán cầu

- Hs suy nghĩ trả lời

- Gv KL, chốt kiến thức

- Do trục TĐ nghiêng và không đôihướng khi chuyền động nên có lúcngả nữa cầu bắc, có lúc ngả nữa cầunam về phái MT sinh ra các mùa

Kết luận: Sự phân bố ánh sáng ,lượng nhiệt và cách tính mùa ở hainữa cầu Bắc và Nam trái ngượcnhau

*Lưu y HS:

+Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông Chí

là những tiết chỉ thời gian giữa các mùa

xuân, Hạ, Thu, Đông

+Lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông là

nhưng tiết thời gian bắt đầu một mùa mới

- Liên hệ mùa ở Việt Nam

Ngày đăng: 19/10/2020, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w