1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Dia ly 6 ca nam PPCT moi Nguyen Trung Kien

64 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 148,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- C¸c giã thêng xuyªn trªn Tr¸i §Êt t¹o thµnh mét hoµn lu khÝ quyÓn... Bµi 2.[r]

Trang 1

Tuần: 01

Tiết: 01 Ngày soạn:…/…./… …/…./… …/…./…./ ./ .

Ngày giảng:…/…./… …/…./… …/…./…./ /

Bài mở đầu I- M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - HS cần nắm đợc cấu trúc nội dung trơng trình

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng phơng tiện tối thiểu của địa lí lớp 6.

3 Thái độ: - Biết liên hệ các hiện tợng địa lí với nhau.

2 Kiển tra bài cũ:

Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?

? Học địa lí là học những gì xảy ra xung

quanh Vậy phải học nh thế nào mới đạt

hiệu quả tốt nhất ?

? Để củng củng cố thêm kiến thức chúng

ta phải tìm hiểu những gì ?

1.Nội dung của môn học địa lí lớp 6

* Chơng trình địa lí lớp 6 chia thành hai

ch-ơng:

- Chơng I: Trái Đất

+ Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hình dạngcủa Trái Đất

+ Giải thích đợc các hiện tợng xảy ra trên

II.Cần học môn địa lí nh thế nào ?

- Quan sát các hiện tợng xảy ra xung quanh

- Thông qua các phơng tiện thông tin nh

đài, ti vi, sách báo để tìm hiểu

- Liên hệ những điều đã học vào thực tế

 Học bài cũ, nghiên cứu bài 1

 Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk vàtập bản đồ bài 1

Trang 2

Tuần: 02

Tiết: 02

Bài: 01

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

Vị trí, hình dạng và kích thớc của tráI đất

I- M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức:- Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết đợc một số đặc điểm

của hành tinh Trái Đất nh vị trí, hình dạng, kích thớc

- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng

2 Kĩ năng:- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên

2 Kiển tra bài cũ:

Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (cá nhân)

Qan sát h.1:

? Kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời ?

1- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

Trang 3

? Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy

trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt

Trời ?

Hoạt động 2:

- Qan sát hình 2,3 cho biết:

? Hình dạng và kích thớc của Trái Đất?

- GV quay quả địa cầu và cho HS quan

sát:

? Chỉ trên quả Địa Cầu hai cực Bắc, Nam?

? Đánh dấu trên Địa Cầu những đờng nối

liền cực Bắc và Nam ? Những đờng đó là

đờng gì?

? Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên

quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến ?

? Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT gốc

và KT đối diện với KT gốc ?

? Những vòng tròn vuông góc với kinh

tuyến là đờng gì ?

? So sánh độ dài của các vòng tròn đó ?

? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên

quả Địa Cầu có bao nhiêu vĩ tuyến ?

? Tìm trên quả địa cầu vĩ tuyến gốc?

-Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dầnMặt Trời trong số 8 hành tinh thuộc hêMặt Trời

2- hình dạng, kích th ớc của Trái Đất

-hệ thống kinh - vĩ tuyến.

- Trái Đất có kích thớc rất lớn (bán kính

6378 km, xích đạo: 40076) Là khối cầuhơi dẹt

*- Kinh tuyến: những đờng dọc nối từ Bắcxuống Nam

*- Kinh tuyến gốc là KT số Oo đi qua đàithiên văn Grinwich của Anh

*- vĩ tuyến: những đờng tròn vuông gócvới kinh tuyến

*- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số Oo (xíc đạo)

4- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Hãy trả lời các câu sau:

- Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu kinh tuyến ?

2-Hãy hoàn thành và xác định:

- Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc và Nam, vĩ tuyến gốc, nửa cầuBắc, Nam, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây

- Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5 H ớng dẫn :

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 4

Tuần: 03

Tiết: 03

Bài: 03

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

Tỉ lệ bản đồ

I- M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Hiểu rõ bản đồ với hai hình thức thể hiện là tỉ lệ số và tỉ lệ thớc

2 Kĩ năng: - Biêt cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc trên

2. Kiển tra bài cũ :

? Nêu đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thớc của Trái Đất?

3. Bài mới:

Hoạt động 1:

? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

? Dựa vào H8 và H 9 SGK em hãy cho

biết tỉ lệ số đợc thể hiện nh thế nào ?

? Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ

nhỏ bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng

hơn Loại bản đồ nào thể hiện đợc diện

* Tỉ lệ bản đồ:

+ Có hai dạng:

- Tỉ lệ số là một phân số có tử số luôn bằng1

Trang 5

GV: hớng dẫn học sinh làm đo theo tỉ lệ

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

 Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?

phơng hớng trên bản đồ

kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa lí I- M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Biết các loại kí hiệu sử dụng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh dộ , vĩ độ tại một điểm

2 Kĩ năng: - Biết dựa vào chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tợng địa lí

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II- Chuẩn bị:

GV:

- Bản đồ

Trang 6

- Quả Địa Cầu

Câu 1: Ghi đáp án đúng vào bài làm:

a, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Câu 2: - Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ sau đây 1:25.000 cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu

? Dựa vào H11 và nội dung SGK em hãy

cho biết điểm c là chỗ giao nhau của

kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào ?

HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm và vĩ

tuyến đi qua điểm C

GV: Thông báo:+ Kinh tuyến đi qua

điểm c gọi là kinh độ

+ Vĩ tuyến đi qua điểm c gọi là vĩ độ

- Điểm C có toạ độ địa lí là

(200t;100B) Vậy toạ độ địa lí của một

1- Ph ơng h ớng trên bản đồ

* Xác định phơng hớng bằng kinh, vĩ tuyến:

- Đầu trên của kinh tuyến là hớng Bắc, đầudới là hớng Nam

- Bên phải kinh tuyến là hớng đông, bêntrái là hớng Tây

* Xác định dựa vào mũi tên chỉ hớng:

2 k inh độ vĩ độ và toạ độ địa lí

-Toạ độ địa lí của một điểm bao gồm kinh

độ và vĩ độ của điểm đó

VD: Toạ độ của điểm C

200 T

100B Hoặc C (200T;100B)

- Khi viết toạ độ địa lí của một điểm thì

kinh độ viết trên vĩ độ viết dới hoặc kinh độviết trớc vĩ độ viết sau

Trang 7

điểm bao gồm những gì ?

Hoạt động 3:

GV: Chia lớp thành các nhóm thảo luận

làm bài tập 3

HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 3.Đại

diện HS lên bảng điền kết quả bài tập.

- GV yêu cầu HS trả lời

1300Đ 1100Đ 1300Đ

A B C

100B 100B 00c.Toạ độ các điểm trên bản đồ

1400Đ 1200Đ

E Đ

00 100N

d Hớng từ điểm O đến các điểm -Từ O đến A Hớng Bắc

-Từ O đến B hớng Đông

-Từ O đến C hớng Nam -Từ O đến D hớngTây

Trang 8

Tiết: 5

Bài: 5

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

(kí hiệu điểm thờng dùng đối với các

đối tợng địa lí có diện tích nhỏ Kí hiệu

đờng thờng dùng để thể hiện các đối tợng

địa lí có chiều dài Kí hiệu diện tích dùng

để thể hiện đối tợng địa lí có diện tích

rộng)

- Dựa vào( H15 -sgk Tr14) em hãy cho

biết trong các loại kí hiệu lại chia ra

thành các dạng nào ?

Hoạt động 2:

GV: Treo H16 phóng to và bản đồ tự

nhiên cho HS quan sát:

?Tại sao trên bản đồ tự nhiên ta thấy có

nhiều màu sắc?

? Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu

sắc Dựa vào nội dung sgk em hãy cho

biết ngời ta còn thể hiện địa hình bằng

cách nào ?

-? Quan sát H16 cho biết:

1.Các loại kí hiệu bản đồ

- kí hiệu bản đồ thể hiện các đối tợng địa lí

- Các kí hiệu rất đa dạng và có tính quy ớc

- có 3 loại kí hiệu:

+ Kí hiệu điểm

+ kí hiệu đờng

+ Kí hiệu diện tích

2- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Có hai cách thể hiện địa hình:

Trang 9

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng

đồng mức ở hai sờn núi phía đông và

phía tây hãy cho biết sờn nào có độ dốc

lớn hơn ?

4- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

 Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmgchú giải ?Ngời ta thờng biểu hiện các đối tợng

địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

ôn tập I- M ục tiêu bài học :

1 Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức lí thuyết.

Trang 10

III- Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức: 6A…… 6B……….

2. Kiển tra bài cũ : ? Kể tên các kí hiệu trên bản đồ?

3 Bài mới:

Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí hình dạng,

kích thớc của Trái Đất và hệ thống kinh

Đất - hệ thống kinh - vĩ tuyến.

-Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dầnMặt Trời trong số 8 hành tinh thuộc hê MặtTrời

- Trái Đất có kích thớc rất lớn (bán kính

6378 km, xích đạo: 40076) Là khối cầu hơidẹt

*- Kinh tuyến: những đờng dọc nối từ Bắcxuống Nam

*- Kinh tuyến gốc là KT số Oo đi qua đàithiên văn Grinwich của Anh

*- vĩ tuyến: những đờng tròn vuông góc vớikinh tuyến

*- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số Oo (xíc đạo 2- ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

- Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản

đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực tế.+ Có hai dạng:

- Tỉ lệ số là một phân số có tử số luôn bằng1

-Tỉ lệ thớc: đợc thể hiện nh một thớc đo đợctính sẵn mỗi đoạn trên thớc đợc ghi độ dài t-

ơng ứng trên thực tế

3- Ph ơng h ớng trên bản đồ

* Xác định phơng hớng bằng kinh, vĩ tuyến:

- Đầu trên của kinh tuyến là hớng Bắc, đầudới là hớng Nam

- Bên phải kinh tuyến là hớng đông, bên trái

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5- H ớng dẫn:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, chuẩn bị kiểm tra 45 phút

Trang 11

TiÕt: 7 Ngµy so¹n: ./ / Ngµy gi¶ng: / /

kiÓm tra viÕt 1 tiÕt

vµ kÝch thíccña Tr¸i §Êt

®iÓm 50% TS§= 2 ®iÓm

Trang 12

trên bản đồ

30% TSĐ = 3

điểm

định phơnghớng trên bản

đồ100% TSĐ =

.Trắc nghiệm khách quan:

Câu 1: Điền tiếp vào đầu các mũi tên thể hiện cách xác định phơng hớng dựa vàomũi tên chỉ hớng khi đã biết đợc một hớng :

B.Tự luận

Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái Đất?

Câu 2:Bản đồ là gì ? em hãy nêu cách xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào kinh

tuyến ? Các đối tợng địa lí thờng đợc thể hiện trên bản đồ bằng những loại kí hiệu nào?

Câu 3:Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7000000 bạn Nam đo đợc khoảng cách giữa hai thành phố A

và B là 6 cm Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao nhiêu Km ?

III-Đáp án +Biểu điểm A.Trắc nghiệm khách quan

Câu 1 Điền tiếp vào đầu các mui tên hoàn thiện mũi tên chỉ hớng:

(2điểm)

B

TN ĐB

T Đ

Trang 13

sự vận động

tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả

I- M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất

2 Kĩ năng: - Tính đợc giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngợc lại

- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của trái đất

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II- Chuẩn bị:

Trang 14

GV: Cho HS quan sát quả địa cầu, H.19:

?Cho biết hớng chuyển động và góc

nghiêng của Trái Đất ?

? Sự chuyển động của Trái Đất quanh

trục một vòng hết bao nhiêu giờ ?

? Cho biết quy ớc về giờ trên Trái Đất?

GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái

Đất thành 24 múi giờ (Khu vực gìơ )

? Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu

em hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao

nhiêu kinh tuyến ?

? Ngời ta chọn múi giờ naò làm múi giờ

gốc ?

? nh vậy khu vực giờ gốc đợc tính từ

kinh tuyến nào đến kinh tuyến nào ?

? Nớc ta nằm ở múi giờ thứ mấy?

Hoạt động 2:

GV: dùng quả địa cầu xoay cho HS

quan sát chuyển động đồng thời dùng đèn

chiếu vào cho HS nhìn thấy hiện tợng các

điểm trên quả địa cầu lần lợt có hiện

t-ợmg ngày và đêm kế tiếp nhau

? Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc

ánh sáng mặt trời có chiếu sáng đợc khắp

bề mặt Trái Đất hay không?

? Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện

t-ợng ngày đêm diễn ra nh thế nào ?

? Ngoài sinh ra hiện tợng ngày đêm kế

tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

còn sinh ra hiện tợng nào khác ?

? Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật

chuyển động từ phía nam lên phía bắc bị

lệch về hớng nào ?

- Khi vật chuyển động từ phía bắc xuống

phía nam sẽ bị lệch về hớng nào ?

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Trục Trái Đất nghiêng 66 0 33 ,

- Hớng tự quay: Từ tây sang đông

- Thời gian tự quay 24h/vòng (1 ngày đêm)

- Ngời ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khuvực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêngthống nhất gọi là giớ khu vực

- Khu vực kinh tuyến gốc đi qua gọi là khuvực giờ gốc

2 Hệ quả sự vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơitrên bề mặt Trái Đất

- Vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bịlệch hớng

+ Từ bắc xuống nam vật chuyển động lệch

về bên phải

+ Từ nam lên bắc vật chuyển động lệch vềbên trái

Trang 15

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.

Tuần:9

Tiết: 9

Bài: 8

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

Sự chuyển động của Trái Đất

quanh mặt trời I- M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Hiểu và trình bày đợc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

(Quĩ đạo ,thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động)

- Nhớ vị trí xuân phân ,hạ chí ,thu phân và đông chí trên quĩ đạo của Trái Đất

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến

của Trái Đất trên quĩ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II- Chuẩn bị :

GV: - tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời

- Quả địa cầu

GV: Ngoài chuyển động quanh trục Trái Đất còn

chuyển động nào nữa hay không ?

? Dựa vào H 23 (SGK-Tr) và nội dung SgK em hãy cho

biết khi trái đất chuyển động quanh mặt trời thì chuyển

động quanh trục của Trái Đất nh thế nào ?

? Đờng chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời gọi

là gì ?

? quĩ đạo chuyển động của Trái Đất có hình gì ?

? Khi chuyển động quanh mặt trời Trái Đất chuyển

1 Sự chuyển động của t rái

đ

ất quanh m ặt t rời

- Diễn ra đồng thời với quayquanh trục của Trái Đất

- Quĩ đạo hình elíp (Gầntròn)

- Hớng quay từ tây sang

đông (Cùng chiều quayquanh trục của Trái Đất )

Trang 16

động theo chiều nào ?

? Khi Trái Đất chuyển động quanh mặt trời thì hớng

nghiêng của trục Trái Đất nh thế nào ?

? Khi chuyển động đợc một vòng quanh trục Trái Đất

chuyển động đợc bao nhiêu vòng quanh trục ?

Hoạt động 2:

GV: Sử dụng mô hìmh chuyển động của Trái Đất

quanh mặt trời

? Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình chuyển động

tịnh tiến thì cả hai nửa cầu có cùng ngả về phía mặt trời

hay không ?

GV: Từ ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa cầu bắc ngả

về phía Mặt Trời sẽ nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng

mặt trời nh thế nào ?

GV: Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu nam ngả về

phía xa mặt trời thì sẽ nhân đợc lợng nhiệt và ánh sáng

mặt trời nh thế nào ?

- Chu kì quay là 365 ngày 6 h

- Độ nghiêng và hớngnghiêng của Trái Đất luônkhông đổi

2 Hiện t ợng các mùa.

- Sau ngày 21-3 đến trớcngày 23-9

+ Bắc bán cầu là mùa nóng + Nam bán cầu là mùa lạmh

- Sau ngày 23-9 đến trớcngày 21-3

Trang 17

Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa I: M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự

vân động của Trái Đất quanh mặt trời

- Các khái niệm chí tuyến bắc, chí tuyến nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kĩ năng: - Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày

đêm dài ngắn khác nhau

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II: Chuẩn bị:

GV: - Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa (H24 SGK)

- Quả địa cầu

- Diễn ra đồng thời với quay quanh trục của Trái Đất.(2đ)

- Quĩ đạo hình elíp (Gần tròn) (2đ)

- Hớng quay từ tây sang đông (Cùng chiều quay quanh trục của Trái Đất ) (2đ)

- Chu kì quay là 365 ngày 6 h.(2đ)

- Độ nghiêng và hớng nghiêng của Trái Đất luôn không đổi .(2đ)

3 Bài mới:

GV: Treo tranh vẽ hiện tợng ngày dêm dài ngắn

theo mùa lên bảng yêu cầu HS quan sát tranh Giới

thiệu các đờng sáng tối, trục Bắc, Nam

? Vì sao đờng biểu hiện trục Trái Đất (BN) và

đ-ờng phân chia sáng tối không trùng nhau ?

? Dựa vào H24 cho biết: Vào ngày 21-3 ánh sáng

mặt trời chiếu vuông góc với vĩ tuyến bao nhiêu ?

Vĩ tuyến đó đợc gọi là đờng gì ?

(Vào ngày 22-6 ánh sáng mặt trời chiếu vuông

góc với vĩ tuyến 23027’B .Đây là giới hạn cuối

cùng ánh sáng mặt trời tạo đợc một góc vuông

xuống nửa cầu bắc vĩ tuyến này đợc gọi là chí

tuyến bắc )

? Vào ngày 22-12 (Đông chí ) ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc với vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến

đó có tên gọi là gì ?

(giới hạn cuối cùng mà ánh sáng mặt trời tạo đợc

một góc vuông xuống nửa cầu nam là vĩ tuyến

23027’N đờng đó đợc gọi là chí tuyến nam )

- Do trục Trái Đất nghiêng nêntrục nghiêng của Trái Đất và đờngphân chia sáng tối không trùngnhau

=> các địa điểm trên bề nặt Trái

Đất có hiện tợng ngày đêm dàingắn khác nhau

+ Mọi địa điểm trên dờng xích đạo

có ngày và đêm nh nhau

+ Từ xích đao về hai cực thời gianchênh lệch giữa ngày và dêm cànglớn

Trang 18

4- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 ? Tại sao có hiện tợng ngày đêm dài ngắn?

Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa (tiếp) I: M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự

vân động của Trái Đất quanh mặt trời

- Các khái niệm chí tuyến bắc, chí tuyến nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kĩ năng: - Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày

đêm dài ngắn khác nhau

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II: Chuẩn bị:

GV: - Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa (H24 SGK)

- Quả địa cầu

HS: Đọc trớc bài

III: Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức: 6A…… 6B………

4 Kiển tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân và hiện tợng ngày dêm dài ngắn?

5 Bài mới:

Trang 19

Hoạt đông của thầy và trò Ghi bảng

GV: Dựa vào H25 cho biết:

? vào các ngày 22-6 và 22-12 dộ dài ngày đêm

của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến 66033’bắc và

nam của hai nửa cầu sẽ nh thế nào ?

? Vĩ tuyến 60033, Bắc và Nam là những đờng gì ?

(Vào các ngày 22-6 và ngày 22-12 ở các vĩ độ

66033’ bắc và nam có hiện tợng ngày đêm dài

suốt 24 h)

? Tại sao lại có hiện tợng nh vậy?

? Càng về hai cực số ngày có ngày và đêm dài suốt

24 h thay đổi nh thế nào ?

? ở hai cực ngày đêm có hiện tợng gì?

? Tại sao lại có hiện tợng nh vậy?

( Do trục Trái Đất luôn nghiêng làm đờng phân

chia sáng tối không trùng với trục của Trái Đất

nên ở hai cc có hiện tơng số ngày có ngày, đêm

dài suốt 24 h thay đổi theo mùa.)

2

ở miền cực số ngày có ngày,

đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa

- Vào ngày 22-6 và 22-12 các địa

điểm ở:

+ Vĩ tuyến 66033’b+ Vĩ tuyến 66033’N

Có một ngày hoặc một đêm dàisuốt 24 h

- Từ vòng cực đến cực ở hai báncầu số ngày hoặc đêm dài suốt 24htăng lên

- ở hai cực có ngày đêm dài suốt 6tháng

4- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

5- H ớng dẫn:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 20

Tiết: 12

Bài: 10

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

Cấu tạo bên trong của trái đất I: M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ

Trái Đất, lớp trung gian và lớp lõi (hay nhân ) Mỗi lớp có một đặc tính riêng về độ dày ,

về trạng thái vật chất và nhiệt độ

2 Kĩ năng: - Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa

mảng nhỏ Các địa mảng này có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau, tạonên các dãy núi ngầm dới đáy đại dơng các dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra cáchiện tợng núi lửa động đất

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II: Chuẩn bị:

GV: -Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Quả địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK

HS: Đọc trớc bài

III: Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức: 6A…… 6B………

2 Kiển tra bài cũ:

Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Hớng dẫn học sinh quan sát quả địa cầu và

tranh cấu tạo trong của Trái Đất

? Quan sát tranh hoặc H26-SGK em hãy cho biết

cấu tạo trong của Trái Đất gồm các lớp nào ?

? Các lớp có đặc điểm nh thế nào về độ dày trạng

thái vật chất và nhiệt độ ?

Hoạt động 2:

? Dựa vào H26, H27 (SGK-Tr) và nội dung SGK

em hãy cho biết lớp vỏ có vị trí nh thế nào có độ

dày nh thế nào ? Thể tích và khối lợng là bao

nhiêu?

? Theo em vỏ Trái Đất dày nhất ở đâu ,mỏng

nhất ở đâu?

? Vỏ Trái Đất có vai trò nh thế nào ? vì sao ?

? Quan sát H27 em hãy cho biết vỏ Trái Đất có

phải là một khối liên tục hay không ?

? Gồm các mảng chính nào ?

1.Cấu tạo trong của Trái Đất

- Gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ: Có Trạng thái rắn chắc,nhiệt độ tối đa 10000c

+ Lớp trung gian: Có trạng tháiquánh dẻo, nhiệt độ cao nhất

47000c

+ Lõi Trái Đất: Lỏng ở ngoài, rắn

ở trong; nhiệt độ cao nhất 50000c

2.Cấu tạo của lớp vỏ t rái đ ất

- Vỏ Trái Đất rất mỏng: Từ 5km

đến 70 km

+ Chiếm 1% về thể tích

+ 0,5 % khối lợng Trái Đất

+ là nơi tồn tại của các thành phần

tự nhiên của trái đất Nơi sinhsống phát triển của xã hội loài ng-

ời

Trang 21

? Các mảng có cố định hay không ? - Gồm một số địa mảngtạo thành,

các địa mảng có thể chuyển dịchtách xa nhau, xô chờm vào nhautạo thành núi và biển Gây nên

động đất núi lửa

Thực hành

Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt tráI đất I: M ục tiêu bài học :

1 Kiến thức: -Tỉ lệ lục địa và đại dơng ở hai bán cầu

-Biết trên thế giới có 6 lục địa và 4 đại dơng

-Các bộ phận của đại dơng

2 Kĩ năng: Nhận biết các lục địa và đại dơng.

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II: Các thiết bị dạy học:

Trang 22

GV: Bản đồ hai nửa cầu.

HS: Đọc trớc bài

III: Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức: 6A…… 6B………

2 Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu đặc

điểm của mỗi lớp?

HS:Thảo luận thống nhất ý kiến .Đại

diện nhóm báo cáo kết quả

B ớc 2:

- GV: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

thảo luận

- GV chuẩn kiến thức

- Hãy giaỉ thích tại sao gọi bắc bán cầu là

lục bán cầu, Nam bán cầu là thuỷ bán cầu

?

Hoạt động 2:

HS: Dựa vào tỉ lệ diện tích đại dơng và

lục địa của hai bán cầu trả lời câu hỏi

B ớc 2:

GV: Chuẩn xác kiến thức Yêu cầu nhóm

2 trình bày kết quả thảo luận

HS: Đại diện nhóm 2 trình bày kết

GV: Chuẩn xác kiến thức.Yêu cầu nhóm

3 trình bày kết quả thảo luận

HS: Đại diện nhóm 3 trình bày kết

quả Nhóm khác nhận xét bổ xung

Hoạt động 4:

B

ớc 1:

GV: Dùng bản đồ thế giới chuẩn xác kiến

thức, Yêu cầu nhóm 4 trình bày kết quả

- Lục địa có diện tích lớn nhất là lục địa

á-Âu, nằm ở nửa cầu Bắc

- Lục địa có diện tích nhỏ nhất là lục địa

ôxtrâylia ở nửa cầu nam

- Các lục địa nằm ở nửa cầu nam có Namcực, ôxtrâylia nằm hoàn toàn ở nửa cầunam

- Các lục địa Bắc mĩ, á-âu nằm hoàn toàn

ở nửa cầu bắc

3-Bài tập 3

- Rìa lục địa gồm:

+ Thềm lục địa sâu đến 200 m

+ Sờn lục địa sâu đến 2500 m

4-Bài tập 4.

- Diện tích các đại dơng chiếm: 70,8%.

- Tên của 4 đại dơng: Thái bình dơng, ĐạiTây Dơng, ấn độ Dơng, Bắc Băng Dơng

- Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất, Bắcbăng dơng có diện tích nhỏ nhất

4- Củng cố:

Trang 23

? Em hãy cho biết tại sao bắc bán cầu gọi là lục bán cầu còn nam bán cầu gọi là thuỷbán cầu?

- Trên Trái Đất có mấy đại lục và có mấy châu lục ? Tại sao khi khuyên thiếu niên nhi

đồng bác hồ lại chỉ ví với năm châu?

5- Hớng dẫn:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Chơng II các thành phần tự nhiên của trái đất

Tuần:14

Tiết:14

Bài: 12

Ngày soạn: …/…/…… Ngày giảng: …/…/……

Tác Động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa

hình bề mặt trái đất I: M ục tiêu bài học:

1 Kĩ năng: - Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực tìm một số ví dụ

về nội lực và ngoại lực

- Biết địa hình của Trái Đất là kết quả tác động của nội lực và ngoại lực Hai lựcnày luôn có tác động đối nghịch nhau

- Trình bày về hiện tợng tác hại của núi lửa và động đất

2 Kĩ năng: - Nhận biết trên tranh ảnh ,mô hình các bộ phận hình dạng của núi lửa

- Chỉ trên bản đồ vành đai lửa thái bình Dơng

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II: Chuẩn bị:

1.GV: Bản đồ tự nhiên thế gới và việt Nam

- Tranh ảnh các loại địa hình thể hiện tác động của nội lực và ngoại lực

2 HS: Đọc trớc bài

III: Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức: 6A…… 6B………

2. Kiển tra bài cũ :

Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

? Vỏ traí đất có độ dày nh thế nào ? điều đó

chứng tỏ bề mặt Trái Đất bằng phẳng hay gồ

ghề ?

? Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết tại sao

1 Tác động của nội lực và ngoại lực.

- Nội lực là những lc sinh ra ở bêntrong Trái Đất Làm cho đất đá bị

Trang 24

bề mặt Trái Đất lại gồ ghề không bằng phẳng ?

? Đọc thuật ngữ nội lực và ngoại lực?

? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối

nghịch nhau ?

Hoạt động 2:

GV: Cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt động

của núi lửa

? Tại sao lại gọi là núi lửa ? Đó là hiện tợng gì?

? Khi núi lửa hoạt động gây lên những tác hại gì

đồi với đời sống và sản xuất ?

? Khi mắc ma nguội đi phân hoá thành đất Đất

những nơi đó thờng nh thế nào ?

? Cả hại hoạt động núi lửa và động đất là kết

quả của nội lực hay ngoại lực

? Động đất xảy ra ở những nơi đông dân gây lên

những hậu quả gì ?

GV: Nêu một số vụ động đất và núi lửa gây

hậu quả nghiêm trọng

uốn nếp thành núi, đứt gãy hạ thấp

địa hình

- Ngoại lực là những lực sinh ra từbên ngoài nh nhiệt độ gió ma, nớcchảy làm cho địa hình bị bào mònhay bồi tụ

2 Núi lửa và động đất.

- Núi lửa là hiện tợng phun trào mắc

ma dới sâu lên trên bề mặt đất + Núi lửa hoạt động gây tác hạinghiêm trọng

+ Những núi lửa tắt đất đai phì nhiêudân tập chung đông

- Động đất là hiện tợng các lớp đất

Trang 25

địa hình bề mặt trái Đất I: M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Phân biệt đợc độ cao tuyêt đối và độ cao tơng đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao tơng đối của địa hình sự khácnhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình cacxtơ

2 Kĩ năng: - Chỉ đợc trên bản đồ thế giới một số vùng núi gìa và một số dãy núi

trẻ

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II: Chuẩn bị:

GV:- Sơ đồ thể hiện độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối của núi

- Bảng phân loại núi theo độ cao

- Tranh ảnh về các loại núi già và núi trẻ ,núi đá vôi và hang động

ớc 1: GV: Treo tranh về núi:

? Dựa vào tranh hoặc hình 35;36 (SGK ) em hãy

cho biết núi là địa hình nh thế nào ?

? Độ cao của núi đợc tính bằng cách nào ?

GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ độ cao tơng đối

và độ cao tuyệt đối ( SGK-Tr 85 )

? Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời ta phân núi

thành mấy loại? Có độ cao từ bao nhiêu đến bao

nhiêu mét ?

GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới và Việt Na:

? Dựa vào bản đồ ttự nhiên Việt Nam và thế giới

em hãy cho biết tên của các dãy núi cao trên thế

giới ?

? Việt nam chủ yếu núi có độ cao nh thế nào ?

Hoạt động 2:

? Ngoài chia theo độ cao ngời ta còn dựa vào

đâu để chia núi thành núi già và núi trẻ ?

? Núi già và núi trẻ khác nhau nh thế nào ?

GV: Dùng bản đồ thế giới chỉ cho HS thấy các

dãy núi già và núi trẻ trên thế giới

Hoạt động 3:

GV: Dựa vào nội dung SGK em hãy:

? Cho biết địa hình caxtơ là gì ?

? Hãy kể tên một số hang động đẹp mà em biết?

1.Núi và độ cao của núi.

- Núi là địa hình nhô cao trên 500mét so với mực nớc biển có đỉnh cósờn

- Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời tachia núi thành 3 loại:

+ Núi thấp < 1000 m

+ Núi trung bình từ 1000 m đến 2000m

+ Núi cao trên 2000 m

2.Núi già, núi trẻ.

- Căn cứ vào thời gian hình thành vàhình thái núi ngời ta chia thành núigià núi trẻ

+ Núi già: đỉnh tròn, sờn thoải, thunglũng rộng

+ Núi trẻ: đỉnh nhọn, sờn dốc, thunglũng hẹp

3 Địa hình caxtơ và các hang

động

- Địa hình caxtơ là địa hình do nớcmài mòn các khối đá mà thành, th-ờng có ở núi đá vôi

4- Củng cố:

Trang 26

- Em hãy cho biết sự khác nhau giữa hai độ cao tơng đối và độ cao tuyệt

địa hình bề mặt trái Đất

(tiếp) I: M ục tiêu bài học:

1 Kiến thức: -Nắm đợc đặc điẻm hình thái của 3 dạng địa hình :Đồng bằng ,Cao nguyên

và đồi trên cơ sở quan sát tranh ảnh hình vẽ

2 Kĩ năng: -Chỉ đợc trên bản đồ một số đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới và ở Việt

Nam

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II: Chuẩn bị:

GV: -bản Đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam

-Tranh ảnh mô hình về lát cắt đồng bằng và cao nguyên

HS: Đọc trứơc bài

III

: Tiến trình dạy học :

1 Tổ chức: 6A…… 6B………

2 Kiển tra bài cũ :

-Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối

-Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?

Trang 27

? Dựa vào hình 39 em hãy cho biết bình nguyên

có đặc điểm gì về diện tích, hình thái bề mặt?

? Nêu nguyên nhân hình thành lên đồng Bằng ?

(Các đồng bằng trên thế giới đợc hình thành do

hai nguyên nhân chính là do băng hà bóc mòn

địa hình và do phù sa các sông ngòi bồi đắp

lên.Trong đó đồng bằng do sông ngòi bồi đắp

còn đợc gọi là đồng bằng châu thổ)

? Có mấy loại đồng bằng?

- Trong hai loại đồng bằng đồng bằng, đồng

bằng nào có đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát

triển nông nghiệp ? Tại sao ?

Hoạt động 2:

GV: Cho HS quan sát mô hình địa hình cao

nguyên và bình nguyên Hoặc H40 phóng to

? Quan sát H40, Tìm những điểm giống nhau

giữa hai dạng bình nguyên và cao nguyên ?

- Rút ra nhận xét ?

Hoạt động 3:

? Nêu đặc điểm của đồi?

? Đồi thờng phân bố ở đâu?

-Bình nguyên là dạng địa hình thấp

có bề mặt tơng đối bằng phẳng hoặchơi gơn sóng có độ cao tuyệ đối dới200m

3 Đồi:

- Đồi là dạng địa hình nhô cao, có

đỉnh tròn, sờn thoải, độ cao tơng đốikhông quá 200 m

4- Củng cố:

- Bình nguyên là gì ? có độ cao tuyệt đối nh thế nào ?

- Cao nguyên có đặc điểm giống đồng bằng nh thế nào ? có đặc điểmgiống với miền núi nh thế nào ?

5- H ớng dẫn:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 28

Tiết:17 Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

ôn TậP học kì I I: M ục tiêu bài học :

1 Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức của HS.

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, t duy độc lập khi làm bài.

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

2 Kiển tra bài cũ:

Hãy nêu rõ sự khác biệt của độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?

GV: Dùng mô hình quả địa cầu mô tả hiện tợng

ngày đêm kế tiếp nhau Dùng tranh để giảng giải

về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo

mùa ?’

Hoạt động 2:

GV: Treo tranh cấu tạo trong của Trái Đất

? Cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp ?

Nêu đặc điểm của mỗi lớp ?

? Trên thế giới gồm có mấy lục địa ? Có mấy

đại dơng lớn ?

? Đại dơng nào có diện tích lớn nhất ?

? đại dơng nào có diện tích nhỏ nhất ?

Hoạt động 3:

?Nguyên nhân nào làm cho địa hình bề mặt trái

đất chỗ dày chỗ mỏng khác nhau ?

?Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối

- Chuyển động của Trái Đất quanhmặt trời sinh ra các hiện tợng:

+ Lớp trung gian + Lớp lõi

- Lớp vỏ có vai trò quan trọng + Gồm 6 lục địa chiếm 29,22% diệntích bề mặt Trái Đất

+ Có 4 đại dơng chiếm 70,78% diệntích bề mặt Trái Đất

3 Các thành phần tự nhiên của Trái Đất.

- Tác động của nội lực: Nội lực làm

cho vỏ Trái Đất có nơi đợc nânglên ,nơi thì bị hạ thấp

Trang 29

? Nêu một số hiên tợng động đất và núi lửa gây

ảnh hởng đến đời sống và sản xuất ? - Tác động của ngoại lực: Ngoại lựccó xu hớng làm cho địa hình bằng

phẳng hơn

4- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc các phần ghi nhớ SGK

5- H ớng dẫn:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Về nhà các em học bài trả lời các câu hỏi ở mỗibài làm thành đề cơng học kĩ tiết sau làm bàikiểm tra học kì

Tuần:18

Tiết: 18 Ngày soạn: …/…/… Ngày giảng: …/…/….

Kiểm tra học kì I

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến Thức: Thông qua bài kiểm tra góp phần:

+ Đánh giá kết quả học tập của mỗi HS

+ Rút kinh nghiệm và cải tiến cách học của HS cách dạy của GV và rút kinhnghiệm về nội dung, chơng trình môn học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng t duy độc lập.

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.

II Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án

Trang 30

và kích thớccủa Trái Đất.

Vị trí củaTrái đất có ýnghĩa nh thếnào đối với

sự sống trênTrái Đất

điểm 20% TSĐ = 2điểm 20 TSĐ = 2điểm

II Đề kiểm tra:

Câu 1: Cho biết vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái Đất? Vị trí của Trái đất có ý nghĩa

nh thế nào đối với sự sống trên Trái Đất?

Câu 2: Sự vận động của Trái Đất quanh trục đã sinh ra những hệ quả gì?

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất?

III, Đáp án và biểu điểm:

Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:

+ ở khắp mọi nơi trên trái đất đều có hiện tợng ngày và đêm (1đ)

+ Các vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị chuyển hớng (1đ)

Câu 3: (4đ)

Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm 3 phần:

Trang 31

+ Lớp vỏ: Có trạng thái rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhng tối đa chỉ

1000oc.(1,5đ)

+ Lớp trung gian: Có trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ từ 15000c - 17000c.(1,5đ)+ Lõi Trái Đất: Lỏng ở ngoài, rắn ở trong, nhiệt độ cao nhất 50000c.(1đ)

4 Củng cố : GV thu bài, rút kinh nghiệm giờ làm bài.

5 H ớng dẫn : Ôn bài, Chuẩn bị bài sau.

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu đợc các khái niệm: Khóang vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì vậy con ngời phải biết khai thácchúng một cánh tiết kiệm và hợp lí

2 kĩ năng: - Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí các tài nguyên khoáng sản.

? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?

? Dựa vào bảng số liệu trên em hãy kể tên một số

khoáng sản và công dụng của chúng ?

? Em hãy kể tên một số khoáng sản ở địa phơng

em ?

? Nêu cách phân loại khoáng sản?

? Lấy ví dụ cho từng loại khoáng sản?

1 Khoáng sản, mỏ khoáng sản

* Khái niệm: Khoáng vật và

đá có ích đợc con ngời khaithác và sử dụng gọi là khoángsản

- Mỏ khoáng sản: Là nơi tậpchung nhiều một loại khoángsản

* Phân loại khoáng sản theocông dụng có:

+ Khoáng sản năng lợng

+ Khoáng sản Kim Loại

+ Khoáng sản phi kim loại

2 Các mỏ khoáng sản nội

Trang 32

Hoạt động 2:

? Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết mỏ

ngoại sinh và nội sinh hình thành nh thế nào ?

? Tại sao gọi là mỏ ngoại sinh, nội sinh ?

? Kể tên những mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại

sinh

GV: Cho HS xem một số mẫu đá khoáng sản

? Khoáng sản là tài nguyên có hạn, vậy chúng ta

cần làm gì để khai thác hợp lí, tránh lãng phí?

sinh và ngoại sinh

+ Mỏ nội sinh: Đợc hìnhthành do quá trình tích tụ vậtchất

+ Mỏ nội sinh: Đợc hìnhthành do hoạt động phun tràomắc ma

4- Củng cố:

- Khoáng sản là gì khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?

- Hãy trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng ?

Ngày đăng: 21/05/2021, 04:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w