Biết vai trò của lóp vỏ khí nói chung, của lớp ozon O3 trong tầng bình lưu nóiriêng đối với cuộc sống của mọi sinh vật trên Trái Đất - Giải thích nguyên nhân hình thành và tính
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 19 - Bài 15:
CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu các khái niệm khoáng vật, đá khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng
- Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thànhtrong thời gian dài và là tài nguyên không thể phục hồi Cần khai thác hợp lý, bảo vệ tàinguyên khoáng sản
* Đối với giáo viên:
- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam Một số mẫu đá, khoáng sản/ MÀN HÌNH
* Đối với học sinh:
- SGK, bảng nháp
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở bài tập của học sinh
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại khoáng
sản trên trái đất (17 phút)
? Em hãy kể tên một số dụng cụ sản xuất
và sinh hoạt trong gia đình mình?
Trang 2Gv đánh giá, chuẩn xác
Dựa vào TT Sgk cho biết: Khoáng sản là
gì?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Khoáng sản là những khoáng vật và đá
có ích được con người khai thác và sửdụng
* Phân loại khoáng sản
? Dựa vào cơ sở nào để phân loại khoáng
sản? Công dụng của các khoáng sản trên
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv cho Hs quan sát các K/s theo nhóm
? Ngày nay với tiến bộ khoa học con
người đã bổ sung các nguồn khoáng sản
ngày càng hao hụt đi bằng các thành tựu
gì
Ví dụ: bổ sung khoáng sản năng lượng
bằng nguồn năng lượng gì?
(Năng lượng Mặt trời, năng lượng thuy
triều )
Hs suy nghĩ trả lời
Gv kết luận, ghi bảng
Gv cho hs quan sát các mẫu vật khoáng
sản và quặng
Hs quan sát để biết thêm
+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan,đồng, chì kẽm
+ Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ,apatit, đá vôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng
sản nội sinh và ngoại sinh (18 phút)
2 Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và nội sinh
Gv treo ( chiếu) bản đồ KS Việt Nam
? Xác định trên bản đồ khoáng sản Việt
Nam 3 nhóm khoáng sản trên?
- Những nơi tập trung nhiều khoáng sảngọi là mỏ khoáng sản
Thảo luận nhóm – 4 phút:
Dựa vào TT sgk và kiến thức đã học,
em hãy trình bày: Nguồn gốc hình thành
các mỏ khoáng sản có mấy loại? Cho ví
dụ
- Hs làm việc theo nhóm phân công, có
sự giúp đỡ, các bạn yếu của nhóm
cùng tham gia thảo luận
- Học sinh đại diện nhóm trả lời
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức
- Các mỏ khoáng sản nội sinh là mỏ đượchình thành do nội lực như đồng, chì,kẽm, thiếc
- Các mỏ khoáng sản ngoại sinh là cácmỏ được hình thành do ngoại lực ( quátrình phong hóa, tích tụ ) như than, đávôi
Trang 3? Em có nhận xét gì về nguồn tài nguyên
khoáng sản trên thế giới( HS Y – K)
- Hs làm việc cá nhân
- Hs yếu trình bày, hs khá nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
? Đây có phải là nguồn tài nguyên vô tận
không? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ
nguồn tài nguyên quý giá này
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
* Khai thác và sử dụng khoáng sản cầnlưu ý: - Khai thác hợp lý
GV: Kết luận các mỏ khoáng sản được
hình thành trong thời gian rất lâu Chúng
rất quý và không phải là vô tận, do đó
vấn khai thác và sử dụng, bảo vệ phải
được coi trọng
- Sử dụng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả
4 Củng cố bài học : (4 phút)
? Gọi học sinh lên chỉ khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sảnViệt Nam
* Gv hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức toàn bài bằng bản đồ tư duy:
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Ôn lại cách biểu hiển địa hình trên bản đồ
- Chuẩn bị để tiết sau thực hành: Ôn lại khái niệm đường đồng mức, cách biểu hiện địa hình bằng đường đồng mức
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 20 – BÀI 16:
THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố khái niệm đường đồng mức và cách biểu hiện địa hình bằng đường đồngmức
2 Kỹ năng:
Có khả năng đo, tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ
Kỹ năng đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn các đường đồng mức
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng
3 Bài mới: (35 phút)
Gv chiếu 1 số hình ảnh về các ngọn núi, đường đồng mức yêu câu học sinh nhớ lại các kiến thức đã học về đường đồng mức
Hs quan sát tái hiện kiến thức
Hs trình bày Hs khác nhận xét, bổ sung GV đánh giá, kết hợp vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Trang 5Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về
đường đồng mức (10 phút)
Dựa vào sgk cho biết:
? Đường đồng mức là gì những đường như
thế nào
? Tại sao dựa vào các đường đồng mức
trên bản đồ chúng ta có thể biết được hình
dạng của địa hình?
Hs trả lời
Bài tập 1:
Đường đồng mức là đường nối những điểm
có cùng một độ cao trên bản đồ
Giáo viên chuẩn xác ý kiến
Gv giảng: Nếu k/c giữa các đường đồng
mức càng dày thì địa hình càng dốc và
ngược lại
Hs lắng nghe
Dựa vào đường đồng mức biết độ cao tuyệtđối của các điểm và đặc điểm hình dạng địahình, độ dốc, hướng nghiêng
Hoạt động 2: Thực hành (20 phút) Bài tập 2:
Gv chiếu hình 44 sgk
Y/c hs quan sát hình 44 sgk
? Hãy xác định trên lược đồ hình 44
hướng từ núi A1 đến đỉnh A2 (Dành cho
HS yếu,kém)
? Sự chênh lệch về độ cao của hai đường
đồng mức là bao nhiêu?
- Hướng từ đỉnh A1 đến A2 là hướng từ Tâysang Đông
- Chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức
là 100m
Hoạt động nhóm thời gian 5 phút:
Câu 1: ? Dựa vào đường đồng mức tìm độ
cao các đỉnh A1, A2 và điểm B1, B2, B3?
Câu 2: ? Dựa vào tỉ lệ lược đồ tính khoảng
cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến
đỉnh A2?
Các nhóm làm việc theo phân công, ghi
kết quả vào bảng nháp
Gv quan sát, theo dõi, gợi ý và sửa sai cho
- A1 cách A2 khoảng >7500m
Dựa vào hình cho biết: ? Sườn Tây dốc
hơn hay sườn đông dốc hơn ?Vì sao
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Sườn Tây dốc hơn sườn Đông vì các đườngđồng mức phía tây sát nhau hơn phía đông
Trang 64 Củng cố bài học : (4 phút)
* Gv chiếu 1 số đường đồng mức yêu cầu hs lên xác định độ cao của một số điểm trên đó
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Về nhà hoàn thành bài thực hành vào vở bài tập
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới: Tìm hiểu về các thành phần của không khí, lớp vỏ khí của Trái Đất gồm mấy tầng?
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 21 – BÀI 17: LỚP VỎ KHI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết thành phần lớp vỏ khí, biết được vị trí đặc điểm của các tầng trong lớp vỏkhí Biết vai trò của lóp vỏ khí nói chung, của lớp ozon (O3) trong tầng bình lưu nóiriêng đối với cuộc sống của mọi sinh vật trên Trái Đất
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối chất khí nóng, lạnh
và lục địa, đại dương
* Đối với giáo viên: - Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí/ MÀN HÌNH
* Đối với học sinh: SGK, TBĐ
III Tiến trình lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Chấm vở bài tập của một số học sinh
3 Bài mới: (35 phút)
Gv chiếu 1 số hình ảnh về các hiện tượng khí tượng, các khối khí yêu cầu hs quan sát
và nêu hiểu biết của bản thân về các hình ảnh trên
Gọi 2.3 hs trả lời
Gv đánh giá , kết hợp vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần
không khi (10 phút)
1 Thành phần của không khi
Dựa vào biểu đồ H45 cho biết
? Các thành phần của không khí? Mỗi
thành phần chiếm tỉ lệ % là bao
nhiêu? ? Thành phần nào có tỉ lệ nho
nhất (HS Y - K)
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Các thành phần của không khí gồm:Nitơ 78%
Oxi 21%, Hơi nước + Khí khác 1%
Trang 8? Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai
trò như thế nào đối với đời sống
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv: Nếu không có hơi nước trong
không khí thì bầu khí quyển không có
hiện tượng khí tượng như mây mưa…
Học sinh lắng nghe
- Lượng hơi nhỏ nhưng là nguồn gốcsinh ra mây mưa, sương mù
Gv yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ tỉ lệ
thành phần không khí vào vở
Học sinh vẽ vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của
lớp vỏ khi (15 phút)
Gv chiếu tranh các tầng vỏ khí
2 Cấu tạo của lớp vỏ khi - các tầng khi quyển
?Lớp vo khí gồm mấy tầng ? Đó là
những tầng nào?.(Dành cho HS yếu,
kém)
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Thảo luận nhóm: 5 phút
Dựa vào hình và thông tin SGK: Trình
bày đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ
khí
Các nhóm thảo luận theo phân công
Đại diện các nhóm trả lời
Các nhóm khác bổ sung
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
Lớp vỏ khí gồm 3 tầng: Đối lưu, bình lưu
và các tầng cao khí quyển
* Tầng đối lưu:
- Dày 0-16 Km, chiếm 90% không khí
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao ( lên cao100m nhiệt độ giảm 0,60C)
- Là nơi sinh ra hiện tượng mây mưasấm, bão
* Các tầng cao khí quyển:
- Dày từ 80 Km trở lênKhông khí của tầng này cực loãng hầunhư không ảnh hưởng trực tiếp tới đờisống con người
? Lớp vỏ khí có vai trò như thế nào đối
Trang 9Hoạt động 3: : Tìm hiểu các khối khi
(10 phút)
3 Các khối khi
Hoạt động cặp đôi – 2 phút:
Dựa vào sgk, cho biết:
- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc là đạidương hay đất liền
? Khối khí nóng lạnh hình thành ở đâu?
nêu tính chất mỗi loại?
- Căn cứ vào nhiệt độ người ta chia rakhối khí nóng, lạnh, đại dương, lục địa:
? Khối khí đại dương và khối khí lục địa
hình thành ở đâu? nêu tính chất mỗi loại
- Hs làm việc cặp
- Đại diện Hs trình bày, hs khác nhận
xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Tại sao có từng đợt gió mùa Đông Bắc
vào mùa Đông khác nhau?
Hs trả lời, hs khác nhận xét
Gv chuẩn xác kiến thức
Gv liên hệ với Việt Nam
+ Khối khí nóng hình thành trên cácvùng vĩ độ thấp có nhiệt độ tương đốicao
+Khối khí lạnh nóng hình thành trên cácvùng vĩ độ cao có nhiệt độ tương đốithấp
+Khối khí đại dương hình thành trên cácbiển và đại dương, có độ ẩm lớn
+Khối khí lục địa hình thành trên cácvùng lục địa, có tính chất tương đối khô
4 Củng cố bài học : (4 phút)
* Trả lời 1 số câu hoi trắc nghiệm.
*Gv hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy về toàn bộ nội dung bài học:
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc các câu hỏi cuối bài
Làm bài ở vở bài tập Đọc và nghiên cứu trước bài 18
Tìm hiểu về thời tiết, khí hậu ở địa phương em
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 22 – BÀI 18:
THỜI TIẾT, KHI HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Phân biệt và trình bày hai khái niệm thời tiết và khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí và sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vị trí gần hay xa biển, theo độ cao và theo vĩ độ
2 Kỹ năng:
Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng năm
Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết
3 Thái độ:
Ý thức về bảo vệ tài nguyên khí hậu
Giảm tải: Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu Hs làm
* Đối với giáo viên: - Máy chiếu
* Đối với học sinh: - SGK, VBT
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Gv chiếu slide KTBC:
? Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng? Đặc điểm của tầng sát mặt đất?
? Dựa vào đâu có sự phân loại khối khí nóng, lạnh, đại dương và lục địa?
3 Bài mới: (35 phút)
Gv chiếu đoạn video về các hiện tượng khí tượng, cảnh quan ở các khu vực khác nhau Yêu cầu hs nêu hiểu biết về đoạn video trên
Hs trả lời Gv đánh giá, vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu thời tiết, khi
hậu là gì (10 phút)
Gv chiếu hình ảnh của BTV đang dự
báo chương trình thời tiết trên VTV
Hs quan sát
Chương trình dự báo thời tiết trên
phương tiện thông tin đại chúng có nội
dung gì?
1 Thời tiết và khi hậu
a Thời tiết:
Trang 11- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Thời tiết là gì? (Dành cho HS yếu,kém)
? Trong 1 ngày thời tiết thời tiết biểu
hiện sáng, trưa, chiều ntn?
Hs yếu trả lời Hs khá nhận xét, bổ sung
?Thời tiết khác khí hậu như thế nào?
- Hs làm việc cặp đôi
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv chiếu hình ảnh về khí hậu mùa đông
và mùa hè của hai miền Nam, bắc nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệt độ
không khi, cách đo nhệt độ không khi
(15 phút)
2 Nhiệt độ không khi và cách đo nhiệt
độ không khi.
Dựa vào kiến thức sách giáo khoa cho
biết nhiệt độ không khí là gì? Muốn biết
nhiệt độ không khí ta làm như thế nào?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Nhiệt độ không khí: Độ nóng lạnh củakhông khí gọi là nhiệt độ không khí
Tại sao khi đo nhiệt độ phải để nhiệt kế
trong bóng râm, cách mặt đất 2 m?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí
- Khi đo nhiệt độ trong không khí người taphải để nhiệt kế trong bóng râm cách đất 2m
Dựa vào sgk? Tại sao tính nhiệt độ
trung bình/ ngày cần phải đo 3 lần: 5 h,
13h, 21h?
Học sinh nghiên cứu trả lời được
Gv nhấn mạnh thêm
- Đo ít nhất 3 lần /ngày: 5h,13h và 21h
Dựa vào sgk? Cách tính nhiệt độ trung
bình ngày?.(Dành cho HS yếu,kém)
Học sinh lên bảng ghi
Cho HS các ví dụ lên bảng tính nhiệt
độ trung bình ngày
- Cách tính nhiệt độ Tb ngày:
Tổng nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng
T0 các lần đo/ số lần đo
Trang 12Hs tính ở bảng
Tương tự Gv hướng dẫn HS cách tính
nhiệt độ trung bình tháng, năm
Theo dõi để biết cách tính
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thay đổi
nhiệt độ không khi (10 phút)
3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khi
? Tại sao những ngày hè người ta
thường ra biển nghỉ hoặc tắm mát? ?
Ảnh hưởng của biển đối với vùng ven
bờ thể hiện như thế nào
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ
sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
a Nhiệt độ trên biển và trên đất liền Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo độgần biển hay xa biển
Quan sát hình 48 sgk: ? Nhận xét sự
thay đổi nhiệt độ theo độ cao? giải
thích?
Làm việc cặp đôi- 2phút: Tính khoảng
cách chênh lệch của 2 điểm A và B trên
Quan sát H49 "Sự thay đổi nhiệt độ
theo vĩ độ ": ? Có nhận xét gì về sự thay
đổi giữa gốc chiếu của ánh sáng mặt trời
và nhiệt độ từ xích đạo lên cực?
Hs trả lời
Hs khác nhận xét, bổ sung
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độKhông khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn ởvùng vĩ độ cao
4 Củng cố bài học : (4 phút)
Làm 1 số bài tập trắc nghiệm
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 23 – BÀI 19: KHI ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học:
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu
- Ky năng xác định các hướng gió
3 Thái độ:
Trách nhiệm ý thức bảo vệ các hoàn lưu khí quyển
Giảm tải: Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu Hs trả lời
* Đối với giáo viên: Tranh các đai khí áp, áp kế/ MH
* Đối với học sinh: SGK,Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm gì?
? Sự thay đổi của nhiệt độ không khí được thể hiện như thế nào
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi áp, các đai
khi áp trên Trái Đất (15 phút)
1 Khi áp, các đai khi áp trên Trái Đất
? Khí áp là gì? muốn biết khí áp là bao
nhiêu người ta làm thế nào?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Giáo viên giới thiệu về áp kế
- Dụng cụ đo khí áp là áp kế
Trang 14Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?Các
đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Khí áp được phân bố trên bề mặt trái đấtthành các đai khí áp thấp cao từ xích đạolên cực:
- Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ
00; 600 B, N
- Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300
B, N; 900 B, N
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm gió,
các hoàn lưu khi quyển (20 phút)
2 Gió và các hoàn lưu khi quyển
Yêu cầu học sinh đọc mục 2 SGK?
Nguyên nhân sinh ra gió?
Gió là gì?.(Dành cho HS yếu, kém)
- Gió là sự chuyển động của không khí từnơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
Thế nào là hoàn lưu khí quyển? - Hoµn lu khÝ quyÓn là sự chuyển
động của không khí giữa các đai khí ápcao và thấp tạo thành các hệ thống gióthổi vòng tròn
Thảo luận nhóm 5 phút – 5 phút:
Quan sát hình 52 trang 59 sgk cho biết:
?Ở hai bên đường xích đạo loại gió thổi
theo một chiều quanh năm từ khoảng các
vĩ độ 300 bắc và Nam về xích đạo là loại
gió gì
?Từ các vĩ độ 300Bắc và Nam loại gió
thổi quanh năm lên khoảng vĩ độ 600 Bắc
và Nam là loại gió gì
? Tại sao hai loại gió Tín phong và Tây
ôn đới không thổi theo hướng kinh tuyến
mà có hướng hơi lệch phải(nửa cầu bắc),
hơi lệch trái (nữa cầu nam)
Hs làm việc theo nhóm, trong quá trình
thảo luận có sự giúp đỡ các bạn yếu cùng
tham gia
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv chốt kiến thức
Dựa vào kiến thức đã học giải thích:
+Vì sao tín phong lại thổi từ khoảng vĩ
độ 300 Bắc và Nam vè xích đạo?
+Vì sao gió tây ôn đới lại thổi từ các vĩ
độ 300 lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và
Nam
Học sinh trả lời
Giáo viên chuẩn xác ý kiến
- Có 3 loại gió thổi thường xuyên trênTrái Đất:
+ Gió Tín phong thổi từ các đai cao chítuyến về các đai thấp xích đạo
NCB: hướng ĐB; NCN hướng ĐN+ Gió Tây ôn đới thổi từ đai cao áp ở chítuyến đến đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600
B, N
NCB: Hướng TN; NCN hướng TB+ Gió Đông Cực thổi từ đai áp cao cực vềáp thấp 600B,N
NCB: hướng ĐB; NCN hướng ĐN
*Gió tín phong và gió tây ôn đới tạothành hai hoàn lưu khí quyển quan trọngnhất trên Trái đất
Trang 154 Củng cố bài học: (4 phút)
* Vẽ hình mô tả các đai khí áp trên Trái Đất?
*Mô tả sự phân bố các loại gió? Trả lời bằng hoàn thành bản đồ tư duy
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học và làm các câu hỏi cuối bài Lưu ý: Câu hoi 3 phần câu hoi và bài tập không
yêu cầu trả lời.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 20 “ Hơi nước trong không khí – Mưa” Tìm hiểu vìsao lại có mưa, nơi nào trên thế giới mưa nhiều, nơi nào mưa ít Việt Nam có lượng mưanhư thế nào?
Phụ lục:
ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI GIÓ THỔI THƯỜNG XUYÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
NCB: Đông BắcNCN: Đông Nam
mưa phùn, mưa bụi
Lạnh
Trang 16Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 24 – BÀI 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHI MƯA
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm : độ ẩm của không khí, độ bảo hoà hơi nước trong không khí
và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước
2 Kỷ năng:
- Đọc được bản đồ phân bố lượng mưa, phân bố biểu đồ lượng mưa trung bình năm
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng năm và lượng mưa trung bình năm
* Đối với giáo viên: - Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới/ Màn hình
* Đối với học sinh: - SGK, TBĐ
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Lên bảng vẽ hình Trái Đất, các đai khí áp cao, khí áp thấp, các loại gió Tín phong
và gió Tây ôn đới
3 Bài mới: (35 phút)
Gv chiếu hình ảnh về rừng rậm, hoang mạc yêu cầu hs rút ra nhận xét về các hình ảnh đó
Hs trả lời Gv đánh giá, kết hợp dẫn dắt vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu hơi nước và độ
ẩm không khi (15 phút)
1 Hơi nước và độ ẩm không khi.
Nguồn cung cấp chính hơi nước trong
không khí.(Dành cho HS yếu, kém)
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Nguồn cung cấp chính hơi nước trongkhông khí là nước trong các biển và đạidương
Tại sao trong không khí lại có độ ẩm?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Không khí có độ ẩm do chứa hơi nước
Trang 17- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động cặp đôi – 2 phút:
Quan sát bảng "lượng hơi nước tối đa
trong không khí" có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa nhiệt độ và lượng hơi nước
trong không khí?
- Hs làm việc cặp
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năngchứa hơi nước của không khí Nhiệt độtrong không khí càng cao càng chứađược nhiều hơi nước
? Số hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ
thành mây, mưa khi có điều kiện gì?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Sự ngưng tụ: Không khí bảo hòa, hơinước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặpkhối khí lạnh, thì lượng hơi nước thừatrong không khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiệntượng mây mưa
Hoạt động 2: Tìm hiểu mưa và lượng
mưa trên Trái Đất (20 phút)
2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái Đất
Dựa vào kiến thức sgk và thực tế cho biết
mưa là gì?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Khi không khí bốc lên cao lạnh dần,hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nướcnhỏ, tạo thành mây Gặp điều kiện thuậnlợi hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm cáchạt nước to dần, rơi xuống thành mưaHọc sinh đọc mục a(2) Sách giáo khoa a Tính lượng mưa trung bình của một
địa phương
? Muốn tính lượng mưa ở một địa phương
ta làm như thế nào?
Giáo viên giải thích cách sử dụng Vũ kế
Dùng các dụng cụ đo mưa là Vũ kế(thùng đo mưa)
? Cho biết cách tính lượng mưa trong
ngày, trong tháng, trong năm?
? Cách tính lượng mưa trung bình năm
Hs nêu cách tính
Lượng mưa trung bình năm 1 địa điểmlấy lượng mưa nhiều năm cộng lại rồichia cho số năm
Thảo luận nhóm- 5 phút
Trả lời các câu hỏi mục a (2) trang 62
SGK
Học sinh quan sát H54 sgk trả lời các câu
hỏi mục a(2) trang 62 sgk
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
b Sự phân bố lượng mưa trên thế giới
Gv treo bản đồ phân bố lượng mưa trên - Lượng mưa phân bố không đều từ xích
Trang 18thế giới:
Nêu đặc điểm chung của sự phân bố
lượng mưa trên thế giới
? Quan sát hình 54 kết hợp bản đồ cho
- Việt Nam nằm trong khu vực có lượng
mưa Tb là bao nhiêu
Gọi Hs lên xác định các khu vực đó trên
4 Củng cố bài học: (4 phút)
Hệ thống lại kiến thức toàn bài
*Khoanh tròn câu trả lời đúng
* Cho hs tính lượng mưa trung bình năm của một số địa phương
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và chuẩn bị trước bài thực hành: Tìm hiểu về biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, cácyếu tố thể hiện trên biểu đồ và cách biểu hiện của các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 25 – BÀI 21:
THỰC HÀNH PHÂN TICH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
I Mục tiêu bài học:
Ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường
Giảm tải: Câu 2 và câu 3 không yêu cầu Hs làm
* Đối với giáo viên: - Máy chiếu
* Đối với học sinh: - SGK, Bảng nháp
III Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa (15 phút)
Hs suy nghĩ trả lời
- Yếu tố thể hiện trên biểu đồ: Nhiệt độ
? Yếu tố nào đựơc biểu hiện bằng hình
cột(Dành cho HS yếu, kém)
Trục dọc bên phải dùng để tính các đại
lượng của yếu tố nào?
- Trục dọc bên trái tính lượng mưa,trục dọc bên phải tính nhiệt độ
Trục dọc bên trái dùng để tính các đại lượng
Trang 20của yếu tố nào?
? Đơn vị để tính nhiệt độ, để tính lượng
mưa là gì?
Hs trả lời
Gv chốt kiến thức trên biểu đồ
Gv chiếu thêm một số biểu đồ nhiệt độ
lượng mưa để hs theo dõi
- Đơn vị tính nhiệt độ là 0C, lượng mưa
là mm
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân tich
biểu đồ nhiệtđộ, lượng mưa (20 phút)
Gv chiếu hình 56 và hình 57 sgk
Thảo luận nhóm
Chia 4 nhóm (5 phút)
2 Bài tập 4, 5
N1,2: Phân tích biểu đồ H56
N3,4: Phân tích biểu đồ H57
Theo gợi ý trong Sgk
Gv cho các nhóm thảo luận 5 phút Lưu ý:
câu dễ dành cho hs yếu
Học sinh làm việc theo nhóm hoàn thành
vào bảng nháp
Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Gv kết luận ở màn chiếu
Nhiệt độ và lượng mưa Biểu đồ của địa điểm A Biểu đồ của địa điểm B Tháng có nhiệt độ cao
Là biểu đồ nhiệt độ lượngmưa ở nữa cầu Nam (mùanóng vào T12,1,2; mưanhiều vào mùa đông)
4 Củng cố bài học: (4 phút)
- Tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Hoàn thành bài thực hành
- Làm bài tập ở vở bài tập
- Về nhà ôn lại : ? Các đường chí tuyến, vòng cực nằm ở những vĩ độ nào
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 26 – BÀI 22:
CÁC ĐỚI KHI HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học:
* Đối với giáo viên: - Tranh các đới khí hậu trên Trái Đất/ Màn hình
* Đối với học sinh: - SGK, TBĐ
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Đường chí tuyến Bắc và Nam nằm ở vĩ độ nào? Tia sáng mặt trời chiếu vuông gócvới mặt đất ở các đường này vào các ngày nào?
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị tri, khái niệm
các chi tuyến, các vòng cực (15 phút)
1 Các chi tuyến và vòng cực trên trái Đất
Giáo viên nhắc lại nhưng ngày mặt trời
chiếu thẳng góc vào đường thẳng xích đạo
và hai đường chí tuyến B, N
Học sinh lắng nghe nhớ lại kiến thức cũ
? Vậy Mặt trời quanh năm có chiếu thẳng
gốc ở các vĩ tuyến cao hơn 23027' B và
Nam không? Chỉ dừng lại ở giới hạn nào?
Hs trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung
Gv định hướng đúng
- Các chí tuyến là những đường có ánhsáng mặt trời chiếu vuông gốc vào cácngày Hạ chí và các ngày Đông chí
? Các vòng cực là giới hạn của khu vực có
đặc điểm gì?
Hs trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung
- Các vòng cực là giới hạn của khuvực có ngày và đêm dài 24 giờ
Trang 22Gv định hướng đúng
? Khi mặt trời chiếu thẳng góc vào các vị trí
nói trên thì thì lượng ánh sáng và nhiệt độ ở
đất ra sao?
Học sinh nghiên cứu trả lời
? Chí tuyến và vòng cực là những đường
ranh giới phân chia các yếu tố gì?
Hs trả lời
Gv chuẩn xác kiến thức
Các chí tuyến và vòng cực là ranh giớiphân chia các vành đai nhiệt
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia các
đới khi hậu trên Trái Đất (20 phút)
2 Sự phân chia bề mặt trái đất ra các đới khi hậu theo vĩ độ.
Giáo viên giới thiệu khái quát về vị trí giới
hạn các vành đai nhiệt trên tranh các đới khí
hậu
Học sinh quan sát
? Sự phân chia khí hậu trên trái đất phụ
thuộc vào những nhân tố cơ bản nào? Vì
+ 2 Đới lạnh+ 2 Đới ôn hoà
? Quan sát H58 lên bảng xác định vị trí các
đới khí hậu trên tranh vẽ (Dành cho HS
yếu, kém)
Học sinh lên bảng xác định
? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào
Hs trả lời
Gv chuẩn xác KT
Cho hs thảo luận nhóm
Giáo viên phân lớp thành 3 nhóm thảo luận
mỗi nhóm học sinh hoàn thành đặc điểm
của khí hậu ( Có thể kẻ bảng hoặc vẽ bản
đồ tư duy)
Lưu ý: Trong quá trình thảo luận GV nên
hướng dẫn Hs yếu trả lời các câu hỏi dễ
Hs tham gia thảo luận
Gọi đại diện nhóm trình bày
Đại diện trình bày
GV chốt kiến thức
Trang 23Tên đới khi
hậu
Đới nóng (Nhiệt đới)
Hai đới ôn hoà (ôn
Từ 66033'B - Cực BắcTừ 66033'N - CựcNam
- Góc chiếu và thờigian chiếu trong nămchênh nhau lớn
- Quanh năm nhỏ
- Thời gian chiếu sángdao động lớn
Quanh năm nóng Nhiệt độ trung bình Quanh năm giá lạnh
Lượng
mưa
4 Củng cố bài học: (4 phút)
* Gọi hs lên xác định vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất
* Hướng dẫn học sinh hoàn thành bản đồ tư duy về các đới khí hậu trên Trái Đất:
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1 phút)
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu học kì 2 để tiết sau ôn tập
Trang 24Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 27: ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Nhằm củng cố lại những kiến thức đã học từ bài 15 đến bài 22 bao gồm các nội dung cơ bản sau: Biết và trình bày được các tầng lớp của khí quyển, thời tiết và khí hậu, khí áp và nguyên nhân sinh ra gió, hơi nước trong không khí, mưa, các đới khí hậu trên Trái Đất
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng tính nhiệt độ, lượng mưa
- Kỹ năng quan sát hình, biểu đồ
* Đối với giáo viên: Bảng phụ/ Màn hình
* Đối với học sinh: Bảng hệ thống các kiến thức đã học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra kết hợp trong ôn tập
3 Bài mới: Ôn tập (40 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Ôn tập về lớp vỏ khi
(10 phút)
*Thảo luận nhóm
? Lớp vo khí được chia làm mấy tầng?
(Dành cho HS yếu,kém)
Nêu vị trí, đặc điểm của mỗi lớp?.
? Dựa vào đâu có sự phân ra: Các khối khí
lạnh, nóng, các khối khí đại dương, lục địa?
Hs thảo luận theo nhóm
Học sinh đại diện trả lời
Giáo viên định hướng đúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thời tiết, khi
hậu (10 phút)
? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?.
(Dành cho HS yếu,kém)
? Để tính nhiệt độ trung bình ngày của một
địa phương ta làm thế nào?
Học sinh lên bảng ghi công thức tính nhiệt
1 Lớp vỏ khi
Chia làm 3 Tầng:
+ Đối lưu: 0-> 16 Km+ Bình lưu 16 ->80Km+ Các tầng cao khí quyển 80 Km trởlên
2.Thời tiết khi hậu và nhiệt độ không khi
Thời tiết biểu hiện khí tượng một địaphương, thời gian ngắn
Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của thờitiết trong thời gian dài
Trang 25độ trung bình ngày
Hs tính toán theo yêu cầu
Gv theo dõi, hướng dẫn học sinh
Hs theo dõi viết vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu khi áp, gió, hơi
nước trong không khi (10 phút)
*Thảo luận nhóm
? Khí áp là gì? Nguyên nhân nào sinh ra
gió?
? Nguồn cung cấp chính cho hơi nước trong
không khí? Trong điều kiện nào hơi nước
trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây
Y/c hs viết công thức tính lượng mưa trung
bình năm, cách tính lượng mưa trung bình
ngày?
Hs viết ở bảng lớp
Giáo viên chuẩn xác ý kiến
Hoạt động 4: Ôn tập các đới khi hậu trên
Trái Đất (10 phút)
Thảo luận bàn:
? Trên bề mặt Trái Đất người ta chia thành
mấy đới khí hậu? Nêu đặc điểm của
mỗi đới ?
Hs làm việc theo bàn
Đại diện hs trả lời
Giáo viên chuẩn xác KT
Nhiệt độ trung bình = Tổng nhiệt độcác lần đo/ Số lần đo
3 Khi áp, gió, hơi nước trong không khi, mưa
Khí áp là sức ép của khí quyển lên bềmặt Trái Đất
Nguồn cung cấp nước cho không khíchính là Biển và Đại dương
4 Các đới khi hậu trên Trái Đất
Có 5 đới khí hậu+ Đới nóng+ 2 đới ôn hoà+ 2 đới lạnh
4 Củng cố: (3 phút)
Gv hệ thống lại kiến thức đã học Nhấn mạnh một số nội dung trọng tâm để chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Lập đề cương ôn tập, nắm nội dung cơ bản của các bài
Chuẩn bị tốt cho tuần sau kiểm tra 1 tiết