Kỹ năng: - Biết vận dụng trường hợp bằng cạnh-góc-cạnh của tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.. Thái độ: - Giáo dục các em tính cần thận chính xác trong
Trang 1Ngày soạn: 21/11/2010
Tiết 25: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI
CỦA TAM GIÁC: CẠNH - GÓC - CẠNH (C.G.C)
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: :- Biết trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh
của tam giác
2 Kỹ năng: - Biết vận dụng trường hợp bằng
cạnh-góc-cạnh của tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
3 Thái độ: - Giáo dục các em tính cần thận chính xác trong
toán học thông qua việc vẽ hình
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Trực quan, nêu vấn đề, luyện giải
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: SGK, thước thẳng, thước đo gócû, ê ke
* Học sinh: SGK, thước đo góc, thước thẳng và bảng nhóm, ê ke
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức- Kiểm tra sỉ số: (1’)
Lớp 7A: Tổng số: Vắng:
Lớp 7B: Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Dùng thước thẳng, thước đo góc vẽ góc xBy = 600
- Vẽ A∈Bx; C∈By sao cho AB = 3; BC = 4 Nối
AC
- GV: Quy ước 1cm = 1dm
HS1: Vẽ trên bảng
HS cả lớp vẽ vào vở
HS2: Đo đạc kiểm tra lại
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:(1’) Ta đã biết hai tam giác bằng nhau theo định
nghĩa và theo trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh- cạnh -
cạnh Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm trường hợp bằng nhau
thứ hai của tam giác: Cạnh- góc- cạnh
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(10’)
VẼ TAM GIÁC BIẾT HAI CẠNH VÀ GÓC XEN GIỮA GV: Treo bảng phụ đề bài
toán
Bài toán: Vẽ ∆ABC biết:
AB = 2cm; BC = 3cm; Bˆ = 700
Bài tập 1: Vẽ ∆ABC biết:
AB = 2cm; BC = 3cm; Bˆ = 700
A
Trang 2HS: Đọc đề
GV: Yêu cầu HS1 lên vừa vẽ
vừa nêu cách vẽ, cả lớp theo
dõi để nhận xét
HS: Thực hiện
HS1: Vẽ hình và trình bày
HS2: Nhận xét và nêu lại
cách vẽ
GV: Nhắc lại cách vẽ
Hs: Theo dõi
GV: Hãy nhận xét về vị trí
của Bˆ so với hai cạnh AB và
BC
HS: B nằm giữa hai cạnh AB
và BC
GV: Ta nói Bˆ là góc xen giữa
hai cạnh AB và BC
Đó là nội dung của chú ý
HS: Đứng dậy đọc chú ý
•Chú ý: SGK
Hoạt động 2(12’)
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CẠNH GÓC CẠNH (C.G.C) GV: Yêu cầu hs thực hiện ?1
∆A'B'C' có Bˆ' = Bˆ
A'B' = AB; B'C' = BC
HS: Vẽ và trình bày như đã
hướng dẫn ở phần 1
GV: Hãy đo đạc và kiểm
nghiệm xem AC có bằng A’C’
không?
HS: AC=A’C’
Gv: Có nhận xét gì về tam
giác ABC và A’B’C’? Vì sao?
HS: ∆ABC = ∆A'B'C'( c.c.c)
GV: Có nhận xét gì về 2∆ có 2
cạnh và góc xen giữa bằng
nhau
HS: Trả lời
GV: Qua bài toán trên ta thừa
nhận tính chất sau: (Đưa
bảng phụ về trường hợp
bằng nhau thứ 2 c.g.c)
HS: Nhắc lại tính chất và ký
hiệu
?1
Đo đạc cho thấy:
A'C' = AC; Â' = Â; Cˆ' = Cˆ
⇒∆ABC = ∆A'B'C' Nhận xét: SGK
•Tính chất: SGK
∆ABC và ∆A'B'C' có
(c.g.c) C' B' ΔA' ΔABC ˆ
=
=
= C' B' BC
' B B
B' A' AB
•Ví dụ:
x
70 0
2 cm
3 cm
A
Trang 3GV: Hai tam giác ABC và MNP
có bằng nhau hay không?
Hs: Suy nghĩ và trả lời
GV: Vì sao?
HS: Giải thích
Hoạt động 3(8’)
HỆ QUẢ GV: Yêu cầu hs đọc ?3 và trả lời
Hs: Trả lời
GV: Từ đó ta có hệ quả * Hệ quả : sgk
4 Cũng cố: (5’)
- Nhắc lại tính chất của trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
- Làm bài tập 25, 26 sgk
5 Dặn dò: (1’)
- Về nhà vẽ một tam giác yùy ý bằng thước thẳng Dùng thước và com pa vẽ ∆ khác bằng ∆ vừa vẽ theo trường hợp 2
- Học thuộc thừa nhận
- Làm bài tập 24, 26, 27, 28 SGK và 36-38 SBT
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập