1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12-chương 1 -Ban cơ bản

8 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm
Tác giả Vũ Đức Luận
Trường học Trường THPT Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Hoá Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 12
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 142,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân.. Kĩ năng: - Phân biệt lipit

Trang 1

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

Tiết 1

Ngày soạn:

Ôn tập đầu năm

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập kiến thức:

- Hoá đại cơng (Sự điện li ) và hoá vô cơ (Nitơ -Photpho, cacbon-silic)

- Hoá hữu cơ ( HRC, dx halogen, ancol, phenol, anđehit-xeton-axitcacboxylic)

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nắm đợc cấu tạo  tính chất và ứng dụng và ngợc lại

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

3 Thái độ: Hứng thú học tập và yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị GV: Bảng tổng kết kiến thức, hệ thống bài tập, lập bảng tổng kết kiến thức

HS: Ôn tập kiến thức cũ, lập bảng tổng kết kiến thức của từng chơng theo sự hớng dẫn của

GV trớc khi học tiết ôn tập đầu năm

III Nội dung:

Hoạt động 1: Lập bảng hệ thống kiến thức (chuẩn bị ở nhà)

GV:Hớng dẫn HS chuẩn bị với câu hỏi nh sau: Em hãy hệ thống lại kiến thức của chơng trình hoá học đại cơng và vô cơ 11

GV: Gợi ý cho HS về nhà làm theo đơn vị tổ thảo luận trình bày thành sơ đồ ghi vào giấy khổ lớn Hệ thống câu hỏi gợi ý:

I Sự điện li:- Trình bày k/n sự điện li, chất điện li, chất điện li manh-yếu.

- Trình bày k/n axit, bazơ, muối, hc lỡng tính

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch bản chất

II Nitơ photpho: So sánh cấu hình e, độ âm điện, ctpt, số oxi hoá  tính chất hoá học

đặc trng của những hc tơng ứng của chúng

III Cacbon silic: So sánh cấu hình e, độ âm điện, ctpt, số oxi hoá  tính chất hoá học

đặc trng của những đc,hc tơng ứng của chúng

HS: Về nhà ôn lại kiến thức 11, thực hiện h.dẫn của GV

Hoạt động 2: Thảo luận đánh giá sự chuẩn bị giữa các tổ tại lớp

Chơng I Sự điện li

1 Sự điện li

2 Axit , bazơ và muối

3 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

II NITƠ PHOTPHO

- Cấu hình eletron : 1s 2 2s 2 2p 3

- Độ âm điện : 3,04

- Cấu tạo phân tử : N  N ( N2)

- Các số oxi hoá : - 3 , 0 , +1 , +2 , +3 , +4 , +5

0

N H    N      H NO

O

Axit HNO3

HNO3 là 1 axit mạnh , có tính oxi hoá mạnh

- Cấu hình eletron : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3

- Độ âm điện : 2,19

- Cấu tạo phân tử : P4( photpho trắng ) ,Pn (photpho

đỏ)

- Các số oxi hoá : - 3 , 0 , +3 , +5

0

        H3PO4 là axit 3 nấc , độ mạnh trung bình , không

có tính oxi hoá mạnh nh HNO3

Những chất khi tan trong nớc phân li ra ion gọi

là những chất điện li

Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nớc , các

phân tử hoà tan đều phân li ra ion

Chất điện li yếu là chất khi tan trong nớc chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion , phần còn vẫn tồn tại dới dạng phân tử trong dung dịch

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ

xảy ra khi có ít nhất 1 trong các điều kiện sau :

- Tạo thành chất kết tủa

- Tạo thành chất điện li yếu

- Tạo thành chất khí

Bản chất là làm giảm số ion trong dung dịch

Quá trình phân li các chất trong nớc ra ion

là sự điện li

Trang 2

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

Cấu hình e : 1s 2 2s 2 2p 2

Các dạng thù hình : Kim cơng , than chì , fuleren

Đơn chất : Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu ,

ngoài ra còn thể hiện tính oxi hoá

Hợp chất : CO , CO2 , axit cacbonic và muối

cacbonat

CO : là oxit trung tính , có tính khử mạnh

+ CO2 : là oxit axit , có tính oxi hoá

+ H2CO3 : Là axit rất yếu , không bền , chỉ tồn tại

trong dung dịch

Cấu hình e : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 2 Các dạng tồn tại : Silic tinh thể và silic vô định hình

Đơn chất : silic vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện tính khử

Hợp chất : SiO2 , H2SiO3 và muối silicat + SiO2 : Là oxit axit , không tan trong nớc + H2SiO3 : Là axit , ít tan trong nớc (kết tủa keo ) , yếu hơn axit cacbonic

Hoạt động 3:

loại, đồng đẳng, đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là chất

đồng phân

Chơng V.HIĐROCACBON

Công

thức

chun

g

CnH2n + 2 (n ≥ 1)

CnH2n (n ≥ 2)

CnH2n - 2 (n ≥2)

CnH2n - 2 (n ≥ 3)

CnH2n - 6 (n ≥ 6)

Đặc

Điểm

Cấu

Tạo

- Chỉ có liên kết

đơn , mạch hở

- Có đồng phân

mạch cacbon

- Có 1 liên kết đôi , mạch hở

- Có đồng phân mạch cacbon ,

đồng phân vị trí liên kết đôi và

đồng phân hình học

- Có 1 liên kết ba , mạch hở

- Có đồng phân mạch cacbon và

đồng phân vị trí liên kết ba

- Có 2 liên kết

đôi , mạch

hở

- Có vòng benzen

- Có đồng phân vị trí tơng đối của nhánh ankyl

Tính

chất

hóa

học

- Phản ứng thế

Halogen

- Phản ứng tách

hiđro

- Không làm

mất màu dung

dịch KMnO4

- Phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

- Tác dụng với chất oxi hoá

-Phản ứng cộng -Phản ứng thế H

ở cacbon đầu mạch có liên kết

ba

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng thế (halogen, nitro )

- Phản ứng cộng

Chơng VI Dẫn xuất halogen-ancol-phenol.

CT

C

Tính

chất

hóa

học

- Phản ứng thế X

bằng OH

- Phản ứng tách

hiđrohalogenua

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng thế nhóm OH C2H5–OH    C2H5-Br +HBr H2O

- Phản ứng tách nớc C2H5–OH

2 4 170

H SO C

  

C2H4 + H2O

- Phản ứng oxihoa không hoàn toàn C2H5–OH [ ],

o

O t

   CH3CHO

- Phản ứng cháy

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng với dung dịch kiềm Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen

Điều

chế

- Thế H của

hiđrocacbon bằng X

- Cộng HX hoặc X2

vào anken, ankin

-Từ dẫn xuất halogen hoặc anken -Từ benzen hay cumen

Chơng VII-ANDEHIT XETON AXIT CACBOXYLIC

Anđehit no đơn chức

mạch hở

Xeton no đơn chức mạch hở

Axit cacboxylic no đơn chức mạch hở CTC

T

CnH2n+1-CHO CnH2n+1-CO- CmH2m+1

CnH2n+1COOH

OH

+ 3 Br2

Br

Br

Br OH

+ 3 HBr

(2,4,6-tribromphenol)

Trang 3

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

Tính

chất

hóa

học

-Tính oxi hoá

RCHO+ H2 ,

o

XT T

  

RCH2OH

-Tính khử

RCHO+2[Ag(NH3)2]OH

o

T

 

RCOONH4 + 3NH3 + H2O +

2Ag

-Tính oxi hoá

RC O R / + H2 o

Ni T

 

RCH(OH)R /

-Có tính chất chung của axit( tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại hoạt động)

-Tác dụng với ancol

RCOOH + R / OH

2 4 , O

H SO T

   

   

RCOOR / + H2O

Điều

chế

-Oxi hoá ancol bậc một

RCH2OH+CuO

o

T

 

RCHO+ Cu + H2O

-Oxihoa etilen để điều chế

andehit axetic

2CH2=CH2 + O2 ,

o

XT T

  

2CH3-CHO

-Oxi hoá ancol bậc hai

RCH(OH)R / +

1

2 O2   XT T,o R–CO–R / + H2O

-Oxi hoá andehit

RCHO+

1

2 O2   XT T, o R-COOH -Oxihoa cắt mạch ankan RCH2CH2R / +

5

2 O2   XT T, o RCOOH + R / COOH + H2O

Sản xuất CH

+Lên men giấm +Đi từ CH3OH CH3OH+CO ,

o

XT T

   CH3COOH

Tiết 2

Ngày soạn:

Bài1: ESTE

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết: Khái niệm, tính chất của este

HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với

các axit đồng phân

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan

trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân

3 Trọng tâm : Cấu tạo và tính chất của este

II Chuẩn bị:

GV : Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: Dầu ăn, mỡ động vật, dd axit sunfuric, dd natri

hiđroxit, ống nghiệm, đèn cồn,

HS : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới

III Phơng pháp: Đàm thoại, vấn đáp,

IV Tổ chức 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ: Không

V Nội dung

Hoạt động 1

GV: Cho HS viết ptp lần lợt giữa ancol

etylic, ancol amylic với axit axetic

HS: Viết ptp phân tích cơ chế p đi đến

ph-ơng trình p este hoá tổng quát

GV: Hỏi este đợc hình thành nh thế nào?

HS: Phân tich phản ứng rút ra kết luận:

GV hd cách gọi tên este

HS: Gọi tên các este sau đây:

HCOOCH

I Khái niệm, danh pháp

CH3COOH + C2H5OH          

o

t , H SO đặc

CH3COOC2H5 + H2O

CH 3 COOH + HO [CH2]2CHCH3          

o

t , H SO đặc

CH 3 COO[CH2]2CH(CH3)CH3 + H2O isoamyl axetat

3

|

C H

Trang 4

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

C2H3COO CH3

C2H5COOCH3 RCOOH + HOR’         

o

t , H SO đặc

RCOOR’ + H2O Thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit bằng OR’ đợc este

Tên gốc R + tên gốc axit có đuôi at HCOOCH3 : metyl fomat

C2H3COOCH3 : metyl acrylat

C2H5COOCH3 : etyl propionat Công thức chung: RCOOR, Với este tạo từ axit no đơn chức mạch hở, ancol no đơn chức mạch hở(este no đơn chức mạch hở) thì ct chung là CnH2nO2

Hoạt động 2

HS: Đọc sgk phân tích các thông tin

GV: Liên hệ thực tế

II Tính chất vật lí

- Điều kiện thờng là chất lỏng hoặc rắn

- Nhẹ hơn nớc rất ít tan trong nớc

- Nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có M giống nhau

-Nhiều este có mùi đặc trng

Hoạt động 3

GV: Thực hiện thí nghiệm(sgk)

HS: Quan sát hiện tợng TN, giải thích,

viết ptp với etyl axetat

GV: Cho HS hiểu đợc bản chất của hai

phản ứng, tại sao lại có sự khác biệt đó

GV hd HS hình thành pt phản ứng thuỷ

phân dạng tổng quát

III Tính chất hoá học

1 Phản ứng thuỷ phân :

CH3COOC2H5 + H2O

o

t , H SO

    

    

CH3COOH + C2H5OH RCOOR’ + H2O

o

t , H SO

    

    

RCOOH + R’OH Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)

2 Phản ứng xà phòng hóa

CH3COOC2H5 + NaOH

o

t , H SO

    

    

CH3COONa + C2H5OH

o

t , H SO

    

    

RCOONa + R’OH Bản chất: P xảy ra một chiều

Phản ứng thuỷ phân este trong dung dịch

kiềm gọi là phản ứng xà phòng hoá.

Hoạt động 4

GV: Giới thiệu pp đ/c este

HS: Viết ptp dạng tổng quát đ/c este

HS: Viết ptp đ/c vinyl axetat

IV Điều chế

+ Phơng pháp chung:

0

2 4

t , H SO

    

RCOOR’+ H2O + Đ/c Vinyl axetat

CH3COOH + HCCH3COOH

CH3COOCH=CH2

Este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ,

kể cả hợp chất cao phân tử, nên đợc dùng làm dung môi (thí dụ: butyl và amyl axetat đợc dùng đ Một số este có mùi thơm của hoa quả

đợc dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nớc giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng,

n-ớc hoa,…) để pha sơn tổng hợp)

Trang 5

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

VI Củng cố Bài 2.3/7 sgk Dặn dò; BTVN 4,5,6/7 sgk

Tiết 3

Ngày soạn:

Bài 2 : LIPIT I/ Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức: HS biết:

- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit

- Tính chất vật lí, công thức chung và tính chất hoá học của chất béo

- Sử dụng chất béo một cách hợp lí

2 Kĩ năng: - Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trờng khác nhau

- Giải thích đợc sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể

II Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong

III Phơng pháp: Đàm thoại

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Viết CTCT các đồng phân este có CTPT C4H8O2 Gọi tên?

V Nội dung

Hoạt động 1

GV giới thiệu cho HS biết đợc khái

niệm và các loại lipit

GV: Cho HS biết chỉ nghiên cứu chất

béo (triglixerit)

GV nhấn mạnh: Lipit là các este phức tạp

nó bao gồm chất béo, sáp, steroit,

photpholipit Nhng chơng trình chúng ta

chỉ nghiên cứu về chất béo

I Khái niệm

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nớc nhng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

Hoạt động 2

GV giới thiệu cho HS biết đợc khái

niệm chất béo

GV: Từ khái niệm hớng dẫn HS viết

công thức chất béo dạng tổng quát:

HS: Viết chung của chất béo

GV giới thiệu cho HS biết đợc một số

axit béo thờng gặp

HS: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol

với các axit béo trên (thí dụ sgk)

HS: Đọc sgk

GV: Cho HS hiểu đợc mỡ ĐV (gốc HC

no) ở thể rắn t0 thờng, dầu TV (gốc HC

không no) ở thể lỏng t0 thờng

II Chất béo

1 Khái niệm: Chất béo là trieste của

glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol)

Công thức cấu tạo chung:

(trong đó R ,1 R ,2 R3 là gốc hiđrocacbon, có thể giống nhau hoặc khác nhau)

Các axit béo tiêu biểu :

C17H35COOH : axit stearic

C17H33COOH : axit oleic (cis)

C15H31COOH : axit panmitic ,

2 Tính chất vật lí :

Chất lỏng ( dầu thực vật ), chất rắn ( mở

động vật ), nhẹ hơn nớc, không tan trong

n-ớc, tan nhiều trong các dm hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp ( vì không có lk Hyđro )

Hoạt động 3

GV: Y/c HS nhắc lại tính chấthh của este

HS : Trình bày

GV : Hỏi chất béo củng là este, vậy tính

chấthh nh thế nào ?

HS: Giải thích, viết ptp với tristearin

(CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + 3H2O

3 Tính chất hoá học:

a Phản ứng thuỷ phân trong môi trờng axit: (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O

t0, H+

Tristearin

3C17H35COOH + C3H5(OH)3

Axit stearic glixerol

1

2

| 2

| 3

2

R COO C H

R COO C H

R COO CH

Trang 6

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

HS: Cho biết bản chất của hai phản ứng,

tại sao lại có sự khác biệt đó?

GV giới thiệu phản ứng xà phòng hóa

GV hd HS hình thành pt phản ứng thuỷ

phân dạng tổng quát

HS: Viết ptp với triolein ; tristearin

b Phản ứng xà phòng hoá(mt bazơ) : (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH t0

Tristearin

3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Natri stearat glixerol

c Cộng hiđro vào chất béo lỏng Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro ở nhiệt độ và áp suất cao

có Ni xúc tác Khi đó hiđro cộng vào nối đôi

C = C : (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 t0 Ni

triolein (lỏng)

(C17H35COO)3C3H5

tristearin (rắn)

VI Củng cố bài :

Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ? Tính chất hoá học đặc trng của chất béo

là gì , viết ptp

Làm bài tập 1,2,3 để củng cố

Dặn dò: bài tập về nhà:4,5/11,12 sgk.

Tiết 4

Ngày soạn

Bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp

- Phơng pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- Nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống

- Tính khối lợng xà phòng theo hiệu suất phản ứng

3 Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa

II Chuẩn bị: Một số hình ảnh về phơng php SX xà phòng, các mẫu chất có sẵn, phiếu học

tập

III Phơng pháp : Đàm thoại

IV Tổ chức

1: ổn định lớp 2: Kiểm tra bài cũ: Viết ptp thủy phân tristearin xúc tác axit và bazơ

V Nội dung

Hoạt động 1

HS: Đọc k/n xà phòng (sgk), liên hệ bài

lipit cho ví dụ minh hoạ chất thành phần

chính của xà phòng

GV: Giúp cho HS hiểu cơ bản về xà

phòng

HS: Đọc ppsx xà phòng (sgk), liên hệ bài

lipit viết ptp thuỷ phân chất béo # xà

phòng

GV: Giới thiệu ppsx xà phòng hiện nay

HS: Xem qui trình và ptp sgk

I Xà phòng

HC axit béo, M là: Na hoặc K) +Chất độn

Ví dụ thành phần chính thông thờng:

C17H35COONa

C15H31COONa

2 Phơng pháp sản xuất:

(RCOO)C3H5 + 3 NaOH t0

3RCOONa +

C3H5 (OH)3

RCH2CH2R’ O2 xt t0

RCOOH + R’COOH

Trang 7

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

RCOOH + R’COOH

Na2CO3

RCOONa + R’COONa

Hoạt động 2

HS: Đọc k/n chất giặt rửa tổng hợp (sgk),

GV: Giúp HS hiểu đợc xà phòng khác

chất giặt rửa về thành phần, nhng chúng

có cùng mục đích sử dụng

HS: Đọc ppsx chất giặt rửa tổng hợp (sgk),

xem sơ đồ điều chế ptp sgk

GV: Giới thiệu một số chất giặt rửa tổng

hợp hiện nay

II Chất giặt rửa tổng hợp

1 Khái niệm:

2 Phơng pháp sản xuất : Chất giặt rửa tổng hợp đợc tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ

Na CO

Hoạt động 3

HS: Đọc sgk để hiểu rõ tác dụng của xà

phòng và chất giặt rửa tổng hợp, từ đó rút

ra ứng dụng trong đ/s và sx

GV: Giải thích minh hoạ thực tế

III Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:

Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da, do đó vết bẩn đợc phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn và đợc phân tán vào nớc

VI Củng cố: Hớng dẫn làm BT 4,5 /12 sgk

Dặn dò: Chuẩn bị bài ‘Luyện tập’

Tiết 5:

Ngày soạn:

Bài 4: Luyện tập este và chất béo

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cấu tạo của este và chất béo, tính chất hóa học của este và chất béo

2 Kĩ năng: Hệ thống hóa kiên thức,giải các bài toán hóa học

3 Trọng tâm: Chất béo là este nên có tính chất hóa học giống este

II Chuẩn bị: HS cần ôn trớc bài este và chất béo chuẩn bị các bài tập

III Phơng pháp: Đàm thoại

IV Tổ chức: 1 ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập

V Nội dung

Hoạt động 1

HS: Nhắc lại khái niệm este, chất béo

Công thức phân tử

HS: Nhớ lại tính chất hoá học đặc trng của

este, chất béo: thuỷ phân trong môi trờng

axit và trong môi trờng bazơ (xà phòng

hoá), phản ứng cộng hiđro vào gốc HC cha

no đối với chất béo lỏng

I-Kiến thức cần nhớ

1 Khái niệm:

- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì đợc este

- Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol)

2 Tính chất hoá học:

* Phản ứng thuỷ phân : RCOOR’ + H2O          

o

t , H SO đặc

RCOOH + R’OH Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)

* Phản ứng xà phòng hóa

Hoạt động 2

GV: Hớng dẫn cho HS mẫu so sánh

HS: So sánh trình bày lên bảng phụ

GV và HS: nhận xét bổ xung

II Bài tập

Bài tập 1: trang 18 sgk HS: Viết phơng trình phản ứng bt 2

HS: Trình bày ptp bt 3, sau đó chọn phơng Bài tập 2,3(sgk - trang 18)

Trang 8

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 1

án đúng

GV và HS: nhận xét bổ xung

GV: Hớng dẫn cho HS phơng pháp giải bài

tập

HS: Viết ptp, giải toán hoá học

GV và HS: nhận xét bổ xung

GV: Hớng dẫn cho HS phơng pháp giải bài

tập

Bài tập 4 (sgk – trang 18)

ĐS:

a) C3H6O2

b) HCOOC2H5 etyl fomat

Bài tập 5 (sgk – trang 18)

Số mol glixerol = 0,01 mol

Số mol C 17 H 31 COONa= 0,01 mol

Do đó số mol C 17 H 33 COONa = 0,02 mol

m = 0,02.304= 6,08 gam

a = 0,92+3,02+6,08-0,03.18 = 9,48 gam

Bài tập 6 (sgk – trang 18)

Gợi ý:

Số mol este = số mol KOH = 0,1 mol

Meste = 8,8/0,1 = 88

Đặt công thức este là RCOOR,

0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol

Mancol = 4,6/0,1=46 => R, = 29

R = 15 Công thức este là CH3COOC2H5

VI Củng cố: So sánh tính chất hóa học cúa este và chất béo

Dặn dò:Bài tập về nhà: 5, 7 (sgk – trang 18)

Ngày đăng: 21/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cấu hình eletro n: 1s22s22p63s 23 p3 - Giáo án 12-chương 1 -Ban cơ bản
u hình eletro n: 1s22s22p63s 23 p3 (Trang 2)
- Cấu hình eletro n: 1s22s22p3 - Giáo án 12-chương 1 -Ban cơ bản
u hình eletro n: 1s22s22p3 (Trang 2)
GV: Hỏi este đợc hình thành nh thế nào? HS :  Phân tich phản ứng rút ra kết luận: GV hd cách gọi tên este - Giáo án 12-chương 1 -Ban cơ bản
i este đợc hình thành nh thế nào? HS : Phân tich phản ứng rút ra kết luận: GV hd cách gọi tên este (Trang 4)
GV hd HS hình thành pt phản ứng thuỷ phân dạng tổng quát.   - Giáo án 12-chương 1 -Ban cơ bản
hd HS hình thành pt phản ứng thuỷ phân dạng tổng quát. (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w