Đây là đề tài mới HS chưa có điều kiện làm quen nhiều với các tác phẩm , GV cần dẫn chứng một vài tác phẩm, nêu những nét mới của sau 1975 trong quan hệ đối sánh có thể cùng tác giả hoặc
Trang 1B- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
I Phương tiện thực hiện:
II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
III Giới thiệu bài mới:
IV Tiến trình dạy học:
trả lời: Hoàn cảnh XH, văn hoá
tác động đến văn học thời kì này?
I Khái quát văn học Việt nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975.
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội văn hoá:
- Sự lãnh đạo và đường lối văn nghệ của Đảng góp phầntạo nên nền VH thống nhất
- Văn học hình thành và phát triển trong 2 cuộc khángchiến lâu dài và ác liệt
- Nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển nên điều kiệngiao lưu văn hoá với Thế giới còn hạn chế (chủ yếu tiếpxúc và ảnh hưởng văn hoá của các nước XHCN nhưLiên Xô, Trung Quốc)
Thao tác 2:
GV chia nhóm học, cho HS thảo
luận nhóm, đại diện nhóm học
trình bày tình hình văn học và
thành tựu văn học trong từng giai
đoạn, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét GV bổ sung, củng cố
chốt lại những nội dung chính
( GVcung cấp thêm tư liệu không
nêu trong sách GK để HS hiểu
thêm về VH các giai đoạn.)
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.
a) Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1954:
* Tình hình văn học:
- Trong những năm 1945 – 1946: Văn học phản ánh
không khí hồ hởi, vui sướng của nhân dân ta khi đấtnước được độc lập
- Cuối năm 1946 đến 1954: Văn học phản ánh cuộc
kháng chiến chống Pháp:
+ Văn học gắn bó với đời sống Cách mạng và khángchiến
+ Khám phá sức mạnh và phẩm chất tốt đẹp của quần
Trang 2khía cạnh nào của đời sống?
- Thơ ca viết về những đề tài
Từ 1950 xuất hiện những tập truyện kí khá dày: Vùng
mỏ (Võ Huy Tâm); Xung kích (Nguyễn Đình Thi); Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc)
- Thơ ca: Những bài thơ của Bác Hồ viết ở Việt Bắc; Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm); Tây Tiến (Quang Dũng); Đất Nước (Nguyễn Đình Thi); Đồng chí (Chính Hữu); Việt Bắc (Tố Hữu)
- Kịch: Những người ở lại, Bắc Sơn (Nguyễn Huy Tưởng); Chị Hoà (Học Phi).
- Nhận xét văn xuôi 1955 – 1964
so với văn xuôi 1945 – 1954.?
- Ở giai đoạn này thành tựu văn
học nào nổi bật nhất?
b) Giai đoạn 1955 – 1964:
* Tình hình văn học:
- Văn học ca ngợi công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Miền Bắc với cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vuiniềm lạc quan tin tưởng
- Thể hiện tình cảm sâu nặng với Miền Nam ruột thịt và
+ Đề tài hiện thực đời sống trước cách mạng tháng
Tám: Tranh tối tranh sáng (Nguyễn Công Hoan); Mười năm (Tô Hoài); Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi); Cửa biển
Trang 3Căn cứ vào sự phát triển của văn
xuôi, thơ ca, kịch em hãy nêu
nhận xét văn học giai đoạn này
chủ nào là chủ đề bao trùm chi
phối các cảm hứng sáng tác?
chủ nghĩa anh hùng cách mạng của cả nước trong cuộckháng chiến chống Mĩ
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu, lao động,
khắc hoạ hình ảnh con người Việt Nam anh dũng, kiêncường bất khuất
+ Những tác phẩm viết từ máu lửa chiến tranh MiềnNam:
Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi); Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành); Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng); Hòn đất (Anh Đức); Mẫn và tôi(Phan Tứ).
+ Ở miền Bắc:
Tuỳ bút sông Đà, Tuỳ bút kháng chiến; Hà Nội ta đánh
Mĩ giỏi (Nguyễn Tuân); Bão biển (Chu Văn); Cửa sông, Dấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu)
- Thơ ca:
Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu); Hoa ngày thường, chim báo bão, Những bài thơ đánh giặc (Chế Lan Viên); Vầng trăng và quầng lửa (Phạm Tiến Duật); Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm); Gió Lào cát trắng (Xuân Quỳnh); Cát trắng (Nguyễn Duy)
dung chính của tiết học và
hướng dẫn HS chuẩn câu hỏi
cho tiết 2:
d) Văn học vùng tạm chiếm:
Văn học phân hoá thành nhiều xu hướng khác nhau:
- Xu hướng văn học tiêu cực, phản động: Xu hướngchống cộng, xu hướng đồi truỵ
- Xu hướng văn học yêu nước, tiến bộ và cách mạng:+ Truyện ngắn của Vĩnh Hoà, Lí Sơn Nam
+ Thơ: Viễn Phương, Trần Quang Long
* Đề tài Tổ Quốc:
- Tổ Quốc là nguồn cảm hứng, đề tài chi phối các tácphẩm văn chương
- Khai thác mâu thuẫn của dân tộc với kẻ thù xâm lược
và bè lũ bán nước Lợi ích Tổ Quốc, dân tộc là trên hết
- Nhân vật trung tâm là quần chúng kháng chiến
* Đề tài chủ nghĩa xã hội:
- Đề cao, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người
Trang 4- Nhân dân trong sáng tác của các
nhà văn nhà thơ là ai? được phản
ánh cụ thể như thế nào trong các
tác phẩm? Có gì khác so với văn
học đầu XX – 1945?
- Những biểu hiện của một tác
phẩm có khuynh hướng sử thi?
cảm hứng lãng mạn? Dẫn chứng
cụ thể qua các tác phẩm văn học?
lao động trên mặt trận sản xuất và xây dựng đất nước
- Thể hiện mơ ước, khát vọng vươn tới tầm cao mới củacuộc sống
b) Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng nhân dân là đối tượng sáng tác, là đối tượngphục vụ, nguồn cảm hứng và lực lượng sáng tác cho vănhọc Cách mạng và kháng chiến hình thành quan niệm
mới về Đất Nước: Đất nước của nhân dân.
- Văn học quan tâm đến đời sống của nhân dân: Nỗi bấthạnh, niềm vui, niềm tự hào, khả năng cách mạng, phẩm
chất anh hùng cũng như những vẻ đẹp tâm hồn Tình nhân dân sâu sắc và tinh thần nhân đạo mới.
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
* Khuynh hướng sử thi:
- Đề cập đến vấn đề trọng đại của cộng đồng, dân tộc
- Nhân vật: Đại diện cho phẩm chất, ý chí, lí tưởng củacộng đồng
- Âm hưởng: hào hùng, trang trọng
* Cảm hứng lãng mạn:
- Khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới,
vẻ đẹp con người mới
- Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tin tưởng vàotương lai tươi sáng của dân tộc
Cảm hứng lãng mạn nâng đỡ con người VN vượt lênthử thách, gian khổ
Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãngmạn làm cho VH giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạcquan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiệnthực đời sống trong quá trình vận động và phát triểncách mạng
HĐ3: Các nhóm trình bày theo
nội dung thảo luận
HS trình bày theo câu hỏi thảo
luận
Đây là đề tài mới HS chưa có
điều kiện làm quen nhiều với các
tác phẩm , GV cần dẫn chứng
một vài tác phẩm, nêu những nét
mới của sau 1975 trong quan hệ
đối sánh (có thể cùng tác giả hoặc
khác tác giả) để học sinh có cái
nhìn sáng rõ hơn
II Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX.
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Từ 1975 – 1985 đất nước thống nhất nhưng những khókhăn về kinh tế do hậu quả nặng nề của chiến tranh gây
ra, cơ chế bao cấp nặng nề đòi hỏi phải có sự đổi mớiđất nước
- Từ 1986 công cuộc đổi mới đất nước do Đảng lãnhđạo, kinh tế chuyển dần sang kinh tế thị trường, văn hoá
có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với các nước trên thế giới,văn học cũng đổi mới để phù hợp với nguyện vọng nhàvăn và người đọc
2 Những chuyển biến và thành tựu văn học:
a) Những chuyển biến của văn học:
- Văn học vận động theo hướng dân chủ hoá mang tínhnhân bản và nhân văn sâu sắc
- Phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề, phong phú, mới
mẻ hơn về thủ pháp nghệ thuật, cá tính sáng tạo của nhà
Trang 5văn được phát huy.
- Văn học khám phá con người trong mối quan hệ đadạng và phức tạp ở nhiều phương diện của đời sống,quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạpđời thường
- Những cây bút sau năm 1975 xuất hiện nhiều và từng
bước khẳng định mình: Y Phương, Nguyễn Quang Thiều, Trần anh Thái
với danh hiệu: “ Nền văn học tiên phong chống đế quốc”.
- Văn học từ 1975 hết XX văn học vận động theo hướngdân chủ hoá, phát huy cá tính sáng tạo, có nhiều thuậnlợi với sự giao lưu văn hoá trên thế giới
1 GV củng cố nội dung tiết học
2 HS thảo luận nhóm bài tập SGK/19
D Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài:
- Chú ý học những kiến thức cơ bản của bài học ở phần ghi nhớ
- Chuẩn bị nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Chuẩn bị Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh
Trang 6GV tổ chức giờ dạy theo cách cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lời các
câu hỏi Học sinh thảo luận theo nhóm-> cử đại diện phát biểu ý kiến của nhóm Nhóm khác
có ý kiến bổ sung -> GV nhận xét ý kiến của từng nhóm -> sửa chữa-> Chốt -> kết luận
D/ Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh,sgk,vở ghi, vở soạn
2 Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới : Nghị luận xã hội thường bàn đến những vấn đề như một vấn đề chính trị, một tư tưởng, đạo lí, một hiện tượng đời sống Đề tài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí thường là quan điểm về đạo đức, lẽ sống, văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng, phương pháp tư tưởng Để hiểu kĩ hơn vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí “
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn
HS tìm hiểu chung.
• Phương pháp : dùng
phương pháp đàm thoại
để giúp HS giải quyết yêu
cầu của đề bài trong sgk,
từ đó củng cố kiến thức và
rèn luyện kĩ năng viết bài
nghị luận về tư tưởng, đạo
lí
• GV có thể dựa vào đề bài
và những câu hỏi gợi ý
thảo luận trong sgk để
Trang 7nhóm có 1 nhóm trưởng.
TT1 : Thế nào là nghị luận về
một tư tưởng đạo lí? ( Nhúm 1)
TT2 : Em hãy cho biết những yêu
cầu của bài văn nghị luận về một
tư tưởng đạo lí? ( Nhúm 2 )
TT3 : Câu thơ trên của của Tố
Hữu nêu lên vấn đề gì ? ( Nhóm
3 )
TT4 : Với thanh niên, học sinh
ngày nay, sống thế nào được coi
là sống đẹp? Để sống đẹp, con
người cần rèn luyện những phẩm
chất nào ? ( Nhóm 4 )
TT5 : Với đề bài trên cần vận
dụng những thao tác lập luận nào
? ( Nhóm 1)
TT6 : Bài viết này cần sử dụng
các tư liệu thuộc lĩnh vực nào
trong cuộc sống để làm dẫn
chứng? Có thể nêu các dẫn
chứng trong văn học được không
? vì sao ? ( Nhóm 2 )
rõ vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống
2 Yêu cầu của bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí.
- Hiểu được vấn đề cần nghị luận thông qua các bước: Phân tích đề, giải đề để xác định được vấn đề cần nghị luận
3 Tìm hiểu đề và lập dàn ý.
Ví dụ: (SGK) Anh (chị ) hãy trả lời câu hỏi của nhà
thơ Tố Hữu: Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?
a Tìm hiểu đề:
- Câu thơ trên của Tố Hữu viết dưới dụng một câu hỏi , nêu lên vấn đề “sống đẹp” trong đời sống của con người Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng
và rèn luyện tích cực
- Sống đẹp:
+ Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả phù hợp với
thời đại, xác định được vai trò trách nhiệm
+ Có trí tuệ mỗi ngày thêm mở rộng sáng suốt.
+ Có đời sống tâm hồn, tình cảm lành mạnh, cao đẹp,
nhân ái, đúng mực, phong phú và hài hoà
+ Có hành động tích cực,đúng đắn, lương thiện.
Như vậy: Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con
người tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm ch?t của con người Bài viết có thể hình thành 4 nội dung
để trả lời câu hởi của Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn; Tâm hồn lành mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động tíchcực
- Bài viết có thể sử dụng các thao tác lập luận như: Giải thích, Phân tích, chứng minh, bình luận những
biểu hiện cụ thể của vấn đề Sống đẹp trong bài viết.
- Bài viết chủ yếu sử dụng các tư liệu trong cuộc sống và có thể sử dụng tư liệu trong các tác phẩm văn học (Văn học phản ánh cuộc sống)
- Rút ra ý nghĩa vấn đề; Người thực hiện nghị luận phải sống có lí tưởng và đạo lí.
b Lập dàn ý:
Cũng như những bài văn khác bài nghị luận về một
tư tưởng đao lí cũng cần có đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết luận
* Mở bài:
Trang 8* Phần lập dàn ý :
Phương pháp : GV hướng dẫn
học sinh lập dàn ý theo gợi ý
trong sgk Hướng dẫn HS sơ kết,
nêu hiểu biết về nghị luận xã hội
nói chung, cách làm bài nghị
luận về một tư tưởng, đạo lí nói
riêng
TT7 : Phần mở bài giới thiệu
vấn đề theo cách nào ? Sau khi
giới thiệu vấn đề , cần nêu luận
g-ơng hi sinh cao cả vì lí tởng: Phan
văn Giót Lê Văn Tám, Võ Thị
Sáu…
- Phê phán những quan niệm và
lối sống không đẹp trong đời
sống: lối sống vị kỉ, buông thả, có
những suy nghĩ và hành động trái
với những chuẩn mực đạo đức…
Xác định phuơng h?ong và biện
pháp phấn đấu để có thể sống
đẹp: thuờng xuyên tu duỡng tu
t-uởng đạo đức, lối sống phù hợp
với thời đại và chuẩn mực đạo
đức xã héi
TT9 : Khẳng định ý nghĩa của
sống đẹp ? ( Nhóm 1 )
TT10 : Từ kết qủa thảo luận trên,
anh (chị) hãy phát biểu nhận thức
của mình về về cách làm bài nghị
luận về một tư tưởng, đạo lí ?
( Nhóm 2)
- Nêu vấn đề cần nghị luận
- Trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu
- Nêu quan điểm của bản thân về vấn đề đó
-> Giới thiệu vấn đè theo cách quy nạp hoặc nêu phảnđề
* Kết bài:
- Khẳng định và nêu lên những nhận thức của bản thân
- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân
4 Cách làm bài nghị luận về một t tởng, đạo lí a.Bố cục: Bài nghị luận về tu tuởng đạo lí gồm 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài
b Các buớc tiến hành ở phần thân bài :
Giải thích khái niệm của đề bài
+ Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
+ Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai có liên quan đến vấn đề bàn luận
+ Nêu ý nghĩa bài học
+ Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc có thể sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm nhung phải phùhợp
c Rút ra kết luận cho bản thân:
- Đề tài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí vô cùng phong phú, bao gồm các vấn đề: Nhận thức (lí tưởng, mục đích); tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái; tính trung thưc, dũng cảm; thói ích kỉ, vụ lợi); về các mối quan hệ gia đình, xã hội
- Các thao tác lập luận thường sử dụng trong kiểu bài này thường là: giải thích, phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ
Trang 9TT11 : Ngoài những nội dung
trên bài viết còn phải thực hiện
yêu cầu nào?
* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn
HS luyện tập Trong quá trình
tổ chức bài học, Gv có thể
giúp HS vừa hình thành, vừa
tự kiểm tra tri thức, kĩ năng.
GV nhận xét, đánh giá, sữa chữa,
kết luận GV có thể kiểm tra,
văn hoá và những biểu hiện ở con người Ta có thể
đặt tên Văn hoá và con người.
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
+ Giải thích + Chứng minh (Đoạn 1 đến hạn chế về văn hoá tác giả sử dung thao tác giải thích và khẳng định vấn đề)
t Lí tuởng và ý nghĩa cuộc sống Lí tuởng sống có thể làm hại cuộc đời con nguời và nhiều nguời Không có
lí tuởng thì không có cuộc sống
- Lí tuởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đuờng là gì?
Đó là lí tuởng vì dân, vì nuớc,vì gia đình và hạnh phúc bản thân Lí tuởng tốt đẹp có vai trò chỉ đuờng
vì chính sự nghiệp mà mỗi ngời theo đuổi: khoa học, giáo dục, an ninh, doanh nghiệp…
Trang 10TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh
A Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập Hiểu vẻ đẹp của
tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập
B Phương pháp giảng dạy:
- Phần tác gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu hỏi trong phần
Hướng dẫn học bài.GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV nhấn mạnh khắc sâu những ý
chính
- Phần tác phẩm :Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận
C Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, Casset, tài liệu tham khảo
nét chính về cuộc đời và quá
trình hoạt động CM của NAQ
+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử lớn lao, phảnánh khát vọng độc lập, tự do và tuyên bố nền độc lập của dântộc VN
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không có gì quý
Trang 11trên một sự,câu chuyện có cơ sở
thật đẻ từ đó hư cấu tái tạo để
thực hiện dụng ý nghệ thuật của
mình
Hãy kể 1 số truyện, kí của
NAQ-HCM.Nêu nội dung
Nét nổi bật nghệ thuật của thể
loại này là gì?
GV cho hs tìm hiếu trong sgk để
nắm nội dung của ba tập thơ
*Hoạt động 3:Tìm hiểu phong
+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật trần thuật linhhoạt, xây dựng được những tình huống độc đáo, hình tượngsinh động, sắc sảo
- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kểchuyện(1963)
c.Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của
NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ ca VN
Nhật kí trong tù (133 bài)
Thơ HCM (86 bài)Thơ chữ Hán HCM (36 bài)
3 Phong cách nghệ thuật:
* Phong cách độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽđanh thép
- Truyện và kí:
Nét đặc sắc: giàu tính sáng tạo, chất trí tuệ va tính hiện đại
- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại
III Kêt luận: ( Xem sách ) PHẦN II: Tác phẩm
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn
*Hoạt động 2: Đọc hiểu đoạn 1.
I Giới thiệu chung
1 Hoàn cảnh ra đời
(SGK)
3 Mục đích:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc
- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc
4 Giá trị của bản TNĐL
aVề lịch sử
Là một văn kiện có giá tri Ls to lớn:tuyên bố chấm dứt chế độ
thực dân ,phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập
tự do dân tộc
b.Về văn học:
TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn,súc tích,lập luận chặt
chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn & đầy sức thuyết phục -áng văn
bất hủ
5.Bố cục: gồm 3 đoạn
- Đoạn 1:Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn
- Đoạn 3: Lời tuyên bố độc lập -> Bố cục cân đối ,kết cấu chặt chẽ
II Đọc -Hiểu văn bản:
1.Cơ sở pháp lí &chính nghĩa của bản TN:
Nêu và khẳng định quyền con người và quyền dân tộc:
Trang 12- Tại sao mở đầu Bác lại trích
dẫn 2 bản TN của Mĩ và Pháp?
Việc trích dẫn ấy có ý nghĩa gì ?
- Lập luận của Bác sáng tạo ở
điểm nào ? tập trung ở từ ngữ
nào ?
- Với cách lập luận trên, HCM
đã đập tan âm mưu gì của Pháp?
Gv bổ sung , sơ kết đoạn 1
(gợi ý tội áctrong hơn 80 năm
đô hộ nước ta, trong 5 năm 40
-45 )
Gv nhận xét giá trị đoạn trích
Y/c hs nhận xét thái độ của t/giả
khi kể tội ác của th/dân Pháp
Hs nghe tiếp đoạn băng
Lập trường chính nghĩa của dân
* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:
- Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đốiphương
-Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc
CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang tầm nhau.)
* Lập luận sáng tạo :" Suy rộng ra " “ -> từ quyền con ngườinâng lên thành quyền dân tộc
* Tóm lại: Với lời lẽ sắc bén, đanh thép, Người đã xác lập cơ
sở pháp lý của bản TN, nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn
đề cốt yếu là độc lập dân tộc
2.Cơ sở thực tiễn của bản TN:
a Tội ác của Pháp:
*Tội ác 80 năm:lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng nhưng thực
chất cướp nước,áp bức đồng bào ta,trái với nhân đao& chínhnghĩa
-Chứng cứ cụ thể :
+ Về chính trị: không có tự do, chia để trị ,đầu độc , khủng
bố
+ Về kinh tế: bóc lột dã man -Đoạn văn có giá trị của bản cáo trạng súc tích,đanh thép, đầyphẩn nộ đ/v tội ác tày trời của thực dân
*Tội ác trong 5 năm(40-45)
- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)
- Phản bội đồng minh ,không đáp ứng liên minh cùng ViệtMinh để chống Nhật, thậm chí thẳng tay khủng bố ,giết nốt tùchính trị ở Yên Bái,Cao Bằng
*Lời kết án đầy phản nộ,sôi sục căm thù Vừa:
->vạch trần thái độ nhục nhã của P(quì gối ,đầu hàng ,bỏchạy )
->đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từ đó )
Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của th/d P đ/vnước ta ngót gần một thế kỉ
b Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)
- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm
- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít
- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế
-Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ P *PP biện luận ch/chẽ ,lôgích,từ ngữ s/sảo Cấu trúc đặcbiệt,nhịp điệu dồn dập,điệp ngữ"sự thật "như chân lí khôngchối cải được.Lời văn biền ngẫu
c.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân P &k/định quyền
3.Lời tuyên bố độc lập trước th/g
- Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thép vững vàng của HCT về
Trang 13*Hoạt động 4:Tìm hiểu lời
TNĐL có giá trị lớn lao về mặt l/sử,đánh dấu một trong nhữngtrang vẻ vang bậc nhất trong l/sử đấu tranh k/cường b/khuấtgiành độc lập tự do từ trước đến nay và là một ang văn bất hủcủa nền v/học dân tộc
4 Củng cố và luyện tập
- Nắm h/cảnh s/tác,đốitượng,mục đích s/tác ?
- Phong cách chính luận HCM thể hiện ntn qua TNĐL?
5 Dặn dò : Soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”
6 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Trang 14GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS :
1 Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một số phương diện
cơ bản và sự trong sáng cũng là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt
2 Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng ; luôn nâng
cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt một cách trong sáng
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Giới thiệu bài mới :
3 Tổ chức bài học :
HOẠT ĐỘNG 1 : Sự trong sáng của tiếng
việt :
TT1:
- HS tìm hiểu các ví dụ :
Ví dụ 1: Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn xương
Nhịp chầy Yên Thái, mặt gương tây hồ.
Ví dụ 2: Văn học không chỉ phản ánh cuộc
sống.
Ví dụ 3: Cái nhanh nhảu của đôi mắt sắc ngọt
cái xinh xắn của cặp môi đỏ tươi cái mịn
màng của nước da đen giòn và cái nuột nà
của người đàn bà hai mươi bốn tuổi vẫn
không đánh đổ những cái lo phiền buồn bã
trong đáy tim.
Hỏi: Các ví dụ trên mắc lỗi gì khi viết ?
- HS đọc hiểu các ví dụ đã được phân tích
trong sgk/tr.32, 33
TT2 : Trên cơ sở những phát hiện lỗi và sửa
lỗi của HS, GV hệ thống nhanh những chuẩn
mực và quy tắc chung của tiếng Việt:
I SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
1.Hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung , ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó.
Trang 15+ Phát âm đúng chuẩn mực.
+ Sử dụng dấu câu phù hợp
+ Viết đúng kiểu câu có sử dụng các cặp từ hô
ứng v.v
TT3: Cho HS rút ra biểu hiện thứ nhất của sự
trong sáng của tiếng Việt là hệ thống các
chuẩn mực và qui tắc chung , ở sự tuân thủ
các chuẩn mực và qui tắc đó.
GV dẫn: Tiếng Việt có hệ thống qui tắc chuẩn
mực nhưng không phủ nhận(loại trừ) những
trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào
những chuẩn mực qui tắc
+ Phân tích các ví dụ ở sgk/tr.32 (1 câu thơ
của Nguyễn Duy và 1 câu văn của Chủ tịch Hồ
Chí Minh)
+ Cho HS tìm các ví dụ minh họa thêm từ
những tác phẩm đã học ở các lớp dưới
TT4:
GV dẫn: Bàn về việc giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: ”
Tiếng Việt ta còn thiếu, nên nhiều lúc phải
mượn tiếng nước khác, nhất là tiếng Trung
Quốc Nhưng phải có chừng mực Tiếng nào
ta sẵn có thì dùng tiếng ta”.
Em hiểu thế nào về điều Bác viết ?
- HS trả lời, GV theo dõi, tổng kết ý kiến
đúng
- Tìm hiểu các ví dụ sgk/tr.33, HS thảo luận
nhóm, cử đại diện trả lời
- Hướng HS rút ra biểu hiện thứ hai của sự
trong sáng của tiếng Việt là không cho phép
pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những
yếu tố của ngôn ngữ khác.
+ GV phân tích nhanh một số ví dụ về vay
mượn ngôn ngữ khác trên hai bình diện : tác
dụng và tác hại
- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ
chính trị và khoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp
như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập,
Du kích, Nhân đạo, Ôxi, Các bon, E líp,
Von…
-Song không vì vay mượn mà quá lợi dụng là
làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt:
Không nói “ xe cứu thương” mà nói “ xe hồng
thập tự”; không nói “máy bay lên thẳng” mà
2 Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.
3 Sự trong sáng của tiếng Việt còn
biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói.
Trang 16nói “trực thăng vận”; không nói “xe lửa” mà
nói “hỏa xa”
TT5:
- GV dẫn:
Tục ngữ có câu:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.
Câu tục ngữ trên có ý khuyên ta điều gì trong
giao tiếp ?
Hỏi: Sự trong sáng của tiếng Việt còn được
thể hiện ở điểm nào?( tính văn hoá , lịch sự
của lời nói)
- GV cho HS đọc VD trong SGK và nêu
những biểu hiện của tính văn hoá, lich sự trong
lời nói:
+ Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ
sự trong sáng của tiếng Việt
+ Ngược lại nói năng thô tục mất lịch sự, thiếu
văn hóa làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng
của tiếng Việt
+ Phải biết xin lỗi người khác khi làm sai
+ Phải biết cám ơn người khác khi được giúp
dùng từ của Hoài Thanh và Nguyễn Dukhi lột tả tính cách của các nhân vật trong
Truyện Kiều :
a) Từ ngữ của Hoài Thanh :
- Chàng Kim : rất mực chung tình.
- Thuý Vân : cô em gái ngoan.
- Hoạn Thư : người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.
- Thúc Sinh : anh chàng sợ vợ
- Từ Hải : chợt hiện ra, chợt biên đi như
một vì sao lạ.
- Sở Khanh cái vẻ chải chuốt dịu dàng
- Bọn nhà chứa : cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc.
b) Từ ngữ của Nguyễn Du :
- Tú Bà :nhờn nhợt màu da.
- Mã Giám Sinh : mày râu nhẵn nhụi
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: ( miệng thề) xoen xoét
=> những từ ngữ trên đây đã lột tả đúng
thần thái và tính cách từng nhân vật, đếnmức tưởng như không có từ ngữ nào cóthể thay thế được
Bài tập 2 : đặt các dấu câu vào vị trí thích
hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạnvăn :
- Đặt dấu chấm(.) giữa hai từ dòng sông(ở
- Đặt dấu phẩy(,) hoặc dấu hai chấm (:)
sau dòng ngôn ngữ cũng vậy(ở dòng chữ
thứ hai)
- Đặt dấu phẩy (,) sau từ dân tộc và từ gạt
bỏ ở dòng thứ ba.
Bài tập 3:
- Các từ nên mượn của tiếng nước ngoài:
+ Microsoft : tên của một công ty.
Trang 17+ Cocoruder: danh từ tự xưng.
- Các từ nên chuyển dịch thành từ tiếngViệt:
+ File thay bằng tệp tin.
+ Hacker thay bằng kẻ đột nhập trái phép
hệ thống máy tính.
4 Củng cố: GV đoc bài thơ “Tiếng Việt” của Lưu Quang Vũ Từ bài học và bài thơ,
GV cho HS phát biểu suy nghĩ về tiếng Việt
5 Dặn dò: - Học bài.
- Chuẩn bị bài “Tuyên ngôn độc lập”
Trang 18GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT (tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất củatiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta.Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiềuphương diện khác nhau
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của chaông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thờibiết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
B.Phương pháp giảng dạy:
- Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập
C Phương tiện thực hiện:
- SGK,SGV, TKBG
D Tiến trình tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
3 Tiến hành bài dạy
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về trách
nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TV
- Ttrách nhiệm của mỗi người Việt
Nam giữ gìn sự trong sáng của tiếng
- Có những cách sử sụng mới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi )
III- Luyện tập Bài tập 1(tr 44)
- Câu a : không trong sáng do lẫn lộn giữa
trạng ngữ với chủ ngữ của động từ
- Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thể
hiện rõ các thành phần ngữ pháp và cácquan hệ ý nghĩa trong câu
4- Củng cố - Dặn dò:
- Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Nắm kĩ các kiến thức của bài học
- Làm bài tập 2.tr44
- Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung
Trang 19NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC.
-Nhận thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn không chỉ bằng các lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ,ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, mà còn bằng nhiệt huyết của 1 con người gắn bó với Tổ Quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hòa giữa sự trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống với những vấn đềtrọng đại đang đặt ra cho thời đại của mình
B - PHUƠNG TIỆN VÀ CÁCH THỨC:
- Sách GK, sách tham khảo, thiết kế
- Kết hợp phương pháp nêu vấn đề với hình thức thảo luận nhóm
C-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ
3/Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
tác giả, tác phẩm
?Nêu những nét chính về tác giả?
?Nêu hoàn cảnh ra đời của bài viết?
HĐ2: Hướng dẫn hs đọc - hiểu văn
bản
? Bài nghị luận có thể chia làm mấy
phần?Nội dung chính của từng phần?
GV Cho hs nhận xét về cách sắp xếp
từng phần của bài văn nghị luận?
- Bài viết không kết cấu theo trật tự
thời gian ( Lục Vân Tiên được
Nguyễn Đình Chiểu viết trước, nhưng
trong bài viết tác giả lại viết sau Lục
Vân Tiên được xác định là tác phẩm
lớn , nhưng phần viết về tác phẩm này
lại sơ sài )
Gv chốt: Trong văn nghị luận
mục đích nghị luận quyết định cách
sắp xếp luận điểm và mức độ nặng
nhẹ của từng luận điểm: viết làm gì,
I Giới thiệu chung:
=>Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang dấy lên mạnh mẽ
II.Đọc-hiểu tác phẩm:
1.Bố cục:3 phần :
- Đặt vấn đề:(từ đầu cho đến cách đây mấy trăm
năm) +Nguyễn Đình Chiểu - Nhà thơ lớn của dân tộc
- Giải quyết vấn đề:( Tiếp theo đến văn hay của Lục Vân Tiên): Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
+ Con người và quan niệm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu
+ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, tấm gương phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt, bền bỉ của nhân dân Nam Bộ
+ Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn ĐìnhChiểu, rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam
Trang 20quyết định việc viết như thế nào?
? Theo em nhận định nào bao trùm
toàn bộ bài viết?
Hs xác định: Trên trời có những vì
sao có ánh sáng khác thường,[ ]
Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng
vậy
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung
bài nghị luận theo Hd học bài trong
SGK?
Theo tác giả những lí do nào làm “
Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu” chưa
sáng tỏ hơn trên bầu trời văn nghệ của
Cho hs thảo luận nhóm:
Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác giả
đã sử dụng những luận điểm nào?
(Hs thảo luận, đại diện ba nhóm xác
định 3 luận điểm Mỗi nhóm nêu tóm
tắt nội dung một luận điểm)
Gv Cho hs đọc thầm phần vb từ : “
Kiến nghĩa bất vi vô dõng dã !” cho
đến : “ Vóc dê da cọp khôn lường
thực hư”
? Tác giả nhận định gì về con người
của Nguyễn Đình Chiểu?
? Tác giả cho ta thấy quan niệm sáng
tác văn chương của Nguyễn Đình
Chiểu ntn?
Gv: Cho hs sơ bộ đánh giá, bình luận
những nhận định về quan niệm làm
người cũng như quan niệm văn
chương của Nguyễn Đình Chiểu
THẢO LUẬN:
?Vì sao tác giả Phạm văn Đồng lại bắt
đầu phần này ( Thơ văn yêu nước)
bằng việc tái hiện lại hoàn cảnh lịch
sử nước ta trong suốt 20 năm trời sau
thời điểm 1860?
?Tác giả dựa vào đâu để cho rằng
hiện tượng “ thơ văn yêu nước
- Còn rất ít biết thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
=> Vấn đề Nguyễn Đình Chiểu cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu và đề cao hơn nữa
=> Cách đặt vấn đề độc đáo: Nêu vấn đề, lí giải nguyên nhân Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu tính hình tượng
b.Giải quyết vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
Luận điểm 1:Con người và quan niệm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu.
- Người chí sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh
vì nghĩa lớn
- Quan niệm sáng tác văn chương hoàn toàn thốngnhất với quan niệm về lẽ làm người : “Văn tức làngười” văn thơ phải là vũ khí chiến đấu
gương phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ.
+ Phạm Văn Đồng đã đặt các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu trên cái nền của hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ bởi :
- Văn học phản ánh trung thành những đặc điểm,bảnchất của một giai đoạn lịch sử Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu đã làm trọn sứ mệnh lịch sử đó Thơ văn
Đồ Chiểu đã làm “sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở
về sau”
+ Tác giả gọi đó là “một thời khổ nhục nhưng vĩ đại!” Vì thế sáng tác Nguyễn Đình Chiểu, tấm
Trang 21Nguyễn Đình Chiểu, một phần lớn là
những bài văn tế, ca ngợi[ ] và than
khóc những người liệt sĩ là điều “
không phải ngẫu nhiên” ?
? Vì sao trong số đó tác giả đặc biệt
nhấn mạnh đến bài văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc.?
? Anh (chị) có nhận xét gì về cách lập
luận và văn phong của tác giả? Những
câu văn nào ở phần này để lại những
ấn tượng khó quên?Vì sao?
Gv hướng dẫn thảo luận rút ra các nội
dung sau:
Gv hướng dẫn hs đọc kĩ đoạn văn bản
.Nêu câu hỏi thảo luận:
? Theo Phạm Văn Đồng, đâu là
nguyên nhân chủ yếu khiến cho
truyện Lục Vân Tiên có thể trở thành
tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình
Chiểu và rất được phổ biến trong dân
gian?
Gv cho hs làm rõ:
- Giá trị về nội dung( bản trường
ca , ca ngợi chính nghĩa, những đạo
đức đáng quí trọng ở những người
trung nghĩa)
- Giá trị nghệ thuật: một truyện
kể, truỵện nói, lối văn nôm na dễ
hiểu, dễ nhớ có thể truỳền bá rộng
rãi?
? Tác giả bàn luận như thế nào về
những điều mà nhiều người cho là
hạn chế của tác phẩm này?
? Anh chị học tập những gì về quan
điểm đánh giá tác phẩm
( Đánh giá một cách toàn diện cả nội
dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ
thuật trên quan điểm của nhân dân:
Thân thuộc, được nhân dân chấp nhận
và yêu mến.)
? Nhận xét về cách lập luận của tác
giả?
(Cách lập luận đòn bẩy: Người lập
luận bắt đầu hạ xuống – Nhưng đó là
cách hạ xuống để rồi lại nâng lên.)
? Câu văn nào có nội dung tổng kết về
cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình
Chiểu?
HĐ3: Hướng dẫn hs tìm hiểu nghệ
thuật chính luận?
Bài văn nghị luân không khô khan mà
trái lại có sức hấp dẫn, lôi cuốn Vì
gương phản chiếu một thời đại như thế, tất yếu phải
là lời ngợi ca những nghĩa sĩ dũng cảm, đồng thời cũng là lời than khóc cho những anh hùng thất thế đã
bỏ mình trong cuộc chiến đấu vì nước vì dân
+ Tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến bài văn tế nghĩa sĩCần Giuộc bởi đây là một tác phẩm đã xây dựng được một hình tượng trung tâm mà văn chương cho đến lúc ấy là chưa có: Người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân
Cách lập luận chặt chẽ, trí tuệ sâu sắc bằng trạngthái tình cảm xúc động mạnh mẽ.Sự kết hợp giữa con tim và khối óc đã khiến tác giả viết được những câu văn vào hàng hay nhất, làm rung động lòng người nhiều nhất
Luận điểm 3: Về tác phẩm Lục Vân Tiên.
+ Nguyên nhân chủ yếu mà tác phẩm Lục Vân Tiên trở thành tác phẩm lớn nhất và phổ biến rộng nhất là
ở giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
+ Tác giả không phủ nhận những sự thật như: “ Những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi
ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì
có phần lỗi thời Văn chương có chỗ không hay lắm Sự thừa nhận này cho thấy tác giả là người luôn giữ được sự trung thực và công bằng trong khi nghị luận
=> Đây là hạn chế không thể tránh khỏi và không phải là cái cơ bản nhất
c Kết thúc vấn đề:
- Khẳng định vấn đề: “ Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu[ ] trên mặt trận văn hóa tư tưởng
3 Sức hấp dẫn của một áng văn chính luận.
- Cách nhìn mới mẻ:
=> Một cách đánh giá đầy đủ hơn trước
=> Khôi phục các giá trị của tác phẩm một cách tường minh có căn cứ khoa học
- Lập luận chặt chẽ, lôgíc
=> Bố cục chặt chẽ, mạch lạc
=> Phân tích đánh giá, kết hợp với lời bình sâu sắc
=> Kết hợp biểu cảm trong văn nghị luận khiến bài viết hấp dẫn, giàu sức thuyết phục
III Tổng kết:
Trang 22Nhận xét cách nhìn của tác giả về nhà
thơ Nguyễn Đình Chiểu?
Nhận xét cách lập luận của bài viết?
lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục; văn phongtrong sáng, giàu cảm xúc, hấp dẫn người đọc
4 Luyện tập:
GV hướng dẫn lập dàn ý cho đề bài SGk( Tr 540)
D- Củng cố, dặn dò:
- Đọc phần ghi nhớ
- Đọc kĩ văn bản, nắm bố cục, các luận điểm chính
- Xem trước bài mới
Trang 23Bài đọc thêm: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
- Cách viết chân tình rõ ràng, mạch lạc, có sức lôi cuốn của tác giả qua bài tiểu luận
Bài 2: - Đây là kiểu bài chân dung văn học tuy không mới lạ nhưng cũng chưa phổ biến ở Việt
Nam
- Thấy được chân dung của Đô-xtôi-ép-xki và tình cảm của con người đối với ông
B PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁH THỨC TIẾN HÀNH:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tổ chức dạy học:
Cho HS đọc trước các văn bản ở nhà
HĐ1: GV giới thiệu về tác giả, tác phẩm , Hs
xem SGK
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
TT1: Xác định thời điểm ra đời của tiểu luận.
TT2: Tìm hiểu các vấn đề cơ bản của tiêủ luận.
? Theo em bài tiểu luận này tác giả nêu ra những
vấn đề gì?
-Trên cơ sở đã đọc ở nhà, HS thảo luận và có thể
nêu ra các vấn đề cơ bản:
+ Tác giả lí giải về đặc trưng cơ bản của thơ là
biểu hiện tâm hồn con người
+ Những yếu tố đặc trưng khác của thơ
+ Quan niệm về thơ tự do, thơ không vần
? Em có nhận xét gì về câu “Đầu mối của thơ ”
A BÀI 1: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ I: Tìm hiểu chung:
- Tác giả:
- Tác phẩm:
II: Đọc hiểu:
1 Thời điểm ra đời của tiểu luận:
- Cuộc kháng chiến chống Pháp bước sang nămthứ 3 và thu được nhiều thắng lợi trong đó có sựđóng góp của văn nghệ , thơ ca Để phục vụkháng chiến tốt hơn, thơ ca cần được nhìn nhận, định hướng tốt hơn
- Trong hội nghị tranh luận về văn nghệ ở Việt
Bắc với bài “ Mấy ý nghĩ về thơ” Nguyễn Đình
Thi đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơnói chung và thơ kháng chiến nói riêng
2 Các vấn đề cơ bản của bài tiểu luận:
a NĐT đã lí giải về đặc trưng cỏ bản nhất của thơ ca là biểu hiện tâm hồn con người:
- Câu “Đầu mối của thơ có lẽ ta đi tìm bên trongtâm hồn con người chăng?”- câu hỏi khôngmang nghĩa nghi vấn mà mang nghĩa khẳngđịnh và thể hiện rõ suy nghĩ của tác giả
+ Muốn làm thơ phải có rung động thơ
+ Rung động thơ có được khi tâm hồn con
Trang 24? Nguyễn Đình Thi xác định những yếu tố đặc
trưng khác của thơ là gì? Các yếu tố đó được giới
thiệu như thế nào?
- Cho học sinh đọc đoạn “Cái kỳ diệu ấy của
tiếng nói trong thơ của sự xúc động”
? Em có cảm nhận gì về ngôn ngữ trong thơ ?
TT3: Tìm hiểu nét tài hoa của tác giả trong nghệ
thuật
? Để làm sáng tỏ các vấn đề trên, tác giả đã có
cách viết như thế nào?
VD: “Thơ là tiếng nói đầu tiên, tiếng nói thứ nhất
của tâm hồn ” “Toé lên ở những nơi giao
nhau ”
- Bác bỏ những quan niệm phiến diện về thơ:
“Thơ là những lời đẹp”, “Thơ là sự in sâu vào trí
nhớ”
TT4: Giá trị của quan niệm về thơ của NĐT.
? Theo em quan niệm trên về thơ của tác giả ngày
nay còn có giá trị không ? Vì sao?
HĐ3: GV giới thiệu về tác giả Xvai-gơ và đoạn
trích Đô-xtôi-ép-xki HS xem SGK
HĐ4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
TT1: Giới thiệu về thể loại.
TT2: Tìm hiểu nội dung cơ bản.
người thoát khỏi trạng thái bình thường
+ Những lời, những chữ tạo ra phải có sứctruyền cảm
b Những yếu tố đặc trưng khác của thơ là : hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cái thực
- Tất cả được ông đề cập rất thấu đáo
+ Hình ảnh thơ không chỉ ghi lại cái vẻ bề ngoài
mà bao hàm cả thái độ, suy nghĩ
+ Tư tưởng trong thơ là tư tưởng cảm xúc.+ Cái thực trong thơ cũng là cái thực cảm xúc,
là biểu hiện chân thực những gì đang diễn ratrong tâm hồn
=> Tất cả đều nằm trong tâm hồn con người
c Ngôn ngữ thơ có những nét đặc biệt so với
các thể loại văn học khác ( kí, kịch, tiểuthuyết ) có tác dụng gợi cảm nhờ nhịp điệu.Nhịp điệu bên trong, nhịp điệu tâm hồn conngười
3 Tác giả có cách viết tài hoa.
- Dùng hình ảnh, từ ngữ cụ thể sinh động, gây
ấn tượng mạnh
- Dùng cách lập luận phủ định để khẳng định
Từ đó nhấn mạnh đặc trưng cơ bản nhất của thơ
và triển khai các ý ngày càng cụ thể hơn
- Lý luận gắn với dẫn chứng
4 Quan niệm của tác giả về thơ không chỉ có
tác dụng vào thời điểm đó mà ngày nay vẫncòn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoahọc đúng đắn, sự gắn bó chặt chẽ với cuộc sống
và thực tiễn sáng tạo thơ ca
B BÀI 2: ĐÔ - XTÔI - EP- XKI I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
II Đọc hiểu:
1 Thể loại:
- Đây là một tiểu luận thuộc loại “ Chân dung
văn học” Tác giả xen kẽ những điều có thật vềcuộc đời nhà văn với những đánh giá suy nghĩcủa mình Tác giả không ngại bộc lộ cảm xúccủa mình khi vẽ chân dung Đô-xtôi-ép-xki Vìthế bài tiểu luận mang đậm cảm xúc của tác giả,khác với các bản chân dung văn học khác
- Chân dung văn học là một hình thức đứnggiữa ba thể loại: Tiểu sử - tiểu thuyết - phê bìnhvăn học
2 Nội dung cơ bản:
Trang 25? Em hãy xác định nội dung cơ bản của tiểu luận.
HS có thể xác định các nội dung:
-Chân dung của Đô-xtôi-ép-xki:
+ Những thống khổ mà ông phải chịu đựng
+Những vinh quang đến với ông sau khi ông chết
(do những tác phẩm của ông mang lại.)
+ Tình cảm của mọi người đối với ông sau khi
ông chết ( Nhiều học giả đánh giá ông cao hơn cả
Tôn-xtôi )
TT3: Tìm hiểu chân dung Đô-xtôi-ép-xki.
? Theo em ở đoạn trích này Đô-xtôi-ép-xki là
một con người có những nét gì đặc biệt về tính
cách và số phận
? Em hãy tìm những chi tiết nói về cuộc sống bần
cùng của Đô-xtôi-ép-xki
- Học sinh có thể tìm những chi tiết: Tờ séc cuối
cùng; hiệu cầm đồ; cơn động kinh; tiền nợ
? Em hãy tìm những chi tiết nói đên sự mâu
thuẫn trong con người ông:
- Hs có thể tìm những chi tiết: Trái tim chỉ đập vì
nước Nga; chịu hàng thế kỉ dằn vặt; lao động là
sự giải thoát và cũng là nỗi thông khổ của ông;
một vòng hào quang bao quanh cái đầu của người
a Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : một tính cách
mâu thuẫn và một số phận ngang trái Đây là
hai đặc điểm không tách biệt
* Để thể hiện chân dung ấy đoạn văn đã tậptrung vào:
- Hai thời điểm đối lập trong cuộc đời:
+ Thời điểm thứ nhất: Kiếp sống của một kẻ lưuvong với những chi tiết cuộc sống bần cùng.-> Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất
+ Thời điểm thứ hai: Trở về tổ quốc với nhữngphút giây hạnh phúc
- Những mâu thuẫn trong con người ông
+ Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếuđuối của một con bệnh thần kinh; con ngườimang trái tim vĩ đại phải tìm đến những cơ hộithấp hèn , bị giày vò vì hoàn cảnh
+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tựcứu vãn bằng lao động và cũng tự đốt cháytrong lao động và khi vinh quang tột đỉnh ôngvẫn gắn với đau khổ
+ Bị lưu đày biệt xứ và trở thành sứ giả của xứ
sở mình, con người đầy mâu thuẫn và cô đơn
mang lại cho đất nước một sự hoà giải và kiềm
chế một lần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đại ông
b Nghệ thuật khắc hoạ chân dung ép-xki của Xvai-gơ
* Dùng cấu trúc tương phản ở nhiều cấp độ đểkhắc hoạ chân dung Đô-xtôi-ép-xki:
- Trong nội bộ câu, giữa hai vế câu., hai từ ngữ :nước Nga tiếng gọi vĩnh cửu của niềm tuyệtvọng ; lao động là sự giải thoát và là nỗi thốngkhổ
- Trong từng đoạn: hai hình ảnh trái ngược , sựđối lập: sự dằn vặt của cuộc sống hằng ngàymâu thuẫn với những tác phẩm đồ sộ, thế giớitinh thần
=> Sự đối lập hình ảnh - nét bút pháp quánxuyến trong đoạn trích - đó là sự đối lập giữanhững chi tiết hèn mọn về đời thường vớinhững hình ảnh cao cả khác thường trong niềmkhao khát sáng tạo của thiên tài
Trang 26? Ngoài cấu trúc tương phản, đối lập tác giả còn
dùng thủ pháp nghệ thuật nào khác? Tác dụng
của những thủ pháp nghệ thuật đó là gì?
? Việc Xvai-gơ gắn Đô-xtôi-ép-xki vói bối cảnh
thời sự và văn chương có tác dụng như thế nào ?
? Thái độ, tình cảm của mọi người trước cái chết
của ông như thế nào?
HĐ5: Hướng dẫn tổng kết về nội dung, nghệ
thuật
? Sau khi học xong các đoạn trích tiểu luận trên ,
hãy nêu nhân xét của em về nội dung, nghệ thuật
=> Những khó khăn đau khổ trong cuộc sốngkhông dập tắt được niềm khao khát sáng tạo củathiên tài
* Ngoài cấu trúc tương phản, tác giả còn dùngbiện pháp so sánh, ẩn dụ Những biện pháp nàytập trung khắc hoạ sứ mạng tầm vóc của thiêntài, khắc hoạ những nét nổi bật của nhân vật:Đô-xtôi-ép-xki đươc mô tả từ chỗ như mộtngười khốn khổ bị chà đạp, nâng lên hình ảnhmột vị thánh một người siêu phàm
* Gắn hình tượng con người trên khung cảnhrộng lớn: Nước Nga dưới ách chuyên chế củaNga hoàng, số phận con người đau khổ
Thiên tài bị đè nén bởi số phận nhưng cũng cóthể tác động trở lại số phận và không chỉ sốphận của riêng mình mà của cả một dân tộc,một thời đại
Đô-xtôi-ép-xki không trực tiếp kêu gọi bạođộng mà chỉ giúp mọi người nhận thức đượcnỗi thống khổ của bản thân mình để họ đoàn kếtnhau lại xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp hơn
Trước cái chết của ông toàn nước Nga,các
thành phố, các đại biểu, mọi nơi, ai ai cũng đau đớn, câm lặng, im lặng, cuồng nhiệt đám dông mỗi lúc một xiết chặt quanh thi hài Đủ
các thành phần xã hội tham dự đám tang ông,điều đó cho thấy sự ngưỡng mộ của dân chúngdành cho ông và người ta tự nguyện đoàn kếtnhau lại lật đổ ách thống trị của Nga hoàng
C Tổng kết:
Bài1:
- Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi đã
đánh thức và góp phần giúp chúng ta nhận ragiá trị đích thực của thơ ca
- Bài tiểu luận đã thể hiện được nét tài hoa củaNguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận
Bài 2:
- Xvai-gơ đã khắc hoạ chân dung xki: đầy cay đắng , tủi nhục, khổ sở, thiếu thốnnhưng có nghị lực phi thường và tình yêu nướcNga mãnh liệt
Đô-xtôi-ép Lối viết tinh tế giàu cảm xúc, tràn ngập cảmhứng bi tráng, sử dụng điêu luyện những sosánh độc đáo, những hình ảnh tương phản Tácgiả đã giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về tàinăng và đạo đức của Đô-xtôi-ép-xki
IV Dặn dò:
1 Nắm được nội dung, nghệ thuật của hai đoạn trích
2 Soạn bài: Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 27Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một hiện tượng, sự kiện trong đời sống
- Có ý thức, biết nêu ý kiến đúng đắn trước những hiện tượng đời sống
- Rèn kĩ năng làm văn nghị luận
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm
GV : lấy ví dụ SGK phân tích để HS
hiểu khái niệm
GV : Có phải mọi hiện tượng xảy ra
đều đáng bàn luận?
HS : Xác định: - không
GV : Hãy nêu lên một số hiện tượng,
sự kiện đời sống nổi bật ở địa
giữa nghị luận về một hiện tượng
đời sống với những kiểu nghị luận
đã học?
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu
của kiểu bài.
1 Khái niệm:
1.1/Thế nào là hiện tượng đời sống?
- Xung quanh chúng ta hàng ngày có biết bao chuyện xảy ra Có hiện tượng tốt, có hiện tượng xấu
Vậy tất cả những gì xảy ra trong cuộc sống con người đều là hiện tượngđời sống
- Chỉ những hiện tượng nổi bật, có ý nghĩa hoặc ảnh hưởng đến phần lớn mọi người trong xã hội mới là vấn đề nghị luận
1.2/Thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống?
- Là sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho người đọc hiểu rõ, hiểuđúng, hiểu sâu để đồng tình với ý kiến của người viết trước những hiện tượng đời sống, có ý nghĩa xã hội
Trang 28GV : Đưa ra một hiện tượng đời sống
và yêu cầu HS bàn luận
VD :Cách xưng hô của học sinh hiện
nay
Gọi một số HS trình bày
GV: nhận xét , dánh giá Từ đó nêu
những yêu cầu khi làm bài nghị
luận về hiện tượng đời sống?
HĐ 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách
làm bài văn nghị luận về hiện
tượng đời sống.
SH: Dựa vào ví dụ ở phần 2 dể rút ra
các bước cơ bản khi làm bài
GV : Nêu những bước cơ bản khi làm
bài văn nghị luận về hiện tượng
2.1/ Phải hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu
sâu bản chất hiện tượng Muốn vậy phải
đi sâu tìm tòi, giải thích
2.2/ Qua hiện tượng đó chỉ ra vấn
đề cần quan tâm là gì? Trên cơ sở này
mà phân tích, bàn bạc hoặc so sánh, bác
bỏ Nghĩa là phải biết phối hợp nhiều thao tác lập luận chỉ ra đúng, sai, nguyên nhân cách khắc phục, bày tỏ thái độ của mình
2.3/ Phải có lập trường tư tưởng vững vàng
2.4/ Diễn đạt giản dị, sáng sủa, ngắn ngọn
3 Cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống.
3.1/Tìm hiểu đề:
*Nội dung tìm hiểu đề
Trước khi tìm hiểu đề cần:
+ Đọc kỹ đề bài
+ Gạch chân các từ quan trọng+ Ngăn vế (nếu có)
3.2/Lập dàn ý:
* Mở bài -> Giới thiệu được hiện tượng đời sống cần nghị luận
* Thân bài -> kết hợp các thao tác
lập luận để làm rõ các luận điểm và bànbạc hoặc phê phán, bác bỏ
* Kết bài -> Nêu ra phương hướng, một suy nghĩ mới trước hiện tượng đời sống
- Hiện tượng: Sự lười nhác, hoặc đam
mê, tò mò của tuổi trẻ, không năng động, tích cực tu thân góp phần xây dựng đất nước
Trang 29Câu b: SGK
Câu c: SGK
- Hiện tượng ấy xảy ra từ năm 1925 thế kỉ XX
- Trong xã hội ta ngày nay hiện tượng
ấy vẫn tồn tại Chúng ta không thể sống dựa vào đồng tiền của người khác
mà phải tự vươn lên để đóng góp xây dựng quê hương, đất nước Lời cảu Bác gần một thế kỉ vẫn có nhiều ý nghĩa
- Thao tác ban đầu
+ So sánh thanh niên Trung Hoa trên đất Pháp với thanh niên Việt Nam cũng trên đất Pháp để làm rõ Thanh niên Trung Hoa đều là những sinh viên – thợcòn thanh niên Việt Nam thì dành nửa thì gian để ăn chơi Mục đích thanh niên Trung Hoa là thực sự cải tiến nền kính tế nước nhà Họ theo châm ngôn :
“ Lao động để sinh sống, học giỏi tronggiờ lao động” và “ kiên trì, quyết tâm, đoàn kết”
- Tiếp theo Bác đi vào phân tích và chỉra:
+ Tiềm năng về kinh tế ở Đông Dương
+ Khả năng lao động ở Đông Dương
- Người phê phán thanh niên biếng nhác, không chịu làm gì cả “Những kẻxuất dương thì chỉ nghĩ đến việc thỏa mãn tính tò mò mà thôi”
- Bác dùng từ giàu hình ảnh: Sinh viên– thợ, đồng ruộng bao la, rừng cây vô tận
- Những câu hỏi: Thế thì thanh niên chúng ta đang làm gì?
Trang 30PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
A- MỤC TIÊU :
1/ Giúp HS hiểu rõ khái niệm : Ngôn ngữ khoa học ( phạm vi sử dụng, các loại văn bản ) vàphong cách ngôn ngữ khoa học ( các đặc trưng để nhận diện và phân biệt trong sử dụng ngônngữ )
2/ Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập , bài làm văn nghị luận ( một dạng văn bảnkhoa học ) và kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học
B- PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
HĐI : GV hướng dẫn HS tìm hiểu về
ngôn ngữ khoa học và các loại văn bản
niệm : Khoa học chuyên ngành, khoa
học giáo khoa, khoa học phổ cập và lấy
thêm các ví dụ minh hoạ
* Thao tác 2 :
- GV gọi 1 HS đọc phần ( 2 ) SGK GV
yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về các dạng
của ngôn ngữ khoa học
* Thao tác 3 :
Từ nhận xét về các dạng và các loại văn
bản khoa học, yêu cầu học sinh rút ra
khái niệm về ngôn ngữ khoa học
- Ba văn bản thuộc ba loại văn bản khác nhau
VB1 : Thuộc loại văn bản khoa học chuyên sâu
VD : Chuyên khảo, luận án, luận văn,
VB2 : Thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa dùng
để giảng dạy các môn khoa học
VD : Giáo trình, sách giáo khoa về các môn khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội
và nhân văn
VB 3 : Thuộc loại văn bản khoa học phổ cập
VD : Các bài báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật
3/ Luyện tập :
Trang 31- GV cho HS nêu lên các yêu cầu cụ thể
của các dạng và các loại văn bản khoa
học từ đó GV đúc rút thành 3 đặc trưng
cơ bản Tính trừu tượng, khái quát, tính
lí trí, lô gích, tính phi cá thể
* Thao tác 2 :
- GV yêu cầu HS so sánh các đặc trưng
của ngôn ngữ khoa học với các đặc
trưng của ngôn ngữ sinh hoạt
- Sự khác nhau giữa các đặc trưng của
1/ Tính khái quát, trừu tượng
Biểu hiện : Việc dùng các thuật ngữ khoa học
- Thuật ngữ khoa học luôn mang tính khái quát, trừu tượng và nó là kết quả của quá trình khái quát hoá từnhững biểu hiện cụ thể
- Thuật ngữ khoa học được phân chia theo các ngànhkhoa học
2/ Tính lí trí, lô gích :
- Biểu hiện : Câu văn, đoạn văn và cấu tạo văn bản + Câu văn : Chuyển cú pháp, nhận định đánh giá chính xác , lô gích chặt chẽ
+ Đoạn văn, văn bản : Có sự kiên kết chặt chẽ và mạch lạc, đoạn văn, đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch , văn bản có bố cục chặt chẽ từng phần rõ ràng
- Câu văn của văn bản khoa học không phải do cảm nhận chủ quan, do cảm xúc mà là sản phẩm của tư duy khoa học
Trang 32thường để so sánh với các thuật ngữ
khoa học tương đương Từ đó rút ra sự
khác biệt giữa chúng đối với các thuật
ngữ hình học trong bài tập
- GV gọi HS đọc đoạn văn BT3 Yêu
cầu học sinh tìm các thuật ngữ khoa
- Từ ngữ trong lời nói hàng ngày cụ thể giàu sắc tháibiểu cảm
b/ Bài tập 3 :
- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ khoa học : Khảo
cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá,
- Tính lí trí, lô gích thể hiện rõ nhất ở lập luận : Câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu sau nêu luận
cứ, luận cứ đều là các dữ liệu thực tế
Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch
III/ Ghi nhớ :
( SGK )
D/ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài :
- Nắm vững các loại, các dạng, khái niệm, các đặc trưng của phong cách ngôn gnữ khoa học
- Chuẩn bị trả bài : Bài viết số 1
- Đọc và soạn bài : Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 12/2003
Trang 33Trả bài viết số 1 , làm bài viết số 2 ( ở nhà)
Trang 34- Bản thông điệp nói về một vaans đề cụ thể, đang đặt ra trước mắt mỗi chính phủ và mỗi người dân trên thế giới, nhưng có sức gợi suy nghĩ đến nhiều điều sâu xa, rộng lớn hơn.
B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành dạy - học.
* Phương tiện: Gv: Sgk, sgv, thiết kế bài học, tranh ảnh, tư liệu về tác phẩm và dậi dịch
HIV/AIDS
Hs: sgk, vở soạn, tìm kiếm tư liệu về đại dịch HIV/AIDS
* Cách thức: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận
C Tiến trình tổ chức dạy - học.
Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu
Tiểu dẫn
TT1:Gv cho hs về nhà tìm hiểu
TT2: Gv giói thiệu cho hs đây là một văn
bản nhật dụng, không phải là một thể loại
văn học.Tiêu chí nội dung đề tài là những
vấn đề lớn lao, có ý nghĩa thời sự, liên quan
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
TT1:Gv chia lớp thành bốn nhóm thảo luận
các vấn đề
Nhóm 1: Bản thông điệp nêu lên vấn đề g?
Trình bày những hiểu biết của em về
HIV/AIDS?
- Vì sao HIV/AIDS được gọi là đại dịch,
là hiểm hoạ cho đời sống của dân tộc và
nhân loại? Tình hình phòng chống đại dịch
này ở địa phương em?
Nhóm 2: Tác giả đã làm thế nào để cho việc
Phần 2: Tiếp theo -> cái chết: Phê phán thái
độ phân biệt đối xử, kì thị
Phần 3: Còn lại: Lời kêu gọi
-Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao vàsốt rét đã được thông qua
- Các quốc gia đã xây dựng chiến lược
Trang 35tổng kết tình hình thực tế của mình không
chỉ trung thực, đáng tin cậy mà còn là cơ sở
để dẫn tới những kiến nghị mà ông nêu ra
sau đó
Nhóm 3:Vì sao tác giả khẳng định Không
nên phân biệt kì thị, không ảo tưởng đứng
ngoài, im lặng là đồng nghĩa với cái chết?
Nhóm 4:Trước hiểm hoạ của AIDS, cuối
cùng C.An – nan đã đưa ra điều? Em nhận
xét gì về những câu văn ở cuối văn bản?
Các nhóm thảo luận và ghi lại phần trả lời
của mình sau đó cử đại diện nhóm lên trình
Viết một bản báo cáo về tình hình phòng
chống HIV/AIDS ở địa phương anh (chị).
phòng chông HIV/AIDS
- Các tổ chức, công ty, nhiều nhóm từ thiện
đã chung tay vào ứng phó với đại dịch này
b.AIDS đại dịch.
- Dịch HIV/AIDS vẫn đang hoành hành, gây
tỉ lệ tử vong cao và không có dấu hiệu suy giảm
-Mỗi phút đồng hồ có 10 người bị nhiễm HIV
- Tuổi thọ người dân bị giảm sút,tốc độ lây lan đáng báo động ở phụ nữ
-Bệnh dịch đang lan rộng nhanh đặc biệt là khu vực Đông Âu, Châu Á, từ dãy núi U- ran đến Thái Bình Dương
=> AIDS là đại dịch là hiểm hoạ cho đời sống của dân tộc và nhân loại
2 Phê phán thái độ kì thị, phân biệt đối xử.
- Không nên phân biệt, kì thị, không ảo tưởng đứng ngoài cuộc, im lạng là đồng nghĩa với cái chết
3.Lời kêu gọi.
Tác giả kêu gọi chúng ta cần đoàn kết chống lại:
- Cùng tôi đánh đổ các thành luỹ của sự im lạng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này
- Hãy sát cánh cùng tôi, cuộc chiến đáu chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính bạn
=>Cách lập luận chặt chẽ có sức lôi cuốn cao Tác giả thường tìm cách nén chặt ngôn
từ, sao cho có thể nói được nhiêiù ý nghĩ, tình cảm lớn lao bằng một số lời tối giản
Tác giả tạo ra những câu văn cô đọng , hình ảnh dễ hình dung và gợi cảm
III Tổng kết.
- Không ai có thể cố thủ trong thành luỹ của
sự im lặng, để lãng tránh trách nhiệm tham gia vào cuộc chiến đấu chống lại đại dịch HIV/AIDS
- Không nên giữ thái độ phân biệt đối xử với những người nhiễm HIV/AIDS
D Dặn dò.
- Nắm nội dung bài học
- Soạn bài mới “ Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ”
Trang 36RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
I Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Có kỹ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh để làm bàinghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
II Phương pháp: Thảo luận, nêu vấn đề - Từ thực hành rút ra lý thuyết.
III Tiến trình giờ dạy:
1- Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
2- Bài mới
Hoạt động của giáo viên
theo gợi ý trong SGK
GV nêu các câu hỏi
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ởchiến khu Việt Bắc, lúc này Bác đang trực tiếp lãnh đạo cuộckháng chiến chống Pháp đầy gian khổ nhưng vô cùng oanh liệtcủa nhân dân ta
B.Thân bài
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên một đêm trăng nơi chiến khu ViệtBắc
+ Thể hiện hình ảnh người chiến sỹ nặng lòng đối với đấtnước, dân tộc
+ Sự hài hòa giữa tâm hồn người nghệ sỹ và chiến sĩ trong bàithơ
+ Tính cổ điển và hiện đại trong phong cách thơ Hồ Chí Minh.C.Kết bài
- Đánh giá chung, khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật
2 Đề 2:
Phân tích 2 khổ thơ cuối trong bài thơ Mẹ Tơm của Tố Hữu:
“ Ôi bóng người xưa, đã khuất rồi, Tròn đôi nắm đất trắng chân đồi
Sống trong cát, chết vùi trong cát, Những trái tim như ngọc sáng ngời!
Đốt nén hương thơm, mát dạ Người, Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!
Trang 38Thao tác 1:
GV cho h/s đọc biểu cảm
đoạn thơ và nêu cảm
nhận chung về đoạn thơ
Thao tác 2:
Gợi ý tìm hiểu đề.
a.Đây là kiểu bài phân
tích bài thơ, hoặc đoạn
-Giới thiệu nội dung,vị trí
đoạn trích trong bài thơ?
- Chủ đề của đoạn thơ
trong chủ đề chung của
cả bài ?
- Những điểm sáng về nội
dung và nghệ thuật cần
phân tích, bình giảng là
điểm nào? Tâm điểm
đoạn thơ ở chỗ nào?
- Tác giả sử dụng những
yếu tố nghệ thuật nào để
diễn đạt nội dung trên?
tươi, ngói mới, tường
vôi mới, phấp phới
- Khuynh hướng, tư
tưởng, giá trị của bài thơ,
Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới, Phấp phới buồm giong, nắng biển khơi…”
Định hướng đề 2:
A Mở bài
- Nêu xuất xứ bài thơ, vị trí đoạn trích, hoàn cảnh ra đời:
+ Năm 1961 Tố Hữu về thăm quê hương mẹ Tơm (vùng biểnHậu Lộc - Thanh Hóa) Sau khi thoát khỏi nhà tù của TD Pháptác giả được mẹ Tơm- một bà mẹ nghèo che giấu và nuôidưỡng Thương nhớ, xúc động suy ngẫm biết ơn 19 năm sau tácgiả có dịp quay về quê hương nơi đã chở che mình những ngàygian khó để thăm lại người mẹ năm xưa
+ Bài thơ gồm 19 khổ thơ+ Đây là 2 khổ thơ kết của bài thơ
B Thân bài: - Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
1.Đoạn thơ nói về tình cảm và những suy ngẫm của nhà thơ đốivới mẹ Tơm và bày tỏ tấm lòng đối với người đã khuất
2.Suy ngẫm của nhà thơ về mẹ sự tương phản giữa thực tại và
những kỷ niệm làm nên nỗi đau Nghệ thuật tương phản Bóng người xưa >< Nắm đất.Sự tiếc nuối và suy nghĩ về đời người –
cuộc đời của người dân vùng biển
- Suy ngẫm của nhà thơ trước nấm mồ người đã khuất
- Nỗi xúc động trước sự ra đi của mẹ => suy ngẫm về cái hữuhạn của đời người và sự bất tử của con người
- Sự hy sinh của mẹ đem lại hạnh phúc cho dân tộc hôm nay
3 Nhà thơ bày tỏ lòng biết ơn đối với người đã khuất Hình ảnhgiản dị nhưng là biểu tượng của sự thành kính, tình cảm trân
trọng, thiêng liêng Hình ảnh, từ ngữ nén hương thơm mát dạ, , trái tim như ngọc thể hiện rõ điều này
- Sự chân thành trong tình cảm dùng từ Người viết hoa bộc lộ
thái độ tình cảm ấy
- Ca ngợi bức tranh buổi sáng ở vùng quê miền biển tươi sáng,đầy màu sắc thể hiện tình yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu cuộcsống qua những từ ngữ, hình ảnh gợi cảm, cụ thể, gây ấn tượng
sâu sắc: Trái tim như ngọc sáng ngời, nắng tươi, ngói mới, biển xanh
- Nhịp thơ chậm, trầm lắng => thể hiện tâm trạng nuối tiếc,thương nhớ, ngợi ca, cảm phục
C- Kết bài:
- Tóm tắt ý chính đã nêu
- Đánh giá về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
- Đóng góp của tác phẩm, tác giả ở bài thơ này.
+ Tình cảm chân thành sâu sắc của người chịu ơn niềm tự hàongợi ca một người mẹ bình thường mà cao cả
+ Bài thơ là lòng biết ơn của nhân dân, là sự trở về với cộinguồn Bài thơ là một tượng đài nghệ thuật về người Phụ nữViệt Nam anh hùng
II - Cách viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
1.Đối tượng về một bài nghị luận về thơ rất đa dạng (một bài
Trang 39đoạn thơ có ý nghĩa gì
trong thời đại nó ra đời
và thời đại ngày nay?
Thao tác 5:
Đánh giá chung về nội
dung và nghệ thuật của
bài thơ, đoạn thơ
âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ…của bài thơ, đoạn thơ.
2 Nhìn chung bài viết thường có các nội dung sau:
+ Giới thiệu khái quát về một bài thơ, đoạn thơ
Nêu nội dung chính cần sáng tỏ
+ Phân tích các giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ,đoạn thơ
+ Đánh giá chung về đoạn thơ, bài thơIII.Luyện tập SGK trang 86 Gợi ý:
- Chú ý đoạn thơ trong chỉnh thể toàn bài thơ
- Từ ngữ, hình ảnh nghệ thuật trong đoạn thơ
- So sánh liên tưởng với thơ đời Đường có gì mới và kếthừa như thế nào? Hoàn cảnh, tâm trạng của tác giả ?
Trang 40Đọc văn Ngày soạn: 10/08/08Tiết:……Tuần ……
- Bảng phụ hoặc máy chiếu
- Chân dung tác giả và các hình ảnh minh hoạ
Gv vào bài: Tây Tiến là bài thơ nổi tiếng của Quang Dũng, là thành tựu của thơ ca kháng chiến
chống Pháp và là bài thơ tiêu biểu về chủ đề người lính Quang Dũng viết bài thơ này khi ông đã xa đơn vị cũ một thời gian nhưng những kỉ niệm về Tây Tiến, về núi rừng Tây Bắc, về đồng đội vẫn in đậm trong tâm trí ông Đối tượng thẫm mĩ của bài thơ là thiên nhiên Tây Bắc vừa hoang sơ dữ dội, vừa thơ mộng mĩ lệ; là những chiến binh Tây Tiến vừa kiêu hùng vừa lãng mạn Chính 2 đối tượng cảm xúc thẩm mĩ này đã mang lại cho bài thơ một nét đặc sắc riêng, một vị trí riêng trong nền văn học dân tộc Đi sâu tìm hiểu bài thơ chúng ta sẽ chứng minh được điều đó
thức cơ bản Yêu cầu HS tiếp
nhận thông tin cơ bản trong
Những làng đi qua, Đôi mắt
người Sơn Tây, Không đề,…
TT3: Bài thơ này lúc đầu có tên
HS đọc Tiểu dẫn
HS căn cứ vào SGK để trả lời
HS : Hồn thơ phóng khoáng,hồn hậu, lãng mạn và tài hoa
- Là một nghệ sĩ đa tài 2001,ông được nhận giải thưởng Nhànước về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm:
Mây đầu ô ( thơ, 1986)Thơ văn Quang Dũng ( tuyểnthơ văn, 1988)
3 Bài thơ Tây Tiến: