+ chủ nghĩa duy vật biện chứng: là dựa vào phương pháp nghiên cứu, xem xét, đánhgiá sự vật hiện tượng ở trong trạng thái: tĩnh tại, vừa luôn luôn vận động phát triểnkhông ngừng và ở tron
Trang 1CHÂU K3L Câu 1: Sự ra đời của chủ nghĩa Mác Lê nin
- Chủ nghĩa Mác là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học do Các Mác và PH.Ăng ghen xây dựng, Lê nin bảo vệ và phát triển
- Được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn và kế thừa những giátrị tư tưởng của nhân loại, là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất củanhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
- Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân laođộng khỏi mọi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người
- Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác Lê nin có thể chia thành 2 giaiđoạn lớn:
+ Giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác do CMac Và Ph Ăng ghenthực hiện
+ Giai đoạn bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác Lê Nin, do LêNin thực hiện
*Những điều kiện và tiền đề ra đời chủ nghĩa Mác Lê nin
- Tiền đề kinh tế xã hội
+ Ra đời vào những năm 40 của thế kỉ XIX
+ Đây là thời kì phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu đãphát triển mạnh mẽ trên cơ sở của cuộc cách mạng công nghiệp được thực hiện ởAnh cuối thế kỉ XVIII
+ Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp của công nhân và giai cấp tư tư sản ngày càng sâu sắcthể hiện qua các cuộc khủng hoảng kinh tế 1825 và hàng loạt các phong trào đấutranh của công nhân chống lại giai cấp tư sản
+Giai cấp vô sản đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập tiên tiến tiên phongcho cuộc đấu tranh cho nền dân chủ và công bằng tiến bộ xã hội
Như vậy ta có thể thấy thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủyếu nhất cho sự ra đời và phát triển không ngừng của chủ nghĩa Mác
- Tiền đề lí luận:
+ Triết học cổ điển Đức : Hê ghen và Phơ Bách có ảnh hưởng quyết định đến việchình thành thế giới quan duy vật biện chứng của triết học Mác
+ Kinh tế chính trị cổ điển Anh mà đại biểu xuất sắc là Adamxmit và đricacdo
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp với những đại biểu nổi tiếng nhưXanhximong, phurie, ô oen
Trang 2 C.Mac đã tiếp thu một cách có phê phán lí luận này, khắc phục những hạn chếcủa chúng và chứng minh bằng khoa học các tiên đoán thiên tài của các vị tiềnbối
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Những phát kiến về khoa học tự nhiên, đặc biệt là học thuyết về tế bào, định luậtbảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa của Đác Uyn đã cung cấp những
cơ sở khoa học để khẳng định thêm những nguyên lí của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Ngoài những tiền đề khách quan, chủ nghĩa xã hội khoa học còn ra đời con docông lao cống hiến của C.Mac và Ăng ghen.:
+ Với quan niệm duy vật về lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư của Mác, Chủnghĩa xã hội không tưởng trở thành khoa học
+ Những tư tưởng cơ bản cuả chủ nghĩa xã hội khoa học đã được C.Mác và Ăngghen trình bày trong “ Tuyên ngôn của ĐCS” văn kiện có tính chất cuowg lĩnhđầu tiên của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Như vậy ta có thể thấy chủ nghĩa Mác ra đời là hiện tượng hợp quy luật, nóvừa là sản phẩm của tình hình kinh tế xã hội đương thời, của tri thức nhân loạithể hiện trong các lĩnh vực khoa học, vừa là kết quả của năng lực tư duy sángtạo và tinh thần nhân văn của những người sáng lập ra nó
Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học.
- Triết học là hệ thống lí luận chung nhất của con người về tự nhiên xã hội và tưduy cũng như chỉ ra vị trí, vai trò của con người trong xã hội đó
- Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Mối quan hệgiữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học bởi:
+ Giải quyết vấn đề giữa vật chất và tinh thần trở thành tiền đề xuất phát điểm củabất cứ học thuyết nào, một trường phái triết học nào, một học thuyết triết học nào.+ Bất cứ một học thuyết, trường phái nào dù là cách này hay cách khác, dù gián tiếphay trực tiếp đều phải giải quyết vấn đề này
+ Ăng ghen là người chứng minh và khẳng dịnh một cách thuyết phục rằng giảiquyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học nóichung và của triết học hiện đại nói riêng
+ Vấn đề cơ bản của triết học gồm có hai mặt, mỗi mặt trả lời cho một câu hỏilớn
*Mặt thứ nhất ( bản thể luận): bàn về nguồn gốc của thế giới: vật chất có trước hay ýthức có trước, cái nào quyết định cái nào Có hai cách trả lời khác nhau nên đã dânđến việc hình thành hai khuynh hướng triết học lớn đối lập nhau
Trang 3a Chủ nghĩa duy vật
- những người theo chủ nghĩa duy vật cho rằng và chứng minh rằng: vật chất là cái cótrước ý thức là cái có sau Vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh vật chất
- Trong chủ nghĩa duy vật có ba dạng phái khác nhau:
+ chủ nghĩa duy vật cổ đại: là dựa vào việc quan sát một cách trực tiếp các sự vậthiện tượng để từ đó kết luận về nó Chính vì vậy mà những kết luận đưa ra thườngđúng nhưng không sâu sắc, không đầy đủ, chưa phản ánh hết sự sinh động của thếgiới hiện thực khách quan
+ chủ nghĩa duy vật siêu hình: là dựa vào phương pháp nghiên cứu sự vật hiện tượngtrong trạng thái tĩnh tại, không tính tới quá trình vận động và phát triển không ngừng
cả sự vật, cô lập sự vật đó với sự vật khác Vì vậy những kết luận đưa ra thườngkhông đúng và có khi làm méo mó sự vật hiện tượng
+ chủ nghĩa duy vật biện chứng: là dựa vào phương pháp nghiên cứu, xem xét, đánhgiá sự vật hiện tượng ở trong trạng thái: tĩnh tại, vừa luôn luôn vận động phát triểnkhông ngừng và ở trong mối quan hệ với các sự vật hiện tượng khác nhau Chính vìvậy mà những kết luận họ đưa ra phản ánh đúng sự vật hiện tượng một cách kháchquan
b Chủ nghĩa duy tâm
Là học thuyết khẳng định rằng cái ý thức có trước, vật chất là cái có sau,ý thức sinh
ra vật chất và quyết định vật chất
- chủ nghĩa duy tâm có hai dạng phái:
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Chorằng hiện thực khách quan là sự phức hợp các cảm giác của con người, khi cảm giáccủa con người không còn thì thế giới không còn tồn tại
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: cũng thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần, ý thứcnhưng tinh thần,ý thức ấy là tinh thần khách quan, ý thức khách quan có trước, tồntại độc lập với tự nhiên, với con người và thể hiện dưới nhiều tên gọi khác nhau, như
“ ý niệm tuyệt đối”, tinh thần tuyệt đối
- Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật làm thành thuyết “nhất nguyên luận”,ngoài ra còn có một thuyết “nhị nguyên luận”: ý thức và vật chất cùng song songtồn tại, không có cái nào quyết định cái nào, không có cái nào sinh ra cái nào
*Mặt thứ hai: bàn về việc con người có khả năng nhận thức hay không , những hiểubiết, những tri thức của con người có được phản ánh đầy đủ, sâu sắc về bản chất củacon người hay không
- Trong triết học hiện đại có hai trường phái:
Trang 4a Trường phái khả tri luận:
- trường phái này gồm đa số các nhà triết học theo chủ nghĩa, tuyệt đại bộ phận theochủ nghĩa duy vật , khẳng định rằng ocn người có khả năng nhận thức được thế giới,tuy nhiên khả năng đó lại được hiểu khác nhau:
+ Những người theo chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng quá trình nhận thức làquá trình hồi tưởng lại của linh hồn bất tử
+ Những người theo chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng tri thức là cái có sẵn dướidạng bẩm sinh, chủ thể chỉ cần cải tạo điều kiện cho nhận thức ấy bùng nổ
+ Những người theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: cho rằng nhận thức là một quátrình con người đi từ hiểu biết đơn giản đến phức tạp, không phải cái có săn dướidạng bẩm sinh mà đó là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của mỗi bản thâncon người Về nguyên tắc cho dù thế giới khách quan có vận động không ngừng thìcon người hoàn toàn có khả năng nhận thức được nó
b Trường phái bất khả tri:
Cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới, nếu có nhận thức được thìcũng chỉ là nhận thức hiện tượng, không thể nhận thức được cái cái bản chất của sựvật
Câu 3: Vật chất ý thức, mối quan hệ giữa vật chất ý thức Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
a.Vật chất:
- Vật chất là một phạm trù triết học để chỉ hiện thực khách quan, được đem lai chocon người trong cảm giác, được con người chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh,
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Định nghĩa về vật chất của Lê Nin cho thấy:
+ cần phân biệt khái niệm vật chất với tư cách là một phạm trù triết học Khác vớikhái niệm vật chất của sử dụng trong các ngành khoa khoa học chuyên ngành.+ thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhát của mọi dạng vật chất là thuộc tính tồn tạikhách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người, cho dù con người cónhận thức được hay không nhận thức được nó
+ vật chất là cái đem lại cho con trong cảm giác, được cảm giác chụp lại, chéplại,và con người có khả năng nhận thức được thế giới
- Ý nghĩa của định nghĩa:
+ định nghĩa giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học theo lập trường duy vậtbiện chứng
+ định nghĩa đã bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩabất khả tri dưới mọi hình thức
Trang 5+ Định nghĩa đã trang bị thế giới quan phương pháp luận khoa học cụ thể pháttriển, đem lại niềm tin cho con người trong nhận thức thế giới và và cải tạo thếgiới
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:
+ vận động là phương thức tồn tại của vật chất, bởi vì thông qua vận động vậtchất biểu hiện sự tồn tại của mình
+ vận động của vật chất là tự thân vận động bởi vì tất cả các dạng vật chất đều làmột kết cấu vật chất Chính sự tác động của nó đã dẫn đến sự biến đổi chung đó làvận động
+ vận động chính là hình thức tồn tại của vật chất nên các dạng vật chất đượcnhận thức thông qua sự vận động của chúng
+ Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất nên nó không do ai sáng tạo ra vàcũng không thể tiêu diệt được, nguyên lí này được chứng minh thông qua địnhluật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
+ Các hình thức vận động cơ bản của vật chất là vận động cơ học, vận động vật lí,vận động hóa học , vận động sinh học, vận động xã hội
+ Đứng im là biểu hiện trạng thái vận động trong thăng bằng ổn định tương đối.b.Ý thức:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, con người vừa có nguồn gốc tựnhiên vừa có bản chất xã hội
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
+ Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức, trong đó hai yếu tố
cơ bản nhất đó là bộ óc người và mối quan hệ cuả con người với thế giới kháchquan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo
- Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách:
+ quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo
+ Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan làm quan hệ tất yếu ngay từkhi con người xuất hiện, thế giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt độngcủa giác quan đã tác động đến bộ óc người hình thành nên ý thức
Trang 6- Phản ánh là sự tái tạo đặc biệt của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trongquá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
- Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất, song phản ánh được thể hiệndưới nhiều hình thức, trình độ:phản ánh vật lí , hóa học, phản ánh sinh học, phảnánh tâm lí và phản ánh năng động, sáng tạo
- Những hình thức này tương ứng với quá trình tiến hóa của các dạng vật chất tựnhiên
+ Những hiện tượng đó tác động vào bộ óc con người gây nên những cảm giác trigiác, biểu tượng
+ quá trình lao động của con người tác động vào thế giới đã làm cho ý thức khôngngừng phát triển, mở rộng hiểu biết của con người, từ đó năng lực tư duy trừutượng của con người dần dần hình thành và phát triển
- Ngôn ngữ
+ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức, không
có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện
+ Lao động ngay từ đầu đã liên kết con người lại với nhau trong mối liên hệ tấtyếu, khách quan Mối liên hệ đó không ngừng được củng cố và phát triển đếnmức làm nảy sinh ở họ nhu cầu cần thiết phải nói với nhau gì đó, đó là ngôn ngữ.+ Nhờ có ngôn ngữ con người đã không chỉ giao tiếp trao đổi mà còn khái quáttổng kết đúc kết thực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, truyền đạt tư tưởng từ thế hệnày sang thế hệ khác
Như vậy nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định nguồn gốc và pháttriển ý thức đó là lao động và thực tiễn xã hội Ý thức là sự phản ánh thực tiễnkhách quan vào bọp não người thông qua lao động, ngôn ngữ và các mối quan
hệ xã hội.Ý thức là một sản phảm xã hội là một hiện tượng xã hội
*Bản chất của ý thức:
- Bản chất của ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong đầu óc của conngười một cách năng động sáng tạo
Trang 7- Ý thức là cái tinh thần, là hình ảnh tinh thần của hiện thực khách quan chứ khôngphải là bản thân hiện thực khách quan ấy, không phải hiện thực vật chất của hiện thựckhách quan ấy.
- Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện rất phong phú:
+ Trên cơ sở những cái đã có ,ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sựu vật, có thểtưởng tượng ra những cái không có trong thực tế
+ Ý thức có thể tiên đoán dự báo về tương lai, có thể tạo ra những ảo tưởng,huyền thoại những giả thuyết, lí thuyết khoa học hết sức trừu tượng và có tínhkhái quát cao
+sáng tạo của ý thức là sáng tạo của phản ánh, ý thức bao giờ cũng chỉ là sự phảnánh tồn tại
- Ý thức hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, nó là một hiện tượng xã hội vàmang bản chất xã hội
c Mối qua hệ giữa vật chất và ý thức
- Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng:
+ trong mối quan hệ này vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc quyếtđịnh ý thức
+ Song ý thức không hoàn toàn thụ động màm nó tác động trở lại với vật chất thôngqua hoạt động thực tiễn của con người
- Vật chất quyết định ý thức:
+ Vật chất là tiền đề nguồn gốc ra đời tồn tại và phát triển của ý thức
+ điều kiện vật chất như thế nào thì hình thành nên ý thức như thế đó
+ khi vật chất phát triển thì ý thức cũng sẽ phát triển theo, vật chất biến đổi , ýthức cũng biến đổi theo
- Sự tác động của vật chất đối với ý thức:
+ Ý thức phản ánh hiện thực khách quan, giúp con người nhận thức được hiệnthực khách quan
+ trong quá trình tác động cải tạo hiện thực khách quan, giúp con người nhận thứcđược hiện thực khách quan
+ trong quá trình tác động cải tạo hiện thực khách quan làm cho sự vật hiện tượngbộc lộ nhiều khả năng
Trang 8+ nói tơi vai trò của ý thức là nói tới hoạt động thực tiễn của con người.
d Ý nghĩa phương pháp luận:
- vật chất có trước ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, chính vì vậy trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người phải xuất phát từ thực tiễnkhách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động
- ngược lại ý thức có khả năng tác động trở lại đối với thế giới vật chất, có tính năngđộng sáng tạo chính vì vậy cần phải phát huy tính năng động chủ quan của mỗingười, trong nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan, chống bệnh chủ quan duy ýchí, hoạt động thực tiễn
Câu 4: Các nguyên lí cơ bản của phép biện chứng duy vật ( nguyên lí mối liên hệ phổ biến, nguyên lí về sự phát triển).
a Nguyên lí về mối quan hệ phổ biến:
*Khái niệm
- mối liên hệ phổ biến là khái niệm chỉ sự : tác động, ràng buộc, qui định, chuyểnhóa, của sựu vật hiện tượng trong thế giới hiện thưc khách quan
- Sự liên hệ biểu hiện ở các mặt đó là
+ Giữa các nhân vật trong cùng sựu vật hiện tượng
+ Giữa các sự vật với nhau
*Các tính chất của mối liên hệ
- tính khách quan:
+ các mối quan hệ của sự vật, hiện tượng của thế giới có tính khách quan
+ sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật hiện tượng là cái vốn có của nó,tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con người
+ con người chỉ ý thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn củamình
- Tính phổ biến
+ không có sự vật hiện tượng nào không có mối liên hệ bởi vì chúng tồn tại trong
1 chủ thể thống nhất
+ các mối liên hệ tồn tại trong tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy
- Tính đa dạng và phong phú của mối liên hệ
+ liên hệ trong không gian:cùng một thời điểm diễn ra sự kiện
+ liên hệ trong thời gian: là sự kế tiếp nhau của các sự kiện
+ liên hệ bên trong: là mối liên hệ xảy ra bên trong của sự vật hiện tượng
+ liên hệ bên ngoài: là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác
+ liên hệ cơ bản và liên hệ không cơ bản
Trang 9+ mỗi kiểu mối liên hệ có vị trí vai trò và đặc điểm riêng của nó.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàndiện, phải xem xét tất cả mọi mặt, các mối liên hệ và khâu trung gian
Ví dụ: “ trong tính thực tiễn của nó, bản chất của con người là tổng hòa các mối quan
- Quan điểm siêu hình:
+ xem sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy về số lượng, không có sự thay đổi
về chất của sự vật hiện tượng
+ phát triển như là một quá trình tiến lên không liên tục, không có những bước quanh
co, thăng trầm phức tạp
- Quan điểm biện chứng:
+ phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó vừa dần dầnvừa nhảy vọt, cái mới ra đời thay thế cho cái cũ
+ Phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn thay đổi về chất diễn ratheo đường xoắn ốc
+ nguồn gốc của sự phát triển nằm ở ngay bản thân sự vật hiện tượng
+ Phát triển không bao hàm mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát mọi sựvân động đi lên cái mơi thay thế cái cũ
+ phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn vốn có khách quan củacác sự vật hiện tượng
+ là quá trình thống nhất giữa phủ định và các nhân tố tiêu cực và kế thừa, nângcao nhân tố tích cực từ sự vật hiện tượng cũ trong hình thái của sựu vật hiệntượng mới
*Tính chất của sự phát triển
- Tính khách quan:
+ biểu hiện trong nguồn gốc của sự vật hiện tượng
+ Phát triển là thuộc tính vốn có của sự vật hiện tượng, do đó nó cũng không phụthuộc vào ý thức của con người
- Tính phổ biến:
+ diễn ra ở cả ba lĩnh vực tự nhiên xã hội và tư duy
Trang 10+ bao hàm khả năng dẫn đến sựu ra đời của cái mới, phù hợp với quy luật kháchquan.
- Tính đa dạng phong phú của sự phát triển
+ mỗi sự vật hiện tượng lại có sự phát triển không giống nhau
+ tồn tại ở những không gian và thời gian khác nhau sự vật hiện tượng có nhữngbước phát triển khác nhau
+ Mỗi quá trình phát triển chịu sự tác động không giống nhau có thể là thúc đẩyhay kìm hãm
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Khi xem xét sự vật hiện tượng phải thấy được khuynh hướng phát triển trong tươnglai của chúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tínhchất thụt lùi
- Phải thấy được các giai đoạn, các quá trình phát triển của mỗi sự vật hiện tượng
- Khắc phục quan điểm bảo thủ trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức cũng nhưtrong hoạt động thực tiễn củ chúng ta
Câu 5: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật (Chung/Riêng; Nguyên nhân/Kết quả)
Trả lời:
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộctính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc mộtlĩnh vực nhất định
Bản chất của phạm trù là chỉ ra những mặt, những thuộc tính vốn có của sự vật,hiện tượng
Vai trò của phạm trù là công cụ giao tiếp của con người, là bậc thang trongnhận thức Con người nhờ phạm trù để nhận thức sự vật, hiện tượng tạo tiền đề cho tưduy của con người phát triển
Đặc điểm của phạm trù:
- Được hình thành trong hoạt động thực tiễn
- Có nội dung khách quan
tự nhiên, xã hội và tư duy
1 Phạm trù cái riêng, cái chung:
Trang 11a) Cái chung, cái riêng và cái đơn nhất:
- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, mộtquá trình nhất định
- Cái chung là là phạm trù triết học được dùng để chỉ những mặt, nhữngthuộc tính, những yếu tố, những quan hệ,… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật,hiện tượng
- Cái đơn nhất là phạm trù triết học được dùng để chỉ những nét, những mặt,những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định không lặp lại ở bất
cứ một kết cấu vật chất nào khác
b) Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất:
- Theo quan điểm duy vật biện chứng: cái riêng, cái chung và cái đơn nhấtđều tồn tại khách quan
+ Trong đó, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng màbiểu hiện sự tồn tại của nó
+ Cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng, tức là không tách rờimỗi sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể
- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung; không có cái riêngtồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung
là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng Bởi vì, cái riêng, làtổng hợp của cái chung và cái đơn nhất; còn cái chung biểu hiện tính phổbiến, tính quy luật của nhiều cái riêng
- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điềukiện xác định
c) Ý nghĩa phương pháp luận:
- Cần phải nhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng trong hoạt độngnhận thức và thực tiễn
- Cần phải cụ thể hóa cái chung, trong mỗi hoàn cảnh, điều kiện cụ thể; khắcphục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương trong vậndụng, mỗi cái chung để giải quyết mỗi trường hợp cụ thể
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải biết vận dụng các điềukiện thích hợp cho sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung theonhững mục đích nhất định, bởi vì giữa cái chung và cái đơn nhất có thểchuyển hóa cho nhau trong những điều kiện xác định
2 Phạm trù nguyên nhân và kết quả:
a) Khái niệm nguyên nhân và kết quả:
- Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữacác mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra những biếnđổi nhất định nào đó
- Kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt,các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.b) Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
Trang 12- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, baohàm tính tất yếu: không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết quả nhấtđịnh và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân.
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, do vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kếtquả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân
- Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả và một kết quả cóthể do một hoặc nhiều nguyên nhân tạo nên
- Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân:
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại ảnhhưởng trở lại đối với nguyên nhân
+ Sự ảnh hưởng đó có thể diễn ra theo hai hướng: thúc đẩy hoặc cản trở sựhoạt động của nguyên nhân
- Sự thay đổi vị trí giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Một hiện tượng nào đấy được coi là nguyên nhân hay kết quả bao giờcũng ở trong một quan hệ xác định cụ thể
+ Trong tính vô tân của thế giới vật chất, không có hiện tượng nào được coi
là nguyên nhân đầu tiên và cũng không có hiện tượng nào được coi là kếtquả cuối cùng
- Tính chất của mối liên hệ nhân quả: khách quan, phổ biến và tất yếu
c) Ý nghĩa phương pháp luận:
- Cần tìm nguyên nhân của hiện tượng ở trong chính hiện tượng đó
- Phải tìm nguyên nhân trong mối liên hệ xảy ra trước khi xuất hiện kết quả
- Cần phân loại các nguyên nhân cho đúng để có cơ sở tác động thích hợp
- Cần khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩynguyên nhân phát huy tác dụng
Câu 7: lí luận nhận thức duy vật biện chứng ( thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí).
*Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn
- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội củacon người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
- Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất, có ý thức Tức là sử dụng những công
cụ vật chất tác động vào những đối tượng vật chất nhất định làm biến đổi chúngtheo hoạt động của mình
- Hoạt động thực tiễn là phương thức tồn tại khách quan cơ bản của con người vàtrong xã hội
- Hoạt động có tính lịch sử xã hội Ở giai đoạn này nó biểu hiện như thế này nhưng
ở giai đoạn khác nó lại biểu hiện khác, mỗi hình thái xã hội có biểu hiện khácnhau nên mang tính lịch sử - xã hội, là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, nó gắnvới xã hội, liên hệ giữa con người với con người
Trang 13*Các hình thức cơ bản của thực tiễn đó là:
- Hoạt động sản xuất vật chất là:
+ hình thức cơ bản đầu tiên của thực tiễn
+ đây là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tácđộng vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất Các điều kiện cần thiết nhằm duy trì
sự tồn tại và phát triển của mình
- Hoạt động chính trị xã hội : là hoạt động của các cộng đồng người, các tổ chứckhác nhau trong xã hội nhằm cải biến những quan hệ chinh trị xã hội để thúc đẩy
xã hội phát triển
- Hoạt động thực nghiệm khoa học:
+ là một hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn
+ Đây là những hoạt động được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo
ra, gần giống hoặc lặp lại các trạng thái tự nhiên xã hội nhằm xác định những quyluật biến đổi phát triển của những dạng nghiên cứu
+ Đây là dạng hoạt động có vai trò quan trọng trong sự phát triển của tự nhiên xãhội, đặc biệt là trong thời kì kì cách mạng xã hội
Mỗi hoạt động lại có chức năng khác nhau song chúng có mối quan hệ chặtchẽ , tác động qua lại với nhau
Trong mối quan hệ đó hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động có vai tròquan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đối với hoạt động thực tiễn khác Đây
là hoạt động nguyên thủy nhất, tồn tại một cách khách quan, thường xuyênnhất trong cuộc sống con người
nó tạo ra những điều kiện của cải thiết yếu nhất và có tính quyết định đến với
sự tồn tại và phát triển của con người
Các hoạt động thực tiễn khác suy cho cùng cũng xuất phát từ thực tiễn sảnxuất vật chất và nhằm phục vụ cho thực tiễn sản xuất vật chất
*Nhận thức và các trình độ của nhận thức:
- Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực tự giác,và sáng tạo thế giới vào bộ
óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra tri thức về thế giới kháchquan
- Quan điểm này xuất phát từ những nguyên tắc cơ bản sau đây:
+ Một là: thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập khách quan với ý thức củacon người
+ Hai là: thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan,coi nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ não của conngười Là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể
+ Ba là :Khẳng định sự phản ánh là quá trình biện chứng tích cực, tự giác vàsáng tạo
Trang 14+ Bốn là: coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của hoạt động nhận thức,
là hoạt động mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí
- Theo quan điểm của duy vật biện chứng nhận thức đó là một quá trình Đó là quátrình đi từ nhận thức kinh nghiệm đến nhận thức lí luận, từ trình độ nhận thứcthông thường đến nhận thức khoa học
- Nhận thức kinh nghiệm là:
+ nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật hiện tượng, trong giới
tự nhiên xã hội hoặc qua các thí nghiệm khoa học
+ Kết quả của nhận thức kinh nghiệm đó là tri thức kinh nghiệm
+ Có hai loại tri thức kinh nghiệm đó là: tri thức kinh nghiệm thông thường đếntri thức kinh nghiệm khoa học Hai tri thức này bổ sung và làm phong phú chonhau
- Nhận thức lí luận : là trình độ nhận thức gián tiếp trừu tượng, có tính hệ thốngtrong việc khái quát bản chất quy luật của sự vật hiện tượng
- Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lí luận là hai loại kinh nghiệm là hai giaiđoạn nhận thức khác nhau nhưng có mối quan hệ biện chứng
- Nhận thức kinh nghiệm: là cơ sở cho nhận thức lí luận,nó cung cấp cho nhậnthức lí luận những tài liệu phong phú cụ thể,nó trực tiếp gắn chặt với hoạt độngthực tiễn, tạo thành cơ sở hiện thực để kiểm tra, sửa chữa và bổ sung cho lí luận
đã có và tổng kết, khái quát thành lí luận mới
Tuy nhiên nhận thức kinh nghiệm có những hạn chế nó chỉ đem lại các mặthiểu biết riêng rẽ, bề ngoài, rời rạc Chưa phản ánh được bản chất những mốiliên hệ mang tính quy luật bên trong của các sự vật hiện tượng
Mặc dù được hình thành từ sự tổng kết kinh nghiệm nhưng nhận thức lí luậnkhông hình thành một cách tự phát , trược tiếp từ kinh nghiệm Nhờ có hoạtđộng thực tiễn mà những nhận thức kinh nghiệm từ chỗ là cái cụ thể, riêng lẻ,đơn nhất thành cái khái quát, mang tính phổ biến
Trang 15 Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Trong đó nhận thức khoa học có trước nhận thức khoa học và là nguồnchất liệu để xây dựng nội dung khoa học Tuy nhiên nhận thức thông thườngchỉ phản ánh được các thuộc tính bề ngoài, ngẫu nhiên không bản chất của sựuvật hiệ tượng, tự nó không biến thành nhận thức khoa học.
Muốn phát triển thành nhậ thức khoa học cần phải thông qua quá trình tổngkết, trừu tượng, khái quát đúng đắn của các nhà khoa học
Khi đạt tới trình độ nhận thức khoa học thì nó tác động trở lại nhận thức thôngthường làm cho nhận thức thông thường phát triển, tăng cường nội dung khoahọc cho qua trình nhận thức thế giới
*Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn có vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và tiêu chuẩn củachân lí, kiểm tra tính chân lí của nhận thức
- Sở dĩ như vậy là vì thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức, nó đề ramục tiêu yêu cầu, nhiệm vụ, cách thức, khuynh hướng vận động và phát triển
- Không một lĩnh vực khoa học nào lại không xuất phát từ thực tiễn không nhằm vàoviệc phục vụ, hướng dẫn thực tiễn
Ví dụ như các trường đại học hiện nay đào tạo các sinh viên ra là đều dựa vào cơ sởthực tiễn, lúc này xã hội cần những nhân lực trong các ngành nghề, lĩnh vưc nào để từ
đó có hướng cho đào tạo
Hay chúng ta ý thức được vai trò quan trong của rừng đối với sự tồn tại và phát triểncủa con người, nhờ đó mà chúng ta có những định hướng,những biện pháp cụ thể đểbảo vệ rừng, tích cực trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc bảo vệ chính cuộc sốngcủa chúng ta
- Do đó nếu thoát li thực tiễn sẽ xa rời thì nhận thức sẽ xa rời cơ sở hiện thực nuôidưỡng sự phát sinh, tồn tại và phát triển của mình Cũng chính vì thế chủ thể nhậnthức không thể có được những tri thức đúng đắn và sâu sắc về thế giới và xa rờithực tiễn
- Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là vì nhờ có thực tiễn màcác giác quan của con người ngày càng được hoàn thiện, năng lực tư duy khôngngừng được củng cố và phát triển
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, kiểm tra tính chân lí của quá trình nhận thức.hay đó là thước đo giá trị của những tri thức đã được trong nhận thức
- Đồng thời thực tiễn không ngừng bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa , phát triển vàhoàn thiện nội dung nhân thức
Thực tiễn là yếu tố quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhận thức
mà còn là nơi nhận thưc phải luôn hướng tới để thể nghiệm tính đúng đắn củanhận thức