Khái niệm Khoản 1 điều 3 quy định: “ Hoạt động TM là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm muc đ
Trang 1ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI
I- HÀNH VI THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm
Khoản 1 điều 3 quy định: “ Hoạt động TM là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm muc đích sinh lợi khác”
* So sánh tính chất của hành vi thương mại vs hành vi dân sự
Giống nhau:
- Đều do hành vi của con người trong quá trình sản xuất, trao đổi hàng hóa
- Đều là những nội dung của quan hệ hàng hóa – tiền tệ
- Đều chịu sự tác động của các quy luật kinh tế khách quan
- Hành vi dân sự là chung, hành vi thương mại là riêng (hành vi thương mại nằm trong hành vi dân sự)
Khác nhau:
Thời điểm
xuất hiện
Tính ổn
định Kém bền vững hơn do HVTM thực hiện trên thịtrường phải tuân theo các quy luật của thị
trường
ổn định hơn do ít chịu hảnh hưởng của yếu tố thị trường, chính trị
Mục đích Sinh lời
(Dựa vào các yếu tố cấu thành hành vi, tâm lý của chủ thể, khách thể của hành vi)
Sinh lời hoặc ko sinh lời
Tính chất Mang tính nghề nghiệp
- Thường xuyên và liên tục
- Tính chuyên nghiệp cao
- mang lại thu nhập cho chủ thể
Không mang tính nghề nghiệp
Chủ thể
thực hiện
Thương nhân:
- Có quyền sở hữu và sử dụng những yếu tố cần có cho việc thực hiện
- Tự chủ, chủ động tiến hành HVTM
- Tự chịu trách nhiệm
Bất kì ai
2 Phân loại
Trang 2* Căn cứ theo lĩnh vực phát sinh và đối tượng của HVTM:
- HVTM hàng hóa: mua bán hàng hóa, cung ứng DV,…
- HVTM dịch vụ: phát sinh từ sx công nghiệp, vận tải, xây dựng,…
- HVTM trong lĩnh vực đầu tư: góp vốn, mua bán chứng khoán,…
- HVTM trong lĩnh vực SHTT: HV liên quan đến việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các sản phẩm của trí tuệ
* Căn cứ theo tính chất và chủ thể của HVTM
- HVTM thuần túy: mua để bán
- HVTM phụ thuộc: là HVTM có bản chất DS nhưng do thương nhân thực hiện theo nhu cầu nghề
nghiệp hay nhân lúc hành nghề
- HVTM hỗn hợp: HV mua bán là HVTM với chủ thể này nhưng là HVDS với chủ thể kia
II- THƯƠNG NHÂN
1 Khái niệm
Điều 6 luật TM: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân
hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh.
Đặc điểm:
- Có NLHVTM
- Thực hiện HVTM
- Thực hiện HVTM một cách thường xuyền
- Độc lập: mang danh nghĩa chính mình, vì mục đích bản thân ý chí
- Có đăng ký kinh doanh: sự ghi nhận bằng VB của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của thương nhân
Thương nhân là chủ thể chủ yếu của luật thương mại vì:
Đối tượng điều chỉnh của luật thương mại là hành vi thương mại, mà hành vi thương mại chủ yếu do thương nhân thực hiện
Thương nhân: cá nhân; Pháp nhân; Tổ hợp tác – hộ gia đình
III- CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
So sánh DNTN Công ty hợp danh Công ty cổ
phần
Cty TNHH 2 tviên
Công ty TNHH
1 tviên Thành
viên 1 cá nhânlàm chủ sở
hữu
ít nhất có 2 thành viên hợp danh
2 loại tviên: tviên hợp danh, tviên góp
Ít nhất 3 cổ đông 2 50 thànhviên 1 thành viên duynhất
Trang 3vốn (ko bbuộc)
Tư cách
Trách
nhiệm
Vô hạn - thành viên hợp
danh: Vô hạn và liên đới
- thành viên góp vốn: Hữu hạn
1 Doanh nghiệp tư nhân (Điều 183 LDN)
Điều 183 LDN: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- DNTN không có tư cách pháp nhân
- DNTN do 1 cá nhân làm chủ không đặt ra phân phối lợi nhuận
- Chủ DNTN không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên cơ quan hợp danh
- DNTN Không được phát hành chứng khoán
- DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần
- Tài sản của DNTN là tài sản của chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn
- Quyền sở hữu quyết định quyền quản lý Chủ DNTN có toàn quyền quyết định
+ mọi hoạt động kinh doanh của DN
+ việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác
- Chủ DN có quyền trực tiếp hoặc thuê người quản lý DN
- Chủ DNTN là đương sự trước trọng tài or TA trong các tranh chấp liên quan đến DN
- Chủ DNTN là đại diện theo PL của DN (Điều 185)
2 Công ty hợp danh (Điều 172 LDN)
Công ty hợp danh là loại hình công ti trong đó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động
thương mại dưới một hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ti
- Công ty hợp danh là loại công ty đối nhân
1 Thành lập dựa trên sự tin cậy về nhân
thân yếu tố vốn góp là thứ yếu
Không quan tâm tới nhân thân mà chỉ quan tâm tới vốn góp
2 Không có sự tách bạch tài sản cá nhân và
tài sản công ty Tách bạch tài sản cá nhân và tài sản công ty
Trang 43 Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn và
liên đới Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trongphạm vi vốn góp
4 Thành viên phải đóng thuế thu nhập Thành viên phải đóng thuế thu nhâp
5 Công ty không phải chịu thuế Công ty phải đóng thuế
- Công ty hợp danh có tên hãng chung
- Có tư cách pháp nhân
- Thành lập bởi 2 hay nhiều người
- Có 2 loại thành viện:
+ Thành viên hợp danh: phải chịu TN cá nhân, liên đới và vô hạn với các khoản nợ của Công ty, có
tư cách thương nhân và đều là đại diện theo PL của Công ty
+ Thành viên góp vốn: chỉ chịu TNHH trong phạm vi vốn góp, không có tư cách thương nhân
- Không được phát hành chứng khoán
- Cơ cấu quản lý:
+ Hội đồng thành viên (cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn)
+ Chủ tịch hội đồng thành viên (thành viên hợp danh)
+ Giám đốc or tổng giám đốc
3 Công ty cổ phần (Điều 110 LDN)
- Là loại công ty đối vốn
- VỐN ĐIỀU LỆ (khoản 29 điều 3 LDN) chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là CỔ PHẦN
người sở hữu cổ phần gọi là CỔ ĐÔNG giá trị cổ phần được gọi là mệnh giá cổ phần, thể hiện
trong CỔ PHIẾU (Điều 120 LDN) cổ phiếu là 1 loại hàng hóa, người sở hữu cổ phiếu có thể tự
do chuyển nhượng
- Có tư cách pháp nhân
- Tối thiểu có 3 cổ đông, không giới hạn tối đa
- Chịu trách nhiệm bằng tài sản công ty thành viên chịu TNHH
- Có quyền phát hành chứng khoán, cổ phần để huy động vốn
- Cơ cấu tổ chức:
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý những việc đã được thông qua tại Đại hội đồng
cổ đông
+ Ban Kiểm soát
+ Giám đốc hoặc tổng giám đốc
Trang 54 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Điều 47 LDN)
- Là loại công ty đối vốn
- Công ty TNHH có tư cách pháp nhân
- Thành viên 2-50 và quen biết nhau quan tâm tới vấn đề nhân thân
- Thành viên chịu TNHH
- Vốn điều lệ chia thành từng phần, thành viên có thể góp ít hoặc nhiều đảm bảo góp đủ khi Công ty thành lập
- Phần vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu, khó chuyển nhượng
- Không phát hành chứng khoán
- Cơ cấu Tổ chức:
+ Hội đồng thành viên
+ Chủ tịch hội đồng thành viên
+ Giảm đốc hoặc tổng giám đốc
+ Ban Kiểm soát (Bắt buộc - Nếu có 11 thành viên trở lên)
5 Công ty TNHH 1 thành viên (Điều 73 LDN)
Điều 73 LDN: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc các nhân làm chủ sở hữu
- Có tư cách pháp nhân
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của Công ty
- Không phát hành chứng khoán
- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản chủ SH cam kết góp
- Cơ cấu tổ chức:
+ Hội đồng thành viên / Chủ tịch Công ty
+ Giám đốc hoặc tổng giám đốc + Kiểm soát viên
IV- THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
1 Thành lập doanh nghiệp
* Điều kiện:
- Chủ thể: mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 18
Trang 6Các chủ thể tại khoản 2 nếu như không thuộc khoản 3 điều 18 vẫn có thể mua cổ phần, góp vốn,… vào doanh nghiệp
- Vốn: Gồm 2 loại vốn
+ Vốn điều lệ: Các thành viên tự góp, ghi trong điều lệ của Doanh nghiệp
+ Vốn pháp định: Pháp luật bắt buộc phải có khi thực hiện một số ngành nghề kinh doanh
Vốn điều lệ “>” or “=” vốn pháp định
- Ngành nghề kinh doanh: Bao gồm: ngành nghề kinh doanh bị cấm, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề kinh doanh không điều kiện
* Bộ hồ sơ thành lập DN: (chương 4 NĐ 43/2010 Điều 18 – 29)
- Lý lịch tư pháp + CMTND
- Dự thảo điều lệ DN
- Mỗi trang của dự thảo phải có chữ ký của tất cả các thành viên sáng lập
- Giấy đề nghị đăng ký DN
- Danh sách các thành viên sáng lập và vốn góp
Nộp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Tỉnh :Sở kế hoạch và đầu tư
đủ hồ sơ 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2 Tổ chức loại Doanh nghiệp
Đối tượng áp dụng - Chỉ áp dụng cho loại hình Công ty
- Áp dụng đối với Công ty cùng loại
Chỉ áp dụng cho loại hình Công ty
- Áp dụng đối với Công ty cùng loại
Mục đích Mục đích mở rộng quy mô công Mục đích mở rộng quy mô công Hậu quả - Tăng quy mô một công ty
- Chấm dứt sự tồn tại của 1 công ty
- Ra đời 1 công ty hoàn toàn mới
- Chấm dứt sự tồn tại của cả 2 công ty
Trường hợp cấm Cấm đối với công ty chiếm thị phần
> 50%
Cấm đối với công ty chiếm thị phần
> 50%
Đối tượng áp dụng - Công ty cổ phần
- Công ty TNHH
- Công ty cổ phần
- Công ty TNHH
Trang 7Công ty cùng loại Công ty cùng loại
Hậu quả - Chấm dứt sự tồn tại
- Xuất hiện 2 Công ty mới
- Chỉ giảm quy mô
- Xuất hiện công ty mới
3 Chuyển đổi Doanh nghiệp
- Công ty Cổ phần Công ty TNHH 2 thành viên
- Công ty Cổ phần Công ty TNHH 1 thành viên
- Công ty TNHH 1 thành viên Công ty TNHH 2 thành viên
- Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH 2 thành viên
4 Phá sản Doanh nghiệp
- K2 điều 4 LPS: phá sản là tình trạng của DN mất khả năng thanh toán và bị TAND ra quyết định
tuyên bố phá sản
- Không thanh toán các khoản nợ trong 3 tháng kể từ khi chủ nợ yêu cầu
5 Giải thể Doanh nghiệp
Điều 201 – 205 LDN
V- ĐIỀU CHỈNH CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
1 Mua bán hàng hóa
Khoản 8 điều 3 LTM: MBHH là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,
chuyền quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận
*Mua bán hàng hóa quốc tế:
- hh đang tồn tại ở nước ngoài
- hơp đồng được giao kết ở nước ngoài
- hợp đồng được giao kết và thực hiện bởi các bên không cùng quốc tịch, nơi cư trú
*Đặc điểm
- Chủ thể: Ít nhất 1 bên là thương nhân
-Hình thức: lời nói, văn bản, hành vi cụ thể
- Đối tượng:
+ máy móc, thiết bị, nguyên liệu, giá trị tài sản
+ động sản hình thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai
- Nội dung: mua bán hàng hóa
* HĐMBHH
- Thời điểm giao kết: HĐ ưng thuận kể từ khi đạt được thỏa thuận
Trang 8Cần làm rõ: đề nghị giao kết HĐMBHH, chấp nhận đề nghị giao kết, Thời điểm kết, hiệu lực
của HĐ LTM ko quy định Áp dụng theo LDS
- Điều kiện có hiệu lực:
+ Chủ thể phải có năng lực
+ Đại diện của các bên đúng thẩm quyền
+ Mục đích và nội dung ko vi phạm điều cấm
+ Hình thức HĐ phù hợp PL
2 Cung ứng dịch vụ thương mại
Khoản 9 Điều 3 LTM: là hoạt động TM, bên cung ứng DV có nghĩa vụ thực hiện DV cho bên sử
dụng DV và nhận thanh toán, bên sử dụng DV có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng DV và sử dụng DV theo thỏa thuận
* Đặc điểm
- Chủ thể:
+ Bên cung ứng DV: thương nhân
+ Khách hàng: Thương nhân or ko là thương nhân
- Đối tượng: hành vi của bên Cung ứng DV – những hoạt động dịch vụ
- Nội dung: Nội dụng công việc, tài liệu, điều kiện để thực hiện DV, thời hạn và yêu cầu chất lượng công việc
*Phân biệt thương mại DV và DV thương mại:
- Thương mại DV: là tất cả các hành vi cung ứng DV trên thị trường nhằm thu lợi
- DV thương mại: là các hoạt động DV gắn liền và phục vụ trực tiếp cho việc mua bán hàng hóa
* Quyền và nghĩa vụ các bên: Điều 78 & Điều 85 LTM
VI- CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
1 Môi giới thương mại
Điều 150 LTM: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung
gian (bên môi giới) cho bên mua bán hàng hóa, cung ứng DV (bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo HĐ môi giới
* Đặc điểm
- Nội dung của hoạt động môi giới: tìm kiếm, cung cấp thông tin, giới thiệu hàng hóa,…
Thương mại dịch vụ
Dịch vụ thương mại
Trang 9- Phạm vi: mọi hoạt động môi giới nhằm mục đích kiếm lợi
- Chủ thể: bắt buộc bên môi giới là thương nhân
* Quyền:
bên môi giới – hưởng thù lao theo thỏa thuận
bên được môi giới – yêu cầu bên môi giới giữ bí mật thông tin đã cung cấp
* Nghĩa vụ các bên: Điều 151 – 152 LTM
2 Đại diện cho thương nhân
Điều 141 LTM: Là việc một thương nhân nhận ủy nhiệm (bên đại diện) của thương nhân khác (Bên
giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện
- Đại diện bên trong: thực hiện công việc đã thỏa thuận
- Đại diện bên ngoài: thực hiện công việc chưa được thỏa thuận từ trước
*Đặc điểm:
- Nội dung của hoạt động đại diện do các bên thỏa thuận
- Chủ thể: bắt buộc là thương nhân
- Có thể đại diện cho nhiều thương nhân
- mục đích của hoạt động đại diện: sinh lời
- Cơ sở: HĐ đại diện Hình thức hợp đồng là văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
*Quyền nghĩa vụ các bên: Điều 145 -149 LTM
3 Ủy thác mua bán hàng hóa
Điều 155 LTM: Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, bên nhận ủy thác thực hiện
việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa chính mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác
* Đặc điểm
- Nội dung:
+ Giao kết, thực hiện hợp đồng ủy thác giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác
+ Giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa bên nhận ủy thác với bên thứ 3 theo yêu cầu của bên ủy thác
- Chủ thể: Bên nhận ủy thác phải là thương nhân
- Mục đích: sinh lời
Trang 10- Cơ sở: HĐ ủy thác Hình thức hợp đồng là văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
* Quyền và nghĩa vụ các bên: Điều 162 -165 LTM
Giống
nhau - Đều là hoạt động trung gian thương mại
- Phát sinh trên cơ sở hợp đồng dịch vụ Hình thức hợp đồng là văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
- bên nhận dịch vụ phải là thương nhân
- Mục đích: hưởng thù lao sinh lợi
Khác
nhau Thực hiện công việc theo sự chỉ dẫn củabên giao đại diện Tự do thực hiện công việc, chỉ có yêu cầuvề công việc đạt được, không chỉ dẫn hay
đặt ra cách thực hiện cụ thể Bên giao đại diện phải là thương nhân Bên ủy thác có thể là thương nhân hoặc
không là thương nhân Bên đại diện thực hiện công việc với danh
nghĩa của bên giao đại diện
Bên nhân ủy thác thực hiện công việc với danh nghĩa chính mình
Phạm vi: thực hiện nhiều hành vi thương
mại khác nhau
Phạm vi: mua bán hàng hóa cụ thể cho bên thứ 3
4 Đại lý thương mại
Điều 166 LTM: Đại lý TM là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa
thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao
* Đặc điểm:
- Nội dung:
+ giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý giữa bên giao đại lý và bên đại lý
+ giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung ứng DV giữa bên đại lý với bên thứ 3 theo yêu cầu của bên giao địa lý
- Chủ thể: phải là thương nhân
- Mục đích: sinh lợi
- Cơ sở: HĐ đại lý Hình thức hợp đồng là văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
* Quyền và nghĩa vụ các bên: Điều 172 - 175 LTM
Trang 11nhau - Đều là hợp đồng dịch vụ
- Thực hiện 1 công việc
- Đều là hoạt động trung gian TM
- Quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên thuê DV
- nhân danh chính mình thực hiện công việc
- Bên nhận DV phải là thương nhân có tư cách pháp lý độc lập với bên giao DV và bên thứ 3 , được phép kinh doanh các mặt hàng
Khác
nhau
Bên ủy thác: Có thể là thương nhân
hoặc không
Bên giao đại lý: phải là thương nhân
Phạm vi: hàng hóa Phạm vi: hàng hóa, dịch vụ
Tính chất: vụ việc đơn lẻ Tính chất: Hợp tác lâu dài
Ít tự do hơn trong lựa chọn bên thứ 3 Tự do hơn trong việc lựa chọn bên thứ 3 để giao
kết và thực hiện hợp đồng
VII- KHUYẾN MẠI VÀ QUẢNG CÁO KHUYẾN MẠI
1 Khuyến mại
Điều 88 LTM: KM là hoạt động xúc tiến TM của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng
hóa, cung ứng DV bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
* Đặc điểm:
- Chủ thể là thương nhân
+ Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa của mình
+ Thương nhân kinh doanh DVKM thực hiện khuyến mại cho thương nhân khác theo thỏa thuận
- Cách thức: Dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
- Mục đích: xúc tiến việc bán hàng và cung ứng DV
* Hình thức khuyến mại: Hàng mẫu, Quà tặng, Giảm giá, Tổ chức sự kiện thu hút khách hàng; bán
hàng, cung ứng DV có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng DV, phiếu dự thi
* Các hành vi cấm:
- KM cho hàng cấm, hạn chế kinh doanh, chưa được phép kinh doanh, cung ứng
- hàng hóa dùng để KM là hàng cấm, hạn chế kinh doanh, chưa được phép kinh doanh, cung ứng
- … (Điều 100 LTM)
2 Quảng cáo khuyến mại
Điều 102 LTM: là hoạt động xúc tiến TM của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt
động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình
* Đặc điểm:
- Chủ thể: thương nhân